1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2000 2008 và dự báo năm 2009

22 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 588,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và các loại dãy số thời gian 1.1 Khái niệm chung Các sự vật hiện tượng luôn biến đổi không ngừng theo thời gian, để nghiên cứu sự biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội ng

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quang Duy

Mã sinh viên: CQ480408 Lớp: Thống kê kinh doanh Khóa: 48

Hà nội, ngày 19 tháng 11 năm 2009

Trang 2

Mục lục:

Trang Lời mở đầu………03

Những vấn đề lý luận chung về dãy số thời gian……… 04

-Khái niệm và các loại dãy số thời gian………04

-Phân loại dãy số thời gian………05

-Tác dụng của dãy số thời gian……… 05

-Điều kiện vận dụng dãy số thời gian………05

-Yêu cầu của việc xây dựng dãy số thời gian………06

Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian……….06

-Mức độ bình quân theo thời gian……….06

-Lượng tăng giảm tuyệt đối………07

-Tốc độ phát triển……… 08

-Tốc độ tăng (giảm)………09

-Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm lien hoàn)……….09

Một số phương pháp biểu hiện sự biến động của hiện tượng………10

 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian………10

 Phương pháp số bình quân trượt……….10

 Phương pháp hàm xu thế………10

-Hàm xu thế tuyến tính………11

-Hàm xu thế parabol……….11

-Hàm xu thế hypebol………11

-Hàm xu thế mũ……….11

 Phương pháp chỉ số biến động thời vụ……….12

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích tình hình biến động kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2000-2008………13

Những vấn đề chung về ngành thủ công mỹ nghệ……… 13

Tình hình xuất khẩu ngành thủ công mỹ nghệ……….16

Phân tích biến động kim ngạch hàng thủ công mỹ nghệ………18

Kết luận chung………22

Danh mục tài liệu tham khảo……… 22

Trang 4

Lời mở đầu.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, vấn đề giao thương kinh tế trở nên vô cùng quan trọng với tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển

Việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nước phát triển tạo rất nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng là một thách thức lớn với các ngành kinh tế trong nước

Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, nền kinh tế còn có nhiều khó khăn cũng đang cố gắng bắt nhịp với các cường quốc kinh tế khác bằng cách mở rộng quan

hệ kinh tế với các nước Đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng hóa, không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa nội địa để có thể cạnh tranh với hàng hóa các nước

và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trong những năm gần đây, bên cạnh tập trung xuất khẩu mạnh các mặt hàng thế mạnh như gạo, cà phê, hàng thủy sản, dệt may… Chúng ta đã bắt đầu chú trọng một ngành hàng khác cũng đang khá phát triển đó là ngành hàng thủ công mỹ nghệ, tận dụng lợi thế của một quốc gia có số lượng các làng nghề thủ công mỹ nghệ lên tới hơn 2000 làng nghề

Với lợi thế to lớn như vậy, trong những năm gần đây hàng thủ công mỹ nghệ đang

là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng qua những khu vực như EU- Hoa Kỳ- Nhật Bản…và nhiều thị trường khác nữa

Ngành thủ công mỹ nghệ đang góp phần lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo tại nông thôn, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao động Hiện nay có rất nhiều làng nghề đã thoát nghèo, đời sống đi lên nhờ biết khai thác những lợi thế của mình như làng nghề khảm trai Chuôn Ngọ ở huyện Phú Xuyên- Hà Nội hay làng nghề Gỗ Đồng Kị- Tỉnh Bắc Ninh… Điều này là rất cần thiết cho sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước

Hiện nay không chỉ có nước ta đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, các nước khác như Trung Quốc, Philipin, Malaysia cũng tập trung mạnh vào

Trang 5

ngành hàng mang lại nhiều lợi ích kinh tế này, sự cạnh tranh gay gắt của các nước bạn ảnh hưởng đáng kể tới tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Ngoài ra các yếu tố bên trong cũng ảnh hưởng đáng kể tới tình hình xuất khẩu Nhận thấy vai trò quan trọng của ngành hàng thủ công mỹ nghệ, kết hợp với quá trình làm đề tài nghiên cứu khoa học về làng nghề mây tre đan Phú Vinh –Huyện Chương Mỹ-

Hà Nội, em lựa chọn đề tài :

“ Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của kim

ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2000-2008 và dự báo năm 2009”

Đề án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Đại Đồng – Giảng viên khoa Thống Kê- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tuy vậy do vốn kiến thức còn hạn chế nên em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn !

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về phương pháp dãy số thời gian

1 Khái niệm và các loại dãy số thời gian

1.1 Khái niệm chung

Các sự vật hiện tượng luôn biến đổi không ngừng theo thời gian, để nghiên cứu sự biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội người ta sử dụng dãy số thời gian Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian Dãy số thời gian cho phép thống kê học nghiên cứu đặc điểm biến động của hiện tượng theo thời gian và chỉ ra xu hướng và tính quy luật của sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

Kết cấu của dãy số thời gian: Dãy số thời gian gồm 2 thành phần đó là:

+Thờt gian có thể đo bằng ngày, tháng, năm,…tuỳ theo mục đích nghiên

cứu Đơn vị thời gian phải đồng nhất trong dãy số thời gian Độ dài thời gian giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian

+ Chỉ tiêu về hiện tượng được nghiên cứu là chỉ tiêu được xây dựng cho

dãy số thời gian Các trị số của chỉ tiêu được gọi là các mức độ của dãy số

thời gian Các trị số này có thể là tuyệt đối , tương đối hay bình quân

Phân loại:

Có một số cách phân loại dãy số thời gian theo các mục đích nghiên cứu

khác nhau.Thông thường, người ta căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tượng theo thời gian để phân loại Theo cách này, dãy số thời gian được chia thành hai loại: dãy số thời điểm và dãy số thời kì

Trang 6

Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tượng nghiên cứu tại những

thời điểm nhất định Do vậy, mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau có thể

bao gồm toàn bộ hay một bộ phận mức độ của hiện tượng ở thời điểm trước

đó

Dãy số thời kì biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong

từng thời gian nhất định Do đó, chúng ta có thể cộng các mức độ liền nhau để được một mức độ lớn hơn trong một khoảng thời gian dài hơn Lúc này, số

lượng các số trong dãy số giảm xuống và khoảng cách thời gian lớn hơn

Tác dụng của dãy số thời gian: Dãy số thời gian có 2 tác dụng chính

Thứ nhất,cho phép nghiên cứu các hướng biến động của hiện tượng theo thời

gian, từ đó có thể đề ra các định hướng hoặc các biện pháp xử lý thích hợp Thứ hai, cho phép dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu có khả năng xảy ra trong lai

Điều kiện vận dụng

Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thời

gian phải đảm bảo tình chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy

thời gian

Cụ thể là:

+ Phải thống nhất được nội dung và phương pháp tính

+ Phải thống nhất được phạm vi tổng thể nghiên cứu

+ Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là trong dãy số thời kì

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khi các điều kiện trên bị vi phạm do các nguyên nhân khác nhau.Vì vậy, khi vận dụng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thích hợp

để tiến hành phân tích đạt hiệu quả cao

Yêu cầu: Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải

đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Muốn

vậy thì nội dung và phương pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống

nhất, phạm vi hiên tượng nghiên cứu trước sau phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau

II/ Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

Để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian người ta thường sử

dụng 5 chỉ tiêu chính sau đâu:

1 Mức độ bình quân theo thời gian:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho tất cả các mức độ tuyệt đối

trong dãy số thời gian.Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thời

gian đó là dãy số thời điểm hay dãy số thời kì

1.1 Dãy số tuyệt đối

* Với dãy số thời kì, mức độ trung bình theo thời gian được tính theo công thức

Trang 7

, trong đó yi với i= 1,2…,n là các mức độc của dãy số thời kì

* Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau ta có công thức sau đây:

i i

2 Lượng tăng( giảm) tuyệt đối:

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian nghiên cứu, tùy theo mục đích nghiên cứu ta có chỉ tiêu về lượng tăng (giảm) như sau:

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:

Là hiệu số giữa mức độ kì nghiên cứu ( yi) và mức độ kì đứng liền trước đó (yi-1) Công thức tính như sau:

1

i y i y y

    với i= 2,…n, trong đó i là lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Là mức độ chênh lệch tuyệt đối giữa kì nghiên cứu yi và mức độ của một kì được chọn làm gốc, thông thường mức độ của kì gốc là mức độ đầu tiên trong dãy số (y1) Chỉ tiêu này thường phản ánh lượng tăng (giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài

Trang 8

1 1

n i i n

3 Tốc độ phát triển:

Tốc độ phát triển là một số tương đối biểu hiện bằng lần hoặc % phản ánh tốc

độ và xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian Tùy theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:

* Tốc độ phát triển liên hoàn : Phản ánh sự biến động của hiện tượng qua 2 thời gian liền nhau

Công thức tính như sau:

1

i i

i

y t

y

 (với i= 2,…n )

Trong đó t i là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1

y i1 là mức độ của hiện tượng ở thời gian i-1

* Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tượng ở hai thời gian không liền nhau, trong đó thường chọn thời gian đầu tiên làm gốc

Công thức tính như sau:

Ti =

1

i y

y (với i=2,…n)

Trong đó Ti là tốc độ phát triển định gốc

1

y là mức độ của hiện tượng ở thời gian thứ i

Quan hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc là:

 Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc:

2

n i i

Trang 9

a t hoặc a(%) t(%) 100 

5 Giá trị tuyệt đối của 1 % tăng (giảm)

Là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối với tốc độ tăng ( giảm) Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng hoặc giảm của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính được bằng cách chia lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối lien hoàn cho tốc độ tăng hoặc giảm lien hoàn Nghĩa là:

1 (%) 100

i i

i

i

y g

Năm chỉ tiêu trên có ý nghĩa và nội dung riêng, tuy nhiên các chỉ tiêu có mối lien

hệ với nhau Từ đó giúp việc phân tích được đầy đủ và sâu sắc hơn

Trang 10

III/ Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng

1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian gần

nhau lại thành một khoảng thời gian dài hơn với mức độ lớn hơn.Trước khi

ghép, các mưc độ trong dãy số chưa phản ánh được mức biến động cơ bản của hiện tượng hoặc biểu hiện chưa rõ rệt Sau khi ghép, ảnh hưởng của các nhân

tố ngẫu nhiên triệt tiêu lẫn nhau do ảnh hưởng của các chiều hướng trái ngược nhau và các mức độ mới bộc lộ rõ xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng Tuy nhiên, phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số

nhược điểm nhất định

Thứ nhất, phương pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kì vì nếu

áp dụng cho dãy số thời điểm, các mức độ mới trở lên vô nghĩa

Thứ hai, chỉ nên áp dụng cho dãy số tương đối dài và chưa bộc lộ rõ

xu hướng biến động của hiện tượng vì sau khi mở rộng khoảng cách thời

gian,số lượng các mức độ trong dãy số giảm đi nhiều

2 Phương pháp bình quân trượt

Số bình quân trượt (còn gọi là số bình quân di động) là số bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đầu và thêm dần các mức độ tiếp theo sao cho tổng số lượng các mức độ tham gia tính số lần bình quân không đổi

Giả sử có dãy số thời gian y y1, 2, ,y n

Dãy số trung bình trượt y i

Sự biến động của dãy số qua thời gian tương đối ổn định ta có thể tính được từ 3 đến 4 mức độ Sự biến động của dãy số qua thời gian lớn và số lượng dãy số tương đối nhiều ta tính trung bình trượt 5, 6 hoặc 7 mức độ

Nếu số lượng mức độ tham gia tính trung bình trượt càng nhiều thì khả năng san bằng các yếu tố ngẫu nhiên càng lớn, mặt khác sẽ làm số lượng mức độ trung bình trượt ngày ít đi ảnh hưởng đến việc phân tích xu hướng biến động cơ bản

3 Phương pháp hàm xu thế:

Trang 11

Khái niệm: Trên cơ sở một dãy số thời gian được biêu hiện trên đồ thị người ta tìm

ra được một phương trình gọi là phương trình hồi quy về dãy số thời gian với số thứ tự thời gian t phương trình hồi quy tổng quát:

Công thức tính sai số chuẩn của mô hình:

Trong đó p là tham số của mô hình

Công thức tính tỷ số tương quan:

Điều kiện áp dụng: Hàm xu thế parabol được sử dụng trong trường hợp các mức

độ của dãy số thời gian tăng dần theo thời gian, đạt cực đại sau đó lại giảm dần theo thời gian Hoặc giảm dần theo thời gian, đạt cực tiểu sau đó lại tăng dần theo thời gian

Dạng phương trình tổng quát: µ 2

1 2

t o

y  b b tb t

Trang 12

Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất ta có hệ phương trình

sẽ đơn giản hơn bằng cách

Nếu số thứ tự thời gian là các số lẻ thì chọn số thứ tự chính giữa là 0, trước số 0 sẽ lần lượt là -1, -2 ,-3… sau số 0 sẽ là các số 1,2,3…

Nếu số thứ tự thời gian t là một số chẵn thì 2 số thứ tự chính giữa lần lượt là -1 và

1 Trước -1 là -3, -5, sau 1 là 3,5

4 Phương pháp chỉ số biến động thời vụ:

Ý nghĩa: Trong thực tế sản xuất kinh doanh, trong nhiều lĩnh vực nhất là chế biến sản phẩm từ nông nghiệp và kinh doanh dịch vụ có tính thời vụ rất cao Trong một

Trang 13

số các ngành khác như công nghiệp, giao thông vận tải đều ít nhiều có biến động thời vụ

Nguyên nhân chính gây ra biến động thời vụ là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết và do phong tục tập quán, sinh hoạt dân cư

Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành lúc thì khẩn trương còn lúc thì nhàn rỗi, bị thu hẹp

Qua nghiên cứu chỉ số thời vụ giúp ta đề ra những chủ trương, biện pháp phù hợp kịp thời để sử dụng nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên hợp lí, hiệu quả

Điều kiện áp dụng: Nguồn số liệu phải được thống kê, theo dõi ít nhất 3 năm trở lên

Về phương pháp tính: có 2 loại phương pháp tính chỉ số thời vụ:

4.1 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có mức độ tương đối ổn định ( không có hiện tượng tăng giảm rõ rêt)

 ; trong đó y i là mức độ bình quân của các thời gian cùng tên i

i là tháng ( i=1,2,…,12) hoặc quý i= (1,2,3,4)

0

y là số bình quân của tất cả các mức độ trong dãy số

4.2 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hướng rõ rệt

Nội dung phương pháp: Nếu mức độ cùng kì, cùng thời gian của hiện tượng nhưng

từ năm này sang năm khác có biểu hiện tăng hoặc giảm rõ rệt thì trước khi tính chỉ

số thời vụ phải điều chỉnh dãy số bằng một phương trình hồi quy để tính các mức

độ lý thuyết rồi sau đó dùng các mức độ này làm căn cứ so sánh

Phần II: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích xu thế biến

động của kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2000-2008 và

dự báo năm 2009

I/ Những vấn đề chung về ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam

*Thực trạng ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam:

Ngày đăng: 06/06/2016, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Giá trị tuyệt đối của 1% tăng của  giá trị kim ngạch xuất  khẩu hàng  thủ  công mỹ nghệ Việt Nam - Đề án vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2000 2008 và dự báo năm 2009
Bảng 2 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng của giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w