- Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các số liệu thống kê - Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da màu ở Nam Phi - Trả lời đư
Trang 1- Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các số liệu thống kê
- Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của
người da màu ở Nam Phi
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
* Lưu ý: GV theo dõi, uốn nắn cách phát
âm, ngắt hơi, nghỉ hơi
c) Tìm hiểu bài:
+ Em biết gì về nước Nam Phi?
Nam Phi là một nước nằm ở Châu Phi
Đất nước này có nhiều vàng, kim cương và
cũng rất nổi tiếng về nạn phân biệt chủng
tộc
+ Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị
đối xử như thế nào?
Họ phải làm những công việc nặng nhọc,
bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa
bệnh, làm việc ở những khu riêng, không
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 2 HS lên đọc thuộc lòng bài và nêu nộidung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đọc cả bài một lượt cả lớp lắng nghe
- 1, 2 HS chia đoạn; cả lớp nhận xét, thống nhất
- HS đọc nối tiếp 3 – 4 lượt
- Cá nhân, cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
Trang 2được hưởng một chút tự do dân chủ nào.
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
Họ đứng lên đòi quyền bình đẳng Cuộc
đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ được
nhiều người ủng hộ và cuối cùng họ đã
giành được chiến thắng
+ Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống
chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi
người trên thế giới ủng hộ?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- 3 HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm, HS
cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc haynhất
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 3Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tập đọc Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
I Mục tiêu:
- HS đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâusắc (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau bài “Sự sụp đổ
của chế độ A-pát-thai” Và nêu nội dung
bài
Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
* Lưu ý: GV theo dõi, uốn nắn cách phát
âm, ngắt hơi, nghỉ hơi
c) Tìm hiểu bài:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ?
Câu chuyện xảy ra trên một chuyện tàu ở
Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong thời gian
Pháp bị phát-xít chiếm đóng
- Tên phát-xít nói gì khi gặp những người
trên tàu?
Hắn bước vào toa tàu, dơ thẳng tay, hô to:
Hít-le muôn năm
- Tên sĩ quan Đức có thái độ như thế nào
đối với ông cụ người Pháp?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đọc cả bài một lượt cả lớp lắng nghe
- 1, 2 HS chia đoạn; cả lớp nhận xét, thống nhất
- HS đọc nối tiếp 3 – 4 lượt
- Cá nhân, cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
Trang 4Hắn rất bực tức.
- Vì sao hắn lại bực tức với cụ?
Vì cụ đáp lời hắn bằng một cách lạnh
lùng Vì cụ biết tiếng Đức, đọc được
truyện của nhà văn Đức mà lại chào hắn
bằng tiếng Pháp
Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người
Pháp đánh giá như thế nào?
- Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người
Pháp đánh giá như thế nào?
Cụ đánh gia Si-le là nhà văn quốc tế chứ
không phải nhà văn Đức
- Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý
gì?
Cụ muốn chửi những tên phát-xít bạo tàn
và nói với chúng rằng: Chúng là những
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- 3 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- 3 – 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 HS cả lớp theo dõi và bình chọn các bạn đọc hay nhất
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 5Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Đạo đức
Có chí thì nên ( tt) Giáo dục kĩ năng sống
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhnhững người có ích trong gia đình và xã hội
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng đặt mục tiêu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ bài học
trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3)
- Yêu cầu HS thảo luận về những tấm
gương đã sưu tầm được
- Hướng dẫn HS trao đổi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, họctập và được mọi người yêu mến, cảm phục
- HS trao đổi cả lớp
Trang 6HĐ2: Tự liên hệ (BT4)
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những
bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 7Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Bài: Nhớ - viết: Ê-mi-li con,…
Môn: Chính tả
I Mục tiêu cần đạt:
- HS nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
* Mục tiêu riêng: HSHN nghe- viết được bài
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Các từ khó
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv đọc cho cả lớp viết bảng con: mong
muốn, của công, rau muống, mùa hè
- Gọi HS nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết chính tả
a, Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
Hỏi:
+ Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì khi
từ biệt?
b, Hướng dẫn viết tiếng khó:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó vừa
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
- Chú muốn nói với Ê- mi- li về nói với mẹ rằng: cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- HS tìm và nêucác từ: Ê- mi- li , sángbừng, ngọn lửa, nói giùm, Oa- sinh- tơn,hoàng hôn, sáng loà…
- HS đọc và viết các tiếng khó vừa tìmđược
- HS nhớ- viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, các HS khác
Trang 8làm vào vở của mình.
+ Các từ chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa + Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi, ngược.
+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa, không được
đánh dấu thanh vì mang thanh ngang, tiếng
giữa dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm
chính
+ Các tiếng: tưởng, nước, ngược, đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai của âm chính, tiếng
tươi không được đánh dấu thanh vì mang
thanh ngang
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS ngồi cạnh bàn cùng trao đổi, làmbài
+ Năm nắng, mười mưa
+ Nước chảy đá mòn
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- 2 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữtrên
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 2012
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (GT)
Dành để ôn lại kiến thức bài trước
Trang 11Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 2012
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác (GT)
I Mục tiêu:
- HS hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp
theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm và đặt câu với từ
đồng âm?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS cùng trao đổi, thảo luận làm bài
a Hữu có nghĩa là bè bạn: Hữu nghị, chiến
hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạnhữu…
b Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu,
Trang 12- Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp.
+ Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghị với
các nước
+ Bố em và bác ấy là chiến hữu.
+ Em và Nam là bạn hữu + Tiết kiệm là việc làm hữu ích cho mọi
nhà
+ Bố em giải quyết công việc rất hợp tình + Bác Hồ về hợp nhất ba tổ chức cộng sản + Đồng tâm hợp lực thì việc gì cũng làm
được
+ Làm ăn phải hợp lý.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 13Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20
Bài : Dùng từ đồng âm để chơi chữ
(GT) Dành ôn lại kiến thức bài trước
Trang 15Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tập làm văn Luyện tập làm đơn Giáo dục kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- Hs biết viết một lá đơn theo đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày
lí do, nguyện vọng rõ ràng
II Các kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định
- Thể hiện sự cảm thông
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; rèn luyện theo mẫu; tự bộc lộ
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày đơn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
-GV Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Thực hành
Bài 1:
đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi sau
- Yêu cầu HS đọc bài tập số 1
- Hỏi:
+ Chất độc mầu da cam gây ra những hậu
quả gì?
+ Chúng ta có thê làm gì để giảm bớt nỗi
đau cho những nạn nhân chất độc mầu da
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc bài văn trước lớp, sau đó 3 HStiếp nối nhau nêu ý chính của từng đoạn.+ Đoạn 1: Những chất độc Mĩ đã giảixuống miền Nam
+ Đoạn 2: Bom đạn và thuốc diệt cỏ đã tànphá môi trường
+ Đoạn 3: Hậu quả mà chất độc mầu dacam gay ra cho con người
- Cùng với bom đạn và các chất độc khác,chất độc mầu da camđã phá huỷ hơn 2triệu ha rừng, diệt chủng nhiều loại muônthú, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho conngười…
- Chúng ta động viên, thăm hỏi,giúp đỡ vềvật chất, sáng tác thơ truyện, vẽ tranh đểđộng viên họ
Trang 16+ ở địa phương em có những người bị
nhiễm chất độc mầu da cam không?
Em thấy cuộc sống của họ như thế nào?
+ Em đã từng biết hoặc tham gia những
phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các
nạn nhân chất độc màu da cam?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Hỏi:
+ Hãy đọc tên đơn mà em sẽ viết?
+ Mục nơi nhận đơn em viết những gì?
+ Phần lí do viết đơn em viết những gì?
- Nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS viết đơn
+ Treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp cùngnghe
- Tiếp nối nhau cùng trả lời
+ Đơn xin ra nhập đội tình nguyện giúp đỡnạn nhân chất độc màu da cam
+ VD kính gửi ban chấp hành hội chữ thậpđỏ……
+ HS nêu những gì mình định viết
- HS thực hành viết đơn vào vở
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 17Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh GDBVMT – Mức độ: Khai thác trực tiếp ND bài
I Mục tiêu:
- Hs nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1)
- Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước
GDBVMT: Ngữ liệu dùng để LT( Bài Vịnh Hạ Long) Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp
của môi trường thiên nhiên
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Phiếu bài tập cho HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thu chấm bài tập ở nhà của HS
-GV Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
+ Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?
+ Câu văn nào cho em biết điều đó?
+ Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát
những gì và vào thời điểm nào?
+ Tác giả đã sử dụng những màu sắc nào
+ Tác giả đã sử dụng những màu sắc: xanhthẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xám xịt, đụcngầu
Trang 18+ Khi quan sát biển, tác giả đã có liên
tưởng thú vị như thế nào?
+ Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh
chủ yếu bằng quan sát nào?
+ Tác giả miêu tả những đặc điểm nào của
con kênh?
+ Việc tác giả sử dụng nghệ thuật liên
tưởng để miêu tả con kênh có tác dụng gì?
Bài 2:
- Y/c 2 – 3 HS đọc kết quả quan sát một
cảnh sông nước đã chuẩn bị từ tiết trước
- Nhận xét bài làm của HS
- Y/c HS tự lập dàn ý bài văn tả cảnh của
mình
- Nhận xét sửa sai
GDBVMT: Ngữ liệu dùng để LT( Bài
Vịnh Hạ Long) Giúp HS cảm nhận được
vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
+ Khi quan sát biển, tác giả liên tưởng đến
sự thay đổi tâm trạng của con người Biểnnhư một con người biết buồn vui, lúc tẻnhạt, lúc lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúcđăm chiêu gắt gỏng
+ Nhà văn miêu tả con kênh
+ Con kênh được quan sát từ lúc mặt trờimọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữatrưa, lúc trời chiều
+ Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênhbằng thị giác
+ Tác giả miêu tả: ánh nắng chiếu xuốngdòng kênh như đổ lửa, bốn phía chân trờitrống huếch trống hoác; buổi sáng, conkênh phơn phớt màu đào; giữa trưa hoáthành dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt,
về chiều biến thành một con suối lửa.+ Sử dụng nghệ thuật liên tưởng làm chongười đọc hình dung được con kênh MặtTrời, làm cho nó sinh động
- 1 HS đọc y/c bài tập
- 2 – 3 HS đọc thành tiếng bài của mình.VD:
+ Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
+ Mặt nước trong vắt, nhìn thấy đáy
+ Bầu trời xanh trong in bóng xuống mặthồ
+ Mặt hồ như một chiếc gương xanh trongkhổng lồ
+ Những làn gió nhẹ thổi qua mơn man gợn sóng
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm: