1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW KÊNH 38

57 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS Trầnxuân Việt và các anh chị trong Đài Phát Thanh và Truyền Hình Hải Phòng, mà em đã có cơ hội tìm hiểu sau hơn về phòng Truyền dẫn và Phát Sóng của Đài PhátThanh và Truyền Hình Hải P

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐỖ THỊ CHANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

“KHỐI KÍCH THÍCH TRONG MÁY PHÁT ELECTROSYS

1 KW - KÊNH 38”

Trang 2

HẢI PHÒNG - 2015

Trang 3

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Trang 4

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáotrong trường Đại học Hàng Hải Việt Nam nói chung và các thầy cô giáo trong khoaĐiện – Điện tử tàu biển, nghành Điện tử viễn thông nói riêng đã tận tình giảng dạy,truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Trần Xuân Việt, thầy

đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ ántốt nghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiềukiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoahọc nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trìnhhọc tập và công tác sau này

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ

án tốt nghiệp

5

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan :

1.Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS.Trần Xuân Việt

2.Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3.Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Đỗ Thị Chang

Trang 7

Mục lục

7

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiện nay, truyền hình là một khái niệm không còn xa lạ gì đối với mỗi ngườidân Tại Việt Nam, với hơn sáu chục kênh truyền hình địa phương và rất nhiềukênh truyền hình quốc tế đã đáp ứng được nhu cầu, thị yếu của khán giả trong vàngoài nước Trong thời gian thực tập, nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo PGS TS Trầnxuân Việt và các anh chị trong Đài Phát Thanh và Truyền Hình Hải Phòng, mà em

đã có cơ hội tìm hiểu sau hơn về phòng Truyền dẫn và Phát Sóng của Đài PhátThanh và Truyền Hình Hải Phòng nói chung, cũng như có cơ hội tiếp cận với cácloại máy phát hình có trong đài

Để có cái nhìn sâu sắc hơn về máy phát hình tương tự, em đã thực hiện đồ ánnày dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS Trần xuân Việt với tiêu đề:

“KHỐI KÍCH THÍCH TRONG MÁY PHÁT ELECTROSYS 1 KW - KÊNH 38”

Nội dung của đồ án gồm ba chương như sau:

CHƯƠNG I: Tổng quan truyền hình.

CHƯƠNG II: Máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW.

CHƯƠNG III: Khối kích thích của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW.

Với kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn đồ án này còn nhiều thiếu sót, vìvậy em mong muốn nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn!

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo đã và đang tham gia

giảng dạy và công tác tại trường nói chung và trong khoa “Điện-Điện tử tàu biển”

nói riêng đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập tại trường Đặc biệt em xingửi lời cảm ơn đến thầy giáoPGS Trần Xuân Việt và KS Nguyến Đức Thư đã giúp

đỡ, hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn !

9

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TRYỀN HÌNH.

1.1 Khái niệm truyền hình và các mạng lưới.

1.1.1 Khái niệm truyền hình.

Truyền hình là một công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông, nó bao gồmtập hợp nhiều thiết bị điện tử Có khả năng thu nhận tín hiệu sóng vô tuyến cũngnhư truyền dẫn các tìn hiệu điện mang hình ảnh và âm thanh được mã hóa, đượcphát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc thông qua hệ thống cáp Truyền hình đáp ứngcùng một lúc cả hai chức năng nghe và nhìn, những hình ảnh sẻ được trình chiếutrên các màn hình và âm thanh được phát trên hệ thống loa Truyền hình có têntiếng Anh là Television, ngoài ra có các tên gọi khác như Tivi, Vô tuyến truyềnhình hoặc ngắn gọn hơn chính là từ truyền hình

Hình 1.1 Chương trình truyền hình.

1.1.2 Các mạng lưới.

a Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất.

Truyền hình mặt đất là hệ thống cung cấp các chương trình truyền hình sửdụng tín hiệu phát sóng mặt đất Tùy thuộc vào dạng tín hiệu mà ta có thể phân ra

Trang 11

hai loại truyền hình mặt đất tín hiệu tương tự và truyền hình mặt đất tín hiệu số.hiện nay, do có sự cải tiến nhanh chóng về công nghệ mà truyền hình tương tựđang dần được thay thế bởi truyền hình số

Tại Việt Nam, chuẩn

“Quy hoạch băng tần cho hệ thống phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất:

+ Băng MF (526,25 - 1606,5 KHz): phát thanh AM, phát thanh số;

+ Băng I VHF (54 - 68 MHz): phát thanh FM công suất nhỏ, phát thanh số;

+ Băng II VHF (87 - 108 MHz): phát thanh FM, phát thanh số;

+ Băng III VHF (174 - 230 MHz): truyền hình tương tự, truyền hình số và phátthanh số;

+ Băng UHF (470 - 806 MHz): truyền hình mặt đất công nghệ tương tự và số.Theo lộ trình số hóa thì một phần băng tần này sẽ được chuyển đổi sang cho cácnghiệp vụ thông tin vô tuyến khác;

+ Băng tần L (1.452 - 1.492 MHz): Căn cứ vào điều kiện thực tế, băng tần này cóthể được nghiên cứu phân bổ cho phát thanh công nghệ số.”(1)

11

Trang 12

b Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình cáp.

Truyền hình cáp là hệ thống cung cấp

các chương trình truyền hình sử dụng cáp để

truyền dẫn tín hiệu Cáp dùng để tuyền có thể

là cáp đồng trục hoặc cáp quang Ngoài ra các

chương trình FM radio, Internet tốc độ cao,

dịch vụ điện thoại, và các dịch vụ phi truyền

hình tương tự cũng có thể được cung cấp

Hình 1.3 Cáp truyền dẫn

Hệ thống anten bao gồm các anten parabol, anten UHF/VHF thu tín hiệutruyền hình vệ tinh và mặt đất cùng với cáp dẫn tín hiệu từ anten về tủ trung tâmđặt tại phòng kĩ thuật điện tại phòng trung tâm Ngoài ra còn có thể đấu nối trựctiếp với hệ thống truyền hình cáp của nhà cung cấp dịch vụ truyền hình Cáp

Mạng phát thanh, truyền hình cáp được phát triển theo hướng tăng cường sửdụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để bảo đảm chất lượng dịch vụ và

mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính tại các trung tâm đô thịlớn

Mạng phát thanh, truyền hình cáp có khả năng truyền tải các tín hiệu phátthanh, truyền hình, viễn thông và Internet trên một hạ tầng thống nhất, phù hợp với

xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ

c Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình vệ tinh.

Trang 13

Hình 1.4 Tín hiệu truyền dẫn thông qua vệ tinh.

Truyền hình vệ tinh là một hệ thống cung cấp chương trình truyền hình sửdụng tín hiệu phát sóng từ vệ tinh chuyển tiếp truyền thông Các tín hiệu được nhậnthông qua một ăng-ten parabol ngoài trời thường được gọi là chảo thu truyền hình

vệ tinh và một khối downconverter độ nhiễu thấp (LNB) Một máy thu vệ tinh sau

đó giải mã chương trình truyền hình mong muốn để xem trên TV Người nhận cóthể lắp một hộp set-top bên ngoài, hoặc tích hợp sẵn trong bộ chỉnh TV Truyềnhình vệ tinh cung cấp một loạt các kênh và dịch vụ, đặc biệt là các khu vực địa lý

mà không nhân được tín hiệu truyền hình mặt đất hoặc truyền hình cáp Truyềnhình vệ tinh ở vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo trên băng tần Ku để cung cấpdịch vụ phát thanh, truyền hình đến nhà thuê bao (DTH) với thiết bị thu xem đầucuối nhỏ gọn, tiện dụng; kết hợp sử dụng các băng tần C, Ku để trao đổi chươngtrình giữa các đài phát thanh, truyền hình

Ngoài ra, Kết hợp việc sử dụng vệ tinh Vinasat của Việt Nam và các hệthống vệ tinh khu vực, quốc tế để phủ sóng phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm

vụ thông tin đối ngoại

d Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình qua mạng di động và INTERNET.

13

Trang 14

Sử dụng mạng INTERNET hoặc mạng

di động để cung cấp các chương trình

truyền hình tới người dùng Việc phát

triển phát thanh, truyền hình qua mạng

di động và mạng Internet đã đáp ứng

nhu cầu thông tin, giải trí của đông đảo

các thuê bao viễn thông, đồng thời

phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại,

đặc biệt là cộng đồng người Việt Nam

ở nước ngoài

Hình 1.5 Tín hiệu truyền dẫn thông mạng di động hoặc INTERNET.

1.2 Máy phát truyền hình tương tự.

1.2.1 Khái niệm máy phát hình.

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống thu phát truyền hình.

Máy phát là một thiết bị có nhiệm vụ phát đi tin tức dưới dạng sóng cao tầnnhằm đảm bảo thông tin có thể truyền đi xa

Trong đó tín hiệu cao tần (sóng mang) làm nhiệm vụ chuyển tải thông tin cầnphát tới vị trí cần thu Các nguồn tin này được tổng hợp và được gắn với sóng mangbằng một phương thức điều chế thích hợp, thực hiện khuếch đại công suốt cao tần

và chuyển bức xạ thành dạng sóng điện từ ra ngoài không gian qua hệ thống antenphát

Trang 15

Máy phát phải phát đi công suất đủ lớn và sử dụng phương thức điều chế chính xác

để đảm bảo khoảng cách truyền, chất lượng thông tin chuyển tải tới máy thu saocho ít sai, lỗi nhất Ngoài ra tần số phát của máy phát phải được chọn căn cứ vàocác kênh và vùng phủ sóng được quy định của hiệp hội trông tin quốc tế Các tần sốtrung tâm của máy phát phải có độ ổn định tần số cao Do đó cần quan tâm tới một

số chỉ tiêu kĩ thuật của máy phát như sau:

• Công suất ra của máy phát

• Độ ổn định tần số

• Các chỉ số điều chế: AM(mAM), FM(mFM),

• Dải tần điều chế…

1.2.2 Phân loại máy phát hình.

a Phân loại theo công suất

 Máy phát công suất nhỏ: P<1kW

 Máy phát công suất vừa: 1kW ≤ Pra < 5kW

 Máy phát công suất lớn: Pra > 5kW

* Máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, tín hiệu cao tần hình và cao tần tiếng được ghép ở mức CS lớn tại đầu ra

Loại này đang được sử dụng khá phổ biến trong các máy phát hình CS lớn

15

Trang 16

Hình 1.7 Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao

tần hình và cao tần tiếng ở mức CS lớn tại đầu ra.

Khối KÍCH THÍCH: gồm có các mạch Xử lý video, Dao động hình, Nhântần hình, Điều biến AM, Trộn tần hình, Dao động chính, Xử lý audio, Điều biến

FM, Trộn tần tiếng 1, Trộn tần tiếng 2 và mạch KĐ cao tần hình, KĐ cao tần tiếngngõ ra

Khối KĐCS CAO TẦN: thông thường gồm có các mạch KĐ kích cao tần,KĐCS cao tần hình, KĐCS cao tần tiếng Tín hiệu cao tần hình, tín hiệu cao tầntiếng sau đó được nhập chung lại trong mạch Trung hợp trước khi đưa tới Antenphát

Khối CẤP NGUỒN: Cung cấp nguồn một chiều thích hợp, lọc, ổn định điện

áp cho các thiết bị có trong máy Năng lượng đầu vào của khối cấp nguồn là đượclấy từ các nguồn xoay chiều

Khối ĐIỀU KHIỂN: gồm có các mạch điều khiển, mạch đo lường, mạchkiểm tra và mạch hiển thị Chúng cho phép người dùng có thể khai thác, vận hànhmáy phát hình một cách an toàn, thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả

Trang 17

Thct hình, Thct tiếng

Th video

Anten

Dây truyền sóng

Kích thích

Th audio

KĐCSCT

Cấp nguồn (PS)

Khối LÀM MÁT: gồm có các hệ thống làm mát máy bằng không khí trongcác máy phát hình công suất nhỏ hoặc vừa, ngoài ra còn có hệ thống làm mát bằngnước dành cho các máy phát hình công suất lớn

* Máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao tần hình và cao tần tiếng ở mức CS nhỏ.

Trong loại máy phát này, khối kích thích sẽ bao gồm cả chức năng ghép tínhiệu cao tần hình và tín hiệu cao tần tiếng, sau đó mới đưa tín hiệu tổng hợp này tới

bộ khuếch đại rồi đưa ra Anten để phát Việc ghép chung như vậy đã làm giá thànhcủa máy phát giam đảm kể, đảm bảo tính kinh tế Tuy nhiên, chính vì ghép hai tínhiệu hình và tiếng như vậy đã gây ra nhiễu xuyên điều chế giữa hai tín hiệu này, do

đó chất lượng tín hiệu bị suy giảm, làm xuất hiện nhiễu gây ảnh hưởng tới các kênhlân cận Do vậy trong các máy phát loại này phải chú ý tới việc lọc bỏ các tần sốkhông mong muốn, giúp cải thiện chất lượng tín hiệu

Các máy phát loại này không yêu cầu phải sử dụng hệ thống làm mát nhưcác máy công suất lớn, trung bình cho nên rất kinh tế

Hình 1.8 Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao

tần hình và cao tần tiếng ở mức CS nhỏ.

b Phân loại theo tần số phát

Tùy theo tần số hoạt động của máy phát đang hoạt động mà ta phân loại ra các loạimáy phát:

17

Trang 18

• Máy phát kênh UHF

• Máy phát kênh VHF

c Phân loại theo phương pháp điều chế

Dựa vào phương pháp điều chế người ta phân thành hai nhóm chính sau:

• Máy phát hình điều tương tự:

- Máy phát điều biên (AM- Amplitude Modulation)

- Máy phát đơn biên (SSB- Single sideband Modulation)

- Máy phát điều tần (FM- Frequency Modulation) và máy phát âmthanh nổi (FM stereo)

Ngày nay, các máy phát sóng đã được nghiên cứu chế tạo và được ứng dụng vào tất

cả các pháy phát thông tin số, truyền hình số, phát thanh số

d Phân loại theo hệ màu

f Phân loại theo cấu hình

• Máy phát có hình và tiếng được phối hợp ở trung tần

• Máy phát phối hợp cao tần hình và tiếng

Trang 20

CHƯƠNG II: MÁY PHÁT HÌNH TƯƠNG TỰ ELECTROSYS 1 KW 2.1 Máy phát hình tương tự và tín hiệu truyền hình tương tự.

2.1.1 Máy phát hình tương tự.

Máy phát hình là thiết bị vô tuyến diện truyền hình ảnh và âm thanh đồng bộbằng phương pháp bức xạ sóng cao tần vào trong không gian Một chương trìnhtruyền hình bao gồm tín hiệu hình và tiếng, sau khi được xử lí tại trung tâm kĩthuật nó sẽ được đưa tới máy phát, tại đây tín hiệu sẽ được xử lí tiếp nhằm đảm bảochất lượng đúng tiêu chuẩn và bức xạ vào không gian

Máy phát hình theo quan điểm kỹ thuật được chia ra làm các loại:

• Máy phát hình gồm hai phần phát hình và phát tiếng riêng rẽ kể cả Fidơ,anten chỉ chung trên cùng một tháp anten, các khối chức năng của máy chủyếu được thiết kế bằng đèn điện tử, điều chế sóng mang thường ở mức lớn

• Máy phát hình và phát tiếng có cùng chủ sóng gốc sau đó phân tách tần sốmang hình, mang tiếng, điều chế sóng mang ở mức lớn Các phần tử tích cựccủa máy ở các tầng công suất nhỏ là bán dẫn, phần kích công suất cao tầnđiều chế là đèn điện tử Sóng mang được điều chế ở tại tần số kênh phát

• Máy phát hình điều chế ở mức công suất nhỏ tại tần số trung tâm Các laoijmáy phát hình này thuộc thế hệ mới, phần lớn các mạch được thiết kế bằngcác phần tử tích cực vi mạch, bán dẫn, kể cả tầng công suất Cao tần hình vàcao tần tiếng được phối hợp ở mức công suất lớn tại bộ tương hợp

• Máy phát hình phối hợp cao tần hình và tiếng ở mức công suất nhỏ sau đócùng chung các tầng khuếch đại cao tần cho tới công suất ra Loại này thuộcthế hệ mới và chỉ có ở các máy phát công suất nhỏ

2.1.2 Tín hiệu truyền hình tương tự.

a Tín hiệu truyền hình đầy đủ.

Tín hiệu thị video hay còn gọi là tín hiệu thị tần được chia làm hai loại: tín hiệu cực tính âm và tín hiệu cục tính dương Nó được mô tả như hình vẽ:

Trang 21

Hình 2.1 Tín hiệu video

cực tính dương

Hình 2.2 Tín hiệu video

cực tính âm

Hình 2.3 Phổ của tín hiệu video.

Với một tín hiệu truyền hình đầy đủ, ngoài tín hiệu thị tần thì ta còn có cácxung khác như: xung đồng bộ mành, xung đồng bộ dòng (nhv):

21

Trang 22

Hình 2.4 Tín hiệu truyền hình đầy đủ

Xét tín hiệu truyền hình cực tính dương:

+ Xung đồng bộ dòng có:

• Thòi gian quét thuận: TT = 59 μs

• Thời gian quét ngược: Tng = 5 μs

• Chu kì quét dòng: TH = 64 μs

+ Thời gian của xung đồng bộ mành là : (2,5 - 3)TH

+ Thời gian của xung tắt mành: (23 - 30)TH

Nhằm tắt tia điện tử hoàn tòan trong thời gian quét ngược thì mức xóa phảinằm dưới mức đen

b.Điều chế tín hiệu tiếng hình.

 Điều chế tín hiệu hình (fv)

Trong hệ OIRT, tín hiệu hình có dải tần: fv = 0 ÷ 6 MHz Tín hiệu này đượcđiều chế biên độ với sóng mang có tần số FOV để đưa lên dải tần siêu cao tần: từ48MHz÷230MHz(VHF) hoặc 300MHz÷3000MHz(UHF) Như vậy, phổ của tínhiệu điều chế có dạng:

Trang 23

FOV + FVIDEO MIN

FOV +FVIDEO MAX MIN FOV -FVIDEO MIN

Hình 2.5:Phổ tần của tín hiệu sau điều chế AM

FOV -FVIDEO MAX MIN

6.5MHz8Mhz

f

Tuy nhiên, đê tiết kiệm phổ tần ta chỉ phát đi thành phần phổ gồm tín hiệusóng mang FOV, dải biên tần trên và mộ phần của dải biên tần dưới

 Điều chế tín hiệu tiếng(fA)

Tín hiệu tiếng sẽ được điều chế FM, với sóng mang tần số FOA (FOA>FOV) Tínhiệu hình và tín hiệu tiếng sau khi được điều chế sẽ được phát đi trên một kênh theophương thức hợp sóng mang Theo chuẩn OIRT, phổ tín hiệu của một kênh sẽ có

độ rộng là 8MHz Phổ được mô tả như hình vẽ:

23

Trang 24

Hình 2.6 Phổ tín hiệu của một kênh truyền hình.

Tùy thuộc vào từng tiêu chuẩn mà khoảng cách giữa FOV và FOA, độ rộngkênh lại khác nhau:

Trong hệ OIRT là: 6,5MHz Độ rộng kênh là 8MHz

FCC là : 4,5 MHz Độ rộng kênh là 6MHzCCIR là : 5,5 MHz Độ rộng kênh là 7MHz

2.2 Máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW.

Đây là một trong năm máy phát hình tương tự của Đài phát thanh và truyềnhình Hải Phòng Dùng để phát chuyển tiếp kênh 38-VTV2 Đây là loại máy pháthình phối hợp cao tần hình và tiếng ở mức công suất nhỏ sau đó cùng chung cáctầng khuếch đại cao tần cho tới công suất ra Thông số kỹ thuật của máy :

Trang 25

Hình 2.7 Hình ảnh của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1KW.

25

Trang 26

Thct hình, Thct tiếng

Hình 2.8 Sơ đồ khối của máy phát hình.

Trang 27

• Điều biến kỹ thuật số bao gồm các mạch điều chế kỹ thuật số (trên mộthội duy nhất)

• RF phần bao gồm các bộ khuếch đại RF

• PWR supp phần bao gồm hai bộ chuyển đổi AC / DC để cung cấp nănglượng cho tất cả các mạch điện

• phần kiểm soát cho phép các lệnh, thiết lập cấu hình để thực hiện điềuchế phù hợp với nhiều tiêu chuẩn truyền hình công nghệ analog, DVB-T,ATSC DTV, DAB, vv

Chức năng của khối kích thích:

- Xây dựng tín hiệu số đầy đủ và điều chế;

- Điều chế trực tiếp tín hiệu I / Q RF;

- Tuyến tính kỹ thuật số và chỉnh trước phi tuyến tính;

- Khả năng phát cả tín hiệu số hoặc tín hiệu tương tự;

- Tần số linh hoạt trong dải tần III / IV-V;

Chỉ có một giao diện để kết nối với một phần mềm chuyên dụng (ESS Electrosys kiểm soát Hệ thống);

Nâng cấp phần mềm của báo hiệu xây dựng;

- Điều khiển mạng với HTTP, FTP và các giao thức SMNP;

Tín hiệu hình và tiếng sau khi đã được xử lí tại bộ phận tổng khống chế thì sẽ được đưa tới máy phát Đầu tiên tín hiệu hình và tiếng sẽ được được vào bộkích thích để xử lí Tại đây, tín hiệu sẽ được biến đổi A/D,D/A để thuận tiện trongquá trình xử lí(vì tín hiệu số dễ dàng xử lí hơn tín hiệu tương tự) Sau khi được biếnđổi thành tín hiệu số, các tín hiệu sẽ được điều chế để phù hợp với yêu cầu kĩ thuật.Sau đó nó sẽ được điều chế trực tiếp tín hiệu I/Q Các tín hiệu sau đó sẽ được sửachữa hiệu chỉnh tuyến tính hoặc phi tuyến tín hiệu số, nhằm đảm bảo tính chính xáccủa tín hiệu khi được khôi phục tại phía thu Sau khi được điều chế các tín hiệu này

sẽ được được lên băng tần phù hợp, tùy thuộc vào tín hiệu sẽ được phát trên kênh

vô tuyến nào

27

Trang 28

Khối kích thích của máy ELECTROSYS có thê được nâng cấp một cách dễdàng, nhằm chuển đổi để phù hợp với yêu cầu; phát tín hiệu số hay tương tự.

Hình 2.10 Khối kích thích của máy.

-Nếu máy MEX hoạt động ở chế độ kích thích: bắt đầulàm việc

-Nếu máy MEX hoạt động như máy phát: bắt đầu phát tínhiệu

Khi nút đã được bấm đèn LED xanh sẽ sáng

Nhấn nút” STOP” (chú ý,việc nhấn nút chỉ có tác dụngkhi máy ở chế độ cục bộ (local mode)) Khi đó:

-Nếu máy MEX hoạt động ở chế độ kích thích: máyngừng làm việc

-Nếu máy MEX hoạt động như máy phát: ngừng phát tínhiệu

Khi nút đã được bấm đèn LED đỏ sẽ sáng

Nhấn nút để khởi động chế độ, có thể sử dụng bànphím.Khi nhấn nút đèn led vàng sẽ sáng

Chế độ được sử dụng để điều khiển thiết bị từ xa.Ân

Ngày đăng: 06/06/2016, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Tín hiệu truyền dẫn thông qua vệ tinh. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 1.4. Tín hiệu truyền dẫn thông qua vệ tinh (Trang 13)
Hình 1.5. Tín hiệu truyền dẫn thông mạng di động hoặc INTERNET. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 1.5. Tín hiệu truyền dẫn thông mạng di động hoặc INTERNET (Trang 14)
Hình 1.7.  Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 1.7. Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao (Trang 16)
Hình 2.1. Tín hiệu video - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 2.1. Tín hiệu video (Trang 21)
Hình 2.7. Hình ảnh của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1KW. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 2.7. Hình ảnh của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1KW (Trang 25)
Hình 2.11. Sơ đồ khối đơn giản của module W692D. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 2.11. Sơ đồ khối đơn giản của module W692D (Trang 31)
Hình 2.13. Khối khuếch đại của máy. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 2.13. Khối khuếch đại của máy (Trang 33)
Hình 3.1. Vị trí của khối kích thích trên máy phát và kết cấu tổng quan của khối - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.1. Vị trí của khối kích thích trên máy phát và kết cấu tổng quan của khối (Trang 36)
Sơ đồ khối tổng quát của khối kích thích. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Sơ đồ kh ối tổng quát của khối kích thích (Trang 37)
Hình 3.3. Sơ đồ khối mục analog. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.3. Sơ đồ khối mục analog (Trang 39)
Hình 3.4. Sơ đồ khối mục digital modulator. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.4. Sơ đồ khối mục digital modulator (Trang 42)
Hình 3.5. Sơ đồ khối mục I/Q modulator. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.5. Sơ đồ khối mục I/Q modulator (Trang 44)
Hình 3.6. Sơ đồ khối giao diện DVB. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.6. Sơ đồ khối giao diện DVB (Trang 45)
Hình 3.7. Sơ đồ khối giao diện TV. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.7. Sơ đồ khối giao diện TV (Trang 46)
Hình 3.8. Sơ đồ khối NICAM modulator. - KHỐI KÍCH THÍCH TRONG máy PHÁT ELECTROSYS 1 KW   KÊNH 38
Hình 3.8. Sơ đồ khối NICAM modulator (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w