1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

53 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 434,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cung cấp thông tin về các hiện tượng môi trường của xã, Các hậu quả của ô nhiễm môi trường, tự hoạt động của sản xuất của người dân nông thôn, từ đó giúp cho các nhà quản lý thấy thấy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa Học Môi Trường

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa Học Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Dương Thị Thanh Hà

Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả lấy mẫu 22

Bảng 4.1: Hiện Trạng các tuyến giao thông liên xã, trục xã 28

Bảng 4.2: Tổng hợp dân cư của các xóm năm 2013 29

Bảng 4.3: Cơ cấu lao động của xã năm 2013 30

Bảng 4.4:Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình 30

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước mặt với QCVN 31

Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước ngầm với QCVN 31

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nước suối với QCVN 32

Bảng 4.8: Loại hình cống thải của các hộ đang sử dụng 35

Bảng 4.9: Hiện trạng nhà tiêu các hộ sử dụng 35

Bảng 4.10 kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất 32

Bảng 4.11 Đánh giá hàm lượng N tổng số trong đất 33

Bảng 4.12 Đánh giá hàm lượng mùn trong đất 34

Bảng 4.13 Đánh giá hàm lượng lân tổng số (P) trong đất 34

Bảng 4.14: Hiện trạng đổ rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 36

Bảng 4.15: số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn xã Vạn Thọ 38

Bảng 4.16: Hiện trạng sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật của các hộ gia đình ảnh hưởng đến môi trường 39

Bảng 4.17: Hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường 41

Bảng 4.18 Nhận thức của người dân về việc phân loại rác tại nguồn 42

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng nhà tiêu của các hộ gia đình 36 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện hình thức đổ rác các hộ gia đình xã vạn thọ 37 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện phân loại rác tại nguồn xã Vạn Thọ 42

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Yêu cầu của đề tài 2

1.5 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 4

2.2 Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường

trong nước 5

2.2.1 Tình trạng chung của môi trường Việt Nam 5

2.2.2 Tình hình Môi Trường ở tỉnh Tuyên Quang 11

2.2.3.Hiện trạng Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc 14

2.3 Hiện trạng Môi Trường Tỉnh Thái Nguyên 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 20

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Vạn Thọ 20

3.3.3 Đánh giá về sự nhận thức của người dân về môi trường 21

3.3.4.Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 21

Trang 6

3.4.2 Phương pháp điều tra sơ cấp trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu 21

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 22

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi, phương pháp phân tích 22

3.4.5 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vạn Thọ 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.1.1 Vị trí địa lý 24

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 24

4.1.1 3 Khí hậu, thủy văn 24

4.1.1.4 Nguồn tài nguyên 25

4.1.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của xã 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 26

4.1.2.2 thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm 29

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Vạn Thọ 30

4.2.1 Hiện trạng cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại các

gia đình 30

4.2.2 Hiện trạng nhà tiêu và hệ thống cống thải mà các hộ đang sử dụng 34

4.2.3 Hiện trạng môi trường đất 32

4.2.4 Hiện trạng rác thải trên địa bàn 36

4.2.5 Hiện trạng vệ sinh môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi 38

4.2.6 Tình hình sử dụng phân bón hóa chất bảo vệ thực vật 38

4.3 Sự nhận thức của người dân địa phương về vấn đề bảo vệ môi trường 40

4.4.Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trương 42

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

I Tiếng Việt 47

II Tài liệu tiếng Anh Error! Bookmark not defined III Tài liệu Internet 47

Trang 7

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam hiện nay vẫn còn là một nước sản xuất chủ yếu về nông nghiệp với trên 70% dân số cả nước số tập trung ở các vùng nông thôn Ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, phân bố trên địa bàn rộng lớn, có nhiêu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác biệt

Hiện nay, quá trình đô thị hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm

vi cả nước Ở tầm vĩ mô, một mặt đô thị hóa là một trong những giả pháp quan trọng chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mặt khác đô thị hóa cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên bên cạnh những tác động tích cực, vẫn còn không ít những bất cập, tồn tại đặt ra cần phải giả quyết Nhiều tác động đang diễn ra hằng ngày, hang giờ làm thay đổi tận gốc nếp làm ăn, nếp sống, nếp nghĩ của người dân nông thôn, cũng như môi trường sống của họ theo cả chiều tốt và xấu

Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hộ, cho nên các có nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường sống của họ theo cả chiều tốt vùng nông thôn việt nam và chiều xấu

Nông thôn xã Vạn Thọ, huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên không nằm ngoài quy luật đó Môi trường nông thôn xã Vạn Thọ đang dần bị thay đổi

Do tập quán sinh hoạt và nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo, rác thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi ngày càng nhiều hơn, chất lượng môi trường sẽ ngày càng suy giảm nếu không

có biện phát ngăn ngừa và khắc phục vì vậy để xuất các giải pháp nhằm cải thiện

và nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường cho vùng nông thôn xã Vạn Thọ là cần thiết song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã

Xuất phát từ vấn đề đó, Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường - trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Th.S Dương Thị Thanh Hà, em

Trang 8

2

tiến hành đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường nông thôn trên địa bàn

xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá môi trường nông thôn trên địa bàn xã Vạn Thọ- Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiểu biết của người dân về môi trường

- Nâng cao hiểu biết của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm bắt được những thông tin về điều kiện tự nhiên của xã Vạn Thọ cũng như sức ép của sự phát triển kinh tế và xã hội đối với môi trường

- Cung cấp thông tin về các hiện tượng môi trường của xã, Các hậu quả của ô nhiễm môi trường, tự hoạt động của sản xuất của người dân nông thôn, từ

đó giúp cho các nhà quản lý thấy thấy rõ tầm quan trọng và đề ra những giải pháp khắc phục

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và phòng chống ô nhiễm môi trường tại địa phương

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Đối tượng được lựa chọn phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá

- Các kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả thi cao

1.5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiêm thực tế phục vụ cho công tác sau này

Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào thực tế

-Ý nghĩa trong thực tiễn:

Trang 10

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

- “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển

của con người và sinh vật” (luật Bảo vệ Môi Trường, 2005)[2]

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con

người, sinh vật (Luật bảo vệ môi trường, 2005)[2]

- Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường số và

phát triển bền vũng kinh tế xã hội quốc gia (Lê Văn Khoa, 2000)[4]

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch,phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng

sinh học (Phạm Ngọc Quế 2003)[8]

- Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 chính là “tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý hức và trách nhiệm BVMT

cho cộng đồng và đẩy mạnh xã hội hoá công tác BVMT” (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2008)[1]

- Quyết định số 51/2008/QĐ - BNN của bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn về ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 11

- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT - BYT ngày 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình

- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995) Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nước mặt

- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5944-1995) Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nước ngầm

- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5502-2003) nước cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lượng

- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945-2005) Giá trị giới hạn cho phép các thôn số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nước thải

2.2 Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trong nước

2.2.1 Tình trạng chung của môi trường Việt Nam

Việt Nam đang ra sức xây dựng nông thôn mới Trong tiến trình này, bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí cần phải đạt được Tuy nhiên,

ở nhiều vùng nông thôn, tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn chưa được giải quyết có hệ thống, nhất là ở các làng nghề và trong sản xuất nông nghiệp

Cả nước có trên 1.300 làng nghề đã được công nhận và 3.200 làng có nghề, tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60% Kết quả khảo sát

52 làng nghề điển hình trong cả nước cho thấy 46% làng nghề có môi trường

bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa Những đánh giá trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng gia tăng Hàm lượng kim loại nặng trong đất ở một số làng nghề đã xấp xỉ hoặc vượt tiêu chuẩn cho phép Hầu hết chất thải phát sinh từ các làng nghề như chế biến lương thực, thực phẩm, tái chế kim loại, giấy, nhựa,… chưa được thu gom và xử lý triệt để, nhiều làng nghề xả thải bừa bãi gây tác

Trang 12

6

động xấu tới cảnh quan môi trường; gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất; làm gia tăng người mắc bệnh có liên quan đến ô nhiễm; thậm chí làm giảm tuổi thọ trung bình của người dân sống trong và bên cạnh làng nghề

Nhiều bộ, ngành, địa phương đã tích cực nghiên cứu, xây dựng, chuyển giao và có biện pháp nhân rộng một số mô hình quản lý, xử lý chất thải làng nghề, góp phần cải thiện môi trường tại một số địa phương như công nghệ hầm biogas đối với chất thải ở các làng nghề chăn nuôi, giết mổ gia súc; mô hình quản lý chất thải nguy hại làng nghề… Một số địa phương

đã triển khai quy hoạch tập trung các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để

di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư đối với làng nghề dệt nhuộm, giấy tái chế,… hoặc quy hoạch quản lý theo hình thức phân tán đối với từng hộ gia đình tại các làng nghề truyền thống ít ô nhiễm; công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường làng nghề (chủ yếu là thu gom chất thải rắn) đã được hình thành và hoạt động có hiệu quả tại một số địa phương Thủ tướng Chính phủ cũng vừa ban hành Quy định số 577/QĐ-TTg ngày 11/4/2013 phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó xác định các trọng tâm ưu tiên bảo vệ môi trường làng nghề giai đoạn 2013 - 2015 và 2016 - 2020 nhằm từng bước xử lý các làng nghề hiện đang bị ô nhiễm môi trường và ngăn

chặn tình trạng phát sinh các làng nghề gây ô nhiễm môi trường mới (Đình Lâm, 2013)[6]

Tuy nhiên, nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề vẫn đang gia tăng và trở thành một vấn đề môi trường cấp bách hiện nay, các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chậm được xử lý do thiếu nguồn lực cũng như thiếu quy định về trách nhiệm cụ thể

Ô nhiễm môi trường nông thôn ở Việt Nam đang ở mức báo động

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều nông thôn đang ở mức báo động, đã và đang gây ra những tác động mạnh mẽ và lâu dài đến sức khoẻ cộng đồng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này Ở nhiều nơi, do các làng nghề gây ra, ở nhiều nơi thì do nước thải, chất thải từ sản xuất nông nghiệp như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, rác thải sinh hoạt Mỗi năm, khu

Trang 13

Theo một báo cáo môi trường, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn khoảng 40-55%, trong đó khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác thải, không có người và không có phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó xử lý

Tình hình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém Có thể thấy, nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn do các nguyên nhân cơ bản sau:

+ Đầu tiên phải kể đến là tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật… một cách tràn lan và không có kiểm soát

Nhìn chung, lượng phân bón hóa học ở nước ta sử dụng còn ở mức trung bình cho 1ha gieo trồng, bình quân 80-90 kg/ha (cho lúa là 150-

180 kg/ha), so với Hà Lan 758 kg/ha, Trung Quốc 390 kg/ha Tuy nhiên, việc sử dụng này lại gây sức ép đến môi trường nông nghiệp và nông thôn với 3 lý do: Sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệu lực phân bón thấp: bón phân không cân đối, nặng về sử dụng phân đạm; chất lượng phân bón không đảm bảo, các loại phân bón NPK, hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng do các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất trôi nổi trên thị trường không đảm

Trang 14

8

bảo chất lượng đăng ký, nhãn mác, bao bì nhái, đóng gói không đúng khối lượng đang là áp lực chính cho nông dân và môi trường đất rộng rãi, len lỏi trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt thường nhật của người dân nông thôn Và quan trọng nhất, hiện trạng trên tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng nông thôn và hậu quả là lâu dài không những đối với thế

hệ hiện tại mà cả thế hệ mai sau (Lê Văn Khoa, 2004) [5]

Theo Phạm Ngọc Quế (2003) hiện tại số hộ ở nước ta chăn nuôi gia súc gia cầm là rất phát triển nhưng phương thức chăn nuôi lạc hậu (thả rông, làm chuồng dưới nhà sàn, phân để trong chuồng lâu không được xử lý hoặc dọn rửa chuồng xả bừa bãi vào các nguồn nước…) đã làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm Ngoài lượng phân, còn có nước tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm một khối lượng đáng kể trong tổng số chất thải do chăn nuôi đưa đến Rõ ràng nếu lượng phân này không được xử lý tốt chắc chắn

sẽ tạo ra một sự ô nhiễm đáng kể đối với vệ sinh môi trường

+ Nguyên nhân thứ hai gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn là do chất thải rắn từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân Hiện nay cả nước có khoảng 1450 làng nghề, phân bố trên 58 tỉnh thành và đông đúc nhất ở đồng bằng Sông Hồng, vốn là cái nôi của làng nghề truyền thống, với tổng số 472 làng nghề các loại tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Hà Tây (nay thuốc Hà Nội), Thái Nình, Bắc Ninh,… Trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình

độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ sản xuất lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%) Do đó đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề môi trường nông thôn, tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe của người dân

làng nghề (Phạm Ngọc Quế, 2003) [8]

Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước làm suy yếu sức khoẻ con người, từ đó dẫn

đến giảm năng suất lao động, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Mặt khác, sự suy thoái của chất lượng môi trường sẽ làm giảm hiệu năng các nguồn tài nguyên cho sản xuất như sự tổn thất trong nghề cá (do ô nhiễm nước) Diện tích đất để canh tác bị suy giảm và thu hẹp Nước sạch cung cấp cho phát triển công nghiệp ngày càng thiếu Mặt khác, chi phí dành cho y tế cũng như chi phí để khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường nước không ngừng

Trang 15

9

tăng lên Bên cạnh đó, Hàng năm, Nhà nước dành 1% tổng chi ngân sách nhà nước (tương đương 4.000 tỷ đồng) để chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường, chưa kể đến kinh phí cho các dự án đầu tư xử lý chất thải và vệ sinh môi trường đô thị Nhu cầu tài chính cho bảo vệ môi trường hiện hành rất lớn Tính riêng nhu cầu cho các đề án tổng thể cải tạo môi trường và chương trình

xử lý ô nhiễm nước ở các làng nghề, khu công nghiệp, các hệ thống sông vào khoảng 17.678 tỷ đồng/năm Nếu tính cả nhu cầu đầu tư xử lý chất thải sinh hoạt tại các khu vực dân cư tập trung, đầu tư phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thì nhu cầu tài chính cho bảo vệ môi trường còn cao hơn nữa

Hơn một phần ba dân số Việt Nam đang nhiễm các bệnh có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn và các điều kiện vệ sinh không đảm bảo Không được tiếp cận đầy đủ nước và vệ sinh còn gây ra những vấn

đề nghiêm trọng cho sức khỏe trẻ em (44% trẻ em nhiễm bệnh giun sán và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng) Với sự tăng, phát triển của các ngành công nghiệp tại địa phương, các nguồn nước sẽ bị ô nhiễm nếu không

tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [1]

Ô nhiễm môi trường không khí

Mặc dù đất nước chúng ta nền công nghiệp chưa phát triển nhưng ô nhiễm không khí đã xảy ra ở nhiều nơi Ở Hà Nội, tại khu vực nhà máy dệt 8-3, nhà máy cơ khí Mai Động Khu công nghiệp Thượng Đình, khu công nghiệp Văn Điển, nhà máy Rượu…không khí đều đã bị ô nhiễm nặng Ở Hải Phòng , ô nhiễm nặng ở khu nhà máy Xi măng, nhà máy Thủy Tinh và Sắt tráng men…Ở Việt Trì, ô nhiễm nặng xung quanh nhà máy Supe phốtphát Lâm Thao, nhà máy Giấy, nhà máy Dệt Ở Ninh Bình và Phả Lại ô nhiễm nặng do nhà máy Nhiệt điện, các nhà máy vật liệu xây dựng, lò vôi Ở thành phố Hồ Chí Minh và cụm công nghiệp Biên Hòa không khí cũng bị ô nhiễm bởi nhiều nhà máy Hầu như tất cả các nhà máy hóa chất đều gây ô nhiễm không khí Dân cư sống ở các vùng nói trên thường mắc các bệnh đường hô hấp, da và mắt

Trang 16

Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong làng nghề là than, củi Do đó lượng bụi và các lượng khí CO, CO2, SO2, và NOx thải ra trong quá trình sản xuất trong làng nghề khá cao Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (Khai Tái - Hà Tây), vôi (Xuân Quan - Hưng Yên) hàng năm sử dụng khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò đã sinh ra nhiều loại bụi như CO, CO2, SO2, NOx và nhiều loại thải khác gây nguy hại tới sức khỏe của người dân trong khu vực và làm ảnh hưởng hoa mầu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây

các vụ xung đột, khiếu kiện như ở Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên,… (Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2004) [5]

Ô nhiễm môi trường đất

Kết quả điều tra 30 mô hình thu gom rác thải tại 10 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng của Viện Nước, tưới tiêu và môi trường những năm gần đây, chỉ có hai địa phương có kế hoạch triển khai thu gom vỏ bao thuốc bảo

vệ thực vật, nhưng đều không thành công do không có kinh phí thực hiện và công tác tuyên truyền chưa sâu sát Người dân vẫn nghĩ vỏ thuốc bảo vệ thực vật là loại rác thông thường nên vứt bỏ ở đâu không quan trọng

Theo tính toán, riêng năm 2010, khoảng 60-65% lượng phân đạm (tương đương 1,77 triệu tấn), 55-60% lượng lân (2,07 triệu tấn và 55-60% kali (344 nghìn tấn) được bón vào đất nhưng cây trồng không hấp thụ, tác động tiêu cực đến nông nghiệp và có thể gây đột biến gen đối với một số loại cây trồng Trong chăn nuôi, khoảng 60% chất thải rắn chưa qua xử lý đổ thẳng

ra môi trường, xuống hệ thống thoát nước, kênh mương Số lượng phân không được xử lý và tái sử dụng chính là nguồn gốc cung cấp khí CO2, N2O làm trái đất nóng lên Chưa kể nguồn chất thải phát tán của vật nuôi gây lây lan dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm ở nhiều địa phương trong thời gian qua

Một nguyên nhân nữa dẫn đến sự xuống cấp của môi trường nông thôn

là do tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán Sự phối hợp các

bộ ngành chưa tốt Nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của các thành phần kinh tế để cùng với người sử dụng xây dựng công trình vệ sinh mà vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính Về pháp chế vẫn còn thiếu các quy định và hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý

Trang 17

tốt trong lĩnh vực vệ sinh môi trường Đa số hộ chưa có nhà vệ sinh đạt tiêu

chuẩn, nhất là vùng bị ngập lụt, vùng ven biển nơi có mật độ ngư dân cao (Phạm Ngọc Quế, 2003) [8]

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm Chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đó Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô nhiễm ra khỏi chúng Ðất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức

2.2.2 Tình hình Môi Trường ở tỉnh Tuyên Quang

Môi Trường nước thải

Hiện nay trên địa bàn Tuyên Quang chưa có nhiều các công trình xử lý nước thải hoàn chỉnh Hầu hết các loại nước thải thường được thu gom thông qua hệ thống các đường ống cống, xử lý sơ bộ bằng hệ thống các hố ga, hồ lắng sau đó xả trực tiếp vào hệ thống sông suối, ao hồ.Các nguồn phát sinh nước thải chính ở Tuyên Quang chủ yếu là nước thải sinh hoạt, tuyển quặng, sản xuất công nghiệp, chăn nuôi và nước thải bệnh viện

Hiện tại các nhà máy nước ở Tuyên Quang và các công trình nước tự chảy đang cung cấp 191.620m3/ngđ phục vụ nhu cầu sản xuất và nhu cầu sinh hoạt của địa phương (trong đó nước mặt là 72.289m3/ngđ, nước ngầm là 119.331m3/ngđ), tương đương 69.941.300m3/năm Ngoài ra, các công trình nước cấp còn cung cấp được 1.069.000m3/năm cho sản xuất công nghiệp Nếu tính tổng lượng nước thải sau sử dụng bằng 80% tổng lượng nước cấp thì hằng năm trên địa bàn Tuyên Quang có tối thiểu 56.808.240 m3/năm, tương đương 155.639 m3/ngđ nước thải chưa được xử

lý triệt để thải vào môi trường

Theo tiêu chuẩn về nhu cầu sử dụng nước hiện nay là 100l/người/ngày, thì tổng lượng nước được sử dụng hằng ngày phục vụ nhu cầu ăn uống, sinh hoạt của nhân dân tỉnh Tuyên Quang là 74.495,2m3/ngày, tương đương 26.818.272m3/năm Nếu tính tổng lượng nước thải sinh hoạt bằng 80% tổng lượng nước cấp thì hằng năm trên địa bàn Tuyên Quang có

Trang 18

tối thiểu 21.454.618m3/năm, tương đương 59.596 m3/ngđ nước thải sinh hoạt

chưa được xử lý triệt để thải vào môi trường Bàn Thị Mỳ (2012),[7]

Ngoài ra, hàng ngày trên địa bàn còn khoảng 306m3 nước thải bệnh viện và khoảng 385m3 nước thải từ các trại chăn nuôi thải vào môi trường Nhu vậy có thể thấy, lượng nước thải hàng ngày xả vào môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là khá lớn Trong thực tế, phần lớn lượng nước thải này chưa được xử lý hoặc chỉ mới được xử lý sơ bộ và đều được thải vào hệ thống các sông chính hoặc vào các ao hồ lớn trong khu vực

Hiện trạng Môi Trường không khí

Các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường không khí ở Tuyên Quang chủ yếu là từ bụi và khí thải của các ngành công nghiệp và vận tải Công nghiệp ở Tuyên Quang hiện có 3 ngành sản xuất chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện, nước Trong đó:

- Công nghiệp khai thác: tập trung chủ yếu vào khai thác quặng kim loại, khai thác đá và các mỏ khác

- Công nghiệp chế biến: tập trung chủ yếu vào chế biến thực phẩm, sản xuất kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến sản phẩm từ than, dệt may, sản xuất đồ da…

- Công nghiệp điện: tập trung chủ yếu vào xây dựng nhà máy thuỷ điện Na Hang Môi trường không khí tại Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009 theo kết quả quan trắc các năm là tương đối tốt thành phần các khí độc trong không khí có nồng độ thấp hầu hết đều nằm trong QCVN05:2009, riêng chỉ nồng

độ bụi vượt quá quy chuẩn nhưng ở mức thấp Có thể nói môi trường không khí tại tỉnh Tuyên Quang đang bị ô nhiễm nhẹ và chưa ảnh hưởng nhiều tới sức khoẻ của người dân Song trong những năm tới các dự án lớn đầu tư tại tỉnh sẽ đi vào hoạt động như: Nhà máy xi măng Tân Quang, nhà máy phôi thép Hằng Nguyên, Nhà máy giấy An Hoà và nhiều dự án đầu tư tại các cụm công nghiệp cũng hoàn thành đi vào hoạt động Hoạt động của các nhà máy

này sẽ thải ra lượng khí thải không nhỏ vào môi trường Bàn Thị Mỳ (2012),[7]

Các nguồn phát sinh bụi, khí thải tuy không nhiều nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và người lao động trực tiếp Khu vực có

Trang 19

nguồn bụi và khí thải cao là nhà máy xi măng, nhà máy đường, một số khu khai thác mỏ, nghiền quặng và đá xây dựng, lò nung gạch ngói,… Mặc dù trong quá trình hoạt động, các nhà máy đều đã xây dựng báo cáo ĐTM, đề ra các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, song thực tế các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đề ra thường không được thực hiện triệt để Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi trường do khói, bụi công nghiệp vẫn còn xảy ra ở một số khu dân cư gần các cơ sở công nghiệp, các công trường khai thác và các phương tiện giao thông gây ra Tiếng ồn cao nhất ở các điểm đo giao động 53,5 - 87,5 dBA, trung bình là 72,7 dBA Nơi có tiếng ồn vượt quá TCCP là trong các xưởng nghiền chế biến quặng, nghiền đá

Hiện trạng môi trường đất

Sử dụng phân bón hóa học trong canh tác, s ản xuất nông nghiệp

Canh tác nông nghiệp được xem là thế mạnh của tỉnh Tuyên Quang, đặc biệt

để gia tăng mùa v ụ canh tác, từ đó gia tăng lượng phân bón nhằm cung ứng dưỡng chất cho cho cây trồng cũng như bù lại dinh dưỡng cho đất Tuy nhiên, việc bón phân không đúng liều lượng, kỹ thuật và hiện tượng bón quá mức một số nguyên tố sẽ gây nên mất cân bằng dinh dưỡng trong đất

Phân đạm và phân lân là hai loại phân bón thiết yếu cho cây trồng Đối với phân đạm, tác dụng phụ quan trọng của việc bón không đúng kỹ thuật, liều lượng sẽ gây chua đất hoặc sự thẩm thấu và rửa trôi của NO3-, nguyên tố gây bệnh vàng da trên trẻ sơ sinh Ngoài ra, ô nhiễm đất cũng phải kể đến sự tích tụ nguyên tố kim loại nặng Cadmium - loại nguyên tố có trong phân lân Sự tích lũy của N v à P trong đất từ việc sử dụng phân hữu

cơ và phân vô cơ m ất cân đối có thể đưa đến hiện tượng phú dưỡng Bàn Thị Mỳ (2012),[7]

Ô nhiễm đất do thuốc bảo vệ thực vật

Bên cạnh phân bón, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng liều lượng cũng được đặc biệt quan tâm Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chỉ có một phần nhỏ của hóa chất là thực sự được sử dụng, còn lại phần lớn sẽ bị hòa loãng bởi các vật liệu trong đất và các tiến trình chuyển đổi, phân hủy khác nhau Lượng thuốc quá nhiều có thể làm tổn hại đến cây trồng và có thể để lại dư lượng trong đất cho các vụ trồng tiếp theo

Trang 20

Đặc biệt, những nhóm thuốc có độc tính mạnh và thời gian phân giải lâu như Lindan, Malathion, chúng có độ bền hóa học lớn nên thuốc dễ lưu lại trong đất đai, cây trồng, nông thực phẩm

Ô nhiễm môi trường đất do các hoạt động khai thác khoáng sản

Tuyên Quang là tỉnh có tiềm năng lớn về khoáng sản, phong phú cả về kim loại và phi kim loại; trong đó có những khoáng sản có giá trị kinh tế như: sắt, chì- kẽm, thiếc, mangan, antimont, barite, cao lanh- felspat

Trong thời gian qua, hoạt động khai thác khoáng sản không đúng quy trình, khai thác trái phép vẫn còn diễn ra hầu hết trên địa bàn tỉnh Công tác khai thác khoáng sản thường làm biến dạng bề mặt địa hình, tạo ra các ô trũng, gò đống làm xáo trộn cấu trúc các tầng đất, thúc đẩy quá trình xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất Quá trình bốc xúc, tuyển rửa quặng làm tăng cao

cơ hội phát tán các chất độc hại vào môi trường Việc sử dụng các hoá chất độc hại trong khâu tuyển quặng, nhất là trong hoạt động khai thác và tuyển vàng (sử dụng thủy ngân, xianua) là nguy cơ đe doạ nghiêm trọng tới môi trường đất

2.2.3.Hiện trạng Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc

Môi trường không khí

Môi trường không khí tại hai khu đô thị lớn nhất của tỉnh Vĩnh Phúc là thị xã Vĩnh Yên và Phúc Yên đang bị ô nhiễm nặng và mức độ

ô nhiễm ngày càng tăng theo thời gian Tại Phúc Yên, hàm lượng bụi vượt 4,0 ÷ 4,8 lần so với TCVN 5937 - 1995, tiếng ồn luôn vượt 1,02 ÷ 1,09 lần so với TCVN 5949 - 1998

Tại khu công nghiệp Hương Canh và thị trấn Hương Canh nồng độ bụi vượt từ 7,1 đến 8,1 lần so với TCVN 5937-1995 Các khu vực nông thôn (tại thị trấn) và làng nghề cũng đang bị ô nhiễm bụi ở mức độ trung bình (vượt 1,15 ÷ 1,7 lần TCVN 5937 - 1995); tiếng ồn vượt 1,03 lần TCVN 5949

- 1998 và có xu hướng ngày càng tăng theo thời gian Môi trường không khí

bị ô nhiễm là do một số nguyên nhân sau: Hầu hết các cơ sở sản xuất không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, xả trực tiếp ra môi trường xung quanh; Sự xuống cấp của cơ sở hạ tầng giao thông trong khi số lượng các phương tiện

Trang 21

tham gia giao thông gia tăng và Cả tỉnh Vĩnh Phúc như là một đại công

trường xây dựng do quá trình đô thị hoá nhanh (Nguyễn Kiên Dũng)[3]

Môi trường nước

Phần lớn các hồ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có Đầm Vạc và hồ Đại Lải phải tiếp nhận nhiều nguồn thải: sinh hoạt, công nghiệp và y tế Các nguồn thải này đã gây nên sự quá tải đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống giao thông, hệ thống thu gom, xử

lý rác và chất thải sinh hoạt)

Cho đến nay, hệ thống cấp nước và thoát nước còn đơn giản, chưa được xây dựng quy mô, đồng bộ Nước thải tại khu dân cư, các cơ quan, nhà máy, bệnh viện trên địa bàn thị xã, thị trấn được đổ trực tiếp vào các mương thoát nước mưa ven các đường giao thông nội thị, sau đó thải ra các ao, hồ, đầm

Kết quả phân tích cho thấy: Hồ Đại Lải và Đầm Vạc đang ô nhiễm nặng và xu hướng ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt tại Đầm Vạc, nhiều chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5942-1995, cụ thể: COD vượt 1,4 lần; BOD vượt 1,5 lần; NH4+ vượt khoảng 5,9 lần; và Cu vượt từ 2,3 ÷ 2,7 lần

Trang 22

Chất lượng nước sông Phan và sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh hiện cũng đang ô nhiễm ở mức độ tương đối nặng và có xu thế tăng dần theo thời gian Các chất hữu cơ, dinh dưỡng và coliform trong nước sông đều vượt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5942-1995 (COD vượt 1,2 lần, coliform vượt 1,2 ÷

2 lần, NH3 vượt 1,6 ÷ 4,3 lần); các kim loại nặng đạt tiêu chuẩn loại B nhưng vượt tiêu chuẩn loại A của TCVN 5942-1995.Nước dưới đất tại hai đô thị lớn của tỉnh Vĩnh Phúc đang bị ô nhiễm Mn và Fe ở mức độ trung bình,

cụ thể: hàm lượng Mn vượt từ 1,2 ÷ 3,6 lần so với TCVN 5944-1995 và TCBYT-02

Nước dưới đất tại Công ty phanh NISSIN (xã Quất Lưu, huyện Hương Canh) và nhà máy bia HENIGER đang bị ô nhiễm Cu, Mn và Fe, cụ thể: hàm lượng Cu vượt TCVN 5944-1995 là 1,16 lần; hàm lượng Fe vượt 7,4 lần so với TCBYT-02; hàm lượng Mn vượt từ 1,5 ÷ 5,8 lần so với TCVN

5944-1995 và TCBYT-02 (Nguyễn Kiên Dũng)[3]

Môi trường đất

Kết quả phân tích cho thấy: Dư lượng thuốc BVTV trong đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung đều vượt quá mức cho phép từ 10 - 15%; trong đó huyện Mê Linh vượt trên 18%, Yên Lạc, Vĩnh Tường vượt trên 20% TBVTV họ Clo là loại thuốc khó phân hủy, tồn tại rất lâu trong môi trường đất nhưng đã phát hiện có trong 10 mẫu, chiếm 23,03%

Tình trạng ô nhiễm môi trường đất do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đang gia tăng nhanh chóng, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân và môi trường trước mắt cũng như lâu dài

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất là do thuốc BVTV và phân bón hoá học sử dụng không đúng quy cách, bao bì, vỏ chai

Trang 23

vứt bừa bãi trên đồng ruộng; trong khi đó phân chuồng từ chăn nuôi lại xả trực tiếp ra môi trường (điển hình là xã Đồng Cương, huyện Yên Lạc), nhiều

nơi còn sử dụng nước thải không qua xử lý để tưới (Nguyễn Kiên Dũng)[3]

2.3 Hiện trạng Môi Trường Tỉnh Thái Nguyên

Môi trường đất:

Chất lượng môi trường đất được quan trắc tại 9 khu vực bị ảnh hưởng

từ các hoạt động sản xuất công, nông nghiệp gồm: đất chè (xã Tân Cương -

TP Thái Nguyên), đất rau (Phường Túc Duyên - TP Thái Nguyên), đất lúa (xã Bản Ngoại - Đại Từ), đất chè (xã Tức Tranh - Phú Lương), đất cạnh suối tiếp nhận nước thải công ty gang thép Thái Nguyên (phường Cam Giá), đất ruộng cạnh suối Văn Dương tiếp nhận nước khu công nghiệp Sông Công (xã Hồng Tiến - Phổ Yên), đất ruộng Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ, đất lúa xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, đất lúa Bảo Linh, huyện Định Hóa

Theo kết quả quan trắc, cả 4 vị trí quan trắc đất bị ô nhiễm một trong

số các kim loại nặng như Pb, Cd, As và Zn Cụ thể: Đất lấy tại ven suối Cam Giá - TP Thái Nguyên ô nhiễm kim loại nặng Pb, Cd, Cu và Zn Hàm lượng

Pb lên tới 966,1 mg/kg vượt quá 13,8 lần; Cd lên tới 13,8 mg/kg vượt 6,9 lần; Cu lên tới 108,6 mg/kg và vượt 2,1 lần, Zn lên tới 3430 mg/kg vượt 17,2 lần so với QCVN 03:2008 BTNMT (đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp)

Đất trồng lúa ve suối Văn Dương (tiếp nhận nước thải khu công nghiệp sông công) ô nhiễm kim loại nặng As, Pb, Cd và Zn Hàm lượng As lên tới 39,5 mg/kg vượt 3,3 lần; Pb lên tới 378mg/kg vượt 5,4 lần; Cd lên tới

124 mg/kg vượt 62 lần, Zn lên tới 2274,5 mg/kg vượt 11,4 lần so với QCVN 03:2008/BTNMT (đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp)

Đất trồng lúa (xã Nam Hòa - huyện Đồng Hỷ), đất tại trồng lúa (xã Bản Ngoại - huyện Đại Từ) ô nhiễm kim loại nặng As Hàm lượng As dao động từ 12,4 - 23,4 mg/kg và vượt từ 1,04 - 2,9 lần QCVN 03:2008/BTNMT (đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp) Đất tại khu vực khác không bị ô nhiễm theo QCVN 03:2008/BTNMT

Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm đất là nông dược và phân bón hóa học chúng tích lũy dần trong đất qua các mùa vụ Thứ hai là việc sử dụng

Trang 24

trộn dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái nông nghiệp (Phạm Lê Vân)[9]

Môi trường nước:

Nước mặt:

Kết quả quan trắc đợt 1/2013 cho thấy nước sông Cầu khu vực phía thượng nguồn tương đối tốt Tuy nhiên, nước bị ô nhiễm hữu cơ cục bộ khu vực chảy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên và khu vực chảy qua địa ban huyện Phổ Yên; Ô nhiễm Pb, Hg khu vực phía nam thành phố Thái Nguyên

Chất lượng nước sông Công từ khu vực phía thượng nguồn đến khu vực thị xã Sông Công tương đối tốt, đảm bảo cho sử dụng mục đích sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp Chất lượng nước giảm khu vực từ sau điểm hợp lưu suối tiếp nhận nước thải bãi rác Nam Sơn đến khu vực cầu Đa Phúc, nước bị ô nhiễm nhẹ chất hữu cơ và tổng chất răn lơ lửng

Vùng phụ lưu sông Công Các phụ lưu bị ô nhiễm gồm: suối Na Mao

bị ô nhiễm NO2-; suối Nông bị ô nhiễm nhẹ TSS; suối La Cấm bị ô nhiễm

Cd, Hg, amoni, coliform; suối Đăc Sơn bị ô nhiễm amoni Các phụ lưu khác

có chất lượng tương đối tốt và đạt mức A2 của QCVN 08:2008/BTNMT nước mặt sông Rong tại khu vực thị trấn Đình Cả bị ô nhiễm nhẹ hợp chất hữu cơ Chất lượng nước không đảm bảo sử dụng mục đích sinh hoạt nhưng vẫn đảm bảo sử dụng mục đích tưới tiêu thủy lợi

Nước ngầm:

Có 1/9 điểm quan trắc nước ngầm bị ô nhiễm amoni, coliform và độ cứng qua các đợt quan trắc được lấy tại nhà bà Hoàng Thị Kim Phượng, phố Giang Khánh, Giang Tiên, huyện Phú Lương Trong đợt quan trắc 1/2013,

Trang 25

nước ngầm tại điểm này bị ô nhiễm amoni, coliform và Mn theo QCVN 09:2008/BTNMT Các vị trí quan trắc nước ngầm khác trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên không bị ô nhiễm theo QCVN 09:2008/BTNMT (Phạm Lê Vân)[9]

Môi trường không khí

Theo thống kê, có 1/10 điểm quan trắ môi trường nền bị ô nhiễm bụi (tại vị trí quan trác trường THCS xã Thuận Thành, Phổ Yên) theo QCVN 05:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xung quanh) ; 3/10 vị trí quan trắc bị ô nhiễm tiếng ồn gồm: TT Đại Từ , Quảng trường (TP.Thái Nguyên) Phú Luong (trường THCS thị trấn Đu) theo QCVN 26:2010/BTNMT Các vị trí khác có giá trị đo khí, bụi và tiếng ồn đảm bảo quy chuẩn cho phép

10 vị trí bị ô nhiễm bụi tổng số gồm khu vực bãi rác thải Đá Mài, cổng trường đại học Sư Phạm Thái Nguyên, ngã ba Quán Triều, tổ 14, phường Tân Long, khu vực nhà máy xi măng Núi Voi, cách nhà máy 500 - 700m, ngã ba Phố Cò (thị xã Sông Công), khu công nghiệp Sông Công, khu vực mỏ than Khánh Hòa, trung tâm khu mỏ khai thác khoáng sản Núi Pháo, xã

Thuận Thành - Phổ Yên (Phạm Lê Vân)[9]

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người dân nông thôn và môi trường nông thôn tại xã Vạn Thọ, tập chung chủ yếu vào các vấn đề sau:

+ Nước sinh hoạt của các hộ gia đình

+ Cơ sở hạ tầng: Nhà ở, chuồng trại, nhà về sinh, ao hồ…

+ Công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải trong quá trình sinh hoạt + Hoạt động nông nghiệp ảnh hưởng đến môi trường nông thôn như: Vấn

đề sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật, vệ sinh dịch tễ…

+ Một số đối tượng khác như: Khái thác khoáng sản, phong tục tập quán…

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại UBND Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 2/2014 đến ngày 5/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

* Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

- Khí hậu, thủy văn

- Nguồn tài nguyên

* Điều kiện kinh tế xã hội

- Thực trạng phát triển kinh tế

- Dân số lao động và việc làm

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Vạn Thọ

- Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt

- Hiện trạng nước thải

- Hiện trạng về quản lý rác thải

Ngày đăng: 06/06/2016, 19:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Kiên Dũng (2008) Hiện trạng Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc và những thách thức.wed:http://www.imh.ac.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc và những thách thức
4. Lê Văn Khoa (2000), Khoa học môi trường, nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: nxb giáo dục
Năm: 2000
5.Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), chuyên đề nông thôn Việt Nam, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chuyên đề nông thôn Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ
Năm: 2004
8.Phạm Ngọc Quế (2003), Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở Nông thôn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở Nông thôn
Tác giả: Phạm Ngọc Quế
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
9. Phạm Lê Vân, Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên 2013, đến một số giải pháp giảm thiệu ô nhiễm trong khai thác khoáng sản. Tạp trí rừng và môi trường số 57/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên 2013, đến một số giải pháp giảm thiệu ô nhiễm trong khai thác khoáng sản
6.Đình Lâm (2013), Ô nhiễm môi trường nông thôn cần có biện pháp giải quyết. wed: http://www.baokhanhhoa.com.vn Link
2. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Luật bảo vệ môi trường 2005 Khác
7.Bàn Thị Mỳ (2012), Đánh giá thực trạng môi trường nông thôn trên địa bàn xã Tứ Quận - Yên Sơn - Tuyên Quang Khác
10.UBND xã Vạn Thọ (2013), Báo cáo tổng kết dân số kế ho ạch hóa gia đình Khác
11.UBND xã Vạn Thọ (2013), Báo cáo tổng kết tình hình chăn nuôi trên toàn xã Khác
12.UBND xã Vạn Thọ (2012), Quy hoạch xây dựng nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả lấy mẫu - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Kết quả lấy mẫu (Trang 28)
Bảng 4.2: Tổng hợp dân cư của các xóm năm 2013 - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2 Tổng hợp dân cư của các xóm năm 2013 (Trang 35)
Bảng 4.4:Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình (Trang 36)
Bảng 4.3: Cơ cấu lao động của xã năm 2013 - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động của xã năm 2013 (Trang 36)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước ngầm với QCVN - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nước ngầm với QCVN (Trang 37)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nước suối với QCVN - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nước suối với QCVN (Trang 38)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng nhà tiêu của các hộ gia - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng nhà tiêu của các hộ gia (Trang 42)
Bảng 4.14: Hiện trạng đổ rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.14 Hiện trạng đổ rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình (Trang 42)
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện hình thức đổ rác các hộ gia đình xã vạn thọ - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện hình thức đổ rác các hộ gia đình xã vạn thọ (Trang 43)
Bảng 4.16: Hiện trạng sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật của - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.16 Hiện trạng sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật của (Trang 45)
Bảng 4.17: Hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.17 Hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường (Trang 47)
Bảng 4.18. Nhận thức của người dân về việc phân loại rác tại nguồn - Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Vạn Thọ - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.18. Nhận thức của người dân về việc phân loại rác tại nguồn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w