►Thức ăn hỗn hợp: có từ hai nguyên liệu đã qua chế biến trở lên,gồm 3 loại chính• Thức ăn hoàn chỉnh: lại hỗn hợp chứ tất cả các chất dd cần thiếtcho vật nuôi, thay đổi phù hợp với nhu cầu dd và được chế biến phùhợp với chức năng sinh lý của từng đối tượng.Không phải bổ xung một chất nào khác trừ nước uống• Hỗn hợp đậm đặc: hỗn hợp giàu protein, aa, khoáng chất, vitamin.Cần pha loãng bằng những thức ăn tinh khác (ngô, tấm, cám gạo..) Hỗn hợp bổ sung: hỗn hợp chứa chất dinh dưỡng bổ xung như vikhoáng, vitamin, aa, enzym, thuốc phòng bệnh…Thường chế biến dưới dạng premix (vd: premix khoáng, premixvitamin,…)
Trang 1Chương 4
CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN
Trang 2Chế biến thức ăn tinh
Xử lý thức ăn thô giầu xơ
Ủ xanh
Ứng dụng công nghệ sinh học
Trang 3Chế biến thức ăn tinh
Chế biên thức ăn tinh:
Hạt ngũ cốc, hạt đậu, các loại khô dầu, thức ănnguồn gốc động vật
Trang 4Chế biến thức ăn tinh
►Ép viên
Máy ép viên thủ công: thức ăn ở dạng bột nhão vàtrộn với chất kết dính Sau khi khi ép sợi được cắt nhỏ.Viên thức ăn có độ ẩm 20-25%, ẩm độ để bảo quản
<10%
Trang 5Chế biến thức ăn tinh
Trang 6Chế biến thức ăn tinh
►Ép viên
Máy ép viên áp lực cao (ép đùn)
Nguyên tắc giống máy ép viên áp lực thấp
Khi thức ăn ra khỏi máy, hơi nước bên trong viên thức ăn giãn
nở, tạo nên những lỗ nhỏ làm thức ăn xốp, nhẹ, có thể nổi trênmặt nước
Chất kháng dinh dưỡng bị phá hủy, tỷ lệ tiêu hóa và giá trịnăng lượng thức ăn tăng lên Tuy nhiên mất một số vitamin
Trang 7Chế biến thức ăn tinh
Không phải bổ xung một chất nào khác trừ nước uống
Trang 8Chế biến thức ăn tinh
Trang 9Xử lý thức ăn thô giầu xơ
Sử lý thức ăn thô giầu xơ:
Thức ăn giàu xơ như rơm, lúa, thân ngô già,…
Nhược
• điểm: tỷ lệ tiêu hóa thấp, trâu bò không thích ăn, lượng thu nhận thấp
Trang 11Xử lý rơm bằng urê
► Cách làm:
• Chuẩn bị bể ủ hoặc hố ủ: kích thước hố 2x1x1m, ủkhoảng 200-300kg rơm Hố bằng đất phải chắc, thành hốlót nylon, lá chuối khô
• Nguyên liệu ủ: urê dùng bằng 4% so với VCL của rơm
• Cách ủ:
Cho rơm vào bể hoặc hố thành từng lớp, mỗi lớp rơm rắcmột lớp urê, cho đến khi đầy bể, nén chặt, phủ nylon lên trêncùng Thời gian ủ kháng 2 tuần vào mùa lạnh 3-4 tuần Ủ tốtrơm có màu vàng đậm, mềm mại, không mốc, có mùi cayamoniac
• Cho ăn: lấy vừa đủ lượng rơm cần thiết, không thừa
Trang 12Ủ rơm khô với urê và vôi
Ủ rơm khô bằng urê và vôi:
Rơm khô 100kg + 4kg urê + 70-100 lít nước sạch
Rơm khô 100kg + 4kg urê + 0,5kg vôi tôi + 70-100 lít nước sạch
Rơm khô 100kg + 2,5kg urê + 2-3kg vôi tôi + 70-100 lít nước sạch
Cách
• ủ: Urê và vôi hòa vào nước cho tan đều Xếp rơm vào bể thành từng lớp 20cm, tưới dd vôi/urê vào, đảo đều rồi nén chặt Sau cùng, phủ nylon lên trên.
Cho
• ăn: giống như ủ rơm tươi.
Trang 13• động của vi sinh vật: vsv có sẵn trong nguyên liệu thức
ăn là nấm và vi khuẩn
Trang 14Ủ xanh
Vi khuẩn lactic: thường có trong cây cỏ đang sinh trưởng Khi
ủ xanh, vi khuẩn tiếp tục tăng lên và lên men các đường tan,sản sinh axit hữu cơ, chủ yếu axit lactic và làm giảm pH
+ Lên men đồng chất:
+ Lên men dị chất
Trang 15Ủ xanh
Vi khuẩn clostridia: có mặt trong cây cỏ dưới dạng bào tử vàphát triển trong điều kiện yếm khí
Trang 16Giống Clostridia, có khả năng sinh amoniac.
pH thích hợp là 7
Trang 17Nguyên liệu và chuẩn bị nguyên liệu: các loại thức ăn có thể ủ chua: cây ngô còn bắp non sau khi thu bắp, các loại cỏ xanh (cỏ voi, cỏ ghine ), phụ phẩm dứa, ngọn lá mía…Lượng nước thích hợp là 65-75% Hàm lượng nước >75% thì phơi héo hay thêm rỉ mật đường Ngược lại, lượng nước thấp thì phun thêm nước Thức ăn cắt ngắn dễ nén chặt.
Trang 18Ủ xanh
► Cách làm
Cho thức ăn vào hố và lấp hố: sau khi chuyển thức ăn vào
hố thành từng lớp 20-30cm, nén chặt Đến khi đầy hố, lớptrên cùng chất thức ăn aco hơn mặt hố 30-50cm, rải một lớprơm khô hoăc lá chuối khô rồi đổ đất lên, nén chặt, trêncùng phủ nylon Công việc ủ chỉ nên làm trong ngày
Kiểm tra chất lượng của thức ăn ủ:sau 2 tuần ủ, dùngống thông xuyên vào giữa hố để lấy mẫu thức ăn ra
Thức ăn ủ tốt có mùi chua dịu, màu xanh đậm là tốt; nếu cómùi chua nặng của dấm, mùi thối và màu xanh đen hoặcđen là hỏng, không dùng được
Trang 19Ủ xanh
► Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn ủ xanh
Hàm lượng VCK: nguyên liệu ủ phải có ẩm độ 65-75%,nếu thức ăn đem ủ có nhiều nước phải đem phơi héo trướcđưa độ ẩm về mức này hoặc bổ xung thức ăn khô như rơm,
bã bia khô
Hàm lượng đường: nếu hàm lượng đường trong nguyênliệu quá thấp, quá trình lên men lactic yếu không đủ hạ pHxuống mức cần thiết để bảo quản thức ăn
Khả năng đệm: nếu nguyên liệu có tính đệm cao thì việcgiảm pH sẽ khó khăn Ngược lại, khả năng đệm thấp thức
ăn dễ bị chua quá làm giảm hấp thu
Trang 23Ứng dụng công nghệ sinh học
Ứng dụng công nghệ và̀ sinh học:
► Năng lực sinh tổng hợp protein của vsv:
Nấm men, về chất lượng sinh khối nấm men giầu protein,nhiều aa quý, muối khoáng, vitamin nhóm B, nếu đượcchiếu tia tử ngoại giàu vitamin D
Trang 24Ứng dụng công nghệ sinh học
► Năng lực sinh tổng hợp protein của vsv:
Việc sử dụng các aa công nghiệp như lysin, metionin, tryptophan để cân đối aa khẩu phần động vật nuôi là nhờ vào cnsh (tái tổ hợp DNA).
Các enzym ngoại sinh (không do cơ thể đv tạo ra) do ngành cn enzym tạo ra như xylanaz, β gluacanaz, αgalactosidaz, αamylaz giúp phân hủy độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hóa ngũ cốc và phụ phẩm của ngũ cốc, tăng hấp thu thức ăn Ngoài ra, một số đường đơn (polymer xylan, manan, glucan ) cũng được giải phóng, giá trị năng lượng tăng lên.
Khoáng hữu cơ đưa vào chăn nuôi thay cho khoáng vô cơ cũng ứng dụng cnsh Đó là những phức hợp kim loại với protein hoặc aa (chelat đồng-lysin, kẽm-methionin, selen-metionen ) Nhờ vậy, muối kim loại trong khẩu phần giảm, từ đó tăng năng suất chăn nuôi và giảm ô nhiễm do muối kim loại không hấp thu thải ra phân gsgc.
Trang 25Ứng dụng công nghệ sinh học
► Năng lực sinh tổng hợp protein của vsv:
Việc sử dụng các aa công nghiệp như lysin, metionin, tryptophan để cân đối aa khẩu phần động vật nuôi là nhờ vào cnsh (tái tổ hợp DNA).
Các enzym ngoại sinh (không do cơ thể đv tạo ra) do ngành cn enzym tạo ra như xylanaz, β gluacanaz, αgalactosidaz, αamylaz giúp phân hủy độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hóa ngũ cốc và phụ phẩm của ngũ cốc, tăng hấp thu thức ăn Ngoài ra, một số đường đơn (polymer xylan, manan, glucan ) cũng được giải phóng, giá trị năng lượng tăng lên.
Khoáng hữu cơ đưa vào chăn nuôi thay cho khoáng vô cơ cũng ứng dụng cnsh Đó là những phức hợp kim loại với protein hoặc aa (chelat đồng-lysin, kẽm-methionin, selen-metionen ) Nhờ vậy, muối kim loại trong khẩu phần giảm, từ đó tăng năng suất chăn nuôi và giảm ô nhiễm do muối kim loại không hấp thu thải ra phân gsgc.
Trang 26Thank you!