1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tích hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu việt nam

17 678 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 129,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty Xăng dầu Vệt Nam có: 41 Công ty thành viên, 34 Chi nhánh và Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100% vốn Nhà nước, 23 Công ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổng cô

Trang 1

Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

Phần I : Giới thiệu chung về Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex):

1 Quá trình hình thành và phát triển :

Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tiền thân là Tổng công ty Xăng dầu

mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày 12.01.1956 của Bộ Thương nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg ngày 17.4.1995 của Thủ tướng Chính phủ

Tổng công ty Xăng dầu Vệt Nam có: 41 Công ty thành viên, 34 Chi nhánh và Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100% vốn Nhà nước, 23 Công ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổng công ty, 3 Công ty Liên doanh với nước ngoài và 1 Chi nhánh tại Singapore

Là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, được xếp hạng đặc biệt, có quy mô toàn quốc, bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước; Petrolimex luôn phát huy vai trò chủ lực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước và bảo đảm an ninh quốc phòng

Chặng đường 55 năm xây dựng và phát triển của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam luôn gắn liền với các sự kiện lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước :

 Giai đoạn 1956-1975: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam có nhiệm vụ đảm bảo nhu cầu xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục, phát triển kinh tế để xây dựng CNXH

và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc; cung cấp đầy đủ, kịp thời xăng dầu cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc Với thành tích xuất sắc trong giai đoạn này, Nhà nước đã phong tặng 8 đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, 1 cá nhân Anh hùng lao động và công nhận 31 CBCNV là liệt sĩ trong khi làm nhiệm vụ

Trang 2

 Giai đoạn 1976-1986: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam bắt tay khôi phục các

cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc, tiếp quản các cơ sở xăng dầu và tổ chức mạng lưới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phía Nam, thực hiện cung cấp đầy đủ, kịp thời nhu cầu xăng dầu cho sản xuất, quốc phòng và đời sống nhân dân đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước Trong giai đoạn này Nhà nước đã tặng thưởng Huân chương độc lập hạng nhì cho Tổng công ty, phong tặng 1 cá nhân danh hiệu Anh hùng lao động và nhiều huân chương lao động cho các tập thể, cá nhân

 Giai đoạn 1986-2011: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam thực hiện chiến lược đổi mới và phát triển theo chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, từng bước xây dựng Tổng công ty trở thành hãng xăng dầu quốc gia mạnh và năng động

để tham gia hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Trong giai đoạn này, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhì cho Tổng công ty, phong tặng 2 đơn vị thành viên danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, 5 chiến sỹ thi đua toàn quốc và 114 Huân chương Lao động các hạng cho các tập thể, cá nhân

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

Bên cạnh các lĩnh vực xăng dầu, dầu mỡ nhờn & các sản phẩm hóa dầu, khí hóa lỏng

và vận tải xăng dầu; Petrolimex đầu tư kinh doanh vào các ngành nghề: Thiết kế, xây lắp,

cơ khí và thiết bị xăng dầu; bảo hiểm, ngân hàng và các hoạt động thương mại dịch vụ khác; trong đó, nhiều thương hiệu được đánh giá là dẫn đầu Việt nam như PLC, PGC, PG TANKER, PJICO …

Trang 3

Trong lĩnh vực xăng dầu, Petrolimex tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trên thị trường nội địa theo đúng chỉ đạo của Chính phủ Cùng với 22 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu khác, Petrolimex bảo đảm đầy đủ và kịp thời các chủng loại xăng dầu phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân 42/68 đơn vị thành viên Petrolimex trực tiếp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn 62/63 tỉnh, thành phố Ở nước ngoài, Petrolimex có Công ty TNHH 1 thành viên Petrolimex tại Singapore, Công ty TNHH 1 thành viên Petrolimex tại Lào và đã mở Văn phòng đại diện Petrolimex tại Campuchia

Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu; trong số khoảng 13.500 cửa hàng xăng dầu thuộc tất cả các thành phần kinh tế, Petrolimex sở hữu 2.170 cửa hàng hiện diện trên khắp cả nước tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng sử dụng hàng hoá, dịch vụ do Petrolimex trực tiếp cung cấp Tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn - nơi hiệu quả kinh doanh thấp nhưng ý nghĩa chính trị- xã hội cao, Petrolimex có thị phần cao hơn so với thị phần bình quân của toàn Tập đoàn Tính chung trên phạm vi cả nước và căn cứ sản lượng xăng dầu thực xuất bán tại thị trường nội địa (tại Việt Nam) năm 2013, thị phần thực

tế của Petrolimex khoảng 48%

Bên cạnh mặt hàng xăng dầu, tại cửa hàng xăng dầu Petrolimex còn có các hàng hóa, dịch vụ khác như dầu mỡ nhờn, gas, bảo hiểm, ngân hàng, v.v… do các đơn vị thành viên Petrolimex sản xuất, cung cấp Petrolimex là doanh nghiệp đầu tiên áp dụng phương thức bán xăng dầu thanh toán bằng thẻ Flexicard với nhiều tiện ích và sẽ triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh tại Việt Nam

Trang 4

Phần II : Nội dung cơ bản về Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex):

1 Kết quả hoạt động kinh doanh:

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính : Đồng

1.Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 1 VI.25 51078108832945 5164509978482 201570524684845 206215687267610 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2 VI.26 1319036617382 1409273841923 5493671802435 5585406920813

3 Doanh thu thuần vè bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.27 49759072215563 50235825942929 196076852882410 200630820346797 4.Giá vốn bán hàng 11 VI.28 48056893784438 48920557490123 188087414916035 193680413555678

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 1702178431125 1315268452806 7989437966375 6949866791119 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 276274923792 222202322424 876477604165 1016343690115 7.Chi phí tài chính 22 V.I30 294110230178 163469349404 1410389243786 1387733760297

9.Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 235596250961 235992952979 820703298147 760635687108

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 219327620998 (208120838426) 1271216474275 404187417236

14 Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 45 70399166057 48571735194 337461889224 403947222852 15.Tổng lợi nhuận ké toán trước thuế 50 478868485185 (51901829593) 2058012677930 978170325750 16.Chi phí TTN hiện hành 51 VI.31 43211940426 (27147998280) 402441369939 206994923625

17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.32 1024990891 (856866762) 546206297 (504358727)

18 Lợi nhuận sau thuế , thu nhập DN 60 434631553868 (23896964551) 1655025101694 771679760852 18.1: lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 61 63894790103 43998395921 201965361415 218876350929 18.2: Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 62 370736763765 (67895360472) 1453059740279 552803409923

Trang 5

Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính năm 2013

1 Hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; doanh thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ, doanh

thu hoạt động tài chính; thu nhập khác.

a) Sản lượng kinh doanh, tiêu thụ chủ yếu ( mặt hàng xăng dầu )

Tổng sản lượng xuất bán năm 2013 là 7,994 triệu m3.tấn xăng dầu giảm 6% so với năm

2012 và đạt 99% so với kế hoạch

b) Doanh thu và thu nhâp

Tổng doanh thu và thu nhập theo báo cáo tài chính hợp nhất của Petrolimex : 201 570

524 684 845 tỷ đồng, giảm 4.645162583 tỷ đồng ( tương đương 2% ) so với năm 2012 Tổng doanh thu và thu nhập của Công ty mẹ là 158.368 tỷ giảm 3.448 tỷ đồng ( tương đương 2% ) so với năm 2012

2 Kết quả kinh doanh

Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty mẹ là 742 tỷ đồng, tắng 478 tỷ đồng (tương đương 182,7% ) so với năm 2012 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ : 710 tỷ đồng

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu 6,54%

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 1,88%

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế theo báo cáo tài chính hợp nhất của Petrolimex là 2

058 012 667930 tỷ đồng, tang 1.079842352 tỷ đồng ( tương đương 106,65% ) so với năm

2012 Lợi nhuận sau thuế báo cáo tài chính hợp nhất: 1.579 tỷ đồng

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu 12,21%

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 2,75%

Số liệu tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu trên đây tính theo số liệu trên báo cáo tài chính năm 2013 đã được kiểm toán Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu thực tế của công ty Mẹ và báo cáo hợp nhất Tập đoàn thiếu do điều chỉnh giảm vốn của Nhà nước 2.754 tỷ đồng theo văn bản 1973/BCT ngày 14/3/2014 của Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quyết toán

cổ phần hóa Tổng công ty xăng dầu Viêt Nam và đã được sự đồng ý của Phó Thủ tướng Vũ

Trang 6

Văn Ninh tại văn bản thong báo số: 3323/VPCP-ĐMDN ngày 12/5/2014 của Văn phòng Chính phủ

Điều chỉnh số vốn chủ sở hữu giảm phần vốn của Nhà nước thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu tại công ty Mẹ là : 8,77% và hợp nhất toàn Tập đoàn là: 15,51%

3 Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Toàn tập đoàn năm 2013 phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước ( số phải nộp ) 31.793 tỷ đồng , tăng 4.154 tỷ đồng ( 15%) so với năm 2012, số đã nộp 32.299 tỷ đồng , tăng 3.888 tỷ đồng so với năm trước

Công ty mẹ Tập đoàn 2013 phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước ( số phải nộp) 22.996 tỷ đồng, tăng 3.838 tỷ đồng (20%) so với năm 2012, số đã nộp 23.586 tỷ đồng tăng 3.673 tỷ đồng so với năm trước

4 Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ

Năm 2013, Petrolimex đã thực hiện trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi số tiền 26.64

tỷ đồng từ lợi nhuận sau thuế (trong tổng số 30 tỷ được trích theo Nghị quyết ĐHCĐ trừ số đã tạm trích năm 2012 ) Số lợi nhuận sau thuế năm 2012 còn lại chưa thực hiện phân phối trả cổ tức do chưa thực hiện xong quyết toán và xác định số cổ phần thực tế của nhà nước

Trong năm 2013, chưa thực hiện tạm trích các quỹ từ kết quả kinh doanh của năm 2013

5 Tình hình sử dụng vốn và kết quả SXKD của các công ty con

Petrolimex hiện có 65 công ty con chủ yếu hoạt động kinh doanh xăng dầu, sản xuất hóa dầu và dịch vụ phục vụ kinh doanh xăng dầu; trong đó, 45 tổng công ty /công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn, 20 công ty cổ phần, lien doanh có vốn góp của Petrolimex (15 công ty cổ phần

có vốn góp trên 50% vốn điều lệ và 3 công ty cổ phần có vốn góp dưới 50% vốn điều lệ nhưng nắm giữ quyền kiểm soát và 2 công ty lien doanh (đã chuyển đổi thành công ty TNHH ) có vốn góp trên 50% vốn điều lệ

Trang 7

Trong năm 2013, Petrolimex thành lập mới 1 công ty con TNHH MTV là Tổng công ty vận tải thủy Petrolimex theo Đề án tái cấu trúc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có vốn điều lệ 1.500 tỷ đồng

Tổng giá trị đầu tư tài chính dài hạn vào các công ty con đến ngày 31/12/2013 là 8.348 tỷ đồng, chiếm 22% tổng tài sản; Bao gồm những lĩnh vực chủ yếu: 44 công ty kinh doanh xăng dầu (trong nước: 42 công ty và tại nước ngoài: 2 công ty ) vốn đầu tư là 4.032 tỷ đồng; Nhóm công ty vận tải xăng dầu đường thủy: 2.057 tỷ đồng; Nhóm công ty vận tải xăng dầu đường bộ:

127 tỷ đồng; Nhóm kinh doanh sản phẩm hóa dầu, gas: 876 tỷ đồng …

Ngoài đầu tư vào các công ty con Petrolimex còn góp vốn đầu tư vào 3 công ty liên doanh, liên kết số tiền 1.649 tỷ đồng ( Công ty kinh doanh dầu mỡ nhờn TNHH Castrol BP-PETCO Việt Nam 385 tỷ đồng và ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex 1.262 tỷ đồng …)

Kết quả kinh doanh năm 2013 như sau:

- Nhóm công ty TNHH 1 thành viên vốn góp 100%: có 44/45 công ty kinh doanh có lợi nhuận, chiếm 98%; Tổng lợi nhuận trước thuế : 815,5 tỷ đồng; tổng vốn điều lệ là 5.508 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ đạt 14,8%

- Nhóm công ty con thuộc khối cổ phần có vốn góp của Petrolimex: có 18/20 công ty kinh doanh có lợi nhuận Tổng lợi nhuận trước thuế là 329,1 tỷ đồng; tổng vốn điều lệ 3.432,68

tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ bình quân đạt mức 9,58%

- Nhóm công ty lien doanh, lien kết: có 3/3 công ty kinh doanh có lợi nhuận, tổng lợi nhuận trước thuế của nhóm công ty này là 1.210,6 tỷ đồng, tổng vốn điều lệ 3.506 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ bình quân đạt cao ở mức 34,6%

2 Bảng cân đối kế toán:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 8

Đơn vị tính : Đồng

Tài sản Mã số Thuyế t minh Số cuối Năm Số đầu năm

A Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100 36726280862415 34358375982868

I Tiề n và các khoản tương đương tiề n 110 1 6124563210460 4981991632883

2 Các khoản tương đương tiền 112 2606600248284 2026020144628

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 2 1526831731367 690238844945

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*) 129 (25021724819) (49952809932)

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 3 11776537083628 10978249234892

1 Phải thu của khách hàng 131 7799601626938 7693243139797

2 trả trước cho người bán 132 273086567296 387511082357

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 V.02a

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 2440030217

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 3936296873198 3078567676706

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (232447983804) (183512694185)

1 Hàng tồn kho 141 V.04 15378059606131 15924212899479

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (19442699770) (20188786591)

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 79208248989 92856258837

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 25 1197729999722 1437971921134

3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 V.05 476717258407 102989645219

4 Tài sản ngắn hạn khác 158 V.05a 186076423481 170054332070

B Tài sản dài hạn ( 200=210+220+240+250+260 ) 200 20689826075875 20677366407337

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 155000000 155000000

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07 273763895 273763895

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (397784895) (351284895)

1 Tài sản hữu hình 221 12817335903926 12408174843452

Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (9933766654243) (8902407433546)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 20 4681588636 5573319805

Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 (1560529545) (668798376)

3 Tài sản cố định vô hình 227 2899556396765 2639058386084

Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (262193415397) (204924731637)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 6,28 1129642169359 1941978426735

Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242 (24662028673) (19186913074)

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (*) 250 7 2310090667117 2268574374892

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên kết , liên doanh 252 2040885545305 1920874551732

3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 441105478114 526003576345

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (171900356302) (178303753185)

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 15 1299515172451 1241598356689

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 8 3721579578 4300859757

3 Tài sản dài hạn khác 268 V.14a 17496805364 14070716662

Tổng cộng tài sản (270=100+200+269) 270 57434533355375 55062468378984

Trang 9

1 2 3 4 5

Nguồn vốn

A Nợ phải trả ( 300= 310+330) 300 41725444688263 40812321627544

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 9 18854703112144 20707423041013

2 Phải trả người bán 312 14161790986345 11017892735464

3 Người mua trả tiền trước 313 313767897990 297137104568

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 25 1530936768960 1702981852902

5 Phải trả người lao động 315 541896255245 549781275341

6 Chi phí phải trả 316 10 273036693168 282283487992

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318

9 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 319 13 336066633058 294166280016

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 88602328390 83174558006

11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 77541102573 46842145454

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 12

3 Phải trả dài hạn khác 333 V.19a 158395960085 155845974782

4 Vay và nợ dài hạn 334 14 3746026302958 4060363128972

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 8 1733757862 1722523819

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336

7 Dự phòng phải trả dài hạn 337 1274709261979 1076213413813

8 Doanh thu chưa thực hiện 338 61936440296 20197987222

9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339

10 Quỹ bình ổn giá xăng dầu 340 304301187210 516296118180

B Vốn chủ sở hữu (400= 410+430) 400 13007637145528 11630799519431

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 V.22 10700000000000 10700000000000

3 vốn khác của chủ sở hữu 413 788981077369 696643397651

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 (1224352237708) (1224352237708)

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 (84712804997) (39614322508)

7 Quỹ đầu tư phát triển 417 554828390234 488858154264

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 167821810590 144998780609

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 39143319883 30982440103

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 2065927590157 833283307020

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422

II Nguồn kinh phí, quỹ khác 430

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433

C Lợi ích của cổ đông thiể u số 439 2701451524684 2619346231650 Tổng cộng nguồn vốn(440=300+400+439) 440 57434533358475 55062467378625 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công V.24a

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4 Nợ khó đòi đã xử lý

5 Ngoại tệ các loại

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

(*) Số liệu trong các chỉ tiêu chứ dấu (*) được ghi bằng dấu âm dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn (…)

Trang 10

Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản.

1 Tình hình đầu tư tài sản tại doanh nghiệp

Petrolimex đã thực hiện rà soát, đánh giá việc khai thác hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hiện có; xác định và xử lí diện tích đất chưa có nhu cầu sử dụng hoặc ít có hiệu quả để có phương án khai thác nhằm đạt hiệu quả sử dụng đất, tiết giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh;

Đối với các dự án đầu tư xây dựng: Cân đối quy mô vốn đầu tư phù hợp với năng lực tài chính, quy mô vốn chủ sở hữu, đảm bảo tỷ lệ nợ trên vốn ở mức an toàn, đảm bảo

đủ vốn phục vụ ngành nghề kinh doanh chính; đánh giá hiệu dự án để đẩy mạnh thực hiện đầu tư những dự án hiệu quả; rà soát và kiên quyết giãn tiến độ và hoặc dừng triển khai các dự án không hiểu quả

Năm 2013, tổng giá trị đầu tư tài sản cố định toàn Tập đoàn gồm công ty mẹ và các công ty con là 1.604 tỷ đồng; trong đó: Có 3 dự án nhóm B với giá trị quyết toán 234 tỷ đồng, các dự án còn lại thuộc nhóm C; nguồn vốn thực hiện các dự án chủ yếu là vốn tự

có và sử dụng một phần vay vốn vay Ngân Hàng; các dự án đầu tư thực hiện đúng tiến độ

đã được đưa vào khai thác sử dụng phục vụ cho hoạt động SXKD và mang lại hiệu quả

2 Tình hình huy động và sử dụng vốn huy động

Petrolimex thưc hiện đa dạng các công cụ tài chính, tìm hiểu các nguồn vốn giá rẻ, đồng thời theo các diễn biến thị trường ngoại tệ để kịp thời chuyển đổi vốn ngắn hạn từ VNĐ sang ngoại tệ, tránh các rủi ro biến động bất lợi về tỷ giá; đồng thời tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn có lãi suất phục vụ hỗ trợ cân đối cho các công trình đầu tư của các công ty xăng dầu thành viên và các dự án đầu tư trọng điểm;

Tăng cường quản lí tốt đồng tiền, quản lí tài chính ngắn hạn tại Công ty mẹ - Tập đoàn và các đơn vị thành viên tăng vòng quay và hiệu quả của đồng vốn Tăng cườn công tác kiểm soát công nợ giảm thiểu rủi ro tài chính; thực hiện rà soát lại các khoản mục chi phí, tiếp tục nhất quán tiết giảm chi phí theo chủ trương của Chính phủ

Ngày đăng: 06/06/2016, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - phân tích hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu việt nam
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 4)
BẢNG SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU - phân tích hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu việt nam
BẢNG SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w