1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)

94 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 42,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Giáo dục năm 2009 chương 2 mục 2 điều 28 có nêu: “nội dung giáo dụcphổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệthống; gắn với thực tiễn cuộc sống,

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ

BÁO CÁO KẾT QUẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CẤP: CƠ SỞ ; TỈNH:

Tên sáng kiến kinh nghiệm:

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12 cơ bản)

Môn/nhóm môn: Hóa học

Tổ bộ môn: Sinh- Hóa – TD –CN -Tin

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc của skkn 4

PHẦN II: NỘI DUNG I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 5

1 Dạy học phân hoá 5

2 Một số phương pháp dạy học theo quan điểm DHPH 11

3 Bài tập phân hoá 12

4 Thực trạng dạy học môn hoá học và sử dụng bài tập phân hoá ở các trường THPT

15 II Hệ thống bài tập phaâ hoá phần Kim loại, Hoá học 12 chương trình cơ bản THPT

17 1 Bài tập phân hoá theo mức độ nhận thức

18 2 Bài tập mở và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn

40 III Thiết kế giáo án dạy học sử dụng hệ thống BTHH phana hoá trong dạy học Hoá học 12 chương trình cơ bản THPT

50 3.1 Giáo án bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm 50

Trang 3

3.2 Giáo án bài 28: Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng 56

IV Thực nghiệm sư phạm 65

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 84

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

Trang 4

SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ở nước ta để đào tạo được thế hệ trẻ năng động, sáng tạo đáp ứng được yêu cầuphát triển nguồn nhân lực phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nướcthì giáo dục nói chung và giáo dục trong nhà trường phổ thông nói riêng giữ một vai tròrất quan trọng

Luật Giáo dục năm 2009 chương 2 mục 2 điều 28 có nêu: “nội dung giáo dụcphổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệthống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứngmục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học; phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho HS” [13]

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo xác định“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo

dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”.[16]

Với học sinh trung học phổ thông (THPT), các em có thể bước vào cánh cửa đạihọc, cao đẳng hoặc bất kể một trường dạy nghề nào đó, luôn là ước mong của các em,điều đó phụ thuộc rất nhiều vào quá trình học tập ở giai đoạn này Vì vậy là một giáoviên dạy cấp THPT nói chung và môn Hóa học nói riêng cần phải có phương pháp dạyhọc như thế nào để đem lại hiệu quả học tập tốt cho học sinh Thực tế cho thấy rất nhiềugiáo viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, đạt kết quả cao trong cuộc thi về chuyênmôn, có bằng cấp trên chuẩn Nhưng trong giảng dạy lại chưa đáp ứng được yêu cầuhọc tập của học sinh, trong giảng dạy thường tiến hành dạy học đồng loạt các em cùngmột lứa tuổi cùng trong một lớp được thầy, cô truyền đạt một vấn đề và thời gian như

Trang 5

nhau, đôi khi lại quá dễ đối với những học sinh khá giỏi, đôi khi lại quá khó đối vớinhững học sinh yếu kém khiến học sinh mất đi hứng thú học tập Đó là lí do vì sao lại

có câu nói tưởng chừng như vô lí nhưng lại có lí‘‘ Học giỏi nhưng chưa chắc đã dạygiỏi’’ Với tôi thì tôi thấy câu nói đó là hoàn toàn đúng, học giỏi, có chiều sâu kiến thứcchuyên môn nhưng không có phương pháp dạy phù hợp thì không truyền đạt được mụctiêu kiến thức mà người giáo viên cần truyền thụ cũng như không gây được hứng thúhọc tập, không phát huy được năng lực học tập của học sinh Như vậy để dạy học cóhiệu quả theo tôi người giáo viên cần phải có đủ cả hai yếu tố, yếu tố thứ nhất đó là kiếnthức chuyên môn vững vàng - yếu tố này hầu hết GV thường miệt mài trau dồi, thườngxuyên nâng cao xem trọng, trong khi đó lại xem nhẹ ít để ý đến yếu tố thứ hai là yếu tốphương pháp

Trong dạy học để phát huy vai trò chủ thể của tất cả các học sinh trong lớp phải đảm bảonguyên tắc đó là sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa, khi đó tất cả học sinh tiếp thukiến thức phù hợp với bản thân gọi là tính vừa sức Tâm lí học đã chứng minh sự pháttriển của mỗi con người ở cùng lứa tuổi là hoàn toàn không giống nhau Chính vì vậy màkhả năng nhận thức của các em cũng hoàn toàn khác nhau

Từ những thực tế trên để góp phần vào việc tìm ra những phương pháp dạy học nóichung, việc tìm ra phương pháp dạy học trong dạy phần bài tập môn Hóa học THPT nóiriêng được tốt hơn, có hiệu quả hơn nhằm nâng cao kết quả và hứng thú học tập cho học

sinh, tôi đã chọn đề tài sau: ‘‘Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân

hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hoá học 12 cơ bản).

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa trong dạy học Hóahọc (phần Hóa học kim loại, lớp 12 chương trình cơ bản) nhằm góp phần nâng cao chấtlượng dạy học hóa học ở trường THPT

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

3.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu về dạy học hoá học theo

quan điểm dạy học phân hoá

Trang 6

3.2 Khảo sát thực trạng dạy học hoá học và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy

3.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và kết quả đề tài.

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học phân hoá phần hóa học kim loại

lớp 12 chương trình cơ bản THPT

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu: Hệ thống bài tập phần hóa học kim loại: Kim loại kiềm và

hợp chất quan trọng của kim loại kiềm; Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng củakim loại kiềm thổ; Nhôm và hợp chất quan trọng của nhôm - Hóa học 12 chương trình

cơ bản và sử dụng trong dạy học phân hoá

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2014 đến 12/2014

Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở tỉnh Vĩnh Phúc.

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa,khái quát hóa

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh

Phỏng vấn một số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm.Điều tra bằngphiếu hỏi

Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn củacác kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của những đề xuất)

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Dạy học phân hóa [15],[27]

1.1 Dạy học phân hóa là gì?

Dạy học phân hóa cách thức dạy học đ̣i hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên những khác biệt của người học về năng lực, nhu cầu, nhận thức, các điều kiện học tập nhằm tạo ra những kết quả học tập và sự phát triển tốt nhất cho từng người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục, tức là đảm bảo quyền b́nh đẳng về cơ hội học tập cho người học.[15]

1.2 Những yếu tố của dạy học phân hóa

Ở trong đề tài tôi chỉ xét yếu tố phân hóa theo mức độ nhận thức[5]

Thang phân loại về mức độ nhận thức của Bloom được chia thành 6 mức độ nhưsau

- Thang bậc nhận thức theo Bloom gồm 6 bậc nhận thức từ thấp đến cao: Nhậnbiết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá

Trang 9

Bảng 1.2 Cấu trúc cơ bản của thang phân loại cho lĩnh vực nhận thức của Bloom

Tuy nhiên đến năm 2001 Lorin Anderson và David Krathwol đã công bố việcphân tích bổ sung đảo ngược vị trí của cấp độ 5 và 6 Thang phân loại mới này tập trungvào kết quả đầu ra với các động từ cụ thể ở các cấp độ.Thang phân loại mới như sau:

Bảng 1.3 Các mức độ tư duy theo thang nhận thức Bloom (mới)

Hiểu Biết

Sáng tạo Phân tích Vận dụng Đánh giá

Hiểu Biết

Đánh giá Phân tích

Vận dụng Sáng tạo

Trang 10

Bảng 1.4 Nội dung của các mức độ nhận thức theo thang Bloom

Biết Nhớ và nhắc lại những kiến thức đã học một cách máy móc

Hiểu Là khả năng diễn dịch, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết quả hoặc

Hiện nay theo quy định của Bộ Giáo dục Việt Nam, việc đánh giá trình độ

nhận thức của HS theo 3 mức độ: “Biết, hiểu, vận dụng” và tuỳ theo đối tượng của học sinh có thể đánh giá thêm ở mức độ: “ vận dụng sáng tạo” Cụ thể: Dạng

bài Năng lực nhận thức Năng lực tư duy Kỹ năng

Trang 11

Hiểu (tái hiện kiến thức,

mô tả kiến thức, diễn giải

Đổi mới(lặp lại kỹ năng nào đómột cách chính xác,nhịp nhàng không phảihướng dẫn)

thức vào tình huống mới

với cách giải quyết mới,

linh hoạt, độc đáo, hữu

hiệu

Tư duy trừu tượng(suy luận một cáchsáng tạo)

Sáng tạo(hoàn thành kỹ năngmột cách dễ dàng cósáng tạo, đạt tới trình độcao)

1.3 Các đặc điểm của lớp học phân hoá

Theo Tomlison có 4 đặc điểm điển hình dạy và học trong một lớp học phân hoáhiệu quả [27]

a Dạy học các khái niệm chủ chốt và nguyên tắc cơ bản

Tất cả HS có cơ hội để khám phá và áp dụng các khái niệm chủ chốt của bàihọc đang được nghiên cứu Tất cả HS hiểu được các nguyên tắc cơ bản cần choviệc nghiên cứu bài học Như vậy việc dạy học cho phép người học phải suy nghĩ

để hiểu và sử dụng những kế hoạch hành động một cách chắc chắn, đồng thờikhuyến khích HS mở rộng và nâng cao hiểu biết của họ trong việc áp dụng những

Trang 12

nguyên tắc và khái niệm chủ chốt Việc dạy học đòi hỏi người học hoặc khả năngphán đoán hơn là sự ghi nhớ và nhắc lại từng phần của thông tin Dạy học dựatrên khái niệm và các nguyên tắc cơ bản đòi hỏi GV cung cấp quyền học tập khácnhau Trong các giờ học truyền thống, GV thường yêu cầu tất cả HS cùng làmmột công việc Trong dạy học phân hoá, tất cả các HS có cơ hội khám phá bài họcthông qua các con đường và cách tiếp cận khác nhau.

b Tiến hành đánh giá sự sẵn sàng và tiến bộ của HS được đưa vào chương trình học.

GV không cho rằng tất cả mọi HS cần một nhiệm vụ cho từng phần nghiên cứu,nhưng liên tục đánh giá sự sẵn sàng và quan tâm của HS, hỗ trợ khi HS cần dạy vàhướng dẫn thêm và mở rộng phát hiện của HS hoặc một nhóm HS khi các em đã sẵnsàng để học phần tiếp theo

c Nhóm linh hoạt luôn được sử dụng

Trong một lớp học phân hoá, HS có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theonhóm Hoạt động học tập có thể dựa trên sở thích hay phong cách học hoặc theo trình

độ nhận thức hoặc theo kết hợp hai trong 3 ý trên Dạy học theo nhóm cũng có thể đượcdùng để giới thiệu những ý tưởng mới hay khi lập kế hoạch hoặc chia sẻ kết quả họctập

d HS được hoạt động như nhà thám hiểm,GV hướng dẫn việc khám phá

Trong lớp học phân hoá các hoạt động khác nhau thường xảy ra cùng một lúc GVlàm việc như là người hướng dẫn hoặc điều phối việc học nhiều hơn là cung cấp thông tin

HS phải học cách có trách nhiệm với công việc của mình HS là trung tâm không chỉ thểhiện ở việc các em làm chủ việc học của mình mà còn tạo điều kiện để các em ngày càngđộc lập trong suy nghĩ, trong lập kế hoạch và đánh giá

1.4 Các yêu cầu để tổ chức cho HS học phân hoá [15]

- Tìm hiểu càng nhiều về HS của bạn càng tốt

- Cân bằng mục tiêu học tập, tài liệu học tập và nhu cầu HS

- Xây dựng kế hoạch bài học với các hoạt động đa dạng và hướng dẫn công bằng

Trang 13

- Sử dụng các nhóm học tập linh hoạt và hợp tác

- Tiến hành đánh giá thường xuyên

1.4 Nhiệm vụ của GV và HS trong dạy học phân hóa

Có thể nói dạy học phân hóa là phương pháp dạy học tổng hợp, có thể kết hợpđược với nhiều phương pháp dạy học khác như dạy học dự án, dạy học theo nhómnhỏ Chính vì vậy mà trong quá trình thực hiện GV cần đặt ra nhiệm vụ rõ ràng cho HS

và chính bản thân GV

Nhiệm vụ của giáo viên

- Thường xuyên tiếp xúc với HS để nắm bắt tình hình của từng HS một, kiểm trađánh giá năng lực của các em để thấy được mức độ tiến bộ

- Lập kế hoạch giảng dạy phù hợp

- Xây dựng hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng HS

- HS trưởng nhóm phải giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm

có ý kiến đóng góp, phản hồi tới GV có thể cùng với GV xây dựng kế hoạch họctập

1.5 Nội dung của dạy học phân hóa

1.51 Mục đích chủ yếu của dạy học phân hóa

Mục đích chủ yếu của dạy học phân hóa là phát huy tối đa sự trưởng thành củahọc sinh bằng cách đáp ứng nhu cầu của HS và giúp họ tiến bộ

1.5.2 Các hình thức cơ bản của dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa

Phân hóa theo hứng thú của người học

Phân hóa theo nhận thức của người học

Phân hóa theo sức học của người học

Phân hóa theo động cơ, lợi ích của người học

Trang 14

1.5.3 Những nguyên tắc tổ chức dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa

- Giáo viên thừa nhận người học là những thực thể khác nhau

- Chất lượng hơn số lượng

- Tập trung vào người học Học tập là sự phù hợp và hứng thú

- Hợp nhất dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân…

1.5.4 Các bước tổ chức dạy học theo quan điểm DHPT

Bước 1: Điều tra, khảo sát đối tượng học sinh trước khi giảng dạy

Bước 2: Lập kế hoạch dạy học, soạn bài từ việc phân tích nhu cầu của HS

Bước 3: Trong giờ dạy, GV kết hợp nhiều phương pháp dạy học, lựa chọn nhữnghình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu bài học

Lưu ý: Trong dạy học theo quan điểm DHPH, cần tạo mối quan hệ dân chủ giữathầy và trò, giữa trò và trò để giúp học sinh cởi mở, tự tin hơn

2 Một số phương pháp dạy học theo quan điểm DHPH

VD: Khi dạy học về tính chất của nhôm có thể xây dựng góc theo phong cách học như

sau Bốn góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phongcách học khác nhau và sử dụng các phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau

Trang 15

Góc quan sát: Học sinh có thể quan sát mẩu nhôm hoặc qua quan sát hình ảnh các

thí nghiệm về tính chất hoá học của nhôm trên màn hình máy tính hoặc tivi, rút ra kiếnthức cần lĩnh hội

Góc thí nghiệm (Góc trải nghiệm): Học sinh tiến hành thí nghiệm các tính chất hoá

học của nhôm theo nhóm có sự hướng dẫn của GV, quan sát hiện tượng, giải thích vàrút ra nhận xét cần thiết

Góc phân tích: Học sinh đọc tài liệu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để trả lời

Bài hỏi và rút ra kiến thức mới cần lĩnh hội

Góc áp dụng: Học sinh đọc bảng trợ giúp (chỉ đối với góc xuất phát) sau đó áp dụng

để giải bài tập hoặc giải quyết một vấn đề có liên quan đến thực tiễn

2.2 Dạy học theo hợp đồng

Dạy và học theo hợp đồng là một cách tổ chức môi trường học tập trong đó mỗi học sinh được giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ/ bài tập khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Học sinh được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn nhiệm vụ (tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/ bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó trong khoảng thời gian chung.

3 Bài tập phân hóa

3.1 Khái niệm bài tập phân hoá

Vậy bài tập phân hóa là loại bài tập mang tính khả thi với mọi đối tượng HS đồng thời phát huy được hết khả năng hiện có của HS trong khi các em giải bài tập.

3.2 Sự phân loại bài tập phân hoá

Trang 16

Sự phân loại bài tập phân hóa cũng dựa trên cơ sở sự phân loại bài tập hóa học nóichung tuy nhiên theo quan điểm dạy học phân hóa có thể chú ý thêm một số cách phânloại như:

- Dựa theo mức độ nhận thức

- Dựa vào trình độ học lực của HS

- Dựa vào phong cách học tập của HS

3.3 Cơ sở sắp xếp bài tập phân hoá

 Bài tập hoá học đáp ứng phong cách học của HS

 Bài tập hoá học theo mức độ tư duy của thang Bloom

 Bài tập hoá học theo yêu cầu HS làm việc độc lập và bài tập có sự trợ giúp HS ởcác mức độ khác nhau

 Bài tập theo nội dung

* Kĩ thuật thiết kế câu hỏi, bài tập

Trong dạy học phân hoá, xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp với cácđối tượng HS cần phải được biên soạn một cách công phu, khoa học Bài tập nên diễnđạt sao cho có thể kiểm tra được nhiều lĩnh vực và phù hợp với mức độ khác nhau của

HS như: Nhớ, hiểu, vận dụng…

Theo Tôn Thân [20] , quy trình soạn bài tập phân hoá tác động đến 3 đối tượng HStheo sơ đồ sau:

Trang 17

Với quy trình xây dựng bài tập trên, GV có thể sáng tạo được những bài tập nhằmkhắc sâu kiến thức cơ bản, rèn luyện kĩ năng và năng lực tư duy cho các đối tượng HScủa mình Từ một số bài tập có hạn trong SGK, GV có thể soạn được nhiều bài tập

“nguyên mẫu” hoặc có “quan hệ gần”, “quan hệ xa” với bài tập có sẵn (quan hệ về nộidung hoặc quan hệ về phương pháp) phục vụ cho yêu cầu cụ thể của từng tiết học, củatừng loại HS

Việc soạn bài tập phân hoá cần được đặc biệt quan tâm trong các giờ ôn tập,giờ luyện tập bởi các giờ học đó HS phải được thực hành giải nhiều bài tập vớinhững kiến thức đã được trang bị trong các giờ học trước đó Để tổ chức tốt giờ học

ôn tập, GV có thể thiết kế theo phương án hoạt động hoá người học thông qua việcbài tập hoá những kiến thức cơ bản Giờ học nên thiết kế theo chùm 3 loại bài tậptương ứng với 3 loại đối tượng HS: Yếu kém - trung bình – khá giỏi Phương phápchủ yếu là mỗi đối tượng HS được giao một bài tập thích hợp theo mức độ tăng dần.Bài tập được chuẩn bị theo bảng sau:

Trang 18

Đối tượng Mức độ Ghi chú

Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4

HS yếu kém Bài 1.1 Bài 1 2 Bài 1.3 Bài 1.4

HS trung bình Bài 2.1 Bài 2 2 Bài 2.3 Bài 2.4

HS khá giỏi Bài 3.1 Bài 3 2 Bài 3.3 Bài 3.4

Ở đây, mức độ được tăng dần từ mức 1 đến mức 4 (có thể phân bậc mịn hơn nữa).Trong đó, bài 1.4 tương đương bài 2.1, bài 2.4 tương đương bài 3.1

4 Thực trạng dạy học môn hóa học và sử dụng bài tập phân hoá ở các trường THPT

4.1 Mục đích điều tra

- Tìm hiểu việc dạy học môn Hóa học ở một số trường THPT thuộc địa bàntỉnh Vĩnh Phúc để nắm được những phương pháp dạy học chính trong nhà trườnghiện nay

- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn Hóa học lớp 12 ở một số trườngTHPT thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm

vụ phát triển của đề tài

- Thông qua quá trình điều tra đi sâu phân tích các dạng bài tập mà hiện tại GVthường sử dụng cho đối tượng lớp 12 có vừa sức với các em không, có làm cho các emhứng thú với bộ môn Hoá học không Các mức độ ghi nhớ, hiểu và vận dụng kiến thứccủa học sinh như thế nào, xem đây là một cơ sở định hướng nghiên cứu để đưa ra hệthống bài tập phân hoá

4.2 Nội dung - Phương pháp - Đối tượng - Địa bàn điều tra

* Nội dung điều tra:

- Điều tra tổng quát về tình hình dạy học hóa học ở trường trung học phổthông hiện nay

- Điều tra tổng quát tình hình sử dụng bài tập của học sinh trong quá trình họctập

- Lấy ý kiến của các giáo viên, chuyên viên về các phương án sử dụng bài tập phânhoá phù hợp với trình độ của học sinh trong quá trình giảng dạy

* Phương pháp điều tra:

Trang 19

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Hoá học lớp 12, dự giờ trực tiếp các tiếthọc Hóa học ở trường trung học phổ thông.

- Gặp gỡ trao đổi, tọa đàm và phỏng vấn học sinh, giáo viên, chuyên viên, cán bộquản lý

* Đối tượng điều tra:

- Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học ở các trường phổ thông

- Các giáo viên có trình độ đại học, thạc sĩ

- Cán bộ quản lý ở trường phổ thông

- Các học sinh lớp 12 ở trường trung học phổ thông

* Địa bàn điều tra:

Tôi đã tiến hành điều tra ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

4.3 Kết quả điều tra

* Với GV, tôi đã xin ý kiến của 15 GV dạy hóa trong 3 trường THPT ở tỉnh Vĩnh Phúc là:

THPT Vĩnh Yên- Vĩnh Yên, THPT Quang Hà – Bình Xuyên, THPT Nguyễn Viết Xuân– Vĩnh Tường về việc sử dụng các phương pháp dạy học và cách đánh giá mức độ, khảnăng nhận thức và khả năng học tập của học sinh kết quả thu được như sau:

- 100% GV ra bài tập chung cho cả lớp

- Đa số GV khi ra BT cho HS thường lấy những BT đã có sẵn trong SGK, sách BT

mà rất ít khi sử dụng bài tập tự mình ra

- Một số lớn GV chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức mà xem nhẹ vai trò củaBT

- Một số GV ít có sử dung BT trong tiết học nhưng chỉ sử dụng để kiểm tra miệng,

và cuối tiết học để hệ thống lại bài học

- Một số ít GV sử dụng bài tập như là nguồn kiến thức để học sinh củng cố, tìmtòi, phát triển kiến thức cho riêng mình

Trang 20

- Khi được hỏi ý kiến về việc xây dựng một hệ thống bài tập phân hoá môn Hóa

học để hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì toàn bộ GV đều nhất trí đây

là một giải pháp hay và có tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT hiện nay.

* Với HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 132 HS (4 lớp 12 học chương trình cơ bản)

Qua việc điều tra cho thấy tuy có rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập môn Hóahọc nhưng đa số các em HS thường xuyên nỗ lực trong học tập, chịu khó hỏi các bạn bè vàcác thầy cô Tuy nhiên, vẫn còn một lượng không nhỏ HS học thụ động, đối phó, khôngchịu khó nghe giảng và tìm các phương pháp học tập phù hợp với mình

- Đa số các HS chưa được giao bài theo sức học và theo sở trường của mình GVgiảng dạy và giao bài chung cho cả lớp

- Nhiều HS học tập trong tình trạng thụ động, chưa xây dựng được ý thức tự học

- HS nghe, nhìn một cách thụ động để thu nhận thông tin do GV truyền thụ, ghichép những điều GV đọc hay ghi lên bảng Nhiều trường hợp hoạt động của HS chỉ làtrả lời Bài hỏi kiểm tra miệng đầu tiết học, nhắc lại những kết luận, những công thứcchính của bài học

- Khi được hỏi nếu ra bài tập phù hợp với các em thì đa số đều cho rằng như vậyviệc học tập sẽ gây hứng thú rất nhiều cho các em

Để khắc phục những yếu điểm, phát huy khả năng học tập của HS, việc xây dựng

và tuyển chọn một hệ thống bài tập phân hoá đa dạng, phong phú có chất lượng phù hợp với đối tượng chắc chắn sẽ phát triển tư duy, trí thông minh, phát huy năng lực sáng tạo cho HS nâng cao hứng thú học tập với bộ môn Hóa học.

II Hệ thống bài tập phân hóa phần Kim loại, Hóa học 12 chương trình cơ bản THPT

Trong mỗi dạng bài tôi:

- Sắp xếp theo mức độ nhận thức: Trên cơ sở sắp xếp bài tập theo các mức độ:Biết – Hiểu – Vận dụng phù hợp với trình độ học lực của HS Cụ thể:

Trang 21

- Các bài tập đưa ra ở cả dạng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

1 Bài tập phân hóa theo mức độ nhận thức

Dạng 1: Bài tập lý thuyết, tính chất của chất

MỨC ĐỘ 1

Bài tập 1 Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Nhôm là một kim loại lưỡng tính.

B Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính

C Al2O3 là oxit trung tính

D Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính

Bài 2: Phát biểu nào dưới đây đúng?

A Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do liên kết kim loạitrong mạng tinh thể kim loại kiềm bền vững

B Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ do nguyên tử kim loại kiềm có bán

kính lớn và cấu trúc tinh thể kém đặc khít

C Kim loại kiềm có độ cứng cao do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kimloại kiềm bền vững

D Kim loại kiềm có tỉ khối lớn và thuộc loại kim loại nặng

Bài 3: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng

chảy thấp nhất là:

A Na B K C Rb D Cs

Bài 4: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:

A Li B Ca C K D Be

Bài 5: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch :

A H2SO4( đặc nguội) B KOH C NaOH D H2SO4(loãng)

Bài 6: Các ion nào dưới đây đều có cấu hình electron 1s22s22p6 ?

Trang 22

A NaCl B H2SO4 C Na2CO3 D KNO3

Bài 8: Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?

A.Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

B.Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

C.Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh, dung dịch nhạt màu

D.Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

Bài 9:Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trongdãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:

Bài 10: Có các chất khí : CO2; Cl2 ; NH3; H2S; đều có lẫn hơi nước Dùng NaOH khan

có thể làm khô các khí sau :

A NH3 B CO2 C Cl2 D H2S

Bài 11: (Khối A-2013): Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

A HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2 và KNO3

C HNO3, NaCl và Na2SO4 D NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2

Bài 12:Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng

xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X làA.AlCl3 B CuSO4

C Ca(HCO3)2 D Fe(NO3)3

Bài 13: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 Sau phản ứng dung dịch thuđược có chứa

A NaCl, NaOH B NaCl, NaOH, AlCl3

C NaCl, NaAlO2 D.NaCl, NaOH, NaAlO2

Bài 14: Hợp chất nào sau đâykhông có tính lưỡng tính ?

A Al(OH)3 B Al2O3 C Al2(SO4)3 D NaHCO3

Bài 15: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A dung dịch NaOH và Al2O3

B dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2

Trang 23

C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl

D K2O và H2O

MỨC ĐỘ 3

Bài 16: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

?

A Không có hiện tượng gì xảy ra

B Ban đầu có kết tủa dạng keo, sau đó kết tủa tan

C Ban đầu có kết tủa dạng keo, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủatan dần

D Có kết tủa dạng keo, kết tủa không tan

Bài 17: Để thu được kết tủa Al(OH)3 người ta thực hiện cách làm như sau:

A Cho từ từ muối Al3+vào dung dịch OH- (dư)

B Cho từ từmuối Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 (dư)

C Cho Al2O3 tác dụng với H2O

D Cho Al tác dụng với H2O

Bài 18: Khi cho SO2 sục qua dung dịch X đến dư thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kếttủa tan X là dung dịch nào trong các dung dịch sau ?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch Ca(HCO3)2. D Dung dịch H2S

Bài 19 (CĐ – 2007): Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm

Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy

kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần khôngtan Z gồm:

A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu

C.MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu

Trang 24

Bài 20(CĐ – 2010): Hòa tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước dư, thuđược dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:

A Fe(OH)3 B K2CO3 C Al(OH)3 D BaCO3

Dạng 2: Bài tập về hoàn thành sơ đ ồ phản ứng, viế t phương tr ình hóa học

3 … + Mg Mg(NO3)2 + ….+ NO + 4 NaCl + … AgCl + …

Bài 25: Trong số các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?

A 2Na + 2H2O® 2NaOH + H2↑

B 2 KNO3  ®t0 2K + 2NO2 + O2

Trang 25

Bài 27: Hoàn thành các chuỗi biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu cần):

a Cl2 KClO3 KCl Cl2 Ca(ClO)2 CaCl2 Cl2 O2

b CaCO3 CaCl2 NaCl NaOH NaClO NaClO3

c Al AlCl3 Al(OH)3 NaAlO2 Al(OH)3 Al2O3 Al

Bài 28: Hoàn thành các chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu cần):

a KNO3 O2 MgO MgCl2 Mg(OH)2 MgO

b KClO3 O2 CO2 CaCO3 CaCl2 Ca(NO3)2 O2

c Al2O3 O2 P2O5 H3PO4 Cu3(PO4)2

Bài 29 (Khối B-2013): Cho sơ đồ phản ứng: Al (SO ) 2 4 3 ® X ® Y ® Al

Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nàosau đây?

A Al2O3 và Al(OH)3 B Al(OH)3 và Al2O3

C Al(OH)3 và NaAlO2 D NaAlO2 và Al(OH)3

Bài 30: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau; và cho biết K2SO3 thể hiện tính chất

gì trong từng phản ứng:

a Cl2 K2SO3 H2O® ? b HClK2SO3 ® ?

c.Ba(OH)2 K2SO3 ® ? d K2SO3KMnO4 H2SO4 ® K2SO4 ?MỨC ĐỘ 3

Bài 31: Cho sơ đồ biến hoá: Naà X à Y à Z à T à Na Hãy chọn thứ tự đúng của

các chất X, Y, Z, T

A Na2CO3; NaOH; Na2SO4; NaCl B NaOH; Na2SO4; Na2CO3; NaCl

C NaOH; Na2CO3; Na2SO4; NaCl D Na2SO4; Na2CO3; NaOH; NaCl

Trang 26

Bài 32: Cho sơ đồ phản ứng:

CaO  CaCl  Ca(NO )  CaCO

Công thức của X, Y, Z lần lượt là

A Cl2, AgNO3, MgCO3 B Cl2, HNO3, CO2

X: AlCl3 Y: NaAlO2 Z: Al(OH)3 T: AlO3 E: Al2(SO4)3

Bài 34: Khí X được điều chế từ Cu và HNO3 đặc, có thể tác dụng với H2O, khí Y đượcđiều chế từ MnO2 và HCl, có thể tác dụng với bột sắt, khí Z được điều chế từ NaHSO3

và H2 SO4, có thể tác dụng với dung dịch KMnO4, còn khí T được điều chế từBa(HCO3)2 với HNO3, có thể tác dụng với nước vôi trong X, Y, Z, T lần lượt là:

A.Cl2, NO2, SO2, CO2 B NO, Cl2, SO2, CO2

C CO2 , Cl2, SO2, NO2, D NO2, Cl2, SO2, CO2

Bài 35: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3→ (Y)→ NaNO3 X và Y có

thể là

C NaClO3và Na2CO3 D.NaOH và Na2CO3

Bài 36: Hãy phân loại các phản ứng sau và cân bằng chúng:

a H2O2 ® H2OO2 b SKOH ® K2SO3 K2SH2O

c MgS HCl ® MgCl2H S2 d

HCl FeCl

S FeCl

Trang 27

A Cu B Na C Al D Pb

Bài 38: Trình bày các phương pháp hoá học phân biệt:

a Các dung dịch mất nhãn sau: HCl; H2SO4; Na2SO4; NaCl; NaNO3

b Các dung dịch mất nhãn: Na2SO4; Na2SO3; Na2CO3

Bài 39: Nước Javen được điều chế bằng cách:

A Cho Clo tác dụng với nước

B Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

C Cho Clo sục vào dung dịch NaOH

D Cho Clo vào dung dịch CaOH rồi đun nóng

MỨC ĐỘ 2

Bài 40: Nhận biết các dung dịch: Na2SO3, NaCl, Na2S, AgNO3 bằng phương pháp hóa học

Bài 41: Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử, hãy nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học

a AlCl3, KI, HgCl2 b HCl, KBr, ZnI2, Mg(NO3)2 c NaCl, KI, Mg(NO3)2

Bài 42: Để làm khô SO2; có thể sử dụng những chất hút ẩm nào dưới đây: H2SO4 đặc;CaO; P2O5; NaCl rắn; CaCl2 khan?

Bài 43: Tinh chế CaSO4 có lẫn CaCO3 và Na2CO3

Bài 44: Chọn thuốc thử thích hợp để nhận biết các dung dịch sau đã bị mất nhãn: NaCl,

NaBr, KI, HCl, H2SO4, KOH Trình bày nhận biết theo thứ tự

A Quỳ tím, dung dịch BaCl2 , dung dịch AgNO3

B Phenolphtalein, dung dịch AgNO3, quỳ tím

C Quỳ tím, khí Cl2, dung dịch Ba (OH)2

D dung dịch AgNO3, quỳ tím

Bài 45: Để nhận biết 4 dung dịch mất nhãn: HCl, HNO3, Ca(OH)2, CaCl2 thứ tự thuốcthử nào sau đây là đúng?

A Quỳ tím - dung dịch Na2CO3 B Quỳ tím - dung dịch AgNO3

C CaCO3 - quỳ tím D Quỳ tím - CO2

Bài 46: Để khử một lượng nhỏ khí clo không may thoát ra trong phòng thí nghiệm,

người ta dùng hoá chất nào sau đây?

A Dung dịch NaOH loãng B Dung dịch Ca(OH)2

C Dung dịch NH3 loãng D Dung dịch NaCl

Trang 28

Bài 47: Để tách khí H2S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dungdịch A lấy dư Dung dịch đó là

A Dung dịch Pb(NO3)2 B Dung dịch AgNO3

C Dung dịch NaOH D Dung dịch NaHS

MỨC ĐỘ 3

Bài 48: Có 4 mẫu bột kim loại là : Na, Al, Ca, Fe Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số

kim loại có thể phân biệt được tối đa là bao nhiêu ?

A 1 B 2 C 3 D 4

Bài 49: Trình bày phương pháp phân biệt:

a Các dung dịch mất nhãn: NaOH; HCl; H2SO4 (chỉ có đá vôi)

b Các chất rắn mất nhãn: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4 ( chỉ có nước và CO2)

c Các dung dịch mất nhãn: HCl; H2SO4; HNO3; Na2SO4; Ba(NO3)2 (được dùng thêm 2hoá chất )

Hướng dẫn : Sử dụng thêm quì tím và dung dịch AgNO3

Bài 50: Tách rời từng chất rắn sau đây ra khỏi hỗn hợp

a Zn, Mg, Na2SO4, S

b S, K2SO4, Zn, BaSO4, CaSO3

c NaCl, CaCO3, HgCl2, BaSO4

Bài 51: Có 4 dung dịch để riêng biệt là KOH, H2SO4, NaCl, BaCl2 Chỉ dùng thêm mộtthuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên:

A Quỳ tím B Dung dịch Na2CO3 C Dung dịch HCl D Fe

Bài 52: Cho các dung dịch riêng biệt bị mất nhãn gồm: Na2SO4, HCl, Na2CO3,Ba(NO3)2, NaOH, H2SO4 Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết chúng là

A Quỳ tím B Dung dịch HCl

C Bột Fe D Dung dịch NaOH

Bài 53: Để phân biệt các dung dịch Na2S, dung dịch Na2SO3, dung dịch Na2SO4 bằng 1thuốc thử duy nhất, thuốc thử nên chọn là

A.Dung dịch HCl B Dung dịch Ca(OH)2

C.Dung dịch BaCl2 D Dung dịch Pb(NO3)2

Trang 29

Dạng 4: Bài tập giải thích, chứng minh.

MỨC ĐỘ 1

Bài 54: Viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích việc dùng Na3PO4 làmmềm nước cứng có tính cứng toàn phần

Bài 55: Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang

động và sự xâm thực của nước mưa với đá vôi ?

A CaCO3 + H2O+ CO2→ Ca( HCO3)2

B Ca( HCO3)2 CaCO3 + H2O+ CO2

C CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O+ CO2

D CaCO3  ®t0 CaO + CO2

Bài 56: Nhôm bền trong không khí là do :

A Nhôm là kim loại kém hoạt động

B Có một lớp màng Al2O3 bền vững bảo vệ

C Có màng hiđroxit nhôm bền vững bảo vệ

D Nhôm có tính thụ động với không khí và nước

MỨC ĐỘ 2

Bài 57: Vì sao khi tẩy uế các hố rác, cống rãnh… người ta thường dùng clorua vôi ? Bài 58 : Mô tả các hiện tượng thí nghiệm xảy ra và giải thích bằng các phương trình hóa

học khi tiến hành các thí nghiệm sau :

a Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

b Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3

c Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại

d Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

e Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

Bài 59 : Khi cho CO2 vào nước vôi trong thì thấy nước vôi bị đục, nếu nhỏ tiếp HCl vàothấy nước vôi trong trở lại Giải thích và viết phương trình hóa học Nếu thay HCl bằng

H2SO4 thì nước vôi có trong trở lại không? Tại sao?

MỨC ĐỘ 3

Trang 30

Bài 60: Khi sục khí Clo vào dung dịch xô đa Na2CO3 thì thấy có khí CO2 bay ra Giảithích và viết phương trình phản ứng.

Bài 61: Thực hiện các thí nghiệm

- Cho H2SO4 tác dụng với tinh thể NaCl đun nóng nhẹ, khí thoát ra được hòa tanvào nước cho dung dịch A

- Cho 1 phần dung dịch A tác dụng với MnO2, đun nóng thu được một khí, khínày sục vào nước được dung dịch B

- Cho 1 phần còn lại của dung dịch A tác dụng với tinh thể Na2SO3 thu được khíthứ 3, đem sục vào nước được dung dịch C

- Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch B rồi nhỏ thêm BaCl2 vào

Giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra

Dạng 5: Bài tập về hóa trị , xác đ ịnh tên nguyên tố

Bài 66: Cho 10,8g kim loại hóa trị III tác dụng với khí clo tạo thành 53,4g muối clorua Xác

định tên kim loại

Đáp số: Al

Bài 67: Cho 3,36 lít O2 (đktc) phản ứng hoàn toàn với kim loại có hóa trị III thu được 10,2goxit Xác định tên kim loại

Đáp số: Al

Trang 31

Bài 68: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí (đktc).

Kim loại kiềm thổ đó là:

Bài 72: Cho Na tác dụng vừa đủ với một halogen thu được 11,7 gam natri halogenua.

Cũng lượng halogen đó tác dụng vừa đủ với nhôm tạo ra 8,9 gam nhôm halogennua.Halogen đó là:

Bài 73: Hòa tan hết 7,6 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp bằ ng

lượng dư dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (đktc) Tìm 2 kim loại?

Đáp số: Mg và Ca

Bài 74: Hòa tan hết một lượng kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 14,6% đủ Thu

được một dung dịch muối có nồng độ 18,19% Kim loại đã dùng là:

Bài 75: Cho 26,8g hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sauphản ứng thu được 6,72l khí (đktc) Biết A, B là 2 kim loại thuộc cùng 1 phân nhómchính và 2 chu kỳ liên tiếp nhau A, B có thể là:

Trang 32

MỨC ĐỘ 3

Bài 76: Cho 5,4g một kim loại hóa trị n tác dụng hết với clo được 26,7g muối clorua.

Kim loại đó là:

Bài 77: Hòa tan 3,96g hỗn hợp Mg và kim loại R (có khối lượng lớn hơn của Mg) hóa trị III

vào 300 ml dung dịch HCl 2M để trung hòa hết axit dư cần 180ml dung dịch NaOH 1M.Kim loại R và % khối lượng của nó trong hỗn hợp là:

A Al; 78,7% B Cr; 80,25% C Al; 81,82% D Cr; 79,76%

Bài 78: Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một kim loại hóa

trị I và một muối cacbonat của một kim loại hóa trị II trong axit HCl dư thi tạo thành4,48 lít khí ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gammuối khan?

Bài 79: Một dung dịch chứa 3,82gam hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm và kim

loại hoá trị 2, biết khối lượng nguyên tử của kim loại hoá trị 2 hơn kim loại kiềm là1đvC Thêm vào dung dịch 1 lượng BaCl2 vừa đủ thì thu được 6,99g kết tủa, khi cô cạndung dịch thu được m gam muối 2 kim loại và m là:

Dạng 6: Bài tập thành phần hỗn hợp

MỨC ĐỘ 1

Bài 80: Cho 9 gam hợp kim nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng dư thoát ra

10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng Thành phần

% của nhôm trong hợp kim là:

A 75 % B 80% C 90% D 60%

Bài 81: Cho 36,8g hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 hòa tan vào 5 lít dung dịch HCl vừa đủthì thu được 4,48 lít CO2 (đktc)

1 Tính thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu

2 Tính CM của dung dịch muối thu được (coi rằng thể tích dung dịch thay đổikhông đáng kể)

3 Tính CM của dung dịch HCl đã dùng

Trang 33

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2 Tính khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp đầu

Đáp án: 1 NaOH + HCl → NaCl + H2O

KOH + HCl → KCl + H2O

2 Khối lượng NaOH: 0,8 gam

Khối lượng KOH: 2,24 gam

Bài 83: Nung nóng 47 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 cho đến khối lượngkhông thay đổi thì thoát ra 6,72 lít khí CO2 (đktc) Thành phần % khối lượng mỗi chấttrong hỗn hợp ban đầu là:

Trang 34

2 Cho a gam chất rắn không tan tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, lấy dưthì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc)?

Đáp án: 1 a=12,8g 2 4,48 lít

Bài 86: Cho 26,6g hỗn hợp KCl và NaCl hòa tan vào nước để được 50g dung dịch Cho dung

dịch trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 thu được 57,4g kết tủa % khối lượng mỗimuối trong hỗn hợp KCl, NaCl lần lượt là:

A 45%; 55% B 58%; 42% C 56%; 44% D 60%; 40%

Bài 87: Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư Sau phản ứng

thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trênlà:

A 0,8mol B 0,08mol C 0,04mol D 0,4mol

Bài 88: Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có

11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêugam muối khan

Đáp án: A: HCl (khí) B: dung dịch HCl C: H2

%mNaCl = 43,98% %mKCl = 56,02%

Bài 91: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp CaO và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được dungdịch Y và 448ml khí CO2 Cô cạn dung dịch Y thu được 3,33g muối khan

1 Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

2 Cho tất cả lượng khí CO2 nói trên hấp thụ vào 100ml dung dịch NaOH 0,25Mthì thu được những muối nào? Khối lượng bao nhiêu gam?

Trang 35

Đáp án:

Bài 92: Cho 100g dung dịch gồm NaCl và NaBr có nồng độ bằng nhau tác dụng vừa đủ

với 100ml dung dịch AgNO3 8% (D = 1,0625g/ml) Nồng độ % của hai muối NaCl vàNaBr là :

Bài 93: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dưthì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng.Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:

Bài 94: Nung nóng một hỗn hợp gồm 0,54 gam bột nhôm, 0,24 gam bột magie và bột

lưu huỳnh dư Cho sản phẩm tác dụng với H2SO4 loãng dư Dẫn toàn bộ khí sinh ra vàodung dịch Pb(NO3)2 0,1M Thể tích dung dịch Pb(NO3)2 vừa đủ để phản ứng hết vớichất khí được dẫn vào là:

A 400cm3 B 300cm3 C 200cm3 D 100cm3

MỨC ĐỘ 3

Bài 95: Cho 5 gam hỗn hợp Na, Na2O và tạp chất trơ tác dụng hết với nước thu được1,875 lít khí (đktc) Để trung hòa dung dịch sau phản ứng cần 100ml dung dịch HCl2M Tìm thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Đáp án: 77% Na, 20,2% Na2O và 2,8% tạp chất

Bài 96: Cho 1,92g hỗn hợp gồm Cu, Zn và Mg tác dụng vừa đủ với HCl thu được 0,03

mol khí và dung dịch A Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được 1 kết tủa B Đemnung kết tủa B đến khối lượng không đổi thu được 0,8g chất rắn C

1 Xác định các chất A, B, C, viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Đáp án 1 A: H2 B: Mg(OH)2 C MgO

2 %mCu=41,15% %mZn=33,95% %mMg=25%

Bài 97: Nhiệt phân 12,25g KClO3 thu được 0,672 lít khí (đktc) và hỗn hợp chất rắn A Hòatan hoàn toàn chất rắn A vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được4,305g kết tủa Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A

Trang 36

Dùng phiếu gợi ý

Gợi ý 1: Phản ứng nhiệt phân KClO3 xảy ra theo 2 phương trình

4KClO3 3KClO4 + KCl

2KClO3 2KClO4 + 3O2

Gợi ý 2: Chất rắn A gồm: KClO4, KCl và KClO3 dư

Đáp án hỗn hợp A gồm: KClO4: 36,8%, KCl: 19,8%, KClO3 dư: 43,4%

Bài 98: Xét hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Mg, Al và Cu.

- Cho 16,6g hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 11,2 lít H2(đktc)

- Cho 16,6g hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc, đun nóng, lấy dư thìthu được 13,44 lít SO2 (đktc)

1 Viết các phương trình phản ứng

2 Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

Đáp án mMg=4,8g mAl=5,4g mCu=6,4g

Bài 99: Hòa tan 4,86g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng,

dư thu được 4,48 lít khí (đktc) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH

dư, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 3,2g chất rắn Tính khốilượng và phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Đáp án %mMg=9,88% %mAl=55,56% %mFe=34,56%

Bài 100: Trộn dung dịch A chứa BaCl2 và NaCl vào 100ml dung dịch H2SO4 2M thu được34,95 gam kết tủa và dung dịch B Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch B thu được71,75 gam kết tủa AgCl Tính khối lượng các muối trong dung dịch A

Đáp án mBaCl2 = 31,2 g mNaCl = 11,7g

Bài 101: Hòa tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim loại hóa

trị II trong axit HCl dý thu ðýợc 6,72 lít khí ở ðktc và dung dịch X

1 Tính tổng số gam muối clorua có trong dung dịch X

2 Xác định hai kim loại biết rằng hai kim loại đó thuộc hai chu kỳ liên tiếp củanhóm IIA

3 Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Trang 37

Đáp án: 1 31,7g 2 Mg, Ca 3 MgCO3: 29,58%, CaCO3: 70,42%

Dạng 7: Bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

MỨC ĐỘ 1

Bài 102: Tính thể tích của SO2 (đktc) cần dùng trong các trường hợp sau:

1 Sục SO2 vào dung dịch KOH dư thu được 31,6g muối trung hòa

2 Sục SO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 21,7g kết tủa

Đáp án: 1 V=4,48 lít 2 V=2,24 lít

Bài 103: Tính khối lượng muối tạo thành trong các trường hợp sau:

1 Sục 11,2 lít SO2 (đktc) vào 250ml dung dịch KOH 2M

2 Sục 0,448 lít SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 1,6g NaOH

3 Sục 336ml SO2 (đktc) vào 30ml dung dịch Ca(OH)2 1M

= 1,8gMỨC ĐỘ 2

Bài 104: Sục 6,72 lít CO2(đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2

1 Viết các PTHH xảy ra?

2 Tính khối lượng kết tủa thu được?

Trang 38

được 21,7 gam kết tủa Giá trị của V là :

A 2,24 và 4,48 B 2,24 và 3,36 C 3,36 và 2,24 D 22,4 và 3,36

Bài 109: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn

toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:

Bài 110: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ

a mol/l được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:

- Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 20 gam kết tủa

- Hấp thụ hết 2a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 30 gam kết tủa Tìm các giá trị a và b

A 0,2 và 0,3 B 0,2 và 0,5 C 0,2 và 0,6 D 0,2 và 0,35

Bài 114: Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH0,1M và Ba(OH)2 0,6M Tính khối lượng kết tủa thu được

A 17,73 gam B 16,69 gam C 22,15 gam D 1,779 gam

Bài 115: Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 1M Sục 22,4 lít khí CO2 vào 400

ml dung dịch A ta thu được một kết tủa có khối lượng là bao nhiêu?

Bài 116: Hấp thụ hoàn toàn V lít SO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 12 gamkết tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần còn lại thu được 6 gam kết tủa Tính V

Trang 39

A 3,36 B 4,48 C.2,24 D.1,12

Bài 117: Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgSO3 và CaSO3 cho đến khi không cònkhí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2lít dung dịch Ba(OH)2 thu được 6,86 gam kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạothành thêm 4,34 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng m vànồng độ mol/l của Ba(OH)2?

A 7.04g và 0,03M B 8,64g và 0,03M C 4,7g và 0,05M D 0,42g và 0,762

Bài 118: Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí

A và dung dịch B Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6gam muối Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan Xác địnhcông thức của oxit sắt FexOy

Dạng 8: Bài tập sử dụ ng sơ đ ồ, hình vẽ

8.1.Bài tập sử dụng hình vẽ

Bài 119 : Dụng cụ điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

1 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân?

2 Cho biết vai trò của màng ngăn trong bình điện phân?

3 Nếu bỏ màng ngăn thì sau khi điện phân ta thu được những sản phẩm gì?

Đáp án:

Trang 40

1. PTHH:

NaCl + H2O → NaOH + Cl2↑ + H2↑

3 Nếu bỏ màng ngăn thì sau khi điện phân ta thu được những sản phẩm : NaCl,

NaClO, H2O, H2

Bài 120:

Trên là hình vẽ mô tả thí nghiệm so sánh độ dẫn nhiệt khác nhau của 3 kimloại Al, Fe, Cu Biết quả cầu parafin nối thanh kim loại A rơi đầu tiên rồi đến B,cuối cùng là C Cho biết A, B, C là kim loại gì?

Đáp án: A là kim loại: Cu

B là kim loại: Al

C là kim loại: Fe

Bài 121: Xác định dụng cụ nào có thể dùng cho thí nghiệm điện phân:

A Dụng cụ điện phân NaCl nóng chảy

B Dụng cụ điện phân dung dịch NaCl

C Dụng cụ điện phân dung dịch CuSO4

Quả cầu bằng parafin

A B C

Ngày đăng: 06/06/2016, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dẫn thực hiện chương tŕnh; sách giáo khoa lớp 12 môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương tŕnh; sách giáo khoa lớp 12 môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt – Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt – Bỉ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010
4. Nguyễn Lăng B́nh, Cao Thị Thặng, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng (2010). Dạy học tích cực- Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, Dự án Việt Bỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực- Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng B́nh, Cao Thị Thặng, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng
Năm: 2010
5. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường(2009), Lý luận dạy học hiện đại. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
6. Nguyễn Cương (2007) Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn đề cơ bản
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
9. Phạm Đình Hiến (Chủ biên), Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Tường Lân (2009), Các phương pháp cơ bản giải bài tập Hóa học Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đình Hiến (Chủ biên), Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Tường Lân" (2009), Các phương pháp cơ bản giải bài tập Hóa học Trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Đình Hiến (Chủ biên), Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Tường Lân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
10. Lê Văn Hồng (Chủ biên), Phạm Minh Nguyệt, Trần Thị Kim Thoa, Phan Sĩ Thuận(2002),Giải toán hóa học 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải toán hóa học 12
Tác giả: Lê Văn Hồng (Chủ biên), Phạm Minh Nguyệt, Trần Thị Kim Thoa, Phan Sĩ Thuận
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
11. Kiều Phương Hảo(2010), Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và theo góc góp phần rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên hóa học trường ĐHSP, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và theo góc góp phần rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên hóa học trường ĐHSP
Tác giả: Kiều Phương Hảo
Năm: 2010
12. Nguyễn Bá Kim (2002)Phương pháp dạy học môn Toán. NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
14. Vương Dương Minh(2005), Phân hóa trong giáo dục phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vương Dương Minh(2005)
Tác giả: Vương Dương Minh
Năm: 2005
15. Bùi Phương Nga- Đỗ Hương Trà (2011), Đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS vùng khó khăn nhất . Dự án Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS vùng khó khăn nhất
Tác giả: Bùi Phương Nga- Đỗ Hương Trà
Năm: 2011
17. Lê Đức Ngọc (2011), Đo lường và đánh giá thành quả học tập, Hiệp hội các trường Đại học và Cao đẳng ngoài công lập – Trung tâm kiểm định, đo lường và đánh giá chất lượng giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đức Ngọc (2011)
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Năm: 2011
18. Đặng Thị Oanh – Nguyễn Thị Sửu (2014),Phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh – Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
19. Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, Phạm Đình Hiến, Cao Văn Giang, Phạm Tuấn Hùng, Phạm Ngọc Bằng (2007), Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa học trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, Phạm Đình Hiến, Cao Văn Giang, Phạm Tuấn Hùng, Phạm Ngọc Bằng (2007)," Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa học trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, Phạm Đình Hiến, Cao Văn Giang, Phạm Tuấn Hùng, Phạm Ngọc Bằng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
21. Nguyễn Xuân Trường(2006), Phương pháp giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Trường(2006"), Phương pháp giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
22. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kỳ (2004 - 2007), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kỳ (2004 - 2007)
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
23. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Phạm Văn Hoan- Từ Vọng Nghi, Đỗ Đ́nh Răng, Nguyễn Phú Tuấn (2008), Hóa học 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 12
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Phạm Văn Hoan- Từ Vọng Nghi, Đỗ Đ́nh Răng, Nguyễn Phú Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
7. Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN (2010) Tài liệu hướng dẫn tăng cường năng lực sư phạm cho cán bộ giảng dạy của các cơ sở đáo tạo giáo viên THPT và TCCN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 2 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ (Trang 66)
Bảng 1: Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 1 Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ (Trang 66)
Bảng tuần - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng tu ần (Trang 66)
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra trước tác động của cặp lớp trường THPT Vĩnh Yên - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra trước tác động của cặp lớp trường THPT Vĩnh Yên (Trang 70)
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm bài kiểmtra số 1 - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm bài kiểmtra số 1 (Trang 75)
Hình 3.1. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 trường THPT Vĩnh Yên - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Hình 3.1. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 trường THPT Vĩnh Yên (Trang 76)
Hình 3.2.Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 trường THPT Quang Hà - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Hình 3.2. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 trường THPT Quang Hà (Trang 77)
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích (Trang 78)
Bảng 3.7. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 2 - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 3.7. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 2 (Trang 78)
Hình 3.5. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 trường THPT Vĩnh Yên - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Hình 3.5. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 trường THPT Vĩnh Yên (Trang 79)
Hình 3.6. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 trường THPT Quang Hà - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Hình 3.6. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 trường THPT Quang Hà (Trang 80)
Bảng 3.10. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 2 - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Bảng 3.10. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 2 (Trang 80)
Hình 3.8. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 THPT Quang Hà - Skkn tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12 cơ bản)
Hình 3.8. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 THPT Quang Hà (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w