Tổng hợp hệ điều khiển các hệ truyền động - tự động khí nén theo biểu đồ trạng thái làm việc...11 Chương 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÍ NÉN CƠ BẢN...13 1.1... Các hệ thống
Trang 1
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:
Khóa Khoa…… Ngành
1 Tên đề tài:
2 Các số liệu ban đầu:
3 Nội dung các phần cần thuyết minh và tính toán:
4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
Trang 2
5 Họ tên cán bộ hướng dẫn:
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
7 Ngày hoàn thành đồ án:
Ngày tháng năm …
Trưởng bộ môn
( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên)Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày… tháng … năm 2015
Người duyệt
( Ký, ghi rõ họ, tên)
Sinh viên
( Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 3………
………
2 Đánh giá chất lượng của Đ.T.T.N (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận thực tiễn, tính toán giá trị sử dụng, chất lượng các bản vẽ )
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn:
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Ngày tháng năm 2013 Cán bộ hướng dẫn chính
(Họ tên và chữ kí)
Trang 41 Đánh giá chất lượng của đề tài tốt nghiệp về các mặt thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý luận chọn phương án tối ưu, cách tính toán chất lượng thuyết minh và bản vẽ, giá trị lý luận và thực tiễn đề tài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Cho điểm cán bộ chấm phản biện
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Ngày tháng năm 2013
Người chấm phản biện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp: Xây dựng một số mô hình mẫu sử
dụng PLC cho hệ thống điều khiển khí nén trong phòng thí nghiệm do em tự
thiết kế dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Vũ Văn Quang Các số liệu và kếtquả là hoàn toàn đúng với thực tế
Để hoàn thành đồ án này em chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danhmục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác.Nếu phát hiện có sự sao chép em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hải Phòng, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Bá Hùng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thạc sĩ Vũ Văn Quang với cương
vị là nguời hướng dẫn đã giúp tận tình trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Em cũng xin được cảm ơn toàn thể các thầy cô trong bộ môn Điện nói riêng
và toàn thể các thầy cô trong trường Đại học Hải Phòng nói chung đã tận tình dạy
dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tác giả của các tài liệu tham khảo trong
đồ án này và sự góp ý của các thầy cô trong bộ môn cùng toàn thể các bạn sinhviên trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN 2
1.1 Khái niệm chung 2
1.2 Giới thiệu về các hệ điều khiển logic 5
1.3 Mô tả hoạt động của hệ truyền động khí nén bằng biểu đồ trạng thái làm việc.6 1.4 Cấu trúc của hệ điều khiển các hệ truyền động - tự động khí nén làm việc theo chu trình 10
1.5 Tổng hợp hệ điều khiển các hệ truyền động - tự động khí nén theo biểu đồ trạng thái làm việc 11
Chương 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÍ NÉN CƠ BẢN 13
1.1 Các phần từ chấp hành 13
1.1.1 Xi lanh một chiều 13
1.1.2 Xi lanh hai chiều 14
2.2 Các phần tử điều khiển 15
2.2.1 Van điều khiển trực tiếp bằng khí 15
2.2.2 Van điều khiển trực tiếp bằng điện khí nén 18
2.2.3 Van điều khiển lưu lượng 20
2.2.4 Van một chiều 21
2.3 Các phần tử nguồn khí 22
2.3.1 Máy nén khí và bình tích khí 22
2.3.2 Bộ lọc và điều chỉnh áp lực 23
2.4 Xây dựng hệ thống điều khiển và chấp hành khí nén 24
2.5 Quy trình cơ bản để xây dựng một hệ thống điều khiển khí nén 26
2.6 Hệ thống điều khiển điện khí nén 27
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH PLC 28
3.1 Khái niệm và sự phát triển của PLC 28
Trang 83.2 Cấu trúc và nguyên lí làm việc của bộ PLC 29
3.2.1 Cấu trúc chung 42
3.2.2 Nguyên lý làm việc của PLC 32
3.3 Ưu nhược điểm của PLC trong công nghiệp 34
3.4 Một số ứng dụng của PLC trong công nghiệp 36
3.5 Các phương pháp lập trình PLC 38
3.5.1 Phương pháp LAD 38
3.5.2 Phương pháp liệt kê lệnh STL 39
3.6 Giới thiệu bộ PLC CQM1 của OMRON 39
3.6.1 Các thông số kỹ thuật chính của CQM1 39
3.6.2 Sơ đồ nguyên lý khối đầu vào 40
3.6.3 Sơ đồ nguyên lý khối đầu ra 41
3.6.4 Các lệnh và hàm thông dụng của CQM1 43
3.6.5 Phần mềm SYS WIN cho các PLC của OM RON 55
Chương 4 XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH MẪU SỬ DỤNG PLC CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 63
4.1 Một số phương pháp tổng hợp mạch lôgíc tuần tự 63
4.1.1 Phương pháp ma trận trạng thái 63
4.1.2 Phương pháp hàm tác động 63
4.1.3 Phương pháp Grafcet 64
4.1.3.1 Hoạt động của thiết bị công nghiệp theo logic trình tự 64
4.1.3.2 Định nghĩa Grafcet 65
4.1.3.3 Một số ký hiệu trong grafcet 65
4.2 Quy trình thiết kế một hệ điều khiển PLC 68
4.2.1 Xác định quy trình công nghệ: 68
4.2.2 Xác định đầu vào/ra 69
4.2.3 Viết chương trình 69
4.2.4 Nạp chương trình vào bộ nhớ 69
4.2.5 Chạy chương trình 69
Trang 94.3 Bài thí nghiệm 1 71
4.3.1 Các bài toán có thể thực hiện trên mô hình 71
4.3.2 Mô hình bài toán điều khiển tự động hệ thống 71
4.3.3 Mô tả công nghệ 72
4.3.4 Grafcet của công nghệ 73
4.3.5 Đồ thị thời gian công nghệ 74
4.3.6 Chọn các thiết bị điều khiển và phân công vào ra 75
4.3.7 Sơ đồ ghép nối công nghệ 76
4.3.8 Chương trình điều khiển 86
4.4 Bài thí nghiệm 2 88
4.4.1 Các bài toán có thể thực hiện trên mô hình 88
4.4.2 Mô hình bài toán điều khiển tự động hệ thống 88
4.4.3 Mô tả công nghệ 89
4.4.4 Grapcet cho công nghệ 90
4.4.5 Chọn các thiết bị điều khiển và phân công vào ra 91
4.4.6 Sơ đồ ghép nối công nghệ 92
4.4.7 Chương trình điều khiển 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 10DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hệ truyền động khí nén điều khiển theo vị trí 2
Hình 1.2 Hệ truyền động khí nén điều khiển theo thời gian 3
Hình 1.3 Hệ truyền động khí nén điều khiển theo vị trí 4
Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát 5
Hình 1.5 Sơ đồ hệ điều khiển đơn bước 5
Hình 1.6 Sơ đồ hệ điều khiển đa bước 5
Hình 1.7 Biểu đồ trạng thái làm việc của hệ truyền động tự động khí nén 9
Hình 1.8 Sơ đồ khối tổng quát 10
Hình 1.9 Sơ đồ khối của hệ điều khiển rút gọn 10
Hình 2.1 Ký hiệu xi lanh 1 chiều 13
Hình 2.2 Mặt cắt nguyên lý xi lanh 1 chiều 13
Hình 2.3 Kí hiệu xi lanh hai chiều 14
Hình 2.4 Mặt cắt nguyên lí xi lanh 2 chiều 14
Hình 2.5 Kí hiệu van kiểu 4/2 15
Hình 2.6 Mặt cắt nguyên lý 15
Hình 2.7 Kí hiệu van kiểu 5/2 16
Hình 2.8 Mặt cắt nguyên lý 17
Hình 2.9 Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý van 5/2 có một cuộn dây điều khiển 18
Hình 2.10 Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý van 5/2 có 2 cuộn dây điều khiển 19
Hình 2.11 Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý van điều khiển lưu lượng 20
Hình 2.12 Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý van một chiều 21
Hình 2.13 Máy nén khí và bình tích khí 22
Hình 2.14 Bộ lọc và điều chỉnh áp lực 23
Hình 2.15 Cấu trúc tổng quát của hệ thống điều khiển khí nén 25
Hình 3.1 Sơ đồ khối của hệ thống lập trình 29
Hình 3.2 Ứng dụng PLC trong công nghệ đóng gói sản phẩm 38
Hình 3.3 Ứng dụng PLC trong công nghệ cắt giấy 38
Trang 11Hình 3.4 Sơ đồ hình khối 40
Hình 3.5 Nguyên lý hoạt động 42
Hình 3.6 Giản đồ ví dụ 42
Hình 3.7 Chức năng mở đầu đường lệnh 43
Hình 3.8 Lệnh AND, AND NOT 44
Hình 3.9 Lệnh OR,OR NOT 45
Hình 3.10 Lệnh AND LD 45
Hình 3.11 Lệnh OR LD 46
Hình 3.12 Lệnh OUT PUT ,OUT PUT NOT 47
Hình 3.13 Kí hiệu Timer 47
Hình 3.14 Đồ thị thời gian biểu diễn nguyên lý hoạt động của timer 48
Hình 3.15 Thời gian trễ của timer 48
Hình 3.16 Kí hiệu Counter 49
Hình 3.17 Đồ thị biểu diễn nguyên lý hoạt động của counter 49
Hình 3.18 Giá trị đếm Counter 50
Hình 3.19 Kí hiệu hàm END 50
Hình 3.20 Hàm END 50
Hình 3.21 Kí hiệu hàm DIFU, DIFD 51
Hình 3.22 Hàm DIFU, DIFD 51
Hình 3.23 Đồ thị thời gian thể hiện hoạt động của DIFU (13) và DIFD (14) 52
Hình 3.24 Kí hiệu hàm KEEP 52
Hình 3.25 Hàm KEEP 53
Hình 3.26 Kí hiệu hàm SHIFT 53
Hình 3.27 Hàm SHIFT 54
Hình 3.28 Khởi động chương trình 55
Hình 3.29 Tạo chương trình mới 55
Hình 3.30 Chọn loại PLC và CPU 56
Hình 3.31 Màn hình SYS WIN 56
Trang 12Hình 3.32 Điền địa chỉ lệnh 58
Hình 3.33 Màn hình Network mới 58
Hình 3.34 Tạo lệnh OR 59
Hình 3.35 Giản đồ thang 59
Hình 3.36 Tạo lệnh END 60
Hình 3.37 Kết thúc chương trình nhập 60
Hình 3.38 Ghép nối với PLC 61
Hình 3.39 Nạp chương trình vào PLC 61
Hình 3.40 Khởi chạy PLC và theo dõi hoạt động 62
Hình 4.1 Các trạng thái trong grafcet 66
Hình 4.2 Điều kiện chuyển tiếp 66
Hình 4.3 Kí hiệu phân nhánh 67
Hình 4.4 Ký hiệu bước nhảy 68
Hình 4.5 Chạy chương trình 70
Hình 4.6 Mô hình bài thí nghiệm 1 71
Hình 4.7 Đồ thị thời gian công nghệ 74
Hình 4.8 Khai báo các phần tử vào ra 75
Hình 4.9 Mạch cấp nguồn 77
Hình 4.10 Mạch động lực 78
Hình 4.11 Mạch cấp nguồn PLC 79
Hình 4.12 Mạch cảm biến 80
Hình 4.13 Mạch đầu vào PLC 81
Hình 4.14 Mạch đầu ra PLC 82
Hình 4.15 Mạch điều khiển 84
Hình 4.16 Mạch đèn báo 85
Hình 4.17 Mô hình bài thí nghiệm 2 88
Hình 4.18 Phân công vào ra PLC 91
Hình 4.19 Mạch cấp nguồn 92
Trang 13Hình 4.20 Mạch động lực 93
Hình 4.21 Mạch cấp nguồn PLC 94
Hình 4.22 Mạch cảm biến 95
Hình 4.23 Mạch vào, ra PLC 96
Hình 4.24 Mạch điều khiển 98
Hình 4.25 Mạch đèn báo 99
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay, các hệ thống tự độnghoá phát triển mạnh mẽ cả về bề rộng và chiều sâu Các hệ thống tự động hoá ứngdụng trong thực tế sản xuất rất đa dạng và phong phú với nhiều mức độ khác nhau.Trong đó các hệ thống truyền động khí nén được sử dụng trong nhiều lĩnh vựccông nghệ và kỹ thuật vì nó các ưu điểm như đơn giản trong kết cấu, trong sử dụng
và cả trong điều khiển, độ tin cậy làm việc cao có độ an toàn cao đối với các môitrường làm việc cháy nổ và có thề làm việc ở các môi trường khắc nhiệt (phóng xạ,hoá chất )
Tuy nhiên trong hệ thống điều khiển khí nén có các nhược điểm như độ tácđộng nhanh thấp, kích thước hệ thống lớn, gây tiếng ồn
Một giải pháp để hạn chế các nhược điểm đó mà hiện nay thường sử dụng làkết hợp các thiết bị khí nén với các thiết bị điện và sử dụng bộ điều khiển bằngchương trình ( PLC ) để điều khiển sự hoạt động của hệ thống
Với đề tài tốt nghiệp được giao là "Xây dựng một số mô hình mẫu sửdụng PLC cho hệ thống điều khiển khí nén trong phòng thí nghiệm" để giúpcho sinh viên hiểu biết thêm về vấn đề này Nội dung đề tài bao gồm :
Chương 1 Tổng quan về kĩ thuật điều khiển khí nén
Chương 2 Nguyên lý hoạt động của một số thiết bị khí nén cơ bản
Chương 3 Tổng quan về bộ điều khiển logic khả trình PLC
Chương 4 Xây dựng một số mô hình mẫu sử dụng PLC cho hệ thống điều khiển khí nén trong phòng thí nghiệm
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo Khoa Điện Cơ đã
tận tình dạy dỗ em những kiến thức chuyên môn làm cơ sở để hoàn thành đề tài tốtnghiệp và đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn tất khóa học
Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Văn Quang đãtận tình chỉ bảo, gợi ý, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành tốt đề tài này
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN
KHÍ NÉN
1.1 Khái niệm chung
Hệ thống điều khiển các hệ thống truyền động khí nén phải đảm bảo việc đóng
mở các van phân phối tương ứng với các điều kiện làm việc Các phương pháp chođiều kiện làm việc của máy tự động và phương pháp hiện thực chúng rất đa dạng Khithiết kế các máy tự động với các khâu cứng, điều kiện làm việc thường được cho dướidạng các chu trình (biểu đồ) làm việc Đó là một dạng đồ thị quy ước biểu diễn sự phụthuộc vào thời gian dịch chuyển của các cơ cấu chấp hành
Các hệ truyền động tự động khí nén làm việc theo chu trình được chia theokiểu điều khiển thành ba nhóm
1: Điều khiển theo vị trí
2: Điều khiển theo thời gian
3: Điều khiển theo áp suất
Trong nhóm 1 các vị trí tận cùng của các cơ cấu chấp hành được kiểm trabằng các cảm biến vị trí a0, a1.
Hình 1.1 Hệ truyền động khí nén điều khiển theo vị trí.
a0 a1
h
X X
Trang 16Từ các cảm biến vị trí a0 và a1 các tín hiệu về vị trí của các cơ cấu chấp hànhđược báo tới hệ điều khiển Trên cơ sở đó, tạo lập các lệnh điều khiển X và X.Trong các hệ điều khiển khí nén các cảm biến vị trí thường là các van hành trình3/2 thường ngắt (ở vị trí đầu cửa ra của van này với đường xả ) hoặc thường mở (ở
vị trí đầu cửa ra của van nối với áp suất nguồn ) Hệ điều khiển có thể còn bao gồmcác công tắc khí nén, công tắc khởi động h, các thiết bị giữ chậm, các phần tửlogic…
Số các cơ cấu chấp hành được điều khiển trong hệ thống có thể là 1,2,3…hoặc hơn nữa Để điều khiển các hệ có số cơ cấu chấp hành lớn có thể sử dụng cácthiết bị điều khiển dạng bước hoặc số
Hệ điều khiển theo thời gian có thể thực hiện nhờ các cơ cấu cam
Hình 1.2 Hệ truyền động khí nén điều khiển theo thời gian.
Thời gian thực hiện một chu trình và đường phân các chu kỳ riêng biệt của
nó ở đây được xác định bởi profin của cam (1) và vận tốc quay của nó () Thờigian của từng bước hoặc cả chu trình làm việc có thể điều khiển bằng các rơle thờigian
Hệ điều khiển theo áp suất có thể coi như các biến thể của hệ điều khiển theo
vị trí Chúng được sử dụng trong các trường hợp khi cần pittông chuyển dịchnhững khoảng khác nhau phụ thuộc vào kích thước của chi tiết được gia công hoặc
do khó khăn trong việc lắp đặt các công tắc cuối hành trình với cần pittông vươndài Để điều khiển các van phân phối trong từng trường hợp này cần sử dụng cácvan nối liên tục (hình 1.3 )
1 h0
Trang 17Hình 1.3 Hệ truyền động khí nén điều khiển theo vị trí
Nguyên lý làm việc của nó như sau :
Van 5 làm việc ở cuối hành trình của pittông do hiệu áp suất trong cáckhoang xi lanh 1 Khi nó làm việc có 1 xung áp suất tới van 2, chuyển nó về vị tríban đầu và vị trí đầu được kiểm tra bằng công tắc hành trình 3 Để pittông dịchchuyển về phía trước ta khởi động 4
Nhược điểm của cách điều khiển theo thời gian và cách điều khiển theo ápsuất là khi thay đổi tải đột ngột hoặc khi các thông số khí thay đổi chuyển động của
cơ cấu chấp hành có thể xảy ra trước Bởi vậy các hệ điều khiển theo vị trí trong đóchuyển động của cơ cấu chấp hành chỉ có thể bắt đầu theo một trình tự vị trí xácđịnh của tất cả các cơ cấu chấp hành còn lại là phổ biến nhất trong các hệ truyềnđộng - tự động khí nén
Trong các hệ khí nén phức tạp của các máy công nghệ để đưa tín hiệu tới đổi
vị trí các van phân phối, ngoài vị trí của cơ cấu chấp hành, cần tính đến một loạtcác thông tin về đối tượng được gia công, dụng cụ, các vấn đề về an toàn laođộng Ngoài ra hệ điều khiển cần tính đến khả năng phải thay đổi trình tự chuyểnđộng của các cơ cấu chấp hành, sự can thiệp của người điều khiển tại từng côngđoạn bất kỳ của chu trình làm việc và các yếu tố khác
1
32
5
4
Trang 181.2 Giới thiệu về các hệ điều khiển logic
Đa số các hệ thống tự động sử dụng trong thực tế, trong đó kể cả hệ truyềnđộng tự động khí nén, thuộc nhóm các hệ thống điều khiển ngắt quãng Hệ điềukhiển của các hệ thống này được xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết điều khiểnlogic (hay rơle)
Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát Hình 1.5 Sơ đồ hệ điều khiển đơn bước.
Hình 1.6 Sơ đồ hệ điều khiển đa bước.
Trên hình 1.4 là sơ đồ khối tổng quát của hệ điều khiển logic Các tín hiệuđầu vào: X1, X2 Xm và các tín hiệu đầu ra Z1, Z2…Zn đều là các tín hiệu nhị phân
Mạch nhớ lôgic
Trang 19( có hai giá trị 0 và 1 ) các phép tính thực hiện trên các tín hiệu này đều dựa trêncác quy tắc và tính chất của đại số logic Giá trị đầu vào và giá trị đầu ra của thiết
bị điều khiển logic là tổ hợp tương ứng của tất cả các tín hiệu vào {Xm} và tín hiệu
ra {Zn} tại cùng một thời điểm xét
Như vậy tại một thời điểm bất kỳ thiết bị điều khiển logic luôn luôn đượcđặc trưng bởi những giá trị xác định các tín hiệu vào và tín hiệu ra Nếu như takhảo sát làm việc của hệ điều khiển tại một dãy các thời điểm ta sẽ nhận thấytương ứng với một dãy các tín hiệu đầu vào {Xm} sẽ có một dãy các tín hiệu đầu
ra {Zn} xác định Mối quan hệ giữa {Zn} và {Xm} được thể hiện bằng lời vănhoặc bằng các công thức quy ước được gọi là các điều kiện làm việc của các hệđiều khiển logic ( hay rơle)
Hệ điều khiển logic được gọi là đơn bước ( khi quan hệ {Zn}-{Xm} là quan
hệ đơn trị ) và đa bước (nếu quan hệ {Zn} và {Xm} là đa trị tức ứng với một giá trị{Xm} có thể có nhiều giá trị của {Zn}
Sơ đồ khối của các hệ điều khiển đơn bước và đa bước tương ứng được trìnhbày trên hình 1.5 và 1.6 Như trên hình vẽ ta thấy trong hệ điều khiển đa bướcngoài khối logic có như trong hệ đơn bước còn có khối điều khiển nhớ (Ys) tạicùng một thời điểm sẽ xác định trạng thái bên trong của thiết bị điều khiển Cũngtại thời điểm xét tổ hợp toàn bộ các tín hiệu đầu vào {Xm} và trạng thái trong củathiết bị điều khiển logic (Ys) sẽ là trạng thái đầy đủ của hệ thống điều khiển Nhưvậy tại từng thời điểm ra luôn có mối quan hệ đơn trị giữa các tín hiệu đầu ra {Zn}
và trạng thái đầy đủ của hệ thống điều khiển: {Xm}; {Zn} Ở đây ta thấy hệ đơnbước chỉ là một trường hợp riêng của hệ đa bước Khi (Ys) không hiện diện trong
Trang 20Hệ dẫn động cơ sở đặc trưng bởi các tín hiệu đầu vào (nhận từ hệ điều khiểntới ) và các tín hiệu đầu ra xác định vị trí các bộ phận công tác.
Các tín hiệu ở đầu vào và đầu ra chỉ có thể nhận một trong hai tín hiệu quyước là 0 và 1 (0 ở áp suất khí quyển Pa ); (1 ở áp suất nguồn Pn )
Một hệ cơ sở như vậy bao gồm:
Để mô tả hoạt động của từng hệ truyền động khí nén cơ sở và toàn bộ hệ dẫnđộng nói chung người ta sử dụng một dạng đồ thị quy ước được gọi là biểu đồtrạng thái làm việc
Biểu đồ trạng thái làm việc cho phép mô tả trình tự thay đổi trạng thái vàchuyển động của các cơ cấu chấp hành…trong suốt cả thời gian chu trình làm việccủa nó
Để thuận tiện cho việc mô tả này chu trình làm việc của hệ dẫn động khí nénđược chia thành nhiều khoảng được gọi là các bước trong đó diễn ra sự thay đổitrạng thái hệ thống hoặc chuyển động của các cơ cấu chấp hành khí nén Chuyểnđộng của các cơ cấu chấp hành khí nén trên biểu đồ được thể hiện bằng các đườngnghiêng, ví trí đứng yên (không chuyển động ) bằng các đường bằng (nằm ngang )
Trang 21Trạng thái tín hiệu điều khiển của các phần tử điều khiển (cảm biến vị trí,phần tử phản hồi ) được thể hiện trong từng bước bằng hai mức:
1: có tín hiệu
0: không có tín hiệu
tương ứng với các đường bằng trên và đường bằng dưới Trên biểu đồ cònthể hiện trạng thái trong từng bước của từng tín hiệu điều khiển các van phân phối,trị số hàm trạng thái và hàm cấu trúc của hệ thống
Như vậy mỗi một bước trong biểu đồ trạng thái làm việc của hệ truyền độngkhí nén được đặc trưng bởi những giá trị xác định của các tín hiệu ở đầu vào củatừng hệ truyền động cơ sở Sự thay đổi (giá trị ) của các tín hiệu này đồng nghĩavới sự chuyển trạng thái của hệ truyền động khí nén sang bước tiếp theo Ranh giớigiữa các bước trên biểu đồ trạng thái làm việc được đánh dấu bằng các đườngthẳng đứng – phân cách các bước với nhau được gọi là các biên của các bước.Vậybiên của các bước chính là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi trạng thái của hệdẫn động khí nén, ví dụ: bắt đầu chuyển động của cơ cấu chấp hành, chuyển vậntốc của chúng sang vận tốc khác, bắt đầu quá trình hãm…
Nếu như ở đây có nhiều hệ truyền động cơ sở đồng thời cùng làm việc thì taquy ước coi bắt đầu chuyển động của các cơ cấu chấp hành của chúng là đồng bộthuận lợi hơn cho việc xét hoạt động của toàn bộ hệ thống
Một đặc điểm cơ bản của biểu đồ trạng thái làm việc của hệ thống truyềnđộng khí nén là sự thực hiện tuần tự các bước của một cơ cấu chấp hành khí nénbất kỳ trong hệ truyền động: chúng chỉ có thể bắt đầu khi các chuyển dịch có thể cócủa toàn bộ hệ truyền động đã kết thúc tại bước trước đó Điều này trong các hệtruyền động khí nén được kiểm soát bởi các phần tử điều khiển kiểu công tắc hànhtrình Nếu như điều này không được kiểm soát trong hệ thống nhất thiết phải cóthêm các điều kiện phụ đảm bảo chắc chắn rằng các dịch chuyển đó đã kết thúc ởthời điểm bắt đầu một bước tiếp theo của hệ truyền động khí nén Đây là điều kiệncần thiết để đảm bảo loại trừ các sự cố kỹ thuật và tai nạn có thể xảy ra
Trang 22Hình 1.7 Biểu đồ trạng thái làm việc của hệ truyền động tự động khí nén.
Trên hình 1.7 là ví dụ về biểu đồ trạng thái làm việc của hệ truyền động khínén của một máy tự động
Việc thực hiện hoá các biểu đồ trạng thái làm việc như trên gắn liền với việckiểm tra tại từng thời điểm xác định (các bước ) các điều kiện bổ sung ta ký hiệu là
Pi (i= 1,2,3 )
Nếu điều kiện được thực hiện => Pi =1, còn nếu điều kiện làm việc khôngđược thực hiện => Pi = 0
Phân biệt hai trường hợp:
1 Các điều kiện logic được kiểm tra tại thời điểm đầu mỗi bước – ta gọi làcác điều kiện logic cho phép làm việc Nếu điều kiện này được thực hiện bước tiếptheo sẽ diễn ra Nếu điều kiện này không được thực hiện hệ truyền động khí nén sẽgiữ nguyên trạng thái mà nó có trước đó
A1
B1
B0
A0
a1
a1
b0
b0
Trang 23
2 Các điều kiện logic được kiểm tra tại các thời điểm trong mỗi bước ta gọi
là các điều kiện khẳng định làm việc, nếu điều kiện này được thực hiện hệ truyềnđộng giữ nguyên trạng thái có với các chuyển động của các cơ cấu chấp hànhtương ứng với hướng được quy định trong bước đang xét trên biểu đồ trạng tháilàm việc, nếu điều kiện logic khẳng định không được thực hiện chuyển động tiếptục của cơ cấu chấp hành bị cấm nó hoặc là phải dừng lại tại chỗ hoặc là phải quaytrở lại vị trí có tại thời điểm bắt đầu của bước được xét hoặc sẽ diễn ra sự thay đổitrạng thái của toàn bộ hệ truyền động khí nén và hệ truyền động khí nén có thể bắtđầu làm việc theo biểu đồ trạng thái biến đổi mới khác với biểu đồ ban đầu
1.4 Cấu trúc của hệ điều khiển các hệ truyền động - tự động khí nén làm việc theo chu trình
Hình 1.8 Sơ đồ khối tổng quát
.
Hình 1.9 Sơ đồ khối của hệ điều khiển rút gọn
Hệ thống bao gồm (hình 1.8 ): các hệ truyền động khí nén cơ sở phần chính của
hệ điều khiển là khối điều khiển logic đa bước với các đầu vào là: P1, P2,…Pk; X1,
X2…Xm và các đầu ra: Z1, Z2…Zn, các bộ thiết bị giữ chậm và phần tử như dạng
V s0 V s1
TR TR
Trang 24Trigơ có các đầu vào riêng biệt: U10, U11…Us1 và các đầu ra: Y1, Y2…Ys - tổ hợp giátrị của các tín hiệu trong (chúng sẽ xác định trạng thái trong của khối điều khiển logic), X1, X2…Xm được đưa tới khối điều khiển logic từ các cảm biến vị trí, còn các tínhiệu P1, P2…Pk từ các sở đồ kiểm tra đặc biệt gọi là các khối kiểm tra điều kiệnlogic.Tại đầu của một bước bất kỳ trong chu trình làm việc, từng bộ phận công tác(gắn với các hệ truyền động cơ sở ) sẽ đè lên công tắc hành trình tương ứng Nói cáchkhác vị trí của chúng được định bởi các công tắc hành trình đó.
Các tín hiệu vào tương ứng (X1, X2…Xm ) sẽ có những giá cụ thể xác định.Tiếp theo trong quá trình chuyển động của một bộ phận công tác nào đó tới vị tríxác định mới sẽ có ít nhất một công tắc hành trình được giải phóng (không bị đè )tức là có giá trị không xác định Các tín hiệu chính ở đầu vào của bộ phận điều kiệnlogic do vậy cũng có giá trị không xác định tuy nhiên ở trạng thái này bộ phậncông tác của hệ truyền động cơ sở vẫn phải tiếp tục giữ nguyên chuyển động theohướng đã có cho đến tận cuối bước Vì vậy khối điều khiển logic vẫn phải đảm bảocác tín hiệu đầu ra với các giá trị không đổi đã có trước đó, tương ứng với đầubước chuyển động tức là tương ứng với các giá trị xác định của các tín hiệu chính ởđầu bước đây chính là một trong những yêu cầu xác định cấu trúc của hệ điềukhiển logic
Sơ đồ của hệ điều khiển logic có tính chất đặc điểm vừa nêu của hệ truyềndẫn khí nén được trình bày trên hình 6b Trên sơ đồ ta thấy trước các kênh đầu ra(Z1, Z2…Zn ) có bố trí các mạch điều khiển (kiểu trigơ ) làm việc bởi các tín hiệu
từ khối điều khiển logic (U11, U10…Us1, Us0 )
Cách xây dựng hệ điều khiển như vậy cho phép giảm được số phần tử dùngtrong khối điều khiển logic chính, đơn giản hoá được các mô tả điều kiện làm việc
và tổng hợp hệ điều khiển chung
1.5 Tổng hợp hệ điều khiển các hệ truyền động - tự động khí nén theo biểu đồ trạng thái làm việc
Trang 25- Đơn bước
- Đa bước
Các hệ đơn bước là các hệ mà trong đó tại bất cứ thời điểm nào tổ hợp giá trịcác tín hiệu đầu ra cũng được xác định đơn trị bằng tổ hợp các giá trị tín hiệu ở đầuvào và hoàn toàn không phụ thuộc vào tổ hợp giá trị các tín hiệu đầu vào ở bướctrước đó Tức là tín hiệu ra của các hệ đơn bước hoàn toàn được xác định bởi trạngthái của các tín hiệu vào ở thời điểm xét Đối với các hệ đa bước tổ hợp các tínhiệu ra được xác định không chỉ bằng trạng thái đầu vào tại thời điểm xét mà cònphụ thuộc vào cả tổ hợp giá trị các tín hiệu vào ở các bước trước đó
Để tổng hợp hệ điều khiển đơn bước ta chỉ cần sử dụng các phần tử tự độnglogic cơ bản, còn đối với các hệ đa bước ngoài ra chúng ta còn phải sử dụng cả cácloại phần tử nhớ phản hồi khác nhau nữa
Trong các hệ điều khiển theo vị trí được kiểm soát bằng công tắc hành trình,lệnh để thực hiện từng bước chuyển động chỉ được phát đi sau khi đã nhận được tínhiệu của các cảm biến vị trí báo đã kết thúc bước chuyển động trước đó
Hoạt động của các loại hệ vừa nêu có thể tả bằng biểu đồ trạng thái làm việc
và trên cơ sở đó có thể tiến hành tổng hợp sơ đồ nguyên lý điều khiển khí nén chotoàn bộ hệ thống truyền động
Việc tổng hợp các hệ điều khiển phụ thuộc vào loại phần tử tự động khí nénđược chọn vào kiểu van phân phối khí nén được dùng để điều khiển các hệ truyềnđộng Trong trường hợp sử dụng các van phân phối điều khiển bằng khí nén mộtphía cần phải tính đến rằng khi không có tín hiệu điều khiển van phân phối ở vị trílàm việc ban đầu của mình Bởi thế cùng một bài toán tổng hợp hệ điều khiển chomột hệ truyền động với những yêu cầu và điều kiện làm việc cho trước ta thu đượcmột sơ đồ điều khiển logic nhưng lại có thể có nhiều sơ đồ nguyên lý khí nén khácnhau cùng đáp ứng được các yêu cầu và điều kiện làm việc đã cho của hệ truyềnđộng - tự động khí nén
Trang 26Chương 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ
Xi lanh chỉ có tác động điều khiển một chiều nhất định Chiều chuyển độngngược lại của pittông được thực hiện do lực đàn hồi của lò xo bên trong xi lanhhoặc do một lực bên ngoài tác động
Lực đàn hồi của lò xo tác động làm pittông trở lại vị trí ban đầu với một tốc
độ tương đối cao mà không cần một điều kiện nào
Trang 27Bình thường khi không có khí nén tác động (cổng nối với nguồn khí nén bịkhoá ) thì lực đàn hồi của lò xo sẽ đẩy pittông về một đầu của hành trình và pittông
sẽ giữ nguyên ở đầu hành trình đó
Khi có khí nén tác động (cổng nối với nguồn khí nén thông ) thì do áp lựccủa nguồn khí nén tác động lên bề mặt pittông sẽ thắng lực đàn hồi của lò xo làmcho pittông bị đẩy ngược lại với hành trình ban đầu Đến cuối hành trình pittông bịgiữ ở vị trí đó cho đến khi ta cắt nguồn khí (lúc đó chỉ còn lại lực đàn hồi của lò xođang bị nén ) lò xo sẽ đẩy pittông trở lại vị trí ban đầu Hành trình sẽ lặp đi lặp lạinếu ta liên tục đóng ngắt nguồn khí Tuy nhiên hành trình của xi lanh 1 chiều bịgiới hạn bởi chiều dài tự nhiên của lò xo Vì thế các xi lanh khí nén 1 chiều chỉ cótác dụng trong chiều dài hành trình của nó tối đa là 80mm
1.1.2 Xi lanh hai chiều
Trang 28điều khiển thay đổi chức năng cho nhau một cách dễ dàng, linh hoạt tức là ta có thểđiều khiển cả hai chiều chuyển động của pittông một cách dễ dàng Đó chính là ưuđiểm của nó so với xi lanh một chiều.
Khi cổng khí phải được nối với nguồn khí, còn cổng khí trái thông với van
xả thì pittông sẽ chuyển dịch sang phía trái
Muốn pittông chuyển dịch theo hướng ngược lại (tức là từ trái sang phải ) tachỉ việc đảo chức năng hai cổng khí cho nhau tức là ta điều khiển cho cổng khí tráiđược thông với nguồn khí nén còn cổng khí phải thông với van xả
Trong trường hợp cả hai cổng khí đều được thông với nguồn khí nén hoặc cảhai cổng khí đều thông với van xả thì pittông đều không chuyển động được vì lựctác dụng lên nó cân bằng nhau
Trang 29Nếu pittông dừng ở bên phải thì cổng khí 4 thông với cổng khí nguồn 1 vàcổng khí 2 thông với cổng khí xả 3.
Trên hình mặt cắt nguyên lý là trường hợp pittông dừng bên trái Dễ thấycổng khí 2 thông với cổng khí nguồn 1 cổng khí 4 thông với cổng khí xả 3
Muốn đảo ngược trạng thái của các cổng khí ra 4 và 2 cho nhau ta tác độngvào các cổng khí điều khiển như sau: ta cắt nguồn khí ở cổng 12 và đóng nguồn khícho cổng 14 Khi đó áp lực của khí nén tác động lên bề mặt của pittông (thắng lực
ma sát ) sẽ đẩy pittông chạy sang bên phải Khi pittông dừng ở bên phải thì cổngkhí 4 lúc này sẽ thông với cổng khí nguồn 1 và cổng 2 sẽ thông với cổng xả 3
Sau đó nếu ta cắt nguồn khí ở cổng 14 và đóng nguồn khí ở cổng 12 thìpittông sẽ quay về vị trí ban đầu (bên trái ) và trạng thái của các cổng khí ra 4 và 2
sẽ phục hồi (cổng 4 thông với cổng 3, cổng 2 thông với cổng 1 )
Chú ý: nếu ta cắt hoặc đóng nguồn cho các cổng khí 14 và 12 cùng một lúcthì trạng thái các cổng khí 4, 2 không đổi
b, Van kiểu 5/2
- Ký hiệu
Trang 30Hình 2.7 Kí hiệu van kiểu 5/2
Cổng khí 1 đóng vai trò cổng khí nguồn còn cổng 3 và 5 là các cổng khí xả.Trạng thái của các cổng khí ra 4 và 2 được điều khiển bằng các cổng khí 12
và 14
Vị trí của pittông bên trong van sẽ quyết định trạng thái của các cổng khí ra
4 và 2 Nếu pittông dừng bên trái như mặt cắt nguyên lý ta thấy cổng khí 4 thôngvới cổng xả 5, cổng 2 thông với cổng khí nguồn 1 Nếu pittông dừng bên phải thìkhi đó cổng khí 4 thông với nguồn 1 và cổng khí 2 thông với cổng xả 3
Muốn van chuyển từ trạng thái pittông ở bên trái sang trạng thái pittông ởbên phải thì ta tác động vào các cổng khí điều khiển bằng cách cắt nguồn khí ở
Trang 31cổng 12 và cấp nguồn khí cho cổng 14 Ngược lại muốn van chuyển từ trạng thái ởpittông ở bên phải sang trạng thái mặt cắt 1 thì ta cắt nguồn ở cổng 14 và cấpnguồn khí cho cổng 12.
Như vậy bằng tác động vào các cổng khí điều khiển ta dễ dàng thay đổitrạng thái các cổng khí ra theo như mong muốn và van 5/2 thường được dùng đểđiều khiển hoạt động của các xi lanh khí nén
2.2.2 Van điều khiển trực tiếp bằng điện khí nén
a, Van 5/2 có một cuộn dây điều khiển (van tự phục hồi)
Trang 32Hình 2.9 Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý van 5/2 có một cuộn dây điều khiển.
- Nguyên lý hoạt động:
Van có các cổng khí ra 4 và 2 , cổng khí nguồn 1 và các cổng khí xả 5, 3.Trong các cổng khí ra 4, 2 thì luôn có một cổng khí nối với nguồn và mộtcổng khí thông với nguồn xả Cuộn dây bên trái van có tác dụng để điều khiển sựđảo ngược trạng thái của các cổng khí ra 4 và 2
Ta có thể mô tả hoạt động của van như sau:
- Ở vị trí ban đầu pittông của van dừng bên trái (như trên mặt cắt 1 ) ta thấycổng khí 4 thông với cổng xả 5, cổng 2 thông với nguồn 1
- Nếu cuộn dây được cấp điện thì pittông sẽ chuyển dịch sang phải và dừng
ở bên phải, ở vị trí này cổng khí 2 sẽ thông với cổng khí xả 3 còn cổng khí 4 thôngvới cổng khí nguồn 1 (mặt cắt 2 )
Trang 33- Nếu cuộn dây bị cắt điện thì lực đàn hồi của lò xo sẽ đẩy pittông quay trởlại vị trí ban đầu (như mặt cắt 1 )
- Cổng 84 là cổng thông khí trong quá trình pittông chuyển động thay đổitrạng thái
b, Van 5/2 có 2 cuộn dây điều khiển
Hoạt động của van có thể tóm tắt như sau:
- Nếu pittông của van dừng ở phía bên trái như trên mặt cắt 1 thì cổng khí 4thông với cổng xả 5 còn cổng khí 2 thông với cổng khí nguồn
- Nếu cuộn dây phía bên trái được cấp điện thì pittông sẽ chuyển dịch sangbên phải như trên mặt cắt 2 Lúc đó cổng khí 2 sẽ thông với cổng xả 3 còn cổng khí
4 thông với nguồn khí 1
Trang 34- Muốn van đang ở trạng thái như mặt cắt 2 trở về trạng thái ban đầu (mặt cắt 1 )thì ta phải cắt điện ở cuộn dây bên trái đồng thời cấp điện cho cuộn dây bên phải.
- Nếu hai cuộn dây đều không được cấp điện thì lực ma sát sẽ giữ pittôngđứng yên và trạng thái của van không thay đổi Còn nếu hai cuộn dây được cấpđiện đồng thời thì van cũng không thay đổi trạng thái vì các lực tác dụng lênpittông cân bằng nhau
2.2.3 Van điều khiển lưu lượng
a, Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý
Hình 2.11 Ký hiệu và mặt cắt nguyên lý van điều khiển lưu lượng.
Trang 35là ta có thể điều khiển lưu lượng khí phóng qua van từ giá trị max giảm dần đếntrạng thái khoá hoặc ngược lại.
Van tiết lưu thường được dùng để điều khiển tốc độ chuyển động của các xilanh khí nén
Khi có dòng khí phóng qua van theo chiều thuận áp lực khí nén đẩy pittông
về phía trước (lực khí nén lớn hơn lực đàn hồi của lò xo ) Kết quả làm cho van mởthông và khí phóng qua dễ dàng (xem mặt cắt nguyên lý ) Nếu dòng khí nén
Trang 36phóng qua theo chiều ngược lại thì van càng bịt kín và khí nén không phóng quavan được.
2.3 Các phần tử nguồn khí
2.3.1 Máy nén khí và bình tích khí
Hình 2.13 Máy nén khí và bình tích khí.
Máy nén khí có nhiều loại: loại pittông, loại màng ngăn…
Tuỳ theo áp suất ra mà người ta chọn máy nén khí cho phù hợp
Máy nén khí có nhiệm vụ biến khí thiên nhiên thành khí có áp suất cao đảmbảo đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật cho các thiết bị khí nén hoạt động được Công suấtcủa máy nén khí phụ thuộc vào công suất của các thiết bị khí nén trong hệ thống
Khí nén từ máy nén khí được đưa vào bình tích khí
Bình tích khí là kho chứa khí áp suất cao để tích trữ khí nén và ổn áp khí nén
Trang 37Còn bộ phận điều chỉnh áp lực dùng để điều chỉnh áp suất khí nén cung cấpcho hệ thống sao cho phù hợp với yêu cầu.
Bộ phận lọc qua màng
Bộ phận lọc qua dầu
Trang 382.4 Xây dựng hệ thống điều khiển và chấp hành khí nén
* Một hệ thống có sử dụng thiết bị khí nén thường gồm các phần:
- Các cơ cấu chấp hành
- Các cảm biến và các thiết bị vào
- Các thiết bị chuyển đổi hoặc xử lý tín hiệu
- Các phụ kiện
- Các thiết bị điều khiển
Các hệ thống khí thiết kế bằng khí nén có ưu điểm sau:
- Dễ hiện thực hoá
- Dễ bảo dưỡng
- Giá thành của các thiết bị thay thế và sửa chữa rẻ
- Hiệu quả kinh tế cao
* Cấu trúc tổng quát của một hệ thống điều khiển khí nén.
Một hệ thống điều khiển khí nén thường gồm một số nhóm các thiết bị đượcghép nối với nhau bao gồm:
- Các thiết bị vào (tức là các phần tử tạo tín hiệu như nút bấm, công tắc hànhtrình )
- Xử lý tín hiệu là các phần tử điều khiển
- Tạo tín hiệu ra là các phần tử điều chỉnh
- Thực hiện thao tác là các phần tử công suất
Các phần tử điều khiển sẽ điều khiển các phần tử chấp hàh theo công nghệ
có liên quan đến các tín hiệu nhận vào Quan hệ giữa các lớp phần tử trong một hệthống điều khiển khí nén như sau:
Trang 39C¸c ph©n tö ®iÒu khiÓnC¸c van ®iÒu khiÓn
trùc tiÕp
Sö lýtÝn hiÖu
chÊp hµnh
- Van ®iÒu khiÓn ¸p suÊt
- Van ®iÒu khiÓn trùc tiÕp C¸c ph©n tö xö lý tÝn hiÖu
- C¸c bé phËn t¹o trÔ
- C¸c phÇn tö tr×nh tù
- C¸c chuyÓn m¹ch tiÕp cËn
Thµnh phÇn ®Çu vµo
- Van kiÓu nót Ên
- Van kiÓu trô xoay
- Van ®iÒu chØnh ¸p suÊt
nguån khÝ
Trang 40Hình 2.15 Cấu trúc tổng quát của hệ thống điều khiển khí nén.
2.5 Quy trình cơ bản để xây dựng một hệ thống điều khiển khí nén
Trình tự để xây dựng một hệ thống điều khiển khí nén gồm các bước:
- Xây dựng sơ đồ chức năng
+ Liệt kê danh sách thiết bị
Bước 3: Hiện thực hóa hệ thống gồm có:
1 Bước đầu tiên hiện thực hoá hệ thống để thử chức năng của các thiết bịtrước khi được lắp ráp là tốt Sau đó từ sơ đồ mạch đã có tiến hành lắp ráp các phần
tử theo lịch trình đó lập ra
2 Bước tiếp theo là kiểm nghiệm sau khi hoàn thành lắp ráp thiết bị cần tiếnhành kiểm nghiệm từng phần và toàn bộ hệ thống bằng cách cho chạy thử để đảmbảo các thiết bị sau khi lắp ráp vào hệ thống vẫn thực hiện tốt chức năng của nó và
hệ thống hoạt động đúng như yêu cầu bài toán ban đầu