LỜI MỞ ĐẦU Sau thời gian 1 tháng thực tập tại Trung tâm nấm Văn Giang – Hưng Yên, Trường đại học Hải Phòng và Viện di truyền Nông Nghiệp- Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
VIỆN SINH – NÔNG
SINH VIÊN THỰC TẬP : PHẠM THỊ HUỆ
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sau thời gian 1 tháng thực tập tại Trung tâm nấm Văn Giang – Hưng Yên, Trường đại học Hải Phòng và Viện di truyền Nông Nghiệp- Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, các anh chị tại trung tâm , tại viện em đã hiểu rõ hơn về công nghệ nuôi trồng nấm, cách tách chiết DNA, chạy PCR và cách nuôi cấy mô tế bào thực vật Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và dạy bảo của các thầy cô dành cho em
Dưới đây là bản báo cáo của em về những gì mình được học tập và kiến tập tại trung tâm nấm Văn Giang, trường đại học Hải Phòng và Viện di truyền NôngNghiệp Hà Nội
Trang 43, Nội dung công việc.
_ Thực hiện 1 quy trình trồng nấm rơm và những công đoạn trong quy trình trồng nấm sò, nấm mỡ và nấm linh chi
II, Quy trình trồng nấm rơm.
1, Giới thiệu về nấm rơm.
_Nấm rơm hay nấm mũ rơm (danh pháp hai phần: Volvariella volvacea) là một loài nấm trong họ nấm lớn sinh trưởng và phát triển từ các loại rơm rạ Nấm gồm nhiều loài khác nhau, có đặc điểm hình dạng khác nhau như có loại màu xám trắng, xám, xám đen… kích thước đường kính "cây nấm" lớn, nhỏ tùythuộc từng loại Là loại nấm giàu dinh dưỡng Nấm rơm chứa nhiều vitamin A, B1, B2, PP, D, E, C và chứa 7 loại a-xít amin, nấm rơm là món ăn trị nhiều bệnhlà loại quen thuộc, nhất là các làng quê vì thường được sử dụng làm thực phẩm
Trang 5+) Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm Khi còn non thì mềm và giòn Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy.
+)Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép._Quá trình tạo thành quả thể nấm rơm gồm 6 giai đoạn:
Đầu đinh ghim (nụ nấm)
_Sinh trưởng
Ở các quốc gia vùng nhiệt đới rất thích hợp về nhiệt độ để nấm rơm sinh trưởng
và phát triển Nhiệt độ thích hợp để nấm phát triển từ 30-32oC; độ ẩm nguyên liệu (cơ chất) 65-70%; độ ẩm không khí 80%; pH = 7, thoáng khí Nấm rơm sử dụng dinh dưỡng cellulose trực tiếp từ nguyên liệu trồng
Nấm rơm là loại dễ trồng, mau thu hoạch, cho kinh tế cao Nấm rơm sử dụng dinh dưỡng cellulose trực tiếp từ nguyên liệu trồng chứa nhiều vitamin A, B1, B2, PP, D, E, riêng vitamin C chiếm đến 160 mg/100gr Ngoài ra, nấm rơm còn chứa 7 loại a-xít amin mà cơ thể không tổng hợp được Nhờ đó, nấm rơm là món ăn trị nhiều bệnh Bã sau khi trồng nấm chế biến thành phân sinh học cao cấp Ngoài ra, bã nấm còn dùng để nuôi trùn đất, lấy trùn nuôi gia cầm, gia súc
và tôm, cá
Trang 62, Sơ đồ trồng nấm rơm
Rơm rạ, bông phế thải Chăm sóc, thu hái, chế biến
Xử lý nguyên liệu bằng nước vôi Ươm sợi
+) Lấy 4 tạ rơm khô từ kho ra và trải đều ra sân
+) Dùng vòi phun nước phun đều, sao cho rơm được làm ướt đều, không quá ướt không quá khô
+) Xếp kệ ( 4 kệ ) , rồi xếp rơm đã làm ướt lên kệ, đặt cọc thông khí vào giữa 4 kệ
+) Cứ một lớp rơm xếp lên kệ ta rắc 1 lớp vôi bột, làm như vậy cho hết 4 tạ rơm
+) Quây nilon lại rồi dùng dây buộc cố định
Lưu ý:
Dưới đáy đống ủ phải có kệ kê để tránh đọng nước, phía ngoài đống ủ dùng nilon quây xung quanh để giứu nhiệt và giữu ẩm và phải có cọc thông khí giúp thông thoáng khí cho đống ủ
Trang 7 Cứ sau 1 lớp rơm ta phải rắc 1 lớp vôi bột vì khi vôi bột tiếp xúc với nước sẽ có quá trình sinh ra nhiệt làm nguyên liệu chín.
* Nguyên liệu là bông phế thải
+) Bước 1: Trải đều bông phế thải ra sân.
+) Bước 2: Phun nước đều cho thật ướt bông , vừa phun vừa đảo đều cho bông
được ướt đều
+) Bước 3: Rắc vôi bột lên bông rồi đảo trộn cho đều.
+) Bước 4: Xếp kệ, sau đó xếp bông phế thải lên kệ ủ đống, đống ủ rộng 1,2m;
cao 1,5m; dài 1,5m
+) Bước 5: Quây nilon xung quanh để hở đỉnh.
Lưu ý : Phải có kệ kê để thoát nước.
Trang 83.2 Đảo chỉnh độ ẩm nguyên liệu
+) Bước 1: Tháo dây và tháo nilon xung quanh đống ủ ra
+) Bước 2: Giũ đống rơm ủ ra cho hả hết hơi nóng và chia đóng ủ làm hai phần:
Phần 1: Toàn bộ phần trên và ngoài đống ủ
Phần 2: Toàn bộ phần bên trong ( giữa) đống ủ
+) Bước 3: Xếp rơm lên kệ ( lần này không ấn chặt rơm), toàn bộ phần 1 cho vào giữa đống ủ, phần 2 cho ra ngoài và lên trên đống ủ
+) Bước 4: Quây nilon xung quanh rồi buộc dây lại
Lưu ý : Đống ủ lúc giũ ra phải chia làm 2 phần vì phần trong đóng ủ rơm
đã chín do đủ nhiệt độ, phần trên và phần ngoài đống ủ rơm chưa chín Vậy nên cần có lần đảo trộn này để cho nguyên liệu được chín đều
3.3 Đóng mô vào khuôn cấy giống.
_ Bước 1: Rỡ đống rơm ủ đã đảo chỉnh nguyên liệu lần 1 cho hả hết hơi nóng,
sau đó vận chuyển vào lán cấy giống nấm rơm
_Bước 2: Chuẩn bị khuôn cấy giống, giống nấm rơm Khuôn cấy giống phải làm
bằng gỗ có hình thang cụt và có kích thước :
Chiều rộng đáy dưới : 0,4m
Chiều rộng đáy trên : 0,3m
Chiều dài đáy trên : 1,1m
Trang 9 Chiều dài đáy dưới : 1,2m.
Chiều cao khuôn : 0,4m
Có gờ hai đầu khuôn
_Bước 3: Trải 1 lớp rơm rạ vào khuôn dày 10-12cm , lấy giống nấm đã bẻ tơi
cấy 1 đường giống xung quanh cách mép khuôn 3-4 cm Cho lớp rơm thứ 2 và cấy giống làm tiếp như vậy đủ 4 lượt giống 5 lớp rơm, lớp giống trên cùng trải đều trên bề mặt sau đó dùng 1 lớp rơm dày 3-4cm đậy lên trên cùng , ép nhẹ cho phẳng Nhấc khuôn ra cấy tiếp mô khác , bố trí mô nọ cách mô kia 25- 30 cm
3.4 Ươm sợi và chăm sóc, thu hái chế biến chưa được thực hiện.
III, Quy trình trồng nấm sò.
1, Giới thiệu về nấm sò.
a) Vị trí phân loại và hình thái.
_ Nấm sò có tên khoa học chung là Pleurotus sp, thuộc chi Pleurotus họ pleurotaceae, bộ Agaricales, lớp agricomycetes, ngành phụ agricomycotina, ngành Nấm đảm –Basidiomycota, giới Nấm- Fungi Trong đó có 39 loài khác nhau về màu sắc, hình dang chúng là những loại nấm sò tím, Nấm sò trắng, Nấm sò nâu…
_ Nấm sò có hình dạng phễu lệch, mọc thành cụm, mỗi cánh nấm gồm 3 phần: mũ, phiến, cuống Khi trưởng thành nấm sò sẽ phát tán bào tử nhờ gió,
Trang 10bào tử gặp điều kiện môi trường thích hợp( thân gôc mục) sẽ nảy mầm thành
hệ sợi sơ cấp với một nhân Các sợi sơ cấp phát triển đầy đủ tạo điều kiện nên hệ sợi nấm thứ cấp, sau đó có sự kết hợp của hệ sợi nấm thứ cấp hình thành quả thể nấm hoàn chỉnh
b) Đặc tính sinh học của nấm sò.
_ Nấm sò có thể trồng quanh năm nhưng thuận lợi nhất từ tháng 9 năm trướctới tháng 4 năm sau Nhiệt độ thích hợp nhất với nấm sò:
+ Nhóm chịu lạnh từ 13 – 20 ◦C
+ Đối với nhóm chịu nhiệt độ cao từ 24 – 28 ◦C
_ Độ ẩm cơ chất trồng nấm và nước tưới cần pH = 6,5 – 7,0
_Ánh sáng : Không cần thiết trong thời kỳ nuôi sợi, khi nấm hình thành quả thể cần ánh sáng khuếch tán ( 100 – 200 lux)
_ Độ thông thoáng: cần thiết trong giai đoạn nuôi sợi khi nấm lên thông thoáng vừa phải nồng độ CO2 ≤ 0,03 %
_ Dinh dưỡng : Sợi nấm sò sử dụng trực tiếp nguồn xenlulo của cơ chất Có thể bổ sung thêm các chất phụ gia giàu chất đạm, khoáng trong giai đoạn xử
lý nguyên liệu
Trang 112, Sơ đồ quy trình
Rơm rạ làm ướt trong nước vôi Chăm sóc, chế biến, thu hái
Đảo lần 1, chỉnh ẩm Ươm bịch
Đảo lần 2, băm nguyên liệu Đóng bịch, cấy giống
3, Công việc tiến hành
3.1 Thu hái và đóng gói nấm sò
_ Thu hái và đóng gói nấm Sò
+ Do nấm Sò mọc thành cụm nên khi hái ta phải hái cả cụm Hái nấm phải đúng tiêu chuẩn, đúng độ tuổi thì mới cho năng suất cao Nấm đạt tiêu chuẩn là
Trang 12nấm : rìa mũ nấm vẫn co vào trong sắp dàn phẳng , thịt nấm dầy, chắc, mập và non Lúc này là lúc nấm chuẩn bị phát tán bào tử Nếu nhìn thấy làn khói trắng bay ra từ cây nấm đó các bào tử phát tán ( biểu hiện nấm già ) Khi hái nấm không được để sót phần gốc trên bịch nấm nếu còn sót lại phải cấu sạch để nấm
ra đợt tiếp theo tốt hơn Do hiện tại thời tiết nắng nóng nên sau mỗi lần hái nấm cần tưới phun sương cho bịch nấm để đảm bảo độ ẩm cho nấm phát triển
+Đóng gói: Phân loại sò trắng và sò tím, lựa chọn không lấy những nấm quá già Khi đóng gói đảm bảo trọng lượng mỗi túi là 0,5 kg, sau đó đưa vào tủ để bảo quản nấm
Trang 13Các bào tử phát tán trong không khí gặp điều kiện thuận lợi tiếp tục phát triểnthành hệ sợi sơ cấp và thứ cấp, hệ sợi kết hợp với nhau hình thành quả thể nấm.
Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn hệ sợi phát triển là 24-25°C, giai đoạnhình thành cây nấm là 16-8°C
Độ ẩm trong cơ chất (môi trường nuôi nấm) từ 65-70% Độ ẩm không khí
≥ 80% Độ pH = 7-8 (môi trường trung tính đến kiềm yếu)
Ánh sáng: không cần thiết
Độ thông thoáng: vừa phải
Dinh dưỡng: không sử dụng xenlulô trực tiếp
Hàm lượng các chất khoáng trong thức ăn của nấm như sau:
( 15 ngày )
Phủ đất ( 15 ngày )
Chăm sóc, thu hái (3 tháng )
Trang 143.1.Đảo nguyên liệu lần 4.
_ Sau 14-16 ngày ( giai đoạn lên men chính ) ta tiến hành giũ tơi rơm để vào giàn cấy giống nấm mỡ Trước khi giũ tơi rơm cần kiểm tra xem rơm hay
compost đã đạt yêu cầu chưa : rơm rạ có màu hạt dẻ, còn nguyên hình sợi rơm ,
có mùi dễ chịu và không có mùi khai của amoniac Nắm chặt nguyên liệu dính vào nhau như cục đất sét, khi gỡ ra không bị tơi ra hoặc nát vụn là đạt yêu cầu._ Ta tiến hành giũ tơi rơm cho hả hết hơi nóng sau đó đưa vào giàn cấy giống nấm mỡ
độ ẩm liên tục như vậy đến khi thấy nấm lên (sau 15-20 ngày phủ đất)
Trang 15V, Quy trình trồng nấm Linh Chi.
1, Giới thiệu nấm Linh Chi.
_ Nấm linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ
Ganodermataceae, bộ Polyporales, lớp phụ Hymenomycetidae, lớp
Agricomycetes, ngành phụ agricomycotina, ngành Nấm đảm – Basidiomycota, giới Nấm – Fungi
_ Hình dạng và màu sắc
+ Nấm linh chi cây nấm gồm hai phần cuống nấm và mũ nấm ( phần đối diện với mũ nấm)
+ Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính từ 0,5-3cm
+ Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu
đỏ , nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt trên mặt tán nấm
+ Mũ nấm khi non có hình trứng lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có vân gạchđồng tâm màu sắc từ vàng chanh – vàng nghệ - vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu –nâu tím nhẵn bóng như láng vecni Mũ nấm thường có đường kính từ 2-15cm, dày 0,8-1,2cm có loài linh chi đường kính lớn tới trên 100cm phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm
Trang 162, Sơ đồ quy trình.
Mùn cưa, bã mía ( nguyên liệu) Chăm sóc , thu hái, chế biến
Phối trộn nguyên liệu, đóng bịch Thanh trùng
3, Công việc tiến hành.
3.1 Đóng bịch.
_ Đóng bịch : Mùn cưa được đóng vào túi nilon có kích thước 25 x 35 cm, sao cho trọng lượng mỗi bịch túi đạt từ 1,3- 1,4 kg
_ Làm cổ nút : Dùng tay ấn nhẹ bịch sao cho bịch căng vừa phải , sau đó luồn
cổ nút làm bằng nhựa PE qua miệng bịch ( sao cho cổ nút phải nằm giữa bịch ) rồi cố định bằng dây buộc , sau đó nút nút bông lại
Trang 17*) Lưu ý : Bịch nấm Linh Chi khi đóng bịch không được quá chặt hoặc quá
lỏng vì khi đưa vào hấp thanh trùng nếu bịch quá chặt thì sẽ làm rách bịch , cònbịch quá lỏng sẽ bị tuột nút bông gây nhiễm bịch
3.2 Đóng gói giống Linh Chi.
_ Thóc đước đưa vào nồi hấp, hấp chín Sau đó đổ ra khay cho bớt nóng rồi trộnvới bột nhẹ, rồi chuyển ra đóng túi Túi dùng để đóng là túi chịu nhiệt , trọng lượng mỗi túi giống là 300g rồi nút cổ nút và nút bông lại
Trang 18B CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT.
I, Địa điểm thực tập : Viện Sinh Nông trường Đại Học Hải Phòng.
1, Người hướng dẫn:
_ Giảng viên Vũ Lan Phương
2, Thời gian thực tập.
_ Thời gian thực tập: 15/6/2015 – 18/6/2015
3, Nội dung công việc.
_ Tiến hành pha các môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật, tiến hành nhân nhanh các loại lan
II, Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật.
_ Khái niệm: Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kỹ thuật cho phéo nuôi cấy dễ dàngnhững tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm
_ Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào :
Tính toàn năng của tế bào là khả năng của tế bào có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh do tế bào có chứa hệ gen quy định toàn bộ kiểu gen của loài
Sự phân hoá là sự chuyển các tế bào mô phân sinh ban đầu hình thành các tế bào mô chuyên hóa đảm nhận các chức năng khác nhau
Sự phản phân hóa tế bào là khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng chuyên hóa chúng vẫn không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của
mình.Trong những điều kiện nhất định cần thiết nếu chúng gặp điều kiện thích hợp lại có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và phân chia mạnh mẽ Quá trình nàygọi là sự phản phân hóa tế bào và nó ngược lại với sự phân hóa tế bào
Trang 19III, Đối tượng.
_ Lan Trần
_ Lan Gấm
_ Địa Lan
IV Thành phần môi trường nuôi cấy.
*) Thành phần môi trường dinh dưỡng
Thành phần môi trường
H, PP…)
Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật Đa lượng N P K Ca Mg S
ICác hợp chất không biết rõ thành phần Nước dừa, nước khoai tây, nước chuối,
casein, hydrolysalt, trypton, pepton…
*) Thành phần muối khoáng cơ bản của môi trường MS.
KNO3 1900 mg/L MnSO4.4H2O 22,3 mg/L Na2MoO4.2H2O 0,25 mg/L
MgSO4.7H2O 370 mg/L ZnSO4 7H2O 8,6 mg/L CoC12.6H20 0,025 mg/LCaCl2.2H2O 440 mg/L
insiton
Meso-Nicotinic acid(P.P)
Thiamin HCL( B1)
PhantotaceCacil
Trang 20V, Pha môi trường nuôi cấy.
1, Pha môi trường nuôi cấy Lan Trần.
1.1 Môi trường cơ bản: MS + 100 ml/l nước dừa + 60 g/l chuối chín + 20 g/l
đường + 0,2 g/l than hoạt tính + 6-7 g/l agar pH = 5,6 – 5,8
SKOOG I ( 50ml/l): Đa lượng
SKOOG II ( 2ml/l ): Sắt.SKOOG III ( 10ml/l ): Vi lượng
Trang 21b)Cách tiến hành.
Bước 1: pha 3 lít môi trường.
_ Để riêng từng loại hóa chất có ghi
tên rõ ràng, chuẩn bị ca nhựa:
_ Dùng ống đong đong lấy 150 ml
SKOOG I , 30ml vitamin,30ml
SKOOG III đổ vào ca nhựa
_ Dùng pipet hút lấy 6ml SKOOG II
nhỏ vào ca nhựa đã có dung dịch trên
Sau đó thêm vào ca nhựa 300ml nước
dừa cà 180g chuối chín đã xay nhuyễn
và lọc sạch, khuấy đều Tổng hỗn hợp
trong ca nhựa là 756ml
_Hòa tan đường và agar vào 200ml
nước cất và bổ sung thêm 2050ml
nước máy
_ Đổ hết hỗn hợp trên + 2050 ml nước
máy vào nồi rồi cho lên bếp ga đun ở
ngọn lửa vừa phải , vừa đun vừa khuấy
đều Khi dung dịch sôi thì đổ 200ml
đường + agar đã hòa tan vào và khuấy
thật đều tay , sau đó rắc than hoạt tính
vào , khuấy đều tay tầm 1 phút thì tắt
bếp đi , bắc nồi ra và để nồi dung dịch
nguội khoảng 70 – 80 ◦c thì tiến hành
chuẩn độ pH
_Cần pha agar vào nước nguội trước khi cho vào nồi vì khi để nước sôi lên cho vào nồi dễ bị vón cục, ảnh hưởng tới môi trường nuôi cấy
Bước 2 : chuẩn độ pH
_Đầu tiên lấy 1 ca nước cất chuẩn độ
trước , thầy pH = 7 ta tiến hành chuẩn
độ dung dịch
_ Khi chuẩn độ dung dịch pH đạt 5,8
là đạt yêu cầu, nếu pH> 5,8 ta cần bố
sung thêm HCl 2N để hạ pH xuống,
nếu pH < 5,8 ta cần bổ sung thêm
NaOH 1N-2N để pH đạt 5,8
_ Nếu pH > 5,8 ta bổ sung thêm HCl 2N để hạ pH xuống mà không phải là HNO3 vì khi bổ sung thêm HNO3 thì trong môi trường nuôi cấy sẽ thừa ion
N+5._ Nếu pH < 5,8 ta bổ sung thêm NaOH1N-2N để pH đạt 5,8 mà không phải làKOH vì khi bổ sung thêm KOH trong môi trường nuôi cấy sẽ thừa ion K+
Bước 3 : Hấp thanh trùng
_ Sau khi chuẩn độ pH xong ta chuẩn
bị bình tam giác để tiến hành xan môi
_ Môi trường được đổ không được quá
mỏng , cũng không được quá dày
Trang 22trường Đổ dung dịch môi trường vào
ca nhựa rồi rót vào các bình tam giác ,
sau đó để môi trường hơi nguội ta đậy
nút bông và nút giấy lại Sau đó xếp
bình vào giỏ sắt và đưa bình vào lò
hấp ở nhiệt độ và thời gian thích hợp
_ Trước khi hấp phải bật máy trước 5
phút : sau đó xếp giỏ sắt có các bình
vào nồi hấp đậy và xoay để nắp nồi lại
( chú ý phải kiểm tra van xả) Điều
chỉnh bảng điện tử sao cho thời gian
đạt 20 phút và nhiệt độ cực đại là
121◦c và áp suất sẽ tăng ở 1 atm ở
121◦c, sau đó bật nút enter bắt đầu
hấp
_ Khi hấp phải chú ý thời gian, nhiệt
độ ( nếu lên xuống thất thường phải
báo cáo với người hướng dẫn ) Khi
nhiệt độ đạt 121◦c sau đó xuống 80◦c
ta sẽ tắt nồi hấp Sau đó lấy môi
trường ra và kiểm tra môi trường
_ khi đặt môi trường vào giỏ không được đặt quá nghiêng, không được đặt ngược mà phải đặt bình đựng môi trường thẳng và đúng chiều, như vậy khi hấp môi trường sẽ không bị đổ và đảm bảo an toàn
_ Để thời gian 20 phút là phù hợp nhất
vì trong môi trường có đường nếu để thời gian quá dài sẽ làm phân hủy đường xảy ra phản ứng chuyển màu nâu
_ Mở nắp nồi hấp phải từ từ tránh bị bỏng
_ Môi trường không quá lỏng là môi trường đạt yêu cầu
2, Pha môi trường nhân nhanh Lan Gấm.
2.1 Môi trường cơ bản: MS + 100g/l chuối xanh + 0,2 g/l than hoạt tính +
3mg/l BAP + 20 g/l đường+ 7g agar pH =5,8
Thành phần Khối lượng / thể tích
_MSSKOOG I ( 50 ml/l) 50 ml/lSKOOG II ( 2ml/l ) 2 ml/lSKOOG III ( 10 ml/l) 10 ml/l