1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình tuần 30

30 645 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.. Kiểm tra bài cũ - Gọi một h

Trang 1

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC

Tập đọc Thuần phục sư tử GDKNS

GT

I Mục tiêu

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa truyện : Dịu dàng, kiên nhẫn, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục tính cách dịu dàng, kiên nhẫn

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng đặt mục tiêu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống

III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy – học:

- Tranh minh họa bài học trong SGK

V Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng đọc bài

và trả lời câu hỏi

- Ở làng quê Mơ có quan niệm như thế nào về

việc sinh con gái ?

-Mơ đã làm gì để họ thay đổi thái độ đối với

việc sinh con gái ?

2 Bài mới - Giới thiệu bài:

HĐ1:Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- YC HS quan sát tranh minh họa trong SGK

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?

- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn

- GV uốn nắn cách phát âm, cách đọc các từ

khó, GV giúp các em hiểu nghĩa những từ

ngữ : thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ

hôi, Đức A-la.

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, 1 học sinh

đọc toàn bài

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn,

giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn :

băn khoăn ở đoạn đầu (Ha-li-ma không hiểu vì

sao chồng mình trở nên cau có, gắt gỏng) ; hồi

hộp ở đoạn (Ha-li-ma làm quen với sư tử); trở

lại nhẹ nhàng (khi sư tử gặp ánh mắt dịu hiền

của Ha-li-ma, sư tử lẳng lặng bỏ đi) Lời vị

giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn

HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ?

+Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi nghe

điều kiện của vị giáo sư ?

+ Tại sao nàng lại có thái độ như vậy?

+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với

sư tử?

-GV : Mong muốn có được hạnh phúc đã

khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện được yêu

cầu của vị Giáo sĩ

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử

như thế nào?

-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư

tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt xuống, rồi

lẳng lặng bỏ đi?

+ Theo em vì sao Ha-li-ma lại quyết tâm thực

hiện bằng được yêu cầu của vị giáo sư ?

+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh

của người phụ nữ ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với cuộc sống

của chúng ta ?

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn

cảm 5 đoạn truyện dưới sự hướng dẫn của GV

-GV đọc diễn cảm một đoạn

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc

3 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại nội dung câu chuyện

- Qua câu chuyện này em học được điều gì ?

4.Dặn dò

-Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau : Tà áo

dài Việt Nam

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đivừa khóc

- Vì điều kiện giáo sư đưa ra rất khó thựchiện : sư tử vốn rất hung hãn, đến gần sư tử đãkhó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó.Thấy người sư tử có thể vồ ăn thịt ngay

- Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng.Khi sư tử thấy nàng, nó gầm lên và nhảy bổ tớithì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn.Tối nào cũng được món thịt cừu ngon lànhtrong tay nàng, sư tử dần đổi tính, nó quen dầnvới nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộlông bờm sau gáy

- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tửkhông thể tức giận Nó nghĩ đến những bữa ănngon do nàng mang tới, nghĩ đến lúc nàng chảilông bờm sau gáy cho nó

- Vì cô mong muốn được hạnh phúc như xưa

*Nội dung : Câu chuyện nêu lên sự kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

Trang 3

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC

Khoa học Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

GDBVMT GDKNS

I Mục tiêu

Học xong bài học này HS biết:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Nơi có điều kiện : Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiênnhiên

II Các kĩ năng sống

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng đặt mục tiêu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống

III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy – học:

-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên

V Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Kiểm tra 3 em

H: Việt Nam trở thành LHQ khi nào?

H: Kể tên một cơ quan LHQ ở VN mà em biết?

H: Kể việc làm của LHQ mang lại lợi ích cho

trẻ em?

-HS trả lời

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là việc làm rất

H.Đ 1: Tìm hiểu thông tin trang 44

H : Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì

cho mọi người?

H: Con người sử dụng tài nguyên để làm gì?

H : Tình hình tài nguyên hiện nay NTN?

H : Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên?

- GV nhận xét, bổ sung

-HS đọc thông tin

-Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi SGK.-Đại diện nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổsung

-Cung cấp nước ,không khí, đất trồng, động,thực vật quý hiếm…

-Trong sản xuất và phát triển kinh tế…

-Đang dần dần bị cạn kiệt, rừng nguyên sinh

bị tàn phá…

-Sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí, bảo

vệ nguồn nước, không khí…

- HS đọc ghi nhớ

H.Đ 2 : Làm bài tập1

HS nhận biết một số tài nguyên thiên nhiên

-GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và vườn

cà phê còn lại đều là tài nguyên

-HS thảo luận theo nhóm đôi

-Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ô chữ

H.Đ 3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)

GV kết luận:

- Ý kiến(b), (c) là đúng

- Ý kiến (a) là sai

-Trao đổi theo nhóm đôi

- HS trình bày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 4

Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,con người

cần sử dụng tiết kiệm

* BVMT : Một vài tài nguyên thiên nhiên của

nước ta và địa phương ; vai trò của tài nguyên

thiên nhiên đối với cuộc sống và con người ;

trách nhiệm của HS tham gia BVTTTN

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài nguyên thiên

nhiên nước ta hoặc địa phương

- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên

- Chuẩn bị bài : Tiết 2

Rút kinh nghiệm:

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

Trang 5

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Chính tả (Nghe- viết)

Cô gái của tương lai

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết sai VD : tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

in Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án

III Đồ dùng dạy – học

VI Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:

Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ trang,

Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

GV nhận xét bổ sung

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả

GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của tương

lai.

H: Đoạn văn kể điều gì?

Cho hs luyện viết từ khó vào bảng con, nháp

Cho hs đọc lại các từ vừa viết

Gv lưu ý hs cách trình bày đoạn văn

GV đọc cho HS viết bài

GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả

GV chấm khoảng 5 bài

GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc

3 Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 2:Yêu cầu hs nêu đề bài, cho hs ghi

lại các tên in nghiêng đó – chú ý viết hoa cho

đúng Cho HS giải thích cách viết

Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng

Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và trình

2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào nháp:

in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, trôi chảy.

HS đọc từ khó

Hs lắng nghe

HS viết chính tả

HS đổi vở soát lỗi

Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại các

tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt HSnêu ý kiến

TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùngLao động, Huân chương Sao vàng, Huânchương Độc lập hạng Ba, Huân chương Laođộng hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạngNhất

HS đọc lại các tên đã viết đúng

*Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởngđược viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạothành tên đó

Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi và

Trang 6

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Nhận xét chung tiết học

Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở

trình bày miệng kết quả:

a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là

Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân chương

cho … trong chiến đấu và xây dựng quân đội

c) Huân chương Lao động là huân chương cho

… trong lao động sản xuất

Rút kinh nghiệm:

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

Trang 7

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC

LuyÖn tõ vµ c©u

Mở rộng vốn từ: nam và nữ

I Mục tiêu

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)

- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)

- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án

IV Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC (Ôn

tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em 1 bài

2.Bài mới -Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ biết

những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng

nhất của nam, nữ; biết các thành ngữ, tục ngữ

nói về nam và nữ để mở rộng, làm giàu thêm

vốn từ

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu

Có người cho rằng: những phẩm chất quan

trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao

thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn

cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan trọng nhất

là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan

tâm đến mọi người

a) Em có đồng ý như vậy không?

Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.

-GV nhắc lại yêu cầu

-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất của hai

VD :a) HS phát biểu

b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.

+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung

c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giảithích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừachọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)

Bài tập 2.

Trang 8

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:

+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ,

tục ngữ

+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu tục

ngữ a hay b; giải thích vì sao

+ GV nhấn mạnh : trong một số gia đình, do

quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ” nên

con gái bị coi thường, con trai được chiều

chuộng quá dễ hư hỏng ; nhiều cặp vợ chồng

phải cố sinh con trai, làm cho dân số tăng

nhanh, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

chất quan trọng của giới mình

- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu,

suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng(tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhânvật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét,thống nhất ý kiến :

-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đếnngười khác:

Bài tập 3.

- HS đọc theo yêu cầu

- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tục ngữ,suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của

* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:

Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là cónghĩa tình với cha mẹ

Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem là

đã có con, nhưng có đến mười con gái thì vẫnxem như chưa có con

Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tài giỏi, gáiđảm đang)

Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn :không coi thường con gái, xem con nào cũngquí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹcha

- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái :trọng con trai, khinh miệt con gái

+ HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tụcngữ ; một vài em thi đọc thuộc các thành ngữ,tục ngữ trước lớp

Rút kinh nghiệm:

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

Trang 9

- Giáo dục hs mạnh dạn, tự tin khi nói trước tập thể.

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án

III Đồ dùng dạy – học

- Một số sách, truyện, bài báo, sách Truyện đọc lớp 5, … viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có

tài

- Bảng lớp viết đề bài

IV Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý

nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra

-Nhận xét, bổ sung

2.Bài mới - Giới thiệu bài : Trong tiết KC tuần trước, các em đã nghe thầy (cô) kể một câu chuyện

về một lớp trưởng nữ tài giỏi Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tự kể những chuyện đã nghe, đã đọc vềmột nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài Chúng ta sẽ xem ai là người tìm được câu chuyện hay ; ai KChấp dẫn nhất

HĐ1:Hướng dẫn HS kể chuyện

-Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

GV gạch dưới những từ cần chú ý

- Gọi bốn HS đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2 – 3

– 4 (Tìm truyện về phụ nữ – Lập dàn ý cho câu

chuyện – Dựa vào dàn ý, kể thành lời – trao

đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện)

-GV nhắc HS : Một số truyện được nêu trong

gợi ý là truyện trong SGK (Trưng Trắc, Trưng

Nhị, Con gái, Lớp trưởng lớp tôi) Các em nên

kể chuyện về những nữ anh hùng hoặc những

phụ nữ có tài qua những câu chuyện đã nghe

hoặc đọc ngoài nhà trường

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà cho

tiết học này như thế nào theo lời dặn của cô ;

mời một số HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên

câu chuyện các em sẽ kể (kết hợp truyện các

em mang đến lớp – nếu có) Nói rõ đó là câu

chuyện về một nữ anh hùng hay một phụ nữ có

tài, người đó là ai

-Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp

Đề bài:Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một

nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài.

- Cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 10

-GV nhắc HS : cố gắng kể thật tự nhiên, có thể

kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm

phần sinh động, hấp dẫn

+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về

các mặt : nội dung câu chuyện (HS tìm được

truyện ngoài SGK được cộng thêm điểm) –

cách kể – khả năng hiểu câu chuyện của người

kể

3.Củng cố

-Gọi hs kể chuyện hay kể lại cho cả lớp nghe

4.Dặn dò.

- Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể

chuyện Được chứng kiến hoặc tham gia tuần

31 để tìm được câu chuyện kể về việc làm tốt

- HS thi kể chuyện trước lớp

+ HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diệnthi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩacâu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lưucùng các bạn trong lớp về nhân vật, chi tiết, ý

nghĩa câu chuyện (VD : có thể hỏi ; Theo bạn, con gái người chăn cừu thông minh như thế nào?Vì sao khi gặp lại vợ, hoàng tử lại cảm ơn

vợ và nói : “Nhờ có nàng mà ta thoát chết!” / Bạn có biết bài hát nổi tiếng “Người con gái sông La” của nhạc sĩ Doãn Nho ca ngợi ai không?).

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện haynhất ; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất ;bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

Rút kinh nghiệm:

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC

Khoa häc

Sự sinh sản của thú.

Trang 11

I Mục tiêu

Sau bài học, HS biết : Thú là loài vật đẻ con

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án

III Đồ dùng dạy – học

Hình trang 120, 121 SGK

IV Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ BÀI CŨ:

H: Trình bày sự sinh sản của chim

H: Chim mẹ nuôi chim con như thế nào?

B/ BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài: nêu và ghi đề

2.Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Quan sát

Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận, trả lời

các câu hỏi sau:

H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết

bào thai của thú được nuôi ở đâu?

H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà

Gọi đại diện các nhóm trình bày

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường đẻ

mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa

nhiều con theo mẫu sau :

Số con trong 1 lứa Tên động vật

Thường mỗi lứa 1 con

2 con trở lên

GV nhận xét ,chốt lại ý đúng

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Nhận xét tiết học Y/C HS Sưu tầm tranh ảnh

về sự nuôi con của thú

Chuẩn bị bài : Sự nuôi và dạy con của một số

loài thú

2HS trả lời

Vài hs nhắc lại đề bài

HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả lời các câuhỏi

TL: bào thai của thú được nuôi ở trong bụngmẹ

TL : Khác : chim đẻ trứng rồi mới nở con Hợp

tử của thú phát triển trong bụng mẹ… Giống:

cả chim và thú đều nuôi con…

Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổsung

HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con :

Số con trong 1 lứa Tên động vật

Thường mỗi lứa 1 con Trâu, bò, ngựa,hươu, nai, hoẵng…

2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …

Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Thứ ………ngày ……… tháng …… năm 20

Trang 13

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC

Tập đoc

Tà áo dài việt nam

I Mục tiêu

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào

- Hiểu nội dung ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ vàtruyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án

III Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm

thân (nếu có)

IV Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ

- Mời hai HS đọc bài Thuần phục sư tử, trả lời

- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài

-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn

-Giúp hs luyện đọc đúng một số từ ngữ khó

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ

khó được chú giải sau bài

- YC HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Mời một HS đọc lại cả bài

HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

- YC học sinh đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả lời câu

hỏi:

-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang

phục của phụ nữ Việt Nam xưa?

-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài

- 4 học sinh đọc nối tiếp

-Luyện phát âm đúng : lồng vào nhau, lấp lóbên trong, sống lưng,…

- 1 học sinh đọc chú giải: áo cánh, phong cách,

tế nhị, xanh hồ thủy, tân thời, y phục.

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫm màu,phủ ra bên ngoài những chiếc áo cánh nhiềumàu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áodài làm cho phụ nữ tế nhị, kín đáo

- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân và áonăm thân Ao tứ thân được may từ bốn mảnhvải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng,đằng tước là hai vạt áo, không có khuy, khimặc bỏ buông hoặc thắt hai vạt vào nhau Aonăm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên

Trang 14

- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi:

-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng cho

y phục truyền thống Việt Nam?

GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ nữ

Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc,

dáng vẻ của phụ nữ Việy Nam Mặc chiếc áo

dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng

hơn

-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ

nữ Việt Nam trong tà áo dài?

*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN

-Ý đoạn này nói lên điều gì?

-Gọi 1 hs đọc lại bài tìm hiểu nội dung của bài

-Bài văn nói lên điều gì ?

HĐ3: Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn

GV giúp các em đọc thể hiện đúng nội dung

từng đoạn

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

một đoạn văn tiêu biểu Có thể chọn đoạn sau:

3.Củng cố

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn

-Qua bài văn này em có cảm nhận gì về văn

hóa VN ?

4 Dặn dò.

-Chuẩn bị bài sau: Công việc đầu tiên

trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôivạt phải

dài

-Những ý kiến của HS VD: Em cảm thấy khimặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng, dịudàng hơn / Chiếc áo dài làm cho phụ nữ ViệtNam trông thướt tha, duyên dáng

- HS có thể giới thiệu ảnh người thân trongtrang phục áo dài, nói cảm nhận của mình -1 hs đọc

*Nội dung : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời

từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuầnnhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáovới phong cách hiện đại phương Tây của tà áodài Việt Nam

- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn, tìmgiọng đọc

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

Rút kinh nghiệm:

Trang 15

- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT 1).

- HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêuthích

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án

III Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ đã viết sẵn kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật Tranh ảnh về 1 số con vật

IV Các hoạt động dạy – học

GV đính bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về bài

văn tả con vật Gọi 1HS đọc lại

Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thảo luận (theo

+Đoạn 1: câu đầu (mở bài tự nhiên)-Giới thiệu

sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều

+Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cây

-Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều

+Đoạn 3: tiếp theo đến trong bóng đêm dày-Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đêm

+Đoạn 4: phần còn lại (kết bài) -Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi

b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác(nghe)

c/ Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh so sánhtiếng họa mi như điệu đàn…

Bài 2 hs đọc đề, làm vào vở và vài HS nêumiệng bài làm; lớp nhận xét, sửa chữa

Ngày đăng: 07/06/2016, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 120, 121 SGK. - Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình tuần 30
Hình trang 120, 121 SGK (Trang 11)
Bảng nhóm. - Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình tuần 30
Bảng nh óm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w