Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Đọc yêu cầu câu hỏi - Vài học sinh trả lời - Cá nhân cùng cả lớp nhận xét - Đọc yêu cầu câu hỏi - Vài học si
Trang 1Tập đọc Cái gì quý nhất
I Mục tiêu:
- Hs đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý nghĩa được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đángquý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài văn Hiểu: người lao động là quý nhất
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung
chính bài thơ Trước cổng trời.
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Hs chia đoạn:
Đoạn 1: Một hôm, trên đường đi học về…
sống được không
Đoạn 2: Quý và Nam…thầy giáo phân giải
Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV sửa phát âm cho HS kết hợp giải
nghĩa một số từ khó trong bài
- GV đọc mẫu
c) Tìm hiểu bài:
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất
trên đời?
Hùng cho rằng lúa, gạo quý nhất Quý cho
rằng vàng, bạc quý nhất Nam cho rầng thì
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc bài
1 Hs chia đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 – 3lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 Hs đọc lại toàn bài
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
Trang 2Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất vì con
người không thể sống được mà không ăn
Quý cho rằng vàng là quý nhất vì mọi
người thường nói quý như vàng, có vàng là
có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
Nam cho rằng thì giờ là quý nhất vì người
ta nói thì giờ quý hơn vàng bạc, có thì giờ
mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động
mới là quý nhất?
Vì không có người lao động thì không có
lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua
một cách vô vị
d) Luyện đọc diễn cảm:
- Y/c HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- 3 HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm, HS cảlớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tập đọc Đất Cà Mau GDMTBĐ – Mức độ: Liên hệ
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy được bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở các từ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cáchkiên cường của người Cà Mau
- Đọc diễn cảm bài
2 Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số, sấu
- Hiểu nội dung bài: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách con người CàMau
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
* Lưu ý: GV theo dõi, uốn nắn cách phát
âm, ngắt hơi, nghỉ hơi
c) Tìm hiểu bài:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
Mưa ở Cà Mau là mưa dông rất đột ngột,
rất dữ dội nhưng chóng tạnh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 2 HS lên đọc bài và nêu nội dung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đọc cả bài một lượt cả lớp lắng nghe
- 1, 2 HS chia đoạn; cả lớp nhận xét, thống nhất
- HS đọc nối tiếp 3 – 4 lượt
- Cá nhân, cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
Trang 4- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài,
cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời
tiết khắc nghiệt Cây bình bát, cây bầm
quầy quần thành chòm, thành rặng, được
thích nghe những câu chuyện kì lạ về sức
mạnh và trí thông minh của con người
d) Luyện đọc diễn cảm:
- Y/c HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- 3 HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm, HS cảlớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5Chính tả Nhớ – viết: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết chính xác, đẹp bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
- Ôn luyện cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS tìm và viết các từ có tiếng chứa
vần uyên, uyết.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết chính tả
a Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Hỏi: Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Trình bày bài thơ ntn?
+ Trong bài thơ có những chữ nào phải viết
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút racách trình bày bài thơ
+ Bài thơ có 3 khổ, giữa mỗi khổ thơ đểcách 1 dòng
+ Lùi vào 1 ô, viết chữ đầu mỗi dòng thơ.+ Trong bài thơ những chữ đầu dòng thơ và
tên riêng Nga, Đà phải viết hoa.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 62.3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
a Gọi HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- Y/c HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS để hoàn thành bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu HS các nhóm khác bổ
sung GV ghi nhanh lên bảng
- Y/c HS đọc phiếu trên bảng
- Y/c về các từ
Bài 3:
a Gọi HS đọc y/c bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào giấykhổ to
- 1 nhóm HS báo cáo kết quả, các nhómkhác bổ sung các từ không trùng lặp
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp sức” dưới sự điều khiển của GV
- 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp viết vào vở
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 7Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (GT)
Dành để ôn lại kiến thức bài trước
Trang 9Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên GDBVMT- Mức độ: Khai thác trực tiếp ND bài
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên
- Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở
GDBVMT : GV cung cấp cho HS một số hiểu biết về MT thiên nhiên VN và nước ngoài,
từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với MT sống
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm và đặt câu với từ
đồng âm?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- HS làm việc theo nhóm
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng củangọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
- Mệt mỏi trong ao/ được rửa mặt sau cơnmưa/ dịu buồn / buồn bã / trầm ngâm nhớtiếng hát của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặtđất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim
én đang ở trong bụi cây hay nơi nào
Trang 10Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c bài tập 3
- Y/c HS tự làm
- Gọi 2 hs làm vào giấy khổ to dán lên bảng
, đọc đoạn văn Gv cùng hs sửa chữa để có
một đoạn văn hay
hiểu biết về MT thiên nhiên VN và nước
ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý
- 2 Hs làm bài vào giấy khổ to
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 11Luyện từ và câu Đại từ
I Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm thế nào là đại từ
- Nhận biết được đại từ trong cách nói hàng ngày, trong văn bản
- Biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ , động từ , tính từ bị dùng lặp lại trong một vănbản ngắn
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ,Vấn đáp, Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm và đặt câu với từ
đồng âm?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào được chỉ người hay vật được nhắc
tới?
* Kết luận:
+ Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2:
+ Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật
trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của
- Đọc lại tên bài
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập 1
+ Đoạn văn có những nhân vật: Hơ Bia,cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thócgạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Những từ: Chị, chúng tôi, ta, các người,chúng
+ Những từ đó dùng để thay thế chi Hơ Bia,thóc gạo, Cơm
+ Những từ chỉ người nghe: Chị, các người.+ Những từ chỉ người hay vật được nhắctới: Chúng
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng
để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giaotiếp
- 1 HS đọc lời của Cơm và chi Hơ Bia.+ Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự, cáchxưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thườngngười khác
Trang 12người nói như thế nào?
- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới các
đại từ trong đoạn văn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng, thứ tự từ
cần điền: Tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta
+ Với bố mẹ: xưng là con.
+ Với anh, chị, em: xưng hô là em, anh, chị + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trướclớp
- HS trao đổi, thảo luận
+ Các đại từ xưng hô: Ta, chú em, tôi, anh + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ
của thỏ kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ
của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ
- 1 nhóm làm vào bảng phụ lên trình bày
- HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lại chođúng
- 1 HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận(GT BT3) GDBVMT – Mức độ: Khai thác trực tiếp ND bài
Giáo dục kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- Biết thuyết trình, tranh luận về 1 vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi HS
- Biết đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể khi thuyết trình, tranh luận
- Có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận, diễn đạt lời nói ngắn gọn,
rõ ràng
GDBVMT : GV kết hợp liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của MT thiên nhiên đối với
cuộc sống con người, qua BT1 mở rộng lí lẻ và dẫn chứng để thuyết trình tranh luận cùng các bạn, dựa vào ý kiến của 1 nhân vật trong mẩu chuyện nói về đất, nước, không khí và ánh sáng
II Các kĩ năng sống:
- Thể hiện sự tự tin
- Lắng nghe tích cực
- Hợp tác
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tích mẫu; rèn luyện theo mẫu; đóng vai; tự bộc lộ
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bài tập 3a viết sẵn vào bảng phụ Giấy khổ to và bút dạ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc phần mở bài, thân bài và kết
luận của một bài văn?
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung của bài
tập
-Y/c đọc phân vai bài Cái gì quí nhất?
- Y/c HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
hỏi của bài
+ Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 5 HS đọc phân vai
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận.+ Hùng cho rằng quí nhất là lúa gạo Quýcho rằng quí nhất là vàng Nam cho rằng quínhất là thì giờ
+ Bạn Hùng cho rằng chẳng có ai không ăn
mà lại sống đợc, lúa gạo nuôi sống con ngờinên nó quí nhất Bạn Quí lại nói rằng vàng
Trang 14+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý kiến
của mình?
+ Thầy giáo muốn thuyết phục ba bạn công
nhận điều gì?
+ Thầy đã lập luận như thế nào?
+ Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
- GV tóm tắt ý kiến HS
Bài 2: Gọi HS đọc y/c và mẫu của bài tập.
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm để
thực hiện y/c của bài
+ Thầy giáo muốn ba bạn công nhận rằng:Người lao động mới là quí nhất
+ Thầy nói rằng lúa gạo, vàng bạc, thì giờiđều rất quí nhưng chưa phải là thứ quí nhất.Không có người lao động thì không có ngư-
ời làm ra vàng bạc, lúa gạo và thời giancũng trôi qua vô ích
+ Thầy rất tôn trọng người đang tranh luận(là học trò của mình) và lập luận rất có tình
có lý
- 2 HS đọc tiếp nối nhau trớc lớp
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành nhómcùng trao đổi, đóng vai các bạn Hùng, Quý,Nam nêu ý kiến của mình trong nhóm
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận ( tt)
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tích mẫu; rèn luyện theo mẫu; đóng vai; tự bộc lộ
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bài tập 3a viết sẵn vào bảng phụ Giấy khổ to và bút dạ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những điều kiện cần có khi muốn
tham gia thuyết trình, tranh luận nàođó?
- Khi thuyết trình, tranh luận người nói cần
phải có thái độ như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Thực hành
Bài 1:
- Gọi 5 HS đọc phân vai chuyện
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chuyện
+ Các nhân vật trong truyện tranh luận về
vấn đề gì?
+ ý kiến của từng nhân vật như thế nào?
+ ý kiến của em về những vấn đề này như
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 5 HS đọc phân vai chuyện
- HS nghe và lần lượt trả lời các câu hỏi
- Các nhân vật trong chuyện tranh luận vềvấn đề: cái gì cần nhất đối với cây xanh
- Ai cũng tự cho mình là người cần nhất đốivới cây xanh
+ Đất: có chất màu nuôi cây
+ Nước: vận chuyển chất màu để nuôi cây.+Không khí: cây cần khí trời để sống + ánh sáng: làm cho cây cối có màu xanh
- HS tự do phát biểu theo ý kiến của mình
Trang 16thế nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
+ Bài tập 2 y/c thuyết trình hay tranh luận?
+ Bài tập y/c thuyết trình về vấn đề gì?
* Gợi ý:
+ Nếu chỉ có trăng thì vấn đề gì sẽ xảy ra?
+ Nếu chỉ có đèn thì vấn đề gì sẽ xảy ra?
+ Vì sao cả trăng và đèn đều cần thiết cho
- HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- Bài tập y/c thuyết trình
- Bài tập y/c thuyết trình về vấn đề cần thiếtcủa cả trăng và đèn trong bài ca dao
- Hs suy nghĩ , làm bài vào vở , 2 Hs làm bàivào giấy khổ to
- HS cả lớp lên trình bày
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 17Đạo đức Tình bạn (tiết 1) Giáo dục kĩ năng sống
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn,hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi
- Kĩ năng thực hiệ sự thông cảm, chia sẻ với bạn bè
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; xử lí tình huống; đóng vai
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
- Cho HS hát bài Lớp chúng ta kết đoàn.
- Hướng dẫn cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi sau:
+Bài hát nói lên điều gì?
+Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu
- HS thảo luận nhóm7
Trang 18- Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Em có nhận xét gì về hành động bỏ
bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
+Qua câu chuyện trên, em có thể rút
ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?
- GV kết luận: (SGV- Tr 30)
Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV nhận xét, kết luận về cách ứng xử phù
hợp trong mỗi tình huống: (SGV- tr 30)
- Nêu nội dung bài học