Mục đích của dự án : + Về sản phẩm: Nhà máy giết mổ sẽ xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định, an toàn vệ sinh thực phẩm, được người tiêu dùng Việt Nam biết đến từ đó giúp công ty chiếm vị
Trang 1THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ BÒ
HOÀNG ANH GIA LAI
ĐỊA ĐIỂM :
ĐẠI DIỆN :
Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 07 năm 2015
Trang 2DÂY CHUYỀN GIẾT MỔ BÒ
HOÀNG ANH GIA LAI
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Địa điểm đầu tư : GIA LAI
Giai đoạn 1: Dây chuyền lò mổ 200 con/ngày
Giai đoạn 2: Đầu tư dây chuyền thứ 2 năm 2018, đạt công suất 400 con/ngày;
Giải pháp công nghệ :Dây chuyền giết mổ khép kín của Thổ Nhĩ Kì, tiên tiến, hiện đại đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường
Mục tiêu dự án : Xây dựng nhà máy giết mổ bò theo mô hình công nghiệp hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm với công suất 200 con/ngày và năm 2018 là 400 con/ngày
Mục đích của dự án :
+ Về sản phẩm: Nhà máy giết mổ sẽ xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định, an toàn vệ sinh thực phẩm, được người tiêu dùng Việt Nam biết đến từ đó giúp công ty chiếm vị trí và dẫn đầu thị trường với những mặt hàng từ bò
+ Về các chỉ tiêu tài chính: Dự án xây dựng dây chuyền giết mổ bò sẽ góp phần đem lại lơi nhuận lớn
+ Trách nhiệm đối với xã hội: Dự án được đầu tư theo tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm,
có lợi cho con người và môi trường thông qua việc cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo sức khỏe, góp phần bình ổn giá cả thị trường đặc biệt vào các ngày Lễ, Tết Đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước Việt Nam trong hoạt động kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm nói chung
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
Hình thức quản lý : Thông qua Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
Trang 5 Tổng mức đầu tư : 312,219,809,000 đồng bao gồm thuế VAT
Tiến độ thực hiện : Sau giai đoạn đầu tư kéo dài 12 tháng, dự án sẽ đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2016
Luật Bảo Vệ Môi Trường Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi
Trang 6tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vê quy hoạch bảo vệ môi trường , đánh giá môi trường chiến ược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Trang 7Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;
Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Công văn số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh
dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP
Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo
Trang 8 Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án đầu tư Dây chuyền giết mổ bò Hoàng Anh Gia Lai được thực hiện trên những
tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y;
Thông tư số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;
QCVN 01 - 13: 2009/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn cho bê và bò thịt;
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 548-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Đầu tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phương pháp thử;
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Hệ thống ống tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;
Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thành phần và yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa (Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam – Nhà xuất bản Nông nghiệp)
TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
Trang 9 TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
11TCN 19-84 : Đường dây điện;
CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
II.1 Tình hình kinh tế Việt Nam
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 ước tính tăng 6,28% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó quý I tăng 6,08%; quý II tăng 6,44% Trong mức tăng 6,28% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%, đóng góp 0,42 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,09%, đóng góp 2,98 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,90%, đóng góp 2,22 điểm phần trăm
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp đạt mức tăng cao nhất với 8,07% so với cùng kỳ năm 2014, đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành nông nghiệp tăng thấp ở mức 1,90%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,30%, đóng góp 0,10 điểm phần trăm
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,53% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều mức tăng cùng kỳ của một số năm trước[1], trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao với 9,95%[2], góp phần quan trọng vào mức tăng trưởng chung (đóng góp 1,57 điểm phần trăm); ngành khai khoáng tăng cao ở mức 8,18% (cùng kỳ năm trước giảm 1,13%) Ngành xây dựng tăng 6,60%, cao hơn mức tăng 6,11% của cùng kỳ năm 2014
Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớn như sau: Bán buôn
và bán lẻ tăng 8,35% so với cùng kỳ năm trước; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 2,90%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,85%; hoạt động kinh doanh bất động sản có cải thiện hơn, đạt mức tăng 2,72%, cao hơn mức tăng 2,51% của cùng kỳ năm trước với những tín hiệu khả quan: Thị trường bất động sản ấm lên, tỷ lệ giao dịch bất động sản thành
Trang 10công tăng, lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm, các điều kiện cho vay mua nhà được nới lỏng
II.2 Tổng quan về phát triển bò thịt
II.2.1 Đặc điểm của Bò thịt
Bò thịt hay bò lấy thịt, bò nuôi lấy thịt những giống bò nhà được chăn nuôi chủ yếu
phục phụ cho mục đích lấy thịt bò Đây là những giống bò cao sản, được chăn nuôi theo kiểu tăng trọng thể hiện qua giai đoạn vỗ béo Việc chọn các giống bò thịt được thực hiện công phu
để chọn ra những giống bò nhiều thịt với tỷ lệ xẻ thịt và thịt lọc cao, nhiều thịt nạc, có khả năng chống chịu với bệnh tật, thích nghi tốt, và có khả năng lai tạo để cải tạo các đàn bò bản địa Có những giống bò thịt có thể lên đến 1 tấn Trung bình một con bò thịt có trọng lượng 450 kg khi còn sống sẽ cho một lượng thịt nặng khoảng 280 kg sau
khi máu, đầu, sừng, chân, da, móng, nội tạng và ruột đã được tách bỏ (gọi là khối lượng thịt
xẻ) Nếu thực hiện theo quy trình giết mổ, được treo trong một căn phòng lạnh cho từ một đến
bốn tuần, trong thời gian đó nó sẽ mất đi một số cân nặng như nước bị khô từ thịt Khi xương được chặt thì khúc thịt bò này sẽ còn khoảng 200 kg
Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, được chế biến và
sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất Bò thịt được chăn nuôi để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng trên thế giới Theo một thống
kê, bình quân nhu cầu tiêu thụ thịt bò/người/năm của thế giới là 9 kg/người/năm, các nước phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25-30% tổng lượng thịt tiêu thụ bình quân đầu người, riêng ở Việt Nam tỷ lệ thịt bò/tổng lượng thịt hơi tiêu thụ là 5,19% (tương đương 0,85 kg thịt xẻ/người/năm)[1]
Bò thịt có đặc điểm chung là giống bò cao sản, ngoại hình, khối lượng lớn, cơ bắp, nhiều thịt, tỷ lệ xẻ thịt cao và nhiều thịt lọc (thịt tinh) Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên dụng thịt là to con, con cái trưởng thành nặng từ 500–800 kg, con đực trưởng thành nặng từ 900-1.400 kg Tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 60-65%, thích nghi với nuôi chăn thả và vỗ béo[2] Về ngoại hình, chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển như nhau, nhìn tổng thể
bò có hình chữ nhật[3] Trọng lượng phổ biến của bò thịt dao động từ 250 kg đến 350 kg/con
và cao hơn, từ 400 kg đến nửa tấn/con[4]
Trang 11Thớ thịt bò cái nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít, thịt vị đậm, vỗ béo nhanh hơn bò đực Ngược lại, bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi Bò nuôi từ 16-24 tháng tuổi có thể giết mổ Tuy nhiên, tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau Thịt
bê và bò tơ có màu nhạt, ít mỡ, mềm và thơm ngon Thịt bò lớn tuổi màu đỏ đậm, nhiều mỡ, dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ Trong quy trình vỗ béo, có thể thiến bò đực khi nuôi được 7-12 tháng tuổi, bò thiến sớm sẽ béo nhanh hơn và thịt cũng mềm hơn[3]
Khác với bò sữa chuyên phục phụ cho mục đích lấy sữa hoặc các giống bò nhà khác phục vụ cho mục đích cày kéo, vận chuyển Con giống bò thịt khác nhau cũng khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khả năng tích lũy thịt, mỡ Con lai của bò Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford, lượng mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn thịt bò Hereford Bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ là 60% và thịt tinh là 45% Hiện nay để sản xuất bò thịt nhiều nới trên thế giới đã lai tạo được nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ lên tới 70%, thịt tinh trên 50%, thịt thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng rất cao Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là giống bò vàng (bò cỏ,
bò cóc) có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, thịt tinh là 31%, do vậy khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh
II.2.2 Các giống Bò thịt
Bò thịt được chọn giống, lai tạo nên có rất đa giạng các loại giống bò, trong đó có một
số giống có thể kể đến như: Bò Zêbu là tên gọi chung một nhóm các giống bò u nhiệt đới (Bos indicus), có nguồn gốc ở Ấn Độ, Pakistan, Châu Phi Hiện có trên 30 giống bò Zêbu, tập trung chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới[5] Trong thời gian vỗ béo (2-2,5 tháng trước khi xuất chuồng), bò lai Zêbu, sẽ tăng trọng rất nhanh, mỗi con có trọng lượng 140-170 kg thịt[6] Nhóm gốc bò thịt cao sản ôn đới, là những giống bò có nguồn gốc Anh hoặc Pháp như
Trang 12các giống Bò: Charolais (Pháp), Sumental
(ThụySĩ), Limousin (Pháp), Hereford (Anh), Aberdin Angus (Anh, Mỹ) [5]
Nhóm giống bò thịt cao sản nhiệt đới, là những giống bò thịt được lai tạo giữa bò thịt
ôn đới Châu Âu với một số giống bò Zêbu, trong đó có một tỷ lệ nhất định máu bò Zêbu như các giống: Bò Santagertrudis(Mỹ), Bò Red Beltmon, Bò Drought Master (Úc) Ví dụ: Bò Drought Master có 50% máu bò Indian (Zêbu) và 50% máu bò Shorthorn (Châu Âu), hoặc bò Santa Gertrudis có 3/8 máu bò Grahman (Zêbu) và 5/8 bò Shorthorn (Châu Âu)[5] Giống bò Droughmaster (có nghĩa là Bậc thầy về chịu hạn hay Thần chịu hạn[7]) Bò được lai tạo ở ÚC,
có 50% máu bò giống ShortHorn (Anh) và 50% máu giống Brahman Đây là giống bò có nguồn gốc từ Australia Chúng kháng ve và các bệnh ký sinh trùng đường máu tốt, thích ứng với điều kiện chăn thả ở vùng nóng ẩm hoặc khô hạn Con trưởng thành có thể tới 700–800 kg Khả năng tăng trọng và phẩm chất thịt tốt, tỷ lệ thịt xẻ cao[8]
Giống Bò bò lang trắng xanh Bỉ hay còn gọi là BBB (Blanc-Blue-Belgium) là giống bò chuyên dụng thịt của Bỉ Bò có màu lông trắng, xanh lốm đốm hoặc trắng lốm đốm và cơ bắp rất phát triển Bê sơ sinh có khối lượng 45,5 kg Bê 6-12 tháng tăng trọng bình quân 1.300 gram/ngày Khi 1 năm tuổi, bê đực nặng 470–490 kg; bê cái 370–380 kg Trưởng thành bò đực nặng 1.100-1.200 kg, bò cái 710–720 kg Ở tuổi giết thịt, bê đực 14-16 tháng có tỷ lệ thịt xẻ 66%[9] Bê F1 BBB sinh ra khỏe mạnh, thích nghi với điều kiện, môi trường sống Kết hợp được cả tốc độ phát triển, tăng trọng nhanh, chất lượng thịt tốt của con bố (bò siêu thịt BBB)
và sự thích nghi với môi trường sống của con bò mẹ (bò lai Sind tại Việt Nam) Bê tăng trọng bình quân 25 kg/tháng, cá biệt có con tăng trọng 30 kg/tháng Dễ nuôi, phàm ăn, lớn nhanh[10]
Bò Nhật Bản hay còn gọi là Bò Kobe (chữ Nhật: 和牛; phiên âm: Wagyu/Hòa ngưu) là
một giống bò thịt của Nhật Bản chuyên dùng để lấy thịt bò với món ẩm thực nổi tiếng là thịt
bò Kobe Bò Kobe thuộc giống bò Tajima-ushi, một giống bò độc đáo của vùng Kobe Bò Kobe là một trong 3 giống bò cho thịt ngon nhất Hương thơm nhẹ, vị béo quyện cùng với những thớ thịt mượt làm cho thịt bò Kobe được xếp vào hàng "cực phẩm"[11] Bò Kobe có thể được chế biến thành bít tết, sukiyaki, shabu shabu,sashimi, teppanyaki và nhiều loại khác
Tại Việt Nam hiện phổ biến là giống Bò v ng Việt Nam là giống bò địa phương,
Trang 13có khối lượng trung bình từ 150–200 kg/con Do vóc dáng nhỏ bé nên người ta hay gọi nó là loài bò cóc, bò cỏ Bò dễ nuôi, thích nghi rộng, chống chịu bệnh tốt, thành thục sinh dục sớm
và mắn đẻ Tuy nhiên, do tầm vóc nhỏ bé và tỷ lệ thịt xẻ thấp nên phải lai tạo đàn bò cóc với các giống khác (như bò Sind, bò Brahmau, bò Sahiwal ) để tạo ra những con lai có thể đạt tới 400–450 kg/con[8]
II.2.3 Chọn giống bò thịt
Muốn chăn nuôi bò thịt đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản như: Giống, tuổi, giới tính, khối lượng lúc giết mổ, dinh dưỡng và phương thức vỗ béo Trong đó Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất Giống khác nhau thì tốc độ sinh trưởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau Bò nuôi lấy thịt, mục tiêu chung là làm sao để bò ở giai đoạn tuổi thích hợp đạt trọng lượng cao, kết cấu ngoại hình vững chắc, tỷ lệ thịt xẻ cao, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt và đạt hiệu quả kinh
tế cao[13]
Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn bò có những đặc điểm như sau[13]:
Có tầm vóc lớn, khung xương to nhưng xương nhỏ, nhiều thịt
Da bóng mượt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo)
Háo ăn, chịu đựng được điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh
Hiền lành, dễ khống chế
Kiểm tra độ mập ốm trong trường hợp muốn vỗ béo chúng trong thời gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc xương để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xương
Bò đực bắt đầu phối giống từ 24 - 26 tháng tuổi, thời gian phối giống tốt nhất là từ 2- 6 năm tuổi Tuổi động dục của bò cái từ 18-24 tháng tuổi, chu kỳ động dục trung bình 21 ngày, thời gian mang thai trung bình từ 281-285 ngày Thời gian động dục trở lại sau khi sinh con từ 60-70 ngày Có thể phối giống cho bò cái bằng thụ tinh nhân tạo hoặc trực tiếp Một bò đực giống có khả năng phối giống cho 25-30 bò cái theo cách thông thường
II.2.4.Vổ béo và xẻ thịt bò
Tại các nước phát triển chăn nuôi bò thịt như Australia, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc đều
Trang 14xây dựng quy trình vỗ béo và giết mổ phù hợp với từng giống bò thịt để tạo sản phẩm chất lượng cao Hiện nay người ta thường nuôi bò từ 16- 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao
để giết mổ
Tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ, thịt mềm và thơm ngon hơn Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi và ngược lại độ béo sẽ tăng dần lên Thông thường, yêu cầu tăng trọng bình quân 500-1.000g/ngày/con trong thời kỹ vỗ béo (tùy theo giống, loại bò đưa vào vỗ béo) Trong thời gian nuôi vỗ béo, cần tăng dần khẩu phần thức ăn tinh giàu năng lượng, đồng thời hạn chế để
bò vận động, nhất là vào cuối giai đoạn, hiện nay thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp TMR đã và đang được áp dụng để tăng hiệu quả trong thời kỳ vỗ béo Thường thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn
bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn Ngược lại bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực
Trong quy trình vỗ béo người ta có thể thiến bò đực lúc 7- 12 tháng tuổi để vỗ béo, nếu bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn Khối lượng bò đưa vào giết mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, khả năng tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dưỡng, hệ số tiêu tốn thức ăn, thị trường và giá cả[3]
Đối với việc nuôi bò thịt ta hay bò nội địa chỉ nên nuôi tối đa tới 20 tháng tuổi là giết thịt Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trưởng thành Do con bò sinh trưởng theo giai đoạn, trong đó giai đoạn mà bò tăng trưởng mạnh nhất là từ khi đẻ ra tới khi
bò thành thục tính dục, tức là khoảng 18-20 tháng tuổi Sau giai đoạn này, bò lớn chậm và nếu nuôi tới 5 năm tuổi thì bò ngừng sinh trưởng Do đó, ta chỉ nên nuôi bò tối đa tới 20 tháng tuổi
là nên giết thịt Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trưởng thành[8]
Tại Nhật Bản, quy trình nuôi dưỡng đối với giống bò Kobe (Wagyu) rất khắt khe Thức
ăn nuôi bò là những thứ bổ dưỡng như lúa non, cỏ tươi, còn đồ uống là nước được chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia[11] Vào 600 ngày trước khi được giết mổ, bò Kobe sẽ được ăn 4.800 loại thực phẩm để chúng tăng cân được 500 kg[14] Hàng ngày, những chú bò Kobe đều được nghe nhạc giao hưởng của Mozart, Beethoven, để giúp chúng thư giãn, tránh stress Bò Kobe được chăm sóc rất kỹ từ khi còn bé, mỗi trang trại chỉ nuôi từ 10 tới 15 con
Trang 15bò Khẩu phần ăn của chúng được quản lý chặt chẽ để tạo ra những thớ thịt săn chắc Hàng ngày người dân cho bò tắm bằng nước ấm, nhiều trang trại còn bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của những con bò Wagyu một ly rượu vang đỏ Cabernet Syrah Merlot liên tục trong ít nhất 1 tháng nhằm tăng chất lượng đến mức tuyệt hảo cho sản phẩm của mình
II.2.5 Thức ăn cho Bò thịt
Khẩu phần thức ăn thường là: thức ăn thô xanh 20-30 kg/ngày (cỏ tươi hoặc khô, rơm được ủ ure); thức ăn tinh 2,5– 3 kg/ngày với Protein tiêu hóa 100 gram, cho bò ăn 4-5 lần trong ngày, nước uống 50-60 lít/ngày, có thể sử dụng nước muối nồng độ 9%
Thức ăn thô xanh cho bò từ cỏ tốt nhất là các giống cỏ cho năng suất cao như: cỏ voi, cỏ VA 06,… đồng thời sử dụng các loại phụ phẩm của cây trồng như: cây ngô non, ngọn
lá mía, dây lạc, dây khoai Đặc biệt là rơm lúa, ngoài ra còn thức ăn tinh hỗn hợp từ các sản phẩm nông nghiệp sẵn có như ngô, sắn, lúa gạo, lạc, đậu tương phối trộn thành nguồn thức ăn hỗn hợp
Khẩu phần thức ăn vỗ béo sẽ làm tăng mức độ giàu đạm và nhiều sắt làm cho thịt bò có màu đỏ đậm; nếu ăn có nhiều bột ngô (bắp), mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm ngon[15] Nếu khẩu phần thức ăn có tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp, thớ thịt bò lớn và nhiều mỡ giắt (mỡ giữa các lớp thịt)
Đối với bò Kobe (Wagyu), thức ăn cho bò là những thứ bổ dưỡng như lúa non, cỏ tươi, còn đồ uống là nước được chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia, thức ăn thô và thức ăn gia súc, như cỏ tươi xanh, cỏ ủ chua, rơm, phế phẩm từ các nhà máy đóng hộp
Tại Trung Quốc, thậm chí bò được nuôi bằng rác, chúng được nuôi bằng cách ăn rác thải đến khi đủ lớn sẽ đem đi giết mổ Vi khuẩn và nấm mốc, thậm chí thủy ngân và các chất hóa học độc hại khá gia súc thường xuyên tiếp xúc và hấp thụ có thể dễ dàng lây lan qua con người khi giết mổ hay ăn thịt chúng[16]
II.2.6 Tình hình phát triển đàn bò thịt trên thế giới:
ổng u n ề thị t ư ng thịt n 2014
n xu t à ti u th
Thị tbò hiện là một trong những mặt hàng thịt được tiêu thụ phổ biến trên thế giới, với 55-56 triệu tấn/năm, đứng sau thịt lợn (100-107 triệu tấn) và thịt gà (80–83 triệu tấn)
Trang 16Theo USDA1, năm 2014 sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn thế giới chỉ gia tăng nhẹ so với năm 2013 Cụ thể, sản lượng đạt 59,6 triệu tấn, tăng 0,27%, tiêu thụ đạt 57,8 triệu tấn, tăng 0,24% Sản lượng thịt bò tăng tại Ấn Độ (8%), Úc (6%) đủ bù đắp cho việc thuhẹptại quốc gia
hàng đầu là Mỹ(-5,3%)
Biểu đồ 1: n xu t à ti u th thịt toàn cầu 2010 –2014
Nguồn:U DA
Hiện nay, Mỹ là quốc gia có sản lượng thịt bò lớn nhất và cũng là quốc gia tiêu thụ thịt
bò lớn nhất thế giới Năm 2014, sản lượng thịt bò tại Mỹ ước tính đạt 11,1 triệu tấn, chiếm 19% tổng sản lượng thịt bò toàn cầu Tiếp đến lần lượt là Braxin (9,9 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 17%), EU (7,5 triệu tấn, 12%), Trung Quốc (6,5 triệu tấn, 11%), Ấn Độ (4,1 triệu tấn, 7%)…Về tiêu thụ, Mỹ đạt 11,2 triệu tấn (26% tổng tiêu thụ thế giới), tiếp đến là Braxin (8 triệu tấn, 18%), EU (7,6 triệu tấn, 17%), Trung Quốc (7 triệu tấn,13%)
Biểu đồ 2: Các uốc gi /khu ực s n
xu t thịt lớn t n thế giới
Biểu đồ 3: Các uốc gi /khu ực ti u
th thịt lớn t n thế giới
Trang 17Nguông USAD
Xu t khẩu à nhập khẩu
Mặc dù sản lượng ổn định nhưng xuất khẩu thịt bò toàn cầu đang có sự tăng trưởng nhanh do sự di chuyển nhướng mạnh của các quốc gia xuất khẩu như Ấn Độ, Úc, NewZealand tới các thị trường tiềm năng tại Châu Á Năm 2014, xuất khẩu thịt bò toàn cầu đạt 9,8 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2013
Nguồn cung cấp thịt bò chính của thế giới tập trung vào 4 quốc gia là Braxin (21%),
Ấn Độ (19%), Úc (18%), Mỹ (12%) Trong đó, Úc đã có sự vươn tới khu vực thị trường châu Á một cách mạnh mẽ Tại Việt Nam, tiêu dùng thịt bò nhập khẩu Úc cũng đang trở thành xu hướng mới
Về nhập khẩu, các thị trường lớn nhất là Mỹ (15%), Nga (10%), Nhật Bản (10%)…
Biểu đồ 4: Các uốc gi /khu ực xu t
Trang 18bò thịt cả nước có 5,24 triệu con, tăng1,42% Đáng chú ý, diện tích đồng cỏ chăn thả gia súc có xu hướng thu hẹp, hiệu quả vẫn chưa cao
Chăn nuôi gia súc lấy thịt tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò thịt Phân theo vùng sinh thái, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung chủ yếu lượng đàn bò cản ước, chiếm tới hơn 40%
Biểu đồ 6: ỷ t ọng số lượng c nước phân theo ùng sinhthái
- n lượng thịt gi súc n 2014
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2014, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt khoảng 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2013; sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt khoảng 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%
B ng 1: n lượng thịt hơi n 2007-2014 (nghìn t n
Nguồn: ổng c c hốngk
Diễn iến giá thịt n 2014
Trang 19Giá bò sống và giá thịt bò hơi nhìn chung không có sự đột biến trong suốt năm 2014 Tại Đông Nam Bộ, giá bò hơi duy trì ổn định ở mức 70.000 đồng/kg trong phần lớn thời gian của năm, ngoại trừ các dịp lễ lớn Nguồn cung thịt bò trong năm 2014 nhìn chung đảm bảo, không bị thiếu hụt
Trên kênh bán lẻ, các sản phẩm thịt bò năm 2014 nhìn chung vẫn giữ mức giá cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu của năm Theo tính toán dựa trên số liệu của AGROINFO, giá thịt
bò đùi quý I/2014 trung bình ở mức 234.500 đồng/kg, mức giá ở quý II, III, IV cho thấy xu hướng tương đối ổnđịnh
Biểu đồ 7: Diễn iến giá thịt tại ột số tỉnh thành, n 2013 - 2014(đồng/kg
Nhập khẩu thịt n 2014
Theo Tổng cục Hải Quan, 11 tháng đầu năm 2014 các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu 24,8 nghìn tấn thịt trâu bò, trị giá 73,8 triệu USD Nhập khẩu các loại thịt trên nhìn chung tăng khá cao so với cùng kỳ năm2013
Bên cạnh đó, nhập khẩu trâu, bò sống Việt Nam trong 11 tháng đầu năm đạt 208,7 nghìn con, trị giá gần 187 triệu USD, tăng mạnh 46,2 % về số lượng và 164,8% về trị giá so với cùng kỳ
Về thị trường, Mỹ vẫn là đối tác nhập khẩu thịt lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2014, với trị giá đạt 28,17 triệu USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái Tiếp đến là Ấn Độ, với trị giá đạt 26,8 triệu USD, tăng 58,3% so với cùng kỳ Các thị trường cung cấp thịt đáng chú ý khác gồm: Braxin (10,3 triệu USD, chiếm tỷ trọng 12%), Úc (9,1
Trang 20triệu USD, chiếm tỷ trọng 10%) và Hàn Quốc (3,96 triệu USD, chiếm tỷ trọng 4%)
II.2.8 Triển vọng phát triển của ngành thịt bò năm 2015
II.2
Theo USDA, sản lượng thịt bò toàn cầu năm 2015 dự báo giảm nhẹ 1,4% từ mức 59,6 triệu tấn năm 2014 xuống còn 58,7 triệu tấn Sản lượng thịt bò tại Châu Âu sẽ vẫn duy trì, trong khi Mỹ và Trung Quốc giảm nhẹ Dự báo Mỹ vẫn là quốc gia có sản lượng thịt bò lớn nhất thế giới, với 10,9 triệu tấn (giảm 0,2 triệu tấn so với 2014); tiếp đến là Braxin 10,2 triệu tấn (tăng 0,3 triệu tấn); EU7,5 triệu tấn (giữ nguyên); Trung Quốc 6,4 triệu tấn (giảm 0,1 triệu tấn)…Về tiêu thụ, năm 2015 dự báo giảm 1,6% từ mức 57,8 triệu tấn năm 2014 xuống còn 56,9 triệu tấn Các quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới dự báo là Mỹ (10,9 triệu tấn); Braxin (8,1 triệu tấn); EU (7,6 triệu tấn); Trung Quốc (6,9 triệu tấn)
dự báo Việt Nam sẽ phải nhập khẩu nhiều thịt trâu bò hơn trong năm 2015, vào khoảng 23 nghìn tấn, tăng 4 nghìn tấn so với năm 2014
II.3 Tình hình ảnh hưởng của hiệp định TPP:
II.3.1 Ảnh hưởng của TPP đến nông nghiệp?
Nông nghiệp là một trong những thị trường nhạy cảm nhất đối với các nước tham gia TPP, đặc biệt là Mỹ và Nhật Bản Mỹ đang có rào cản lớn đối với đường, trong khi Nhật Bản bảo hộ các sản phẩm như thịt lợn, thịt bò và gạo Nếu TPP giảm bớt những rào cản này, người tiêu dùng Mỹ sẽ được mua đường và những sản phẩm có đường với giá rẻ hơn, đồng thời cơ hội xuất khẩu thịt lợn và thịt bò Mỹ sẽ rộng mở
Các ngành khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về việc tự do hóa thương mại Thịt bò, thịt lợn và các sản phẩm bơ sữa của Mỹ sẽ tràn vào Nhật Bản, đồng thời các nước
Trang 21cũng mong muốn Mỹ mở cửa thị trường hơn nữa
Theo lộ trình Hiệp định Thương mại hàng hóa, thuế nhập khẩu thịt bò tại Việt Nam sẽ về mức 0% vào năm 2018 Dự báo, thịt bò ngoại du nhập vào Việt Nam sẽ vượt ngưỡng hàng trăm triệu USD/năm Thị trường này liệu có còn chỗ đứng cho các nhà chăn nuôi nội, hay trở thành "sân chơi" cho khối ngoại?
II.3.2 Lợi thế của dự án
Trong suốt thời gian qua, bò được đưa đi giết mổ thủ công tại các cơ sở tư nhân trên các tỉnh, thành
Tuy nhiên công nghệ giết mổ bò tại những địa điểm này vẫn không đáp ứng được tiêu chuẩn và đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Công nghệ bán công nghiệp nhưng thực chất là thủ công của những lò mổ gia công này những hạn chế như sau:
+ Mặc dù giá thành giết mổ gia công trung bình 1 con thấp phải chi trả thêm nhiều chi phí như phí xử lý chất thải ô nhiểm, phí vận chuyển bò nguyên liệu và bò thành phẩm
+ Hạn chế lớn nhất của việc thuê mổ gia công là không đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn cho thịt bò trong quá trình giết mổ, các sản phẩm thịt bò này không được khách hàng đánh giá cao, thương hiệu thịt bò này không được biết đến nhiều
Trước tình trạng đầu ra chưa tương xứng và không tạo dựng được thương hiệu chúng tôi đề nghị nên đầu tư vào lò giết mổ bò công nghệ cao với nhiều lợi ích:
+ Với quy trình công nghệ giết mổ bò hiện đại, việc giết mổ sẽ nhanh chóng, dễ dàng, sạch sẽ, hợp vệ sinh, chi phí tổng thể giảm, chủ động về nguồn nhân lực giết mổ
+ Cung cấp thịt bò chất lượng, an toàn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đưa được
bò sạch, chất lượng cao đến với người tiêu dùng, từ đó nâng cao thương hiệu thịt bò của công
ty mình, tăng được doanh thu và lợi nhuận cho công ty
+ Công ty chủ động trong việc giết mổ bò, không bị các lò mổ thủ công o ép, nâng giá trong những thời kỳ cao điểm Mang lại lợi ích xã hội trong việc bình ổn giá thịt bò
+ Đưa uy tín, thương hiệu thịt bò Hoàng Anh Gia Lai đến với khách hàng không chỉ vì chất lượng cao mà còn đại diện cho một tổ chức có hoạt động kinh doanh vì mục tiêu bảo vệ mội trường, đưa thương hiệu của thịt bò Hoàng Anh Gia Lai trở thành một thương hiệu thân
Trang 22thiện trong mắt người tiêu dùng
+ Với tiềm lực tài chính lớn, có tên tuổi trong các lĩnh vực có liên quan như nuôi bò công ty đầu tư thêm lò giết mổ bò sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác, hạn chế việc gia nhập vào lĩnh vực này của công ty
Thế mạnh trong việc cạnh tranh trực tiếp thịt bò Úc khác:
Ractopamine là chất tạo nạc cho vật nuôi mà Việt Nam cấm sử dụng, trong khi Úc và nhiều nước khác lại cho sử dụng Nếu chất này tồn dư trong thịt gia súc, người ăn vào sẽ gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh, hệ cơ và hệ tim mạch
Hiện có thông tin Nga và một số nước đã ban hành lệnh cấm nhập khẩu bò Úc do phát hiện tồn dư ractopamine Trong khi mặt hàng này thời gian qua lại được tiêu thụ mạnh tại Việt Nam Tuy nhiên, nó chưa được cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ, trong đó chất tăng trọng này cũng chưa được cơ quan thú y kiểm tra thường xuyên trên các lô bò Úc nhập khẩu
Nhiều nước cấm nhập bò Úc
Đầu tháng 4 vừa qua, Nga cấm nhập thịt bò Úc với lý do chứa các chất kích thích tăng trưởng Mormon Growth Promotants Quyết định cấm thịt bò Úc của Nga, vì họ cho rằng đã phát hiện trenbolone trong một chuyến hàng nhập thịt bò từ Úc, mặc dù Úc cam kết là chỉ xuất thịt bò không có HGP Trenbolone là một steroid kích thích tăng trưởng cơ bắp và giúp thèm
ăn Trước đó, hồi tháng 2 năm ngoái, Nga cũng đã cấm nhập thịt bò Mỹ, do tồn dư chất kích thích tăng trưởng khác, chất beta-agonist ractopamine nhằm tạo nạc và giúp gia súc mau lớn Thịt bò Úc được bày bán nhiều trong siêu thị, với giá gần 350.000 đồng/kg
Trên thế giới, có Úc, Mỹ và 23 nước khác đang cho phép sử dụng ractopamine trong chăn nuôi, còn lại đều cấm sử dụng Được biết hệ thống siêu thị Coles của Úc cũng đã tiên phong trong việc nói không với thịt bò có hormone
Báo chí Đài Loan cũng đã đăng tải tin tức về những mẫu thịt bò có dư lượng chất cấm beta-agonist xuất xứ từ Úc Văn phòng Úc ở Đài Bắc liền có thư đính chính Họ cho rằng các chất beta-agonist như ractopamine và zilpatetol - được dùng để kích thích tăng trọng và tăng nạc trong đàn gia súc, không được đăng ký sử dụng trong chăn nuôi ở Úc Năm ngoái, Trung Quốc cũng cảnh báo phát hiện ractopamine trên thịt bò Úc Báo chí cũng thông tin có khoảng 40% thịt bò Úc được nuôi với hormon Nhiều nông dân ở Queensland và Northern Territory
Trang 23dùng hormone để chống sụt cân cho đàn gia súc trong mùa khô Các nước châu Âu đã cấm sử dụng hormone trong sản xuất thịt bò từ gần 20 năm qua nhằm bảo vệ đàn gia súc chống lại thịt
bò giá rẻ của Mỹ
Đây là lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn để công ty hình thành phát triển một thương hiệu
bò sạch Hoàng Anh Gia Lai phát triển mạnh trong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới
II.4 Kết luận về sự cần thiết đầu tư dự án
Trong những năm gần đây những trường hợp ngộ độc thực phẩm và số người bị ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam có xu hướng gia tăng Ngày càng có nhiều vấn đề nhức nhối về thực phẩm nói chung và nhất là thịt bò nói riêng gây nhiều bức xúc và lo lắng cho người tiêu dùng cả nước Thịt bò được xem là một trong những loại thực phẩm được chế biến đa dạng, có chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt giàu đạm và rất cần thiết trong khẩu phần dinh dưỡng của mỗi người Chính vì vậy mà lượng thịt bò tươi sống được tiêu thụ hàng ngày cũng rất lớn, người tiêu dùng có thể mua được thịt bò ở bất kỳ khu chợ lớn nhỏ nào hoặc trong các siêu thị Vấn đề là có phải tất cả thịt bò được bày bán đều đảm bảo an toàn_ sạch hay không trong khi thời gian qua các phương tiện truyền thông đã đưa nhiều thông tin về việc thịt bò bệnh (lở mồm long móng, tai xanh, bò gạo.v.vv), thịt bò chứa hoá chất bị cấm, hoá chất ngoài danh mục cho phép, hay bi nhiểm hoá chất quá giới hạn cho phép, những độc chất đó có nguy cơ gây ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe của người tiêu dùng tức thời (những vụ ngộ độc) hoặc lâu dài (phát sinh những căn bệnh hiểm nghèo như ung thư) Do đó, nhu cầu về thịt bò an toàn_sạch là rất quan trọng và cần thiết nhất là trong giai đoạn hiện nay Để đáp ứng nhu cầu
đó cần có nhiều cơ sở, doanh nghiệp uy tín được chứng nhận của các cơ quan có chức năng đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm thịt bò có chất lượng, vệ sinh an toàn_sạch, bên cạnh đó người tiêu dùng cũng cần hiểu biết và lựa chọn những sản phẩm thịt bò an toàn_sạch nhằm bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình
Chính vì những nhu cầu cần thiết đó, hiện nay có nhiều công ty chăn nuôi bò đã và đang đầu tư ở Viêt Nam với quy mô lớn Công ty có nguồn cung đảm bảo để tạo ra thịt bò sạch, trong khi người tiêu dùng thì đang rất cần thịt bò an toàn-sạch Người tiêu dùng luôn lo lắng,băn khoăn mua thịt bò ở đâu để có được thịt bò vừa có giá trị dinh dưỡng cao? Vừa an
Trang 24toàn về dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm
Xuất phát từ những căn cứ được phân tích ở những phần trên, chúng tôi xin đề nghị được đầu tư dây chuyền giết mổ bò Hoàng Anh Gia Lai Dự án này hoạt động với công suất
200 con/ngày theo dây chuyền công nghiệp hiện đại của Thổ Nhĩ Kì đạt tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm được thực hiện dựa trên những mục đích sau: + Về sản phẩm: Nhà máy giết mổ tạo thành quy trình khép kín nhằm xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định, an toàn vệ sinh thực phẩm, được người tiêu dùng Việt Nam biết đến từ đó giúp công ty chiếm vị trí và dẫn đầu thị trường với những mặt hàng từ bò
+ Về các chỉ tiêu tài chính: Dự án xây dựng nhà máy giết mổ bò sẽ góp phần giúp đem lại lợi nhuận bền vững
+ Trách nhiệm đối với xã hội: Dự án được đầu tư theo tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm,
có lợi cho con người và môi trường thông qua việc cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo sức khỏe, góp phần bình ổn giá cả thị trường đặc biệt vào các ngày Lễ, Tết Đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước Việt Nam trong hoạt động kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm nói chung
Cuối cùng, với những mục đích tốt đẹp đó, chúng tôi tin rằng việc đầu tư vào dự án
“Dây chuyền giết ổ Hoàng Anh Gi L i” tại huyện Gia Lai là một sự đầu tư cần thiết và cấp
bách trong giai đoạn hiện nay
Trang 25CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN
III.1 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
III.1.1 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
- Theo quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
- Cách biệt với khu dân cư, xa các trang trại chăn nuôi và các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ)
- Được xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nước ổn định
- Thuận tiện đường giao thông, cách xa sông suối là nguồn cung cấp nước sinh hoạt Dựa vào những yêu cầu này, chúng tôi dự định sẽ lựa chọn Gia Lai sẽ là nơi đặt nhà máy giết mổ bò
III.1.2 Thiết kế và bố trí
- Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh
- Đường nhập bò sống và xuất thịt bò phải riêng biệt, không vận chuyển bò sống đi qua khu sạch
- Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe và người ra vào khu giết mổ
- Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp với công suất giết mổ
- Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất
- Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y
III.1.3 Những yêu cầu đối với nhà máy giết mổ bò
III.1.3.1/ Yêu cầu đối với nơi nhập bò và chuồng nuôi nhốt bò trước khi giết mổ:
- Nơi nhập bò có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển bò xuống an toàn tránh gây thương tích cho bò
- Chuồng nuôi nhốt bò trước khi giết mổ:
+ Có mái che, nền được làm bằng các vật liệu bền nhẵn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh tiêu độc, được chia thành các ô chuồng khác nhau
+ Có diện tích để nuôi nhốt số lượng bò gấp năm công suất giết mổ của cơ sở
Trang 26+ Có hệ thống cung cấp nước cho bò uống
+ Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra bò trước khi giết mổ
+ Có các đường thu gom nước thải đổ thẳng vào nơi xử lý chất thải lỏng, các đường thoát thải này không được chảy qua khu vực giết mổ
+ Có chuồng cách ly bò nghi bị mắc bệnh
Bản vẽ dây chuyền giết mổ
III.1.3.2/ Yêu cầu đối với khu giết mổ bò:
- Được thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng
- Trần: được làm bằng vật liệu bền, khoảng cách từ sàn đến trần hoặc mái nhà tối thiểu
là 3.6m tại nơi tháo tiết 3m tại nơi pha lóc thịt Cơ sở có dây chuyền giết mổ treo, khoảng cách
từ thiết bị treo đến trần hoặc mái ít nhất là 1m
- Tường phía trong khu giết mổ: được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng Chân tường, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột được xây tròn hay ốp nghiêng
- Được bố trí đầy đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng
- Sàn khu vực giết mổ:
+ Được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, chống trơn trượt, dễ vệ sinh và khử
Trang 27trùng
+ Thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn
+ Có giá treo hay giá đỡ đảm bảo thân thịt cao hơn mặt sàn ít nhất 0.3m
+ Có hệ thống hút hơi nước ngưng tụ hoạt động tốt
+ Nơi làm sạch lòng trắng, dạ dày phải tách biệt với nơi để lòng đỏ và thịt để tránh làm vấy nhiễm chéo
+ Nơi kiểm tra thân thịt lần cuối: được bố trí cuối dây chuyền giết mổ treo hoặc sau vị trí rửa lần cuối để kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ trước khi đưa thịt ra khỏi cơ
sở
III.1.3.3/ Yêu cầu về làm mát và bảo quản mát thịt bò tại nhà máy
- Thịt tươi sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ 0 – 12oC
- Thịt đông lạnh sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ –400C đến –50o
C, bảo quản ở nhiệt độ –18oC đến –20o
C
III.1.3.4/ Yêu cầu đối với hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải:
Tính chất nước thải giết mổ gia súc
TT Thông số ô nhiềm Đơn vị
Trang 28Sơ đồ công nghệ
Trang 29Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Công nghệ của trạm xử lý nước thải được phân chia thành 3 giai đoạn: xử lý bậc 1, xử lý bậc
2, và xử lý bùn
Giai đoạn xử lý bậc 1:
- Song chắn rác được vận hành thủ công
- Ngăn thu nước thải
- Bể lắng cát sục khí
- Bể điều hoà
- Thiết bị tuyển nổi
Nước thải sinh hoạt và từ các khâu sản xuất được thu về hố ga của trạm giết mổ, trước tiên
Trang 30chảy qua song chắn rác để tách cặn thô và cặn có kích thước nhỏ Cấu tạo của song chắn rác gồm các thanh chắn inox, sắp xếp cạnh nhau và hàn cố định trên khung inox Theo tính chất của nước thải và qui mô đầu tư ở công nghệ này lựa chọn song chắn rác với phương pháp vớt rác thủ công và kích thước khe hở song chắn loại trung bình ( 5 – 25 mm) Nước thải qua song chắn rác rồi chảy vào ngăn tiếp nhận
Từ ngăn tiếp nhận nước thải được bơm lên bể lắng cát sục khí để loại bỏ cát và làm giảm nồng
độ BOD và COD Nước thải từ bể lắng cát sục khí sẽ qua bể điều hòa Thông thường trong quá trình sản xuất, lưu lượng nước thải trong các chu kỳ khác nhau cũng khác nhau, do đó mục đích của việc xây dựng bể điều hòa là nhằm làm cho nước thải trước khi chảy vào hệ thống xử
lý luôn luôn ổn định cả về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
Để hòa trộn đều nước thải và tránh gây mùi hôi do bị phân hủy yếm khí trong bể điều hòa, không khí được sục vào từ máy thổi khí và được phân bố đều nhờ các đĩa phân phối khí được đặt chìm dưới đáy bể
Từ bể điều hoà nước thải sẽ được bơm sang hệ thống tuyển nổi áp lực để tách chất rắn lơ lửng
và dầu mỡ
Quá trình tuy n nổi áp lực:
Do đặc thù nước thải của ngành giết mổ gia súc có lẫn một lượng rất lớn dầu mỡ tồn tại ở cả 2 dạng: cặn lơ lửng và huyền phù lơ lửng nên lượng mỡ này không thể tách ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng thông thường Trong trường hợp này tuyển nổi áp lực là phương pháp hữu hiệu nhất
Tuyển nổi là quá trình tách các chất rắn lơ lửng và huyền phù ra khỏi nước thải Quá trình tách được thực hiện bằng việc tạo ra các hạt vi bọt trong nước thải Các vi bọt này sẽ dính bám vào các chất rắn và trong quá trình đi lên sẽ đẩy các chất rắn này nổi lên trên mặt nước và chúng được lấy ra bằng thanh gạt bề mặt Cụm thiết bị tuyển nổi bao gồm các hạng mục chính như sau:
- Thiết bị tuyển nổi
- Bình bão hòa khí
- Máy nén khí
- Thanh gạt bọt bề mặt
Trang 31Các giai đọan của quá trình phân hủy kị khí:
Giai đoạn thủy phân
Các vi khuẩn tiết ra các loại ezim để chuyển các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hòa tan đơn giản có khối lượng phân tử nhỏ hơn Trong giai đoạn này , các protein được chuyển thành aminoacid, carbohydrats được chuyển thành đường hòa tan đường carcbonhydarat chuyển thành đường hào tan , lipids chuyển thành các acid mạch dài và glycerin
Quá trình này xảy ra chậm , tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đạc tính dễ phân hủy của cơ chất Chất béo phân hủy chậm
Giai đoạn acid hóa
Các loại vi sinh vật lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành các chất đơn giản như acid béo
dễ bay hơi , alcohols , acid lactic, methanol, CO2 , H2 , NH3 , H2S và sinh khối mới Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4 Giai đọan này được thưc hiện chủ yếu do vi khuẩn
kị khí bắt buộc
Giai đoạn acetic
Dưới tác dụng của vi khuẩn acetic , các sản phẩm của quá trình acid hóa được chuyển hóa thành acetate và H2, CO2 và sinh khối mới
Giai đoạn methane hóa
Đây là giai đọan cuối của quá trình phân hủy kị khí Acid acetic , H2, CO2, acid formic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới Trong 3 giai đoạn thủy phân, acid hóa và acetic hóa, COD trong dung dịch hầu như không giảm COD chỉ giảm trong quá trình mêthane hóa
Trang 32Bể xử lí sinh học kị khí dòng chảy ngược được áp dụng để xử lí các loại nước thải có hàm lượng hữu cơ cao Quá trình phân huỷ sinh học trong bể được diễn ra dưới điều kiện kị khí.Hỗn hợp khí lỏng và dưới tác dụng của dòng chảy ngược làm cho các hạt bùn lơ lửng xáo trộn Các loại khí tạo ra trong điều kiện kị khí sẽ tạo ra dòng tuần hoàn cục bộ
Nguyên lí hoạt động của UASB:
Nước thải sau khi điều chỉnh pH theo ống dẫn vào từ đáy bể Hỗn hợp bùn kị khí trong bể sẽ hấp thu các chất hữu cơ hoà tan trong nước thải, phân huỷ và chuyển hoá chúng thành khí ( khoảng 70 -80% CH4, 20-30% CO2) và nước Các hạt bùn cặn bám vào các bọt khí được sinh
ra nổi lên bề mặt làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp căn lơ lửng Khí sinh ra được thu vào phễu tách khí được lắp đặt phía trên ( có tác dụng tách cả 3 pha : rắn , lỏng , khí) Để thu khí tập trung vào phễu không và ngăn lắng , cần có tấm hướng dòng Trong bộ phận tách khí , diện tích bề mặt nước phải đủ lớn để các hạt bùn nổi do dính bà vào các bọt khí tách ra khỏi bọt khí
Quá trình xử lý sinh h c hi u khí (b aeroten):
Quá trình xử lý hiếu khí có sử dụng bùn hoạt tính với sự tham gia của các vi khuẩn hiếu khí sống lơ lửng Các chất hữu cơ có hại cho môi trường sẽ được các vi khuẩn hiếu khí chuyển hóa thành các chất vô cơ (CO2, H2O) vô hại Trong quá trình xử lý một lượng lớn bùn hoạt tính (biomass) dư sinh ra sẽ được sử dụng như một nguồn phân bón cho cây trồng
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí diễn ra tại bể AEROTANK.Tại bể AEROTANK một lượng oxy thích hợp được đưa vào bằng máy thổi khí thông qua các đầu phân phối khí đặt ở đáy bể giúp cho quá trình sinh hóa diễn ra nhanh hơn.Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và dạng hoà tan để sinh trưởng Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn Quá trình chuyển hóa vật chất có thể xảy ra ở ngoài tế bào VSV cũng có thể xảy ra trong tế bào VSV.Cả hai quá trình chuyển hóa đều phụ thuộc rất lớn vào sự tiếp xúc các chất với tế bào VSV.Khả năng tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy càng mạnh Do đó trong hệ thống công nghệ này lắp đặt thêm hệ thống thổi khí Khi không khí vào trong thiết bị gây ra những tác động chủ yếu sau:
+ Cung cấp oxy cho tế bào VSV
+ Làm xáo trộn dung dịch, tăng khả năng tiếp xúc giữa vật chất và tế bào
Trang 33+ Phá vỡ thế bao vây của sản phẩm trao đổi chất xung quanh tế bào VSV, giúp cho quá trình thẩm thấu vật chất từ ngoài tế bào vào trong tế bào và quá trình chuyển vận ngược lại
+ Tăng nhanh quá trình sinh sản vi khuẩn
+ Tăng nhanh sự thoát khỏi dung dịch của các chất khí được tạo ra trong quá trình lên men Khi lên men, VSV thường tạo ra một số sản phẩm ở dạng khí.Các loại khí này không có ý nghĩa đối với hoạt động sống của VSV
Khi vi sinh vật phát triển mạnh sinh khối tăng, vi sinh vật già chết tạo thành các mảng chóc ra khỏi giá thể (bông bùn) trôi theo nước ra ngoài và được lắng ở bể lắng ly tâm
Tại bể lắng hai xảy ra đồng thời quá trình keo tụ và lắng Hàm lượng chất lơ lửng, màng vi
sinh bị trôi ra khỏi bể sinh học và các dung dịch ở dạng keo sẽ được keo tụ và lắng xuống đáy
bể Hiệu quả xử lý đạt từ 80 -95% theo BOD và COD Tại bể lắng, bùn sinh khối sinh ra được lắng xuống đáy và phần lớn lượng bùn này được bơm đưa quay trở về bể AEROTEN để tiếp tục tham gia quá trình phản ứng và được gọi là bùn hoạt tính hồi lưu Phần còn lại gọi là bùn
dư được bơm đưa sang bể nén bùn
Tiếp tục nước sau khi qua bể lắng, nước thải được đưa vào bể khử trùng.Tại bể khử trùng, với thời gian lưu nước thích hợp, nước thải tiếp xúc với dung dịch oxy hóa mạnh có tính chất khử trùng Các chất oxyhóa có tác dụng phân hủy, ức chế hoạt động tế bào vi sinh vật Kết qủa vi sinh vật bị tiêu diệt
Giai đoạn xử lý bùn:
Lượng bùn và cặn sinh ra từ bể tuyển nổi, lượng bùn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học ở
bể UASB và bể lắng ly tâm được đưa sang bể nén bùn trọng lực nhằm làm gia tăng hàm lượng chất rắn chứa trong bùn để phù hợp với việc khử nước
Ngoài ra Công ty chúng tôi còn tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải, khí thải, tư vấn các dịch vụ môi trường như ĐTM, Đề án BVMT, Lập báo cáo giám sat môi trường định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường, cung cấp hóa chất xử lý nước, xử lý chất thải nguy hại, xin giấy phép khai thác nước ngầm, giấy phép xả thải, phòng cháy chữa cháy, kiểm định an toàn máy móc thiết bị
III.1.3.5/ Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí