Giám đốc công tylà người điều hành cao nhất trong công ty toán Phòng thiết bị... + Về phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biếntích cực, từ cơ chế bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường, đồng thời với chínhsách mở cửa của nhà nước đã làm cho nền kinh tế nước ta phát triển nhanhchóng , mạnh mẽ hơn.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệpđang cạnh tranh gay gắt và đều mong doang nghiệp mình có chỗ đứng vữngchắc trên thị trường Và cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH &
TM Vận tải Sông Giá cũng đã thực hiện ,phát triển công ty theo cơ chế kinh tếthị trường, với trình độ chuyên môn cao , sự năng động ,sáng tạo của nhà quảnlý, sự nhiệt tình ,ham học hỏi của nhân viên đã đưa công ty ngày càng vữngmạnh , đạt hiệu quả trong kinh doanh và có uy tín và tạo được chỗ đứng vữngchắc trên thị trường
Là sinh viên sau gần 3 năm học tại trường Cao đẳng nghề GTVTTWII ,em đã nhận thức được rất nhiều kiến thức về ngành học của mình thôngqua lời dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo Hiểu được tầm quan trọng của đợtthực tập nghề nghiệp dành cho ngành kế toán và mục đích của việc thực tập , vớinhững kiến thức và kỹ năng em đã được các cô giáo hướng dẫn ,chỉ bảo tận tình,
em đã xin được đi thực tập tại Công ty TNHH & TM Vận tải Sông Giá Ở đây
em đã được quan sát mọi hoạt động của công ty và đã vận dụng kiến thức đã họcvào một phần công việc của công ty Với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chútrong phòng kế toán, sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn PhạmThị Mai Anh cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành báo cáo thựctập này
Đây cũng là lần đầu tiên em tiếp xúc với thực tiễn và làm báo cáo nênkhông thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Vì vậy, em rất mong được sựchỉ bảo và giúp đỡ của cô giáo Phạm Thị Mai Anh
Em xin trân thành cảm ơn cô đã chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành báocáo này
Báo cáo của em gồm 3 phần chính :
Trang 2+ PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
+ PHẦN II : KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY
+ PHẦN III : THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁOCÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, BẢNG CÂNĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trang 3PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
Trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước,nền kinh tế nước
ta đang phát triển nhanh chóng,đồng thời cơ sở hạ tầng đang được pháttriển.Trong những năm gần đây, ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ, hàng loạtcác công trình ,nhà xưởng được xây dựng Trước thực trạng đó , Công ty TNHH
& TM Vận tải Sông Giá được thành lập với mục đích cung cấp vật tư xây dựngvà nhận những gói thầu xây dựng Với mục tiêu chất lượng là chìa khóa của sựthành công và phát triển của Công ty TNHH & TM Vận tải Sông Giá
Công ty đặt việc xây dựng chính sách chất lượng là một trong nhữngchiến lược sản xuất kinh doanh quan trọng nhất của công ty , qua việc luôn luôncải tiến đổi mới trang thiết bị công , áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ,những công nghệ mới vào thực tế thi công nhằm không ngừng nâng cao chấtlượng sản xuất , đẩy nhanh tiến độ và thỏa màn những yêu cầu khắt khe nhất củacác chủ đầu tư
Thông tin khái quát
Tên tiếng anh : SONG GIA TRANSPORT CONSTRUCTION
TRADING COMPANY LIMITED
- Viết tắt : Thai Hung Co.Ltd
- Trụ sở chính : An Hồng – An Dương – Hải Dương
Lĩnh vực: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng
- Tài khoản số : 3322919- 001 tại ngân hàng Indovina bank chi nhánhkhu công nghiệp Nomura Hải Phòng
- Mã số thuế: 0201631326 (27-04-2015)
Trang 4 Quá trình phát triển
- Công ty TNHH & TM Vận tải Sông Giá là doanh nghiệp TNHH đượcthành lập theo Giấy chứng nhận Đăng kỳ kinh doanh số 0201631326 ngày 27-04-2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Thuận lợi và khó khăn :
- Thuận lợi : công ty có kinh nghiệm trong quản lý, có đội ngũ cán bộcông nhân viên lành nghề , năng lực chuyên môn kỹ thuật cao ,tạo được uy tíntrên thị trường nên thu hút được nhiều nhà đầu tư và nhận được nhiều côngtrình và gói thầu lớn
- Khó khăn :
+ Quy mô công ty còn nhiều hạn chế
+ Số vốn ít nên chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiều nhà đầu tư lớn
Thông tin tài chính của công ty 3 năm gần đây
Năm Doanh thu Tổng tài sản Vốn kinh doanh
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần Công ty đãtừng bước tổ chức lại bộ máy quản lý cũng như sắp xếp lại lao động cho phùhợp với yêu cầu hiện tại đảm bảo sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao
Trong doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sựlãnh đạo trực tiếp của giám đốc, giúp việc cho giám đốc là các phòng ban, mỗiphòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đều liên quan chặt chẽ đến nhau
Trang 5về mọi mặt của công tác kinh doanh Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệpđược thể hiện như sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH&TM VT Sông Giá
1.2.2 Chức năng bộ máy quản lý của Công ty
- Giám đốc điều hành
- Phó giám đốc
- Phòng hành chính nhân sự
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng thiết bị tin học
- Phòng kế hoạch kỹ thuật
- Ban điều hành dự án
Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thì mỗi phòng ban có chức năng ,nhiệm vụ như sau :
- Giám đốc : Là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước
cơ quan pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc công tylà người điều hành cao nhất trong công ty
toán
Phòng thiết bị
Trang 6+ Phó giám đốc kinh doanh : Là người có kiến thức kinh doanh nhạy cảmtrong việc nắm bắt và tìm kiếm thị trường, có nhiệm vụ tư vấn , tham mưu cho giámđốc trong việc ký kết các hợp đồng sao cho đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
+ Phó giám đốc kỹ thuật : Là người có trình độ cao nắm vững kiến thứcvề chuyên ngành , tư vấn cho giám đốc về kỹ thuật Đồng thời chỉ đạo,giámsát,kiểm tra chất lượng các công trình để cung cấp khách hàng sản phẩm tôt nhất
+ Phòng hành chính nhân sự : Tham mưu , giúp vieeccj cho giám đốccông ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động ,quản lývà bố trí nhân lực,bảo hộ lao động , chế độ chính sách , chăm sóc sức khỏe chongười lao động ,bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra ,đôn đốccác bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy ,quy chế của côngty.Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
+ Phòng tài chính kế toán : Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụngvà quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các chỉ tiêu kinh tế nhằm bảotoàn vồn của công ty ,đồng thời giúp ban giám đốc đưa ra quyết định kinh doanhhợp lý Phòng tài chính kinh doanh là nơi tập hợp chứng từ và các sổ sách kếtoán ,tiến hành nhập và xuất vật tư , tổ chức công tác hạch toán kế toán theođúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước Thựchiện công tác thanh quyết toán các chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật : Công tác xây dựng kế hoạch , chiến lược sảnxuất kinh doanh của công ty; xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dựán đầu tư; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Bộ máy tổ chức thi công ngoài hiện trường
Đảm bảo kỹ thuật trong công tác thi công là vấn đề cốt lõi của chất lượngcông trình ,công ty đã áp dụng theo mô hình quản lý hệ chất lượng trong xâydựng TCXD (hướng dẫn chung về áp dụng các tiêu chuẩn TCVN/ISO 9002 chocác đơn vị thi công xây lắp trong xây dựng ).Các thành viên tham gia hệ thốngquản lý chất lượng của công ty tổ chức theo cơ cấu sau:
Trang 7- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc phụ trách xây lắp
- Trưởng phòng kỹ thuật các đơn vị xây lắp
- Các chuyên viên theo dõi chất lượng
- Chủ nhiệm công trình
- Đội trưởng sản xuất
- Sổ tài sản cố định
- Sổ theo dõi công cụ dụng cụ tài sản cố định nơi sử dụng
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng
* Chính sách và phương pháp kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định ban hành củabộ tài chính đối với các doanh nghiệp
+ Hệ thống sổ sách kế toán và quy trình hạch toán kế toán ở công ty theođúng quy định của Bộ tài chính nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12(dương lịch) hàng năm
+ Về phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp kế toán TSCĐ áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theođường thẳng
+ Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá mua thực tế, áp dụng đơngiá nhập trước- xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam( VND).+ Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quy địnhtrong Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày22/12/2014
Trang 81.2.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Hiện nay Công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật khá đầy đủ, đủ điều kiện đảmbảo để thực hiện các hoạt động sản suất kinh doanh bình thường
Điều này được thể hiện cụ thể như sau:
Biểu 1.1 Tình hình TSCĐ của Công ty TNHH&TM VT Sông Giá
TT Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị
HMLK Giá trị còn lại
Tỉ trọng(%)
(Nguồn dữ liệu:Sổ TSCĐ của Công ty TNHH&TM VT Sông Giá)
1.2.4 Đặc điểm lao động của Công ty TNHH&TM VT Sông Giá
Công ty TNHH&TM VT Sông Giá có 90 lao động với cơ cấu như sau:
Biểu 1.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
(người)
Tỷ trọng(%)Tổng số CBCNV trong công ty
1.3 Đặc điểm hoạt động , tổ chức king doanh của công ty
1.3.1 Chức năng của công ty
- Công ty kinh doanh chủ yếu là : xây dựng công trình dân dụng và côngnghiệp các loại , xây dựng công trình thủy lợi, phá vỡ công trình các loại , xâydựng công trình đường sắt và đường bộ, kinh doanh vật tư thiết bị vật liệu xâydựng, các dịch vụ tư vấn xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và cácthành phố khác ở Việt Nam
Trang 91.3.2 Nhiệm vụ của công ty :
- Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn , bảo toàn nguồnvốn của công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó
- Công ty đã đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng và nền kinhtế quốc dân Đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động , góp phần làmgiảm tỷ lệ thất nghiệp , giảm các tệ nạn xã hội và góp phần bình ổn xã hội
1.4 Thuận lợi và khó khăn của của công ty trong quá trình hoạt động a) Thuận lợi
- Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân do vậy có thể tài chínhtạo khả năng tăng trưởng cho công ty
- Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn đẻ tham gia điềuhành công ty , các thành viên có vốn có trình độ khác nhau họ có thể bổ sungcho nhau về các kỹ năng quản trị
- Trách nhiệm pháp lý hữu hạn
- Cơ sở hạ tầng phát triển (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện,nước ) sẽ giúp giảm bớt được nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp.Đồng thờitạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh
- Tiềm lực tài chính vững vàng, nợ dài hạn của Công ty về cơ bản đãđược thanh toán xong, nguồn vốn, quỹ của Công ty cơ bản đã đáp ứng được nhucầu chỉ tiêu trong ngắn hạn, cũng như trong thời gian trung hạn mà không cầnphải vay vốn ngắn hạn
Trang 10- Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suynghĩ không phù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa , tất cả các hoạtđông kinh doanh dễ bị đình chỉ Sau đó nếu muốn thì bắt đầu công việc kinhdoanh mới
c) Thành tích cơ bản
- Trong những năm gần đây mặc dù nền kinh tế Việt Nam có những khókhăn tuy nhiên công ty vẫn nhận được nhiều gói thầu như :
1 Công ty CP Xây dựng 204
Phá dỡ nhà điiều khiển trạm điện110KV – Khu công nghiệpNumura Hải Phòng
2 Công ty TNHH Bảo Khánh Phá dỡ nhà xưởng khung thép –
Công ty Bảo Khánh
3 Công ty TNHH Vinh Khánh Phá dỡ tòa nhà văn phòng – Cty
TNHH Vinh Khánh
4 Công ty TNHH Thiên Tài Phá dỡ cầu Bía – Tứ kỳ - Hải
Dương
5 Công ty TNHH MTH Phá dỡ trụ tạm Cầu Rào 2
6 Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ Thi công nhà Thư viện
7 Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ Thi công nha hành chính , hiệu bộ
8 Công ty CP Kiến Trúc Loa Thành Xây dựng tuyến ống nước thải –
tuyến 2 –chiều dài 837m
9 Công ty CP may Hồ Gươm
San lấp mặt bằng , xây dựng hạtầng kĩ thuật ( sân, đường nội bộ ,trạm biến áp, hệ thống cáp quang,rãnh thoát nước )
10 Công ty CP may Hồ Gươm Gói thầu số 5 : Thi công Nhà
xưởng xí nghiệp may 11
11 Công ty xi măng CHINFON
Cắt , phá dỡ dầm sàn bê tông hiệncó nhà làm mát Clinker thuộcDCSX số 1 và số 2
Trang 111.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất và nguồn lực lao động
1.5.1 Đặc điểm cơ sơ vật chất
+ông ty đã trang bị nhiều thiết bị kỹ thuật khác nhau đa số các thiết bịthuộc thế hệ tương đối mới và được nhập từ nhiều nước công nghiệp khác như :Nga , Nhật bản , Hàn Quốc , Đức Trong đó chủ yếu là máy móc từ Nga vàNhật Bản
1.5.2.Đặc điểm về nguồn lực lao động
- Nguồn nhân lực của công ty gồm : Đội ngũ thạc sỹ , Kỹ sư, Cử nhânchính của công ty có kinh nghiệm chuyên môn
- Chức năng : Thực hiện các công trình xây dựng dân dụng , công nghiệp ,giao thông , nhà xưởng và các công trình khác
- Tổng hợp nhân lực gồm
+ Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp : 20 người
+ Kỹ sư vật liệu và cấu kiện xây dựng : 5 người
+ Kỹ sư cấp thoát nước : 5 người
1.6 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty
1.6.1 Bộ máy kế toán của công ty
- Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo nhình thức tập trung toàn bộcông việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty, ở các đội, cácđơn vị sản xuất trực thuộc công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ
bố trí các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra
Trang 12chứng từ sau đó ghi vào sổ chi tiết vật tư, lao động, máy móc và tập hợp chứngtừ gốc vào bảng
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán và chịu trách nhiệm
pháp lý về mọi hoạt động của phòng theo luật định, chỉ đạo tổng hợp toàn bộcông tác kế toán, thống kê và hạch toán
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng, quỹ tiền mặt
- Kế toán theo dõi công nợ và các khoản tạm ứng: Theo dõi hạch toáncông nợ của khách hàng và các khoản tạm ứng của nhân viên
- Kế toán theo dõi về các khoản lương và bảo hiểm xã hội của người lao động:Tổng hợp và phân bổ lương, trích nộp bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn
- Kế toán tổng hợp : theo dõi tài sản cố định, kho phụ tùng, tâp hợp chứngtừ cho việc ghi sổ kế toán
- Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi tiền mặt của Công ty
Ngoài ra, Công ty còn có một nhân viên thống kê kế toán: Có nhiệm vụlập các bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên của công ty và tập hợptoàn bộ các chứng từ liên quan đến doanh thu
1.6.2 Tổ chức sổ kế toán tại Công ty TNHH&TM VT Sông Giá
Hiện nay, việc hạch toán kế toán tại phòng Kế toán tài vụ của Công tyTNHH&TM VT Sông Giá được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự kế toán
12
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Kế
toán ngân hàng
Thủ
quỹ
Kế
toán công nợ
Kế
toán tổng hợp
Kế
toán tiền lươngKế toán trưởng
Trang 13Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung.+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự phát sinh và theo nội dung kinh tế(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết;
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căncứ các số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản
Trang 14kế toán phù hợp nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàochứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 07… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệpvụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùngđể lập Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệu sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.6.2 Tổ chức hệ thống chứng từ của công ty
Công ty TNHH&TM VT Sông Giá sử dụng mẫu hệ thống chứng từ banhành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài Chính
Trang 15Biểu 1.3 Danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại
Công ty TNHH&TM VT Sông Giá
BB HD
A - Chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
I Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận công việc hoàn thành 05-TĐTL
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-TĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-TĐTL
9 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương 10-TĐTL
10 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-TĐTL
II - Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hànghóa 03-VT
4 Phiếu báo vật t còn lại cuối kì 04-VT
5 Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa 05-VT
7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
III – Tiền tệ
5 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 05-TT
7 Bảng kiểm kê quỹ( dùng cho VND) 08a-TT
Trang 16VI Tài sản cố định
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ
Biểu 1.4 Danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng tại công ty
1 Sổ Nhật ký chung
2 Sổ Nhật ký thu tiền
3 Sổ Nhật ký chi tiền
4 Sổ Nhật ký mua hàng
5 Sổ Nhật ký bán hàng
6 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung)
7 Bảng cân đối số phát sinh
8 Sổ quỹ tiền mặt
9 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
10 Sổ tiền gửi ngân hàng
11 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
12 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
13 Thẻ kho (Sổ kho)
14 Sổ tài sản cố định
15 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
16 Thẻ Tài sản cố định
17 Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (người bán)
18 Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (người bán) bằng ngoại tệ
19 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
20 Sổ chi tiết tiền vay
21 Sổ chi tiết bán hàng
Trang 1722 Sổ chi phí sản xuất ,kinh doanh
23 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
24 Sổ chi tiết các tài khoản
25 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
26 Sổ theo dõi thuế GTGT
27 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
28 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.5.3 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty TNHH&TM VT Sông Giá
Công ty TNHH&TM VT Sông Giá sử dụng hệ thống tài khoản kế toánban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tàichính
Trang 18Biểu1.5 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty
TT Cấp 1 Cấp 2
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
1111 Tiền Việt Nam
1121 Tiền Việt Nam
1131 Tiền Việt Nam
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
13311332
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn
hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
Trang 1911 151 Hàng mua đang đi đường
1531153215331534
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ
Bao bì luân chuyểnĐồ dùng cho thuêThiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
21 211 Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 TSCĐ khác
22 212 2121
2122
Tài sản cố định thuê tài chính
TSCĐ hữu hình thuê tài chính
TSCĐ vô hình thuê tài chính
23 213 Tài sản cố định vô hình
2131 Quyền sử dụng đất
2132 Quyền phát hành
2133 Bản quyền, bằng sáng chế
2134 Nhãn hiệu, tên thương mại
Trang 202135 Chương trình phần mềm
2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 TSCĐ vô hình khác
24 214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
25 217 Bất động sản đầu tư
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Dự phòng tổn thất tài sản
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanhDự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khácDự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
32 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
33 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
Trang 213336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất3338
3338133382
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khácThuế bảo vệ môi trường
Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
38 336 Phải trả nội bộ
3361336233633368
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanhPhải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoáPhải trả nội bộ khác
39 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
40 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
3412
Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản đi vayNợ thuê tài chính
3431
34311 34312 34313
3432
Trái phiếu phát hành
Trái phiếu thường
Mệnh giá trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếu
Trái phiếu chuyển đổi
44 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
45 352 3521 Dự phòng phải trả
Trang 22Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóaDự phòng bảo hành công trình xây dựngDự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
Dự phòng phải trả khác
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
49 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111
41111 41112
Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
50 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
53 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
Trang 234612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm5113
5114
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 Doanh thu khác
61 515 Doanh thu hoạt động tài chính
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Hàng bán bị trả lại
5213 Giảm giá hàng bán
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH
DOANH
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Mua hàng hóa
65 622 Chi phí nhân công trực tiếp
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 246278 Chi phí bằng tiền khác
68 631 Giá thành sản xuất
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Chi phí bảo hành
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
75 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
76 911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 251.6.3.Tổ chức hệ thống tài khoản của công ty
I Tài sản ngắn hạn
II Tài sản dài hạn
III Nợ phải trả
IV.Vốn chủ sở hữu
V.Doanh thu
511
Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
VI Chi phí sản xuất kinh doanh
VII Thu nhập khác
IX.Xác định kết quả kinh doanh
Biểu 1.6 Danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng tại công ty
Trang 26Số TT Tên sổ
1 Sổ Nhật ký chung
2 Sổ Nhật ký thu tiền
3 Sổ Nhật ký chi tiền
4 Sổ Nhật ký mua hàng
5 Sổ Nhật ký bán hàng
6 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung)
7 Bảng cân đối số phát sinh
8 Sổ quỹ tiền mặt
9 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
10 Sổ tiền gửi ngân hàng
11 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
12 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
13 Thẻ kho (Sổ kho)
14 Sổ tài sản cố định
15 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
16 Thẻ Tài sản cố định
17 Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (người bán)
18 Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (người bán) bằng ngoại tệ
19 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
20 Sổ chi tiết tiền vay
21 Sổ chi tiết bán hàng
22 Sổ chi phí sản xuất ,kinh doanh
23 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
24 Sổ chi tiết các tài khoản
25 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Trang 2726 Sổ theo dõi thuế GTGT
27 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
28 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Sổ nhật kí chung
- Sổ nhật kí thu tiền
- Sổ nhật kí chi tiền
- Bảng cân đối số phát sinh
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ thu, chi quỹ tiền mặt
- Sổ tài sản cố định
- Sổ theo dõi công cụ dụng cụ tài sản cố định nơi sử dụng
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng
* Chính sách và phương pháp kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định ban hành củabộ tài chính đối với các doanh nghiệp
+ Hệ thống sổ sách kế toán và quy trình hạch toán kế toán ở công ty theođúng quy định của Bộ tài chính nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12(dương lịch) hàng năm
+ Về phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp kế toán TSCĐ áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theođường thẳng
Trang 28+ Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá mua thực tế, áp dụng đơngiá nhập trước- xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam( VND).+ Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quy địnhtrong theo thông tư 200/2014/TT - BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởngbộ tài chính
+ Báo cáo tài chính của công ty được lập hàng năm
1.6.5.Tổ chức báo cáo kế toán tại công ty
- Bảng cân đối kế toán
- Báo các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính cáo tài chính của công ty được lập hàng năm
Trang 29CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY
2.1 Kế toán vốn bằng tiền :
- Kế toán vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp : là các khoản vốn của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền, tiền của doanhnghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị, nó phản ánh chínhxác,đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng quỹ tiền mặt,kiểm tra chặt chẽ và tiến hành thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển “Vốn bằng tiền’’ sẽ giải quyết tốt nhu cầu vềvốn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán công nợ, thu mua, cung cấp và dựtrữ hàng hóa Bởi vậy “Vốn bằng tiền’’ có vai trò cấu thành hệ thống thông tinkinh tế của đơn vị là thực trạng tài chính của đơn vị tại mọi thời điểm
+ Tiền mặt: Là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) củadoanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quy, Trong mỗidoanh nghiệp đều phải có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của nghiệp mình Số tiền thường xuyên tồn quỹphải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này phải tùy thuộc vào quy
mô, tính chât hoạt động, nhoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngânhàng hoặc ác tổ chức tài chính khác (Tài khoản sử dụng : TK 111)
+ Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, khobạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính khác, bao gồm: tiền Việt Nam, vàngbạc, đá quý, Đối với những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc,có thể mở tài khoản chuyên thu,chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp đểthuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán, Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiếttheo từng ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đốichiếu (Tài khoản sử dụng: TK 112)
* Các hình thức vốn bằng tiền và một số quy định về hạch toán
- Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được chia thành :
+ Đối với tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu đặc trưng riêng của nướcViệt Nam.Đây là loại giấy bạc do Ngân hang nhà nước Việt Nam phát hành để
Trang 30làm phương thức giao dịch chính thức với toàn bộ quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đối với ngoại tệ:là loại tiền nước ngoài được sử dụng nhiều ở Việt Namnhưng phải được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá hối đoái.Tỷ giá hối đoái là
tỷ giá trao đổi giữa hai loại tiền với nhau
* Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ tiền mặt của doanh nghiệp gọi làtiền mặt
- Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính,hay kho bạc nhà nướcđược gọi chung là tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với kháchhàng và nhà cung cấp
* Đăc điểm của kế toán vốn bằng tiền:
- Công ty luôn giữ một khoản tiền nhất định để để phục vụ cho việc chitiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị dán đoạn.Oửcông ty những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhỏ mới thanh toán bằng tiền mặt
- Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từngngày…Tiền mặt của Việt Nam luôn tồn tại dưới dạng VNĐ rất ít là dưới dạngtiền ngoại tệ
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu (mẫu 01-TT) do kế toán lập thành ba liên.Trong đó
+ Liên 1 : Lưu
+ Liên 2 : Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3 : Thủ quỹ dung để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán dể ghi vàosổ kế toán
- Phiếu chi (mẫu 02-TT) do kế toán lập thành ba liên.Trong đó
+ Liên 1 :Lưu
+ Liên 2 : Giao cho người nhận tiền
+ Liên 3 : Thủ quỹ và kế toán trưởng dung chung
Ví dụ : thu tiền từ thanh lý máy móc cũ bằng tiền mặt
Trang 31Đơn vị:
Ct TNHH & TM VT Sông Giá Quyển số:20 Mẫu số 02-TT(Ban hành theo
QĐ số 15/2006-QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Bộ phận:kế toán
Số:255/12/201
5 Nợ: 111 Có: 711, 3331
PHIẾU THU
Ngày 15 tháng 12 năm 2015
Họ tên người nộp tiền:Nguyễn Thih Mai
Địa chỉ: Cửa hàng Đại Phát
Lý do nộp:Tiền thu được từ bán máy móc cũ
Số tiền:30.000.000đ… (Viết bằng chữ): Ba mươi triệu đồng chẵn /
Kèm theo:………
Ngày 09 tháng 12 năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền : Ba mươi triệu đồng chẵn /
+Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá quý………
+Số tiền quy đổi:………