1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng

94 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án của em bao gồm những nội dung sau: Chương 1: Giới thiệu chung về khu đo Chương 2: Công tác xây dựng lưới khống chế mặt bằng Chương 3: Công tác xây dựng lưới khống chế độ cao Chương

Trang 1

MỤC LỤC

1.1 Mục đích, nhiệm vụ, nội dung và ý nghĩa của bản đồ địa hình cần đo

vẽ 4

1.1.1 Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của đề tài 4

1.1.2 Nội dung và ý nghĩa của bình đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 4

1.2 Khái quát chung về khu vực đo vẽ 4

1.2.1 Vị trí địa lý 4

1.2.2 Đặc điểm của khu vực đo vẽ 5

1.2.3 Tình hình về tài liệu 7

1.3 Khái quát chung về lưới khống chế mặt bằng 8

1.3.1 Phân loại lưới khống chế địa hình 8

1.3.2 Tính số cấp và mật độ điểm khống chế địa hình 9

1.3.3 Độ chính xác cần thiết của các bậc khống chế 11

1.3.4 Giới thiệu chung về các loại lưới khống chế mật bằng 11

1.3.5 Lưới GPS 16

1.4 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng khu vực đo vẽ 16

1.4.1 Thiết kế lưới GPS 16

1.4.2 Chọn điểm mốc và chôn mốc 19

1.4.3 Công tác đo lưới 20

1.4.4 Công tác bình sai và tính toán tọa các điểm 32

37

49

1.5 Khái quát chung về lưới khống chế độ cao 57

1.5.1 Khái niệm chung và phân loại lưới khống chế độ cao 57

1.5.2 Các loại đồ hình lưới khống chế độ cao 57

1.6 Công tác đo độ cao 58

1.6.1 Dụng cụ và thiết bị đo cao 58

1.6.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật 60

1.6.3 Phương pháp đo 60

1.7 Lập lưới khống chế đo vẽ 66

1.7.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ 66

1.7.2 Thiết kế lưới khống chế đo vẽ khu vực đo 66

1.7.3 Dụng cụ và thiết bị đo 67

Trang 2

1.7.5 Bình sai lưới 70

1.8 Đo vẽ chi tiết bình đồ địa hình tỉ lệ 1/1000 74

1.8.1 Nội dung của bình đồ tỉ lệ 1/1000 74

1.8.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 0.5m 76

1.8.3 Chuẩn bị trước khi đo 76

1.8.4 Thao tác đo vẽ chi tiết 76

Giả sử điểm A, điểm B là điểm khống chế đã biết tọa độ và độ cao Cần đo vẽ chi tiết các điểm 1, 2,… ta làm như sau: 76

Bước 3: Khai báo điểm định hướng: 77

+ Gồm có: Tên điểm định hướng B, chiều cao gương và tọa độ điểm định hướng (XB;YB;ZB) 77

Bước 4: Bắt đầu đo chi tiết: 77

1.8.5 Vẽ bình đồ 78

1.9 Sơ đồ thi công 80

1.9.1 Sơ đồ tiến độ thi công 80

1.9.2 Biểu đồ nhân lực 80

1.10 Lập dự toán 80

1.10.1 Căn cứ lập dự toán 80

1.10.2 Khối lượng công việc 81

1.10.3 Dự toán khảo sát địa hình 81

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 86

Phụ lục 1 87

Lập lịch đo 87

Phụ lục 2 93

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong vài thập kỉ gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và nền sản xuất xã hội, ngành trắc địa cũng ngày càng phát triển Những thành tựu mới về khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin đã làm cho trắc địa có bước phát triển mạnh, thay đổi về chất và lượng, nhiều máy móc trắc địa có độ chính xác cao đã

ra đời Đặc biệt là sự xuất hiện của hệ thống định vị toàn cầu GPS đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khoa học trắc địa.Công nghệ GPS đã giúp cho việc xây dựng mạng lưới khống chế tọa độ trở lên đơn giản, nhanh chóng, độ chính xác cao đồng thời rất kinh tế

Sự kết hợp giữa công nghệ GPS, máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ và máy tính điện tử đã giúp cho việc đo vẽ thành lập bản đồ cũng như việc đo vẽ và thi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi,… trở lên dễ dàng, nhanh chóng, độ chính xác cao đồng thời rất kinh tế

Chính vì vậy, em đã sử dụng công nghệ GPS Và máy toàn đạc điện tử để tiến hành thi công công trình: “Thành lập bình đồ tỷ lệ 1/1000 xây dựng nhà máy

chế biến thuốc lá khu vực Tiên Lãng – Hải Phòng” làm đề tài tốt nghiệp.

Đồ án của em bao gồm những nội dung sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về khu đo

Chương 2: Công tác xây dựng lưới khống chế mặt bằng

Chương 3: Công tác xây dựng lưới khống chế độ cao

Chương 4: Công tác đo vẽ bản đồ địa hình

Chương 5: Dự toán và giá thành trong thi công

Kết luận và kiến nghị

Trong quá trình làm đồ án em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy

cô trong bộ môn an toàn đường thủy và sự giúp đỡ tận tình của các bạn đồng nghiệp

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Ths Nguyễn Thị Hồng, và ThS Phạm Minh Châu đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đồ án em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn.Em xin chân thành cảm ơn

Hải phòng, ngày 18 tháng 05 năm 2016

Sinh Viên

Phạm Thị Thanh Huệ

Trang 4

1.1 Mục đích, nhiệm vụ, nội dung và ý nghĩa của bản đồ địa hình cần đo vẽ.

1.1.1 Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của đề tài

- Đo vẽ chi tiết bình đồ địa hìnhtỷ lệ 1:1000 khu vực Tiên Lãng – Hải Phòng

Từ các điểm đường chuyền cấp 2 tiến hành lập lưới khống chế đo vẽ khu vực

đo Sau đó, tiến hành đo vẽ chi tiết bình đồ

1.1.2 Nội dung và ý nghĩa của bình đồ địa hình tỷ lệ 1:1000

Thể hiện chi tiết mặt bằng và độ cao khu vực của nhà máy chế biến nguyên liệu thuốc lá Tiên Lãng Hải Phòng

Bình đồ tỷ lệ 1/1000 là tài liệu quan trọng phục vụ cho việc quy hoạch và thiết kếchi tiết nhà máy chế biết nguyên liệu thuốc lá

1.2 Khái quát chung về khu vực đo vẽ

- Phía Đông xã Thiên Kha

- Phía Tây giáp với Quốc lộ 10

- Phía Nam giáp với Sông Luộc

- Phía Bắc giáp với xã Đại Thắng

Trang 5

Hình 1.1 Vị trí khu vực đo

1.2.2 Đặc điểm của khu vực đo vẽ

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu khu vực mang tính chất của khí hậu Hải Phòng là khí hậu nhiệt đới gió mùa

và những đặc điểm riêng của vùng ven biển có nhiều hải đảo

- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm vào khoảng 1600 - 1800 giờ; số giờ nắng

lớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 9, số giờ nắng ít nhất thường vào tháng 2

- Gió: Nằm trong sự chi phối của chế độ gió mùa Đông Nam Á, theo phân bố

không gian, do ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên, tốc độ gió giảm dần từ ngoài khơi vào bờ; luôn xuất hiện sự gián đoạn gió trong hai mùa gió đông bắc và đông nam Mùa gió đông bắc xuất hiện vào thời kỳ đầu và cuối mùa đông, vào các tháng giữa mùa đông, trong khi gió mùa đông bắc đang phát triển mạnh thì tần suất xuất hiện hướng gió đông và đông nam cũng chiếm tới trên dưới 20% Ngược lại, trong mùa hè, hầu như tháng nào cũng có sự xâm nhập không khí cực đới từ phía bắc xuống, sự xâm nhập này xảy ra nhiều nhất vào các thời kỳ đầu và cuối mùa hè Khi không khí cực đới xâm nhập thì các trường gió mùa hè bị phá hoại hoàn toàn, gió từ các hướng nam và đông nam chuyển sang các hướng bắc và đông bắc Các đợt xâm nhập này diễn ra khá nhanh thường gây nhiễu động khí quyển mạnh mẽ ở vùng Front làm xuất hiện những cơn dông lớn, với vận tốc gió lên tới 20 - 30m/s trong một khoảng thời gian ngắn

- Mưa: Nằm trong vùng khí hậu có tính chất nhiệt đới, mùa hạ nóng ẩm mưa

nhiều và mùa đông khô lạnh mưa ít Tổng lượng mưa cả năm dao động trong khoảng

1600 - 2000mm nhưng phân bố không đều theo mùa Lượng mưa cao nhất rơi vào

Trang 6

kê tại trạm Hòn Dáu).Tổng số ngày mưa trong năm đạt 100 - 150 ngày, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hạ.

Trong mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4), lượng mưa nhỏ không đáng kể, tổng lượng mưa chỉ đạt 297mm Đầu mùa khô, mỗi tháng có 7 - 8 ngày mưa, đến các tháng cuối mùa tăng lên 10 - 12 ngày mưa Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), tổng lượng mưa thường đạt trên 1700mm, chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa trong cả năm Mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8 - 9, số ngày mưa trong các tháng mùa mưa thường trên 10 ngày.Lượng mưa hàng tháng ổn định trên 100mm trong suốt các tháng mùa hè

- Bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi hằng năm của khu vực Hải Phòng đạt trung bình

700 - 750mm Các tháng 10, 11 là thời kỳ khô hanh, nắng nhiều nên lượng bốc hơi lớn nhất trong năm, đạt trên 80mm Vào các tháng 2, 3 lượng bốc hơi thấp, chỉ trên 30mm

- Nhiệt độ: Chế độ nhiệt trong vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng rõ rệt của hai

hệ thống gió mùa: gió mùa đông bắc khô lạnh, gió mùa tây nam nóng ẩm Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong khoảng 22,5 - 23,50C Mùa hạ nóng, nền nhiệt độ trung bình đạt trên 25oC kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ cao nhất có thể đạt 35oC - 40oC, thường xuất hiện vào tháng 7 Mùa đông lạnh, nền nhiệt độ hạ xuống dưới 20oC kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.Trong mùa đông, khu vực này chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ trung bình 18 -

20oC, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 100C

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hằng năm trong vùng biến đổi từ 82 -

84%, ở sâu trong đất liền là trên 85% Nhìn chung độ ẩm không khí có xu hướng tăng dần từ bắc xuống nam và từ ngoài khơi vào bờ Tháng 4 là tháng độ ẩm có giá trị cao nhất (khoảng 90 - 91%).Giá trị độ ẩm nhỏ thường xuất hiện vào các tháng 10 đến tháng 1 (khoảng 73 - 77%)

- Bão và các hiện tượng thời tiết đặc biệt:

Hải Phòng nằm trong vùng có bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ nhiều, chiếm 31% tổng số cơn bão đổ bộ vào nước ta hàng năm, trung bình hằng năm “có 1 - 2 cơn bão và

áp thấp đổ bộ trực tiếp, 3 - 4 cơn bão và áp thấp khác gián tiếp ảnh hưởng đến vùng ven biển và đảo Thời kỳ bão đổ bộ trực tiếp vào Hải Phòng tập trung trong các tháng

7 đến tháng 9 với tổng tần suất 78%, trong đó tháng 7 là 28%, tháng 8 là 21% và tháng

9 là 29% Khi bão đổ bộ vào ven biển thường kèm theo nước dâng, là hiệu ứng nước dồn khi gió thổi mạnh và quá trình giảm áp suất khí quyển

Dông, lốc, mưa đá, mưa lớn là các hiện tượng thời tiết đặc biệt, tuy chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn nhưng thường gây ra những hậu quả nặng nề cho người và tài sản ở vùng ven biển.Hàng năm khu vực Hải Phòng có khoảng 40 - 45 ngày có dông, chủ yếu vào mùa hạ (các tháng 4 và 6).“Dông thường xuất hiện vào buổi chiều tối và sáng sớm Khi có dông, lượng mưa trong 1 - 2 giờ có thể lên tới 180 - 200mm Khi dông phát triển mạnh thường xuất hiện gió xoáy với tốc độ rất lớn, có thể đạt tới

100 - 200m/s (gió lốc) trong khoảng 5 - 10 phút. “ Ngoài ra, trong quá trình các dòng khí bốc nhanh lên cao, dễ có hiện tượng hơi nước bị hoá băng do đoạn nhiệt mạnh, gây

ra mưa đá trên một số khu vực

Trang 7

-Mực nước:

+ Về nước mặt: Địa hình khu vực hiện tại dự kiến xây dựng dự án có nhiều ao, mương máng thoát ra khu vực xung quanh Vì vậy điều kiện thoát nước mặt trong khu vực khá tốt.Tuy nhiên việc xây dựng tuyến đường cần phải xem xét đến vấn đề thoát nước trong khu vực lân cận tránh úng lụt

+ Về nước ngầm: Mực nước ngầm khu vực khá cao, thường trùng với mực nước mặt về mùa mưa Về mùa khô mực nước biến đổi từ +1.0 đến 1.5m Nước ngầm phần trên là nước ngọt

1.2.2.2 Tình hình về giao thông vận tải

-Là thị xã Tiên Lãng có lợi thế là gần Tỉnh lộ 359 (Quốc lộ 10 cũ) Hiện nay, giao thông của khu vực Tiên Lãng đang được Nhà Nước đầu tư xây dựng và phát triển Ngoài ra, các con đường nối liền các thôn xóm hầu như đã được bê tông hoá Các phương tiện giao thông chủ yếu là ô tô, xe máy và các phương tiện thô sơ khác

Về giao thông đường thuỷ thì trong khu vực đo vẽ ít sông nên phương tiện giao thông thuỷ không phổ biến

1.2.2.3 Tình hình về kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm từ 19-25% và đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng (75%), dịch vụ(21%), nông nghiệp (4%)

Thu thập tài liệu liên quan đến khu vực đo vẽ gồm:

Ảnh của khu vực đo vẽ Tiên Lãng–Hải Phòng (Nguồn Google Earth)

Một điểm mốc độ cao hạng II Nhà nước (Bảng 1-1)

Bảng 1.1 Bảng số liệu gốc độ cso :

1 II HP-NB5 0.470 Độ cao hạng II

Hai điểm mốc tọa độ nhà nước hạng III cụ thể trong (Bảng 1-2)

Bảng 1.2 Bảng số liệu gốc hai điểm địa chính cơ sở hạng III nhà nước :

STT Tên điểm Tọa độ VN2000- múi 3o

1 118542 2298212.865 578100.748 1.131 Địa chính cơ sở Hạng III

2 118548 2296601.672 580148.782 1.227 Địa chính cơ sở Hạng IIIQua thực tế khảo sát gốc tọa độ, độ cao các điểm nói trên còn nguyên hiện trạng

và được sử dụng trong quá trình đo

Trang 8

CHẾ MẶT BẰNG1.3 Khái quát chung về lưới khống chế mặt bằng

Trắc địa là ngành khoa học chuyên nghiên cứu về hình dạng, kích thước trái đất, đại hình mặt đất, đo vẽ các loại bản đồ và cung cấp số liệu cho các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng Để đạt được mục đích đó, trong công tác trắc địa người ta phải thực hiện hai công việc cơ bản đó là: xây dựng hệ thống điểm cơ sở trắc địa và đo đạc bản đồ địa hình, địa chính

Hệ thống các điểm cơ sở trắc địa (hay còn gọi là mạng lưới khống chế trắc địa) là

hệ thống các điểm được chọn và đánh dấu mốc vững chắc trên mặt đất, chúng liên kết với nhau tạo thành mạng lưới Sau đó tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết, xử lý số liệu và tính tọa độ, độ cao của các điểm theo một hệ thống tọa độ thống nhất

Hai hệ thống lưới khống chế trắc địa đó là: lưới khống chế tọa độ mặt bằng và lưới khống chế độ cao

1.3.1 Phân loại lưới khống chế địa hình

Theo quy mô và độ chính xác của mạng lưới trắc địa, có thể chia lưới khống chế mặt bằng ra làm 3 loại đó là:

-Lưới khống chế trắc địa nhà nước

-Lưới khống chế trắc địa khu vực

Lưới khống chế đo vẽ là tập hợp các điểm chêm dày vào lưới cơ sở Nhà nước hoặc địa phương phục vụ trực tiếp cho công tác đo vẽ bản đồ địa hình Vị trí các điểm này được xác định bằng phương pháp tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ hoặc các dạng giao hội

Theo phương pháp xây dựng, có thể phân loại lưới khống chế trắc địa thành 3 loại cơ bản đó là:

-Lưới tam giác

Trang 9

-Lưới đường chuyền

“Thiết kế lưới trắc địa phải trên cơ sở bản đồ địa hình có lưu ý đến mạng lưới đã

có Bản thiết kế mạng lưới hạng I, II và III tiến hành trên bản đồ địa hình tỷ lệ “lớn còn lưới tam giác hạng IV, “ tam giác giải tích cấp 1, giải tích cấp 2 và đường chuyền cấp 1, cấp 2 thiết kế trên bản đồ tỷ lệ nhỏ. “

“Mật độ điểm khống chế địa hình phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:

“Trong phương pháp đo vẽ trực tiếp vị trí điểm bất kì thường được xác định bằng phương pháp toạ độ cực Trên hình vẽ (2 – 1) điểm A và B là hai điểm khống““chế địa hình đã biết toạ độ và độ cao Đặt máy tại A định hướng về B đo góc cực β, khoảng cách nằm ngang d và chênh cao ha Sai số đo góc β bằng máy kinh vĩ““hoặc kẻ hướng bằng máy toàn đạc cùng với sai số đo chiều dài đoạn sẽ gây ra sai số điểm K Nếu coi ảnh hưởng của hai sai số này đến sai số vị trí điểm là như nhau Mẫu số tỷ lệ bản đồ là

M thì sai số đo chiều dài là: “

2 5 0 2

M m

m dv

(2-1)Trong đó:

mdv: là sai số trung phương điểm địa vật

md: là sai số đo chiều dài

M : là mẫu số tỉ lệ bản đồ

Trang 10

phương tương đối một lần đo khoảng cách bằng dây thị cự sẽ là:

300 dv

d

m m

Hình 2.2 Diện tích khống chế của điểm đo vẽ

1(

(2-6)

Trang 11

× +

=

P

F P

F N

đo vẽ thêm các loại bản đồ tỷ lệ lớn 1:1.000 và 1:500 và 1:200. “

“Với mỗi quốc gia đều có mức độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau cũng như khả năng đo vẽ bản đồ cũng khác nhau Trong cùng một nước có những vùng phát

““triển mạnh đòi hỏi phải có bản đồ tỷ lệ lớn hơn, còn vùng chưa phát triển thì chỉ cần bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn.Người ta chọn một tỷ lệ bản đồ thích hợp với trình độ phát ““triển của đất nước và khả năng của ngành đo đạc làm bản đồ cơ bản của nhà nước Bộ bản

đồ tỷ lệ cơ bản của nhà nước phải vẽ trên toàn bộ lãnh thổ, còn ở khu vực““ kinh tế phát triển sẽ vẽ các tỷ lệ lớn hơn.Nước ta hiện nay lấy bản đồ tỷ lệ 1: 5000 là bản đồ cơ bản nhà nước song vẫn hoàn thiện trên toàn lãnh thổ. “

“Lưới khống chế cơ sở trắc địa nhà nước phải đáp ứng được yêu cầu mật độ điểm

và độ chính xác đo vẽ bản tỷ lệ cơ bản Nhà nước đồng thời nó cũng phải thỏa mãn yêu cầu đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn hơn ở giai đoạn về sau. “

“Người ta xây dựng lưới khống chế địa hình theo phương pháp chêm dầy tuần tự nhiều cấp Phát triển lưới khống chế theo nguyên tắc này sẽ đơn giản được quá““ trình tính toán chính kết quả đồng thời cho phép nhanh chóng cung cấp đầy đủ số điểm khoảng cách cần thiết để triển khai công tác đo vẽ ở các khu vực nhỏ “

Số cấp khống chế cần lập sẽ phụ thuộc chủ yếu vào diện tích đo vẽ và đặc điểm địa hình, địa vật khu đo Người ta cố gắng xây dựng càng ít bậc càng tốt để giảm bớt

sự tích lũy sai số từ cấp cao đến cấp khống chế cuối cùng“

1.3.4 Giới thiệu chung về các loại lưới khống chế mật bằng

Đối với lưới khống chế trắc địa mặt bằng ta có thể xác định vị trí của các điểm khống chế trắc địa bằng các phương pháp đo lưới tam giác, đo lưới đường chuyền hoặc đo lưới GPS

1.3.4.1 Lưới tam giác

Trang 12

đất, chúng liên kết với nhau tạo thành một mạng lưới tam giác Trong lưới tam giác có

6 yếu tố là 3 góc và 3 cạnh, các góc quyết định hình dạng của tam giác còn yếu tố canh

sẽ xác định độ lớn của nó Việc lựa chọn đại lượng đo vẽ sẽ cho ta các dạng lưới tam giác khác nhau trong trắc địa:

+Lưới tam giác đo góc: Yếu tố cần đo là tất cả các góc trong của các tam giác và

ít nhất một cạnh trong lưới, cạnh đó gọi là cạnh gốc Các cạnh khác sẽ tính từ cạnh gốc

-Phân loại lưới tam giác gồm các cấp hạng sau:

1) Lưới khống chế trắc địa Nhà nước

Lưới tam giác Nhà nước được chia làm 4 hạng: I, II, III, IV

- Lưới tam giác hạng I có độ chính xác cao nhất chiều dài cạnh trung bình khoảng từ 20÷25km, độ chính xác đo góc từ ± 0.5” ÷± 0.6” Có 14 cạnh gốc chiều dài và góc phương vị mỗi cạnh được đo với độ chính xác 1/400000 và công trừ ± 0.5” Mỗi cạnh gốc được bố trí cách nhau từ 10÷12 tam giác rải đều trong toàn lưới.Cạnh yếu nhất của tam giác hạng I có độ chính xác 1/300000 Ngoài các trị đo góc và đo cạnh khởi đầu người ta còn đo toạ độ thiênvăn và các yếu tố trọng lực ở nhiều điểm nên còn gọi là lưới thiên văn trắc địa Mạng lưới này cung cấp các số liệu cơ bản để nghiên cứu hình dáng trái đất và là cơ sở phát triển hệ toạ độ thống nhất trên toàn lãnh thổ và xây dựng lưới cấp hạng thấp hơn

- Lưới tam giác hạng II phát triển chêm dày từ lưới hạng I

- Lưới tam giác hạng III, IV được phát triển chêm dày từ lưới tam giác hạng I, II nhằm phục vụ những yêu cầu đo vẽ bản đồ địa hình

Phương pháp chêm dày vào lưới hạng cao: kẻ ba đường phân giác cắt nhau tại một điểm thì khu vực xung quanh là khu vực chêm điểm tốt nhất

Các chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng mỗi lưới tam giác cấp hạng nhà nước thể hiện bảng 2-1 như sau:

Bảng 1.1 Đặc trưng kỹ thuật của lưới tam giác nhà nước Các yếu tố đặc trưng Lưới tam giác nhà nước

Sai số trung phương tương

đối cạnh khởi đầu 1/400000 1/300000 1/200000 1/120000Sai số trung phương tương

đối cạnh yếu nhất 1/300000 1/200000 1/120000 1/70000

Trang 13

Các yếu tố đặc trưng Lưới tam giác nhà nước

Sai số trung phương đo góc 0,7’’ 1’’ 1,8’’ 2,5’’

“Ở khu vực có lưới khống chế nhà nước thì lưới giải tích cấp 1 sẽ là lưới chêm dày từng điểm, từng chuỗi tam giác hoặc dày đặc, lưới giải tích cấp 2 sẽ phát triển trên

cơ sở lưới tam giác nhà nước và lưới tam giác giải tích cấp 1 Nếu khu đo có““diện tích nhỏ không đủ điểm khống chế Nhà nước thì lưới giải tích có thể xây dựng độc lập với toạ độ giả định.“

Các chỉ tiêu kĩ thuật của lưới khống chế khu vực được thể hiện ở bảng (2-2)

Bảng 1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác giải tích Các yếu tố đặc trưng Lưới giải tích 1 Lưới giải tích 2

Số lượng tam giác nhiều nhầt của

chuỗi tam giác giữa hai cạnh khởi đầu 10 10

Sai số trung phương tương đối cạnh

1.3.4.2 Lưới đường chuyền

Lưới đường chuyền là dạng lưới thông dụng trong trắc địa.Các điểm khống chế liên kết với nhau tọa thành đường gãy khúc gọi là đường chuyền Đo tất cả các cạnh và các góc ngoặt của đường chuyền sẽ tính chuyền được các góc phương vị và tọa độ từ điểm gốc tới tất cả các điểm khác

Lưới đường chuyền gồm có: đường chuyền IV, cấp 1, cấp 2

Bảng 1.1 Chỉ tiêu kĩ thuật lưới đường chuyền

Trang 14

Hạng IV Cấp 1 Cấp 2

-Nối hai điểm cấp cao (đường đơn)

- Nối điểm cấp cao đến điểm nút

-Nối hai điểm nút

0.8 km 0.12 km 0.3 km

0.35 km 0.08 km 0.2 km

n 20”

n

(n: là số góc của đường chuyền)

-Lưới đường chuyền gồm các dạng đồ hình sau:

- Đường chuyền khép kín là dạng lưới các điểm khống chế liên kết với nhau tạo thành một đa giác (1 vòng khép kín) Tiến hành đo các góc trong của đa giác và các góc nối (là góc giữa đa giác với các cạnh hạng cao), đo tất cả các cạnh

Lưới đa giác thường được áp dụng cho khu vực đo nhỏ tương đối vuông Lưới đường chuyền khép kín còn được áp dụng cho khu đo chưa có điểm gốc, khi đó ta có thể giả định 1 điểm gốc và đo phạm vi cho cạnh đi qua điểm gốc giả định để tính tọa

độ giả định cho các điểm còn lại

Hình 2.2 Sơ đồ lưới đường chuyền dạng khép kín

Ngoài ra ta còn bố trí kết hợp giữa đường chuyền khép kín với đường chuyền phù hợp.Các điểm nút N, N , N gọi là các điểm nút

Trang 15

Hình 2.3 Sơ đồ lưới đường chuyền dạng kết hợp

Dạng đồ hình này áp dụng cho khu vực đo rộng

-Đường chuyền phù hợp là dạng đường chuyền đơn nối 2 điểm cấp cao tiến hành

đo các góc nối với hai điêm cấp cao khác, và đo tất cả các cạnh Nếu đường chuyền này từ A tới C gần tạo thành một đường thẳng ta gọi là đường chuyền duỗi thẳng Đường chuyền này thường áp dụng cho khu vực đo kéo dài

Hình 2.4 Sơ đồ dạng đường chuyền duỗi thẳng

- Đường chuyền treo là đường chuyền chỉ xuất phát từ một điểm khống chế hạng cao đã biết tọa độ, không nối về 1 điểm cấp thấp khác

Hình 2.5 Sơ đồ mô tả lưới đường chuyền treo

3) Lưới khống chế đo vẽ (lưới tam giác nhỏ)

Là một trong các phương án phát triển lưới khống chế đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn nó

có thể ứng dụng các dạng chêm điểm chêm lưới, chêm chuỗi tam giác vào giữa““các cạnh hoặc các điểm khống chế từ giải tích 2 trở lên Cạnh khởi đầu là cạnh tam giác hoặc cạnh đường chuyền cấp cao hơn, trường hợp ít cạnh cấp cao có thể đo thêm cạnh khởi đầu với sai số trung phương tương đối là 1/5000.“

Trang 16

Bảng 5.1 Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác nhỏ Các yếu tố đặc trưng Lưới tam giác

Sai số tương đối cạnh khởi đầu 1/5000

Sai số tương đối cạnh yếu nhất 1/2000

1.4 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng khu vực đo vẽ

Có nhiều phương pháp để thành lập lưới khống chế mặt bằng đó là: lưới tam giác, lưới đường chuyền và lưới GPS Và cũng có nhiều thiết bị đo lưới như: Máy kinh

vĩ, máy toàn đạc điện tử và máy GPS Trong đồ án em lựa chon công nghệ GPS thành lập lưới khống chế mặt bằng của khu vực đo

1.4.1 Thiết kế lưới GPS

Nói chung về kết cấu lưới GPS không khác nhiều với các mạng lưới trắc địa truyền thống (lưới tam giác, đa giác v.vv ).Lưới GPS gồm các điểm đựơc chôn trên mặt đất nơi ổn định hoặc bố trí trên đỉnh các công trình vững chắc, kiên cố(sân thượng nhà tầng vv ).Các điểm đó được liên kết với nhau bởi các cạnh đo nhờ các cạnh đo đó chúng ta sẽ tính toán xác định tọa độ, cao độ của các điểm trong một hệ tọa độ thống nhất theo phương pháp tính chuyền Một đặc điểm của lưới GPS là không cần thông hướng giữa các điểm vẫn có thể đo cạnh được Chính vì thế việc thiết kế lưới GPS rất đơn giản, chỉ cần thông hướng giữa một cặp cạnh với nhau là sẽ phát triển được lưới cấp thấp hơn bằng phương pháp đo truyền thống

Một ưu điểm khác của lưới GPS là nó có thể không cần phải thiết kế lưới tuần tự như lưới tam giác, đường chuyền mà có thể thiết kế ngay tới cấp hạng lưới yêu cầu Tuy nhiên khoảng cách từ điểm tọa độ gốc đến điểm khống chế của lưới phải thỏa mãn yêu cầu của Quy phạm

Trang 17

Các mạng lưới tam giác đo góc hướng đo cạnh, độc chính xác các yếu tố trong mạng lưới phụ thuộc nhiều vào đồ hình của lưới, nhưng với lưới GPS đồ hình ít ảnh hưởng tới độ chính xác lưới, mà độ chính xác của lưới phụ thuộc vào đồ hình vệ tinh.Một nguyên tắc thống nhật khi xây dựng lưới trắc địa là phải có trị đo thừa để kiểm tra kết quả đo, chính vì vậy mạng lưới GPS phải tạo thành các hình khép kín, hoặc được khống chế bởi các điểm cấp cao Trong mỗi hình khép kín chúng ta sẽ kiểm tra sai số khép tọa độ fx,fy và fz Sai số khép hính phản ánh chất lượng của các cạnh đo

và các sai số định tâm, đo cao anten máy thu đồng thời để kiểm tra phát hiện sai số thô như đặt nhầm điểm, nhầm lẫn trong đo cao anten.vv

Để xác định tọa độ và độ cao cho các điểm trong lưới GPS cần đo nối với các điểm tọa độ và độ cao nhà nước, được coi là khởi tính Số điểm khởi tính ít nhất là 2 điểm, trong trường hợp lý tưởng là 3 điểm

Trong đo GPS cũng có nhiều phương pháp đo như:

+Phương pháp định vị tuyệt đối, phương pháp định vị tương đối

+Phương pháp định vị tương đối có phương pháp đo tĩnh và đo động

Trong đồ án em sử dụng phương pháp định vị tương đối tĩnh để đo lưới khống chế mặt bằng của khu vực đo

1.4.1.1 Tính số lượng điểm khống chế cho từng cấp

“Khi đo vẽ bản đồ địa hình ở khu vực nào đó ta phải xây dựng lưới khống chế trắc địa, khống chế mặt bằng độ cao rải đều toàn bộ khu đó với độ chính xác cần thiết để

đo vẽ địa hình địa vật Mật độ điểm khống chế địa hình là số lượng điểm cần có trên một đơn vị diện tích Từ diện tích khu đo và tỷ lệ bình đồ cần thành lập ta có thể xác định được tổng số điểm khống chế cần có trên khu vực đo vẽ.“

Mật độ điểm khống chế địa hình phụ thuộc vào các yếu tố sau:

-Phương pháp đo vẽ bản đồ

-Tỷ lệ bản đồ địa hình cần đo vẽ

-Đặc điểm địa hình địa vật khu đo

-Phương pháp thành lập lưới khống chế

Hai điểm gốc tọa độ 118542 và 118548 nằm ngoài khu đo Với diện tích khu đo

là 14ha em đã thiết kế lưới đường chuyền cấp 2 với Stb= 0.2km

Diện tich khống chế của 1 điểm đường chuyền cấp 2 là :

14.00346

.0

14.0

%

×+

=

P

F P

F

1.4.1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền cấp 2

Bảng 1.1 Chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền cấp 2

Trang 18

2 Chiều dài từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm

6 Sai số khép tương đối của đường chuyền phải nhỏ hơn 1:5000

1.4.1.3 Thiết kế lưới GPS trên bản đồ

DC-04

DC-05

DC-01 DC-02

DC-03

118548 118542

Trang 19

Hình 3.1 Đồ hình lưới đường chuyền cấp 2

1.4.2 Chọn điểm mốc và chôn mốc

1.4.2.1 Chọn điểm mốc

Công tác chọn điểm lưới GPS đơn giản hơn chọn điểm cho các mạng lưới truyền thống do không cần thông hướng giữa các điểm và không cần đảm bảo yêu cầu chặt chẽ về hình dạng tam giác như lưới trong tam giác đo góc, đo cạnh v v

Công tác thiết kế, chọn điểm lưới đường chuyền cấp 2 có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác của mạng lưới Quá trình thiết kế lưới GPS phải đảm bảo được yêu cầu về mật độ điểm, về kết cấu hình học của mạng lưới, ngoài ra còn phải làm giảm được các nguồn sai số ảnh hưởng đến kết quả đo GPS

Khi thiết kế và chọn điểm GPS cần lưu ý tới những yêu cầu cơ bản sau:

- Các vật cản xung quanh điểm đo có góc cao không quá 150 (hoặc có thể là 200)

Trang 20

1.4.3 Công tác đo lưới

1.4.3.1 Dụng cụ và thiết bị đo

Máy GPS X20

*Giới thiệu chung:

Huace (CHC) công ty chuyên sản xuất GPS dành riêng cho các ứng dụng Khảo sát và các giải pháp với các sản phẩm GPS chính xác cao Trong 5 năm qua, Huace đã cung cấp GPS tiên tiến hàng ngàn sản phẩm trong thị trường Trung Quốc như đất Khảo sát, hàng không, hàng hải, quân sự, Điện lực, khai thác mỏ, lâm nghiệp, vv…Tích hợp ăng-ten GPS và thiết bị thu, GPS Huace X20 lần đầu tiên được sản xuất vào năm 2004 dựa trên cắt cạnh technology Built GPS mới nhất để đáp ứng tiêu chuẩn quân sự, đơn vị là gồ ghề.Với tiết kiệm điện năng của nó, nhanh chóng định vị

và sửa chữa các vị trí cao độ chính xác công nghệ X20 là lý tưởng cho tất cả các lĩnh vực ứng dụng GPS

Trang 21

Hình 1.1 Máy thu GPS X20

Đặc điểm chính:

- Cạnh tranh và linh hoạt – đo cạnh ngắn ở tần số kỹ thuật GPS L1 cho công tác

đo tĩnh và đo động lên.Hệ thống máy đo ứng dụng cho thành lập bản đồ có độ chính xác cao trên phạm vi lớn

- Thao tác dễ dàng cho hoạt động cho tĩnh Khảo sát tĩnh nhanh với chỉ một nút bấn.Các chỉ số bốn đèn LED cho phép bạn theo dõi quá trình thu thập dữ liệu toàn bộ lĩnh vực, bao gồm cả tình trạng vệ tinh, tình trạng ghi và xuất dữ liệu.Với mỗi pin lithium hỗ trợ nghiên cứu thực địa của bạn lên đến 16 giờ Đơn giản chỉ cần nhấn vào nút điện, người nhận sẽ được tự động ở chế độ quan sát tĩnh Bộ nhận được kết hợp GPS L1, ăng-ten GPS, hệ thống cấp điện, thẻ nhớ và Bluetooth với nhau thành đơn vị duy nhất Nó có thể cho bạn một thời gian quan sát lâu dài 512 tiếng đồng hồ với 6 vệ tinh và khoảng thời gian 15 giây

- Sau khi kết thúc quá trình đo dễ dàng tải dữ liệu để xử lý thông qua cable hoặc bluetooth khi không cần thiết sử dụng cable

- Nhỏ gọn , nhẹ , chắc chắn lên dễ dàng di chuyển : kích thước máy 18cm x 6,5cm( 7x2,6 in) và trọng lượng chỉ 0,8 kg

*Thông số kĩ thuật

1) Đặc điểm GPS

- 12 kênh : GPS L1 C/A , L1 nhà cung cấp dịch vụ đầy đủ , SBAS

- Tối ưu hóa việc theo dõi vệ tinh ở độ cao thấp

2) Tính chất hoạt động

-Trong đo tĩnh ( PPS ) :

+ Ngang : 5mm + 1ppm RMS

+ Dọc : 10mm + 2ppm RMS

Trang 22

- Tùy chọn Bluetooth và cổng giao tiếp cho ứng dụng PPK.

- Giao thức với phần mềm: RINEX và HCN kết quả thông tin đầu ra cho dữ liệu thô GPS

- Dung lượng pin: 2200 mAh , thời gian hoạt động lên đến 9 tiếng khi đo tĩnh và

7 tiếng khi đo động

- Năng lượng đầu vào: 9 – 18VDC

6) Phần mềm :

- Tùy chọn phần mềm phù hợp, hoàn thành các giải pháp thu thập dữ liệu PPK

- Tùy chọn Compass và phần mềm LandTour Office :

+ Đo tĩnh và đo động kết hợp xử lý với phần mềm

+ Kết hợp dễ dàng sử dụng và kiểm soát dữ liệu

Thông số kỹ thuật độ chính xác và độ tin cậy có thể bị ảnh hưởng bởi đa đường,

vệ tinh và các điều kiện khí quyển Khi đo theo dõi ít nhất 5 vệ tinh , chiều dài tối đa khi đo tĩnh cơ bản không lớn hơn 10 km , do động không quá 15 km Thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không cần thông báo

*Sử dụng và bảo quản

X20 là thiết bị có khả năng hoạt động tốt trong điệu kiện môi trường ngoại cảnh ,

Trang 23

không tốt với máy có thể là :

Trong khi hoạt động hay bảo quản máy thu mà nhiệt độ môi trường quá ngưỡng cho phép có thể gây nguy hiểm hoặc làm giảm tuổi thọ máy

Tín hiệu cao tần phát ra từ các trạm phát radio công suất lớn hoặc các đài radar

có thể gây ra hiện tượng gián đoạn trong khi máy đang hoạt động Nó không có tác động nguy hại cho máy thu, nhưng nó có thể ảnh hưởng tới một vài thiết bị điện tử của máy làm cho một số chức năng của máy có thể bị sai lệch khi vận hành Trên thực tế, nên tránh không sử dụng máy thu trong phạm vi bán kính 400 mét quanh các đài radar công xuất lớn, các đài phát vô tuyến, và các máy phát radio Các máy phát công xuất thấp như điện thoại di động, bộ đàm thông thường không có ảnh hưởng tới các hoạt động của máy thu

1.4.3.2 Chọn phương án đo đạc và quy định các sai hạn đo đạc , tổ chức thi công đo lưới

1 Phương án thi công và các sai hạn đo đạc

Từ phương án thiết kế em sử dụng 3 máy thu để tiến hành đo đạc lưới Số ca đo của khu đo là:

(3.3)với S: tổng số điểm đặt trong lưới đo (5 điểm)

m: số lần đặt máy trung bình (m=2)

r : là số máy sử dụng (r = 3)

Ta có n = 5 ca đo

Như vậy ta bố trí 5 ca đo với 3 máy thu

Đo 5 ca đo, thời gian đo 1 ca đo ≥ 1.0 giờ Trước khi đo đã xem lịch đo GPS bằng phần mềm Planning để lựa chọn thời gian đo tốt nhất Quá trình đo tại trạm đo được tự động ghi vào bộ nhớ của máy đo

Trước mỗi ca đo phải tiết hành cắt ca (phân ca) phân công cụ thể vị trí điểm dứng tương ứng với mỗi ca đo của từng người,dựa trên tình hình giao thông dẫn tới khả năng di chuyển giữ các điểm Kèm theo cả phương án dự phòng khi tính có huống bất lợi Thao tác lịch đo được thể hiện ở (Phụ Lục 1)

Kết quả lịch đo như sau:

Trang 25

Time GDOP TDOP PDOP HDOP VDOP GPS GLN Total

Trang 27

Time GDOP TDOP PDOP HDOP VDOP GPS GLN Total

Trang 29

Time GDOP TDOP PDOP HDOP VDOP GPS GLN Total

Trang 30

Hình 2.4 Ca đo 3

Hình 2.5 Ca đo 4

Hình 2.6 Ca đo 5

3 Thao tác đo GPS tại một trạm máy

a Chuẩn bị nhân lực và dụng cụ đoNhân lực: 03 kỹ thuật viên

Trang 31

- 03 Máy thu GPS X20.

- 03 Chân máy

- 03 Áo mưa

- 03 Thước thép

- 03 Trục định tâm cân máy bằng bọt thủy

Nhóm đo được bố trí phương tiện giao thông và đi theo kế hoạch đo đã phân sẵn

Kế hoạch được lên bởi nhóm trưởng và đựa trên thực tế giao thông và địa hình của từng ca đo

Mỗi kĩ thuật viên chịu trách nghiệp bảo quản và vận hành 1 máy GPS

b Thao tác đo tại 1 trạm đo

- Dọi điểm, cân bằng máy chính xác

- Đo chiều cao ăngten và giữ nguyên Khi có liên lạc của nhóm trưởng, tiến hành bật máy đo Ghi thời gian bắt đầu đo và kết thúc ca đo, tên điểm đo, tên máy và người đo

Khi thực hiện đo người kĩ thuật viên phải thực hiện các thao tác nhanh, chính xác

và phải có liên lạc với ngừơi tổ trưởng để thực hiện ca đo đồng thời

Việc thực hiện ghi sổ đo có thể thực hiện gián tiếp thông qua sổ đo phụ,sổ đo chính phải đảm bảo ghi rõ ràng, sổ đo được lưu lại làm tài liệu bàn giao khi kết thúc công trình hoặc phục vụ việc kiểm tra lại của người tính toán bình sai

Sau mỗi cuối buổi đo,người kĩ thuật viên phải trút số liệu vào máy tính hoặc thiết

bị lưu nhưng phải đảm bảo tính an toàn cho dữ liệu

4 Sổ đo ngoại nghiệp

Bảng 6.1 Tổng hợp sổ đo GPS

Ca đo Tên điểm Tên máy Chiều cao

anten(m) Bắt đầu Kết thúc Người đo

Trang 32

DC-04 6626 1.820 16h33 17h45 Đức

Các yêu cầu khi ghi sổ đo ngoại nghiệp

- Các số liệu gốc và các mục ghi chép theo quy định phải ghi ngay tại hiện trường thật rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xoá hoặc chép lại;

- Kết quả thu tín hiệu vệ tinh của các ca đo sau mỗi ngày làm việc phải trút số liệu vào bộ nhớ ngoài hoặc máy tính;

- Các số liệu trút từ máy thu ra không được có bất kỳ một sự can thiệp hoặc xử lý nào

1.4.4 Công tác bình sai và tính toán tọa các điểm.

Sau khi đo đạc bằng máy thu GPS X20 ta sẽ dùng máy tính để trút số liệu và bình sai

1.4.4.1 Trút số liệu

Sử dụng phần mềm Hcloader để trút điểm từ máy thu GPS L1, lưu file điểm

dưới dạng **.dat trong bộ nhớ của máy tính để phục vụ cho công tác bình sai

Công tác trút số liệu ta làm như các bước sau:

Bước 1: Để kết nối máy thu GPS với máy tính,khởi động phần mềm

Hcloader.Chọn Connection/Setting/USB/OK.

Bước 2: Tools/Options chọn định dạng file để xuất dữ liệu,Nhấn OK (ta chọn

định dạng *.dat)

Bước 3: Bấm vào dòng có file đo,kích chuột phải,sửa tên điểm và chiều cao

anten trong mục Name và Antenna Height.

Bước 4: Sau khi hoàn thành các bước trên,nhấn chuột phải vào điểm cần xuất dữ

Khi tính toán cạnh theo phần mền TTC với “r” tệp số liệu (*.DAT) của r máy thu trong cùng session chúng ta có thể tính tất cả các cạnh hoặc tính các cạnh độc lập Khi tính cạnh cần thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Tính theo chế độ mặc định, với các tham số mặc định (default)

Bước 2: Xem kết quả tính ở bước 1, nếu có cạnh không đạt thì tính lại những cạnh đó ở chế độ can thiệp

Xử lý cạnh mặc định

Để nhập dữ liệu,ta chọn trình đơn File/Import,chọn thẻ Survey và lựa chon

Trang 33

Hình 2.1 Nhập dữ liệu

Trong cửa sổ Insert Files into Project ta có thể chọn và bỏ chọn dữ liệu và dạng

dữ liệu bằng việc bấm lên chúng và sử dụng các chức năng lựa chọn của Window

Việc lựa chọn định dạng dữ liệu sẽ tăng tốc chương trình tính toán Chú ý rằng việc lựa chọn dữ liệu từ máy thu cho phép bạn sử dụng lịch thiên văn chính xác và mô hình tầng điện ly sử dụng trong tính toán

Hình 2.2 Nhập dữ liệu từ thiết bị đo

Sau khi nhập dữ liệu sẽ xuất hiện một cửa sổ có tiêu đề″Receiver Raw Data Import″.

Trang 34

Nhập tên điểm vào cột Point Name, kiểu đo cao ăngten vào cột Measured

To, chiều cao ăngten vào cột H(m) cũng như các thông tin về thiết bị sử dụng như nhà sản xuất (cột Manufacturer), loại máy (cột Type)

Cũng có thể kiểm tra và chỉnh sửa loại ăngten và loại máy thu vào bất kì lúc nào

bằng cách chọn tên tệp dữ liệu, sau đó chọn chuột phải và chọn Properties Sau đó chọn Antenna hoặc Receiver rồi kiểm tra hoặc chỉnh sửa các thông tin Tất cả

các nội dung chỉnh sửa sẽ được lưu lại trong tệp dữ liệu OBS

Sau khi quá trình hoàn tất, thoát khỏi cửa sổ Insert Files into Project bằng cách chọn Close.

Sau khi load dữ liệu, từ cửa sổ chính của chương trình chọn Process/Setting Tại đây, cửa sổ Process Option sẽ hiện ra để ta có thể cài đặt các tham số cho quá trình xử

lý cạnh

Hình 2.4 Cài đặt các tham số trong xử lý cạnh

Đây là màn hình cài đặt các tham số cơ bản của cửa sổ Processing Options:

Trang 35

+ Cài đặt góc ngưỡng ở Elevation Cutoff, thường đặt mặc định ở 150

+ Preference có thể lựa chọn C/A code hoặc P code Thông thường khi xử lý đo

tĩnh chúng ta chọn P code

+ Frequency có thể lựa chọn dùng tần số L1, hoặc tần số L2 hoặc cả 2 tần số L1

và L2 (Lc) với cạnh lớn hơn 5km

Tiếp theo ta cài đặt thêm một số tham số khác, trên thanh Tab Bar ta

chọn Advance sẽ có cửa sổ hiện ra như sau:

- Cạnh sau khi xử lý có màu xanh nghĩa là đạt yêu cầu

- Cạnh sau khi xử lý có màu vàng là không đạt yêu cầu

- Cạnh có màu trắng là file đo của ngày khác hoặc điểm không trùng phải kiểm tra lại

2 Cải thiện vecto cạnh

Đối với những cạnh không đạt yêu cầu, ta phải xử lý lại các cạnh này.Người tính

có thể can thiệp xử lý cạnh như:

Cắt bỏ bớt vệ tinh xấu (gián đoạn tín hiệu )

Cắt bỏ thời gian

Nâng cao góc ngưỡng để loại bỏ vệ tinh gần chân trời.v.v

Nếu cắt bỏ bớt vệ tinh cần để lại ít nhất 4 vệ tinh vì 4 vệ tinh là số vệ tinh tối thiểu để giả cạnh.Như vậy để có vệ tinh dự trữ khi tính cạnh, cần chọn thời gian sao cho số vệ tinh không ít hơn 6

Trang 36

Sau khi đã điểu chỉnh xong các tham số này, ấn OK, sau đó kích chuột phải vào

cạnh vừa thay đổi tham số chọn Process

Nếu muốn cắt bỏ một số vệ tinh có tín hiệu kém của cạnh, kích chuột phải vào

cạnh đó chọn Scan Cửa sổ này sẽ hiển thị các vệ tinh và chất lượng tín hiệu của vệ

tinh Ta có thể cắt bỏ tín hiệu của các vệ tinh có tín hiệu kém hơn trong cửa sổ này và

ấn OK(lưu ý không đước cắt bỏ quá 20% thời gian thu tín hiệu)

Hình 2.7 Cửa sổ lựa chọn vệ tinh xử lý cạnh

Trang 37

Sau khi đã thay đổi các tham số của cạnh, ta kích chuột phải và ấn Process Nếu

cạnh sau khi xử lý nâng cao vẫn chưa chuyển thành màu xanh, ta tiếp tục quay lại các bước trên cho đến khi đạt yêu cầu mới dừng lại

3 Lựa chọn lời giải vec tơ cạnh

Khi xử lý xong các cạnh cần quan tâm tới các chỉ tiêu độ tin cậy và độ chính xác lời giải thông qua các thông số sau:

1 Lời giải được chấp nhận: Fixed

Chỉ tiêu RDOP chỉ xem xét đến khi các chỉ tiêu khác không đạt được để quyết định xử lý lại hay phải đo lại

Khi một trong các giá trị Reference Variance hoặc Rms vượt quá các chỉ tiêu nói trên nhưng không quá 1.5 lần thì phải tiến hành tính khép tam giác, đa giác và bình sai

sơ bộ để quyết định phải tính lại, loại bỏ hay đo lại Trong trường hợp đặc biệt cũng không được phép vượt quá 2 lần hạn sai cho phép Số cạnh có một trong 2 giá trị nêu trên vượt quá 2 lần hạn sai cho phép không được chiếm quá 10% tổng số cạnh trong lưới

Được phép thay đổi giá trị mặc định của tham số lọc (edit multiplier) nhưng không được phép nhỏ hơn 2.5

Được phép cắt bỏ các tín hiệu vệ tinh thu được ở các vị trí thấp so với đường chân trời (elevation cut off) nhưng không được phép vượt quá 300

Số lần lặp trong quá trình tính toán không được phép vượt quá 10 lần

Giá trị phương sai chuẩn tốt nhất là 1.0 song trên thực tế cũng phải chấp nhận giá trị lớn hơn như vậy

4 Kết quả giải cạnh bằng phần mềm TTC

Postprocessing Report

Trang 38

User Name thanhhue Date & Time 20:56:41 26/10/2015

Coordinate Units Meter

Distance Units Meter

Height Units Meter

Angle Units Degrees

Receiver / S/N Unknown / 86A46654 Unknown / 86A46626

Antenna / S/N /

Height 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.5080m 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.8200m

Baseline Vector -75.9949m +-0.5mm / -257.4866m +-0.9mm / 594.8877m +-0.5mm / Solutions: Fixed L1

Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 8:26 - 2011/8/28 9:19 / 3220 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 214

Ratio 136.9 OK PDOP: 1.4 - 1.9 / RDOP: 0.1 / RMS:

Height 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.5100m 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.3890m

Baseline Vector 186.9200m +-0.7mm / -15.4366m +-0.7mm / 181.7952m +-0.7mm / Solutions: Fixed L1

Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 9:42 - 2011/8/28 10:34 / 3165 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 211

Ratio 80.8 OK PDOP: 1.4 - 5.4 / RDOP: 0.1 / RMS:

6.2 mm / Number of Satellites : 8

Trang 39

4600LS INTERNAL / Not Set / 1.4080m

Baseline Vector -65.1989m +-0.6mm / -146.1528m +-0.6mm / 319.9960m +-0.4mm / Solutions: Fixed L1

Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 14:52 - 2011/8/28 16:18 / 5180 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 345

Ratio 146.7 OK PDOP: 1.3 - 2.5 / RDOP: 0.1 / RMS:

4600LS INTERNAL / Not Set / 1.4720m

Baseline Vector -311.6676m +-0.6mm / -199.0082m +-1.0mm / 267.1414m +-0.8mm / Solutions: Fixed L1Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 16:32 - 2011/8/28 17:48 / 4575 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 305

Ratio 12.1 OK PDOP: 1.7 - 4.3 / RDOP: 0.1 / RMS:

Height 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.5050m 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.8200m

Baseline Vector 29.1268m +-0.5mm / -163.9079m +-0.9mm / 436.4162m +-0.5mm / Solutions: Fixed L1

Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 8:29 - 2011/8/28 9:19 / 3040 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 202

Ratio 1145.1 OK PDOP: 1.5 - 1.9 / RDOP: 0.1 / RMS:

4.9 mm / Number of Satellites : 8

Receiver / S/N Unknown / 85A46405 Unknown / 86A46654

Antenna / S/N / 4600LS INTERNAL / Not 4600LS INTERNAL / Not

Trang 40

Baseline Vector 105.1217m +-0.5mm / 93.5792m +-0.8mm / -158.4717m +-0.4mm / Solutions: Fixed L1

Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 8:29 - 2011/8/28 9:20 / 3065 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 204

Ratio 120.2 OK PDOP: 1.4 - 1.9 / RDOP: 0.1 / RMS:

Height 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.5050m 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.5100m

Baseline Vector 105.1230m +-0.8mm / 93.5724m +-0.9mm / -158.4734m +-0.6mm / Solutions: Fixed L1

Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 9:40 - 2011/8/28 10:33 / 3170 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval: 15.00 Sec / common Epochs: 211

Ratio 81.2 OK PDOP: 1.5 - 3.2 / RDOP: 0.1 / RMS:

Height 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.5050m 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.3890m

Baseline Vector 292.0410m +-1.0mm / 78.1386m +-1.3mm / 23.3213m +-0.9mm / Solutions: Fixed L1Time Span (GPS +

7.0h) 2011/8/28 9:42 - 2011/8/28 10:33 / 3080 Sec

Time Information GPS-Week: 1651 / DOY: 240 / Processing Interval:

15.00 Sec / common Epochs: 205

Ratio 52.8 OK PDOP: 1.4 - 2.4 / RDOP: 0.1 / RMS:

Height 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.4320m 4600LS INTERNAL / Not Set / 1.3890m

Baseline Vector -19.6372m +-1.6mm / -120.8623m +-1.1mm / 290.4696m +-1.0mm / Solutions: Fixed L1

Ngày đăng: 06/06/2016, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí khu vực đo 1.2.2 Đặc điểm của khu vực đo vẽ - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 1.1. Vị trí khu vực đo 1.2.2 Đặc điểm của khu vực đo vẽ (Trang 5)
Hình 1.1. Máy thu GPS X20 - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 1.1. Máy thu GPS X20 (Trang 21)
Hình 2.1. Nhập dữ liệu - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 2.1. Nhập dữ liệu (Trang 33)
Hình 2.4. Cài đặt các tham số trong xử lý cạnh - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 2.4. Cài đặt các tham số trong xử lý cạnh (Trang 34)
Hình 2.7. Cửa sổ lựa chọn vệ tinh xử lý cạnh - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 2.7. Cửa sổ lựa chọn vệ tinh xử lý cạnh (Trang 36)
Hình 3.1. Khởi động chương trình Coordinate system manager - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 3.1. Khởi động chương trình Coordinate system manager (Trang 43)
Hình 3.7. Cái đặt tham số múi chiếu tọa độ phẳng - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 3.7. Cái đặt tham số múi chiếu tọa độ phẳng (Trang 46)
Hình 3.9. Hộp thoại bình sai lưới - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 3.9. Hộp thoại bình sai lưới (Trang 47)
Hình 3.12. Kích chọn N/E/H - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 3.12. Kích chọn N/E/H (Trang 48)
Hình 3.13. Bình sai lưới với tọa độ gốc trong hệ tọa độ địa phương - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 3.13. Bình sai lưới với tọa độ gốc trong hệ tọa độ địa phương (Trang 48)
Bảng 13.1. Đánh giá kết quả đo - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Bảng 13.1. Đánh giá kết quả đo (Trang 55)
Hình 1.3. Đồ hình lưới khống chế độ cao - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 1.3. Đồ hình lưới khống chế độ cao (Trang 62)
Hình 1.1. Nhập điểm gốc - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 1.1. Nhập điểm gốc (Trang 71)
Hình 1.1. Đo vẽ chi tiết tại trạm máy 1.8.5 Vẽ bình đồ - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 1.1. Đo vẽ chi tiết tại trạm máy 1.8.5 Vẽ bình đồ (Trang 78)
Hình 1.1. Bình đồ địa hình khu vực nhà máy chế biên thuốc lá khu vực - Thành lập bình đồ tỷ lệ 11000 xây dựng nhà máy chế biến thuốc lá khu vực tiên lãng – hải phòng
Hình 1.1. Bình đồ địa hình khu vực nhà máy chế biên thuốc lá khu vực (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w