Câu 1: (5điểm) a. (2điểm) Giải phương trình nghiệm nguyên: b. (3điểm) Phân tích đa thức x3(x2 – 7)2 – 36x thành nhân tử. Từ đó suy ra nghiệm của phương trình x3(x2 – 7)2 – 36x = 0. Câu 2: (5điểm) a. (3điểm) Tìm số tự nhiên n sao cho là một số chính phương. b. (2điểm) Tính giá trị: A = Câu 3: (5điểm) a. (3điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của A = b. (2điểm) Tìm tất cả các số nguyên dương , , thoả mãn
Trang 1KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
a (2điểm) Giải phương trình nghiệm nguyên: 2x2 +y2 + 3xy+ 3x+ 2y+ 2 = 0
b (3điểm) Phân tích đa thức x3(x2 – 7)2 – 36x thành nhân tử Từ đó suy ra nghiệm của phương trình x3(x2 – 7)2 – 36x = 0
Câu 2: (5điểm)
a (3điểm) Tìm số tự nhiên n sao cho n2 −18n−10là một số chính phương
b (2điểm) Tính giá trị: A = 3 7 5 3 + − 3 7 5 3 −
Câu 3: (5điểm)
a (3điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của A = x− 2 xy+ 3y− 2 x+ 1
b (2điểm) Tìm tất cả các số nguyên dương x, y, z thoả mãn
= + +
>
+ +
100 10
9 8
11
z y x
z y x
Câu 4: (5điểm) Cho hình chữ nhật ABCD Lấy điểm P thuộc đường chéo BD Gọi M là điểm đối xứng với C qua P, gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên AD và AB.
Trang 2KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
Giải ra ta được 2 cặp số: (-2 ; 2); (2 ; - 4) (0.5điểm)
Vậy phương trình có nghiệm là: (x, y) = (-2; 2); (2; - 4) (0.5điểm)
Từ đó ta được các nghiệm của phương trình x3(x2 – 7)2 – 36x = 0
là x=0 hoặc x = ± 1 hoặc x = ± 2 hoặc x= ±3 (0,5điểm)
Trang 3= + +
= + +
4 2
12 100
10 9 8
12
z y
z y x z
y x
z y x
Từ y + 2z = 4 suy ra z = 1 (do y, z > 0) (0,5điểm)
Khi z = 1 thì y = 2 và x = 9
Thay x = 9; y = 2; z = 1 thấy thoả mãn yêu cầu bài toán (0,5điểm)
Trang 4Câu 4: (5điểm)
Vẽ hình đúng
(0,25điểm)
a Kẻ qua A đường thẳng song song với CM cắt DB tai Q Hai tam
giác ADQ và CBP bằng nhau (g-c-g) suy ra AQ=CP
(0,25điểm)
Tứ giác AQPM có cặp cạnh đối AQ và CP song song và bằng nhau
nên là hình bình hành, suy ra
(0,25điểm)
mà FAM = AFE , ABD = BAC , (0,25điểm)
MA cắt EF tai O, xét ∆CAM có PO là đường trung bình nên (0,25điểm)
Từ (1) và (2) theo tiên đề Ơclit ta có hai đường thẳng OP, EF trùng
nhau nên 3 điểm E, F, P thẳng hàng.
(0,25điểm)
b Hai tam giác vuông MAF và DBA có hai góc nhọn tương ứng
FAM và ABD bằng nhau nên đồng dạng,
c Từ giả thiết suy ra
Từ giả thiêt CP⊥ BD suy ra CP là đường cao ứng với cạnh huyền
của tam giác vuông BCD, nên theo hệ thức lượng trong tam giác
Trang 5KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC: 2014-2015
Đề thi môn: Lịch sử 9Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4điểm) Nêu những thành tựu và thách thức của ASEAN hiện nay?
Câu 2: (4điểm) Ý nghĩa và những tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ
1945 đến nay đối với sự phát triển của xã hội loài người Theo em cần làm gì để khắc phục những tác động tiêu cực từ cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật?
Câu 3: (4điểm) Sự phát triển về kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai được thể hiện như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó? Qua các nguyên nhân đó, theo em Việt Nam có thể học tập được gì từ sự đi lên của Nhật Bản?
Câu 4: (4điểm) Sau thế chiến thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ xx “Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc đã hoàn toàn sụp đổ trên phạm vi thế giới” Qua từng giai đoạn lịch sử, hãy chứng minh nhận định trên?
Câu 5: (4điểm) Bằng những kiến thức đã học, chứng minh sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất tronh thế giới tư bản trong giai đoạn 1945-1950 Giải thích vì sao?
HẾT
Trang 6KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC: 2014-2015
Hướng dẫn chấm môn: Lịch sử 9Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
_
Câu 1: (4điểm)
- Thành tựu: (1điểm, mỗi ý đúng được 0.25điểm)
+ Có 10/11 quốc gia đã là thành viên của ASEAN
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao
+ Đời sống nhân dân đã được cải thiện
+ Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
- Thách thức của ASEAN:
+ Trình độ phát triển còn chênh lệch, dẫn đến một số nước có nguy cơ tụt hậu (0.5điểm)+ Vẫn còn tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, thất nghiệp làm cản trở sự phát triển, dễ gây mất ổn định xã hội (0.5điểm)
+ Các vấn đề xã hội khác: (2điểm, mỗi ý đúng được 0.5điểm)
• Tốc độ đô thị hóa nhanh
• Các vấn đề tôn giáo, dân tộc, tình trạng bạo loạn khủng bố, …vẫn xảy ra ở một số quốc gia gây mất ổn định cục bộ
• Sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường chưa hợp lý
• Nguồn nhân lực chưa được đầu tư và sử dụng một cách có hiệu quả
Câu 2: (4điểm)
* Ý nghĩa: (0.5điểm)
- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật có ý nghĩa vô cùng to lớn như cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa văn minh của loài người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu và những thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người
* Tác động: (3điểm)
- Tác động tích cực: (1điểm; mỗi ý 0.5điểm)
+ Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
+ Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ
- Tác động tiêu cực (chủ yếu do con người tạo ra): (1điểm; mỗi ý 0.25điểm)
+ Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt
Trang 7+ Khai thác cạn kiệt tài nguyên, hủy diệt và làm ô nhiễm môi trường sinh thái
+ Những tai nạn lao động và giao thông
+ Các loại dịch, bệnh mới,
* Những việc cần làm: (0.5điểm; mỗi ý 0.25điểm)
- Sử dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật một cách hợp lý nhằm phục vụ lợi ích của con người
- Chung tay góp phần khắc phục những hậu quả của việc nguồn tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường bằng những hành động cụ thể, thiết thực
Câu 3: (4điểm)
- Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản: (1điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Từ những năm năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là sự phát triển “thần kỳ”, với những thành tích đạt được là: tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hàng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 là 13,5%; tổng sản phẩm quốc dân (GDP) năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 là
183 tỉ USD, đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ (830 tỉ USD)…
+ Cùng với Mỹ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính trên thế giới
- Nguyên nhân phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:
* Nguyên nhân chủ quan: (1điểm; mỗi ý đúng 0.25điểm)
+ Người dân Nhật Bản có truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời, sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ
+ Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp
+ Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và có sự điều tiết cần thiết
+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao
kỷ luật và coi trọng tiết kiệm
- Nguyên nhân khách quan: (1điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Nhật Bản áp dụng thành công các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
+ Được Mỹ bảo hộ về quốc phòng, không tốn kém chi phí cho quân sự Nhận được đơn đặt hàng vũ khí của Mỹ trong 2 cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam, thu nhiều lợi nhuận
- Những bài học từ sự đi lên của Nhật Bản mà Việt Nam có thể học tập: (1điểm; mỗi ý đúng 0.25điểm)
+ Phát huy tinh thần lao động sáng tạo và cần kiệm của nhân dân
+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Trang 8+ Tăng cường công tác quản lí, tổ chức, điều tiết nền kinh tế
+ Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
Câu 4: (4điểm)
- Giai đoạn 1945-1954: (1điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào (1945)
+ Ngày 3/7/1952, binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập đã lật đổ Vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập (6/1953) Năm 1952, nhân dân LiBi giành độc lập
- Giai đoạn 1954-1960: (1điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam năm 1954 đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi
+ Sau 8 năm kiên cường chống Pháp nhân dân Angiêri đã giành thắng lợi (1954-1962) Sau đó nhiều quốc gia đã giành được nền độc lập: Tuynidi, Marốc và xuđăng năm 1956, Gana năm 1957, Ghinê năm 1958, …
- Giai đoạn 1960-1975: (1điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Năm 1960 có 17 nước châu Phi giành được độc lập, được lịch sử gọi là “Năm châu Phi”, mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
+ Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Ghi-nê Bit-xao, Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha đã đánh dấu mốc tan rã về cơ bản
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ của châu Phi
- Giai đoạn 1975 đến nay: (1điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Đây là giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi, đặc biệt là tiêu diệt được chế độ phân biệt chủng tộc tồn tại trên 3 thế kỷ Tiêu biểu: nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980), nước Cộng hòa Na-mi-bi-a (Tây Nam Phi) tuyên bố độc lập (3/1990), nước Cộng hòa Nam Phi (1993) được giải phóng hoàn toàn
+ Qua các sự kiện trên khẳng định hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc sụp đổ hoàn toàn trên phạm vi thế giới
Trang 9+ Nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất trên thế giới.
+ Về quân sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất trong thế giới tư bản và độc quyền vũ khí hạt nhân
- Nguyên nhân: (2điểm; mỗi ý đúng 0.5điểm)
+ Lãnh thổ rộng lớn , tài nguyên thiên nhiên phong phú , nguồn nhân lực dồi dào, trình
độ kĩ thuật cao, năng động , sáng tạo, …
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu được 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ khí
+ Mĩ ở xa chiến trường, được hai đại dương che chở, không bị chiến tranh tàn phá
+ Đất nước hòa bình, được yên ổn phát triển sản xuất
a Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và trứng
b Số nhiễm sắc thể trong các hợp tử bằng 480 Xác đinh số nhiễm sắc thể có trong các trứng và tinh trùng đã không được thụ tinh ở quá trình trên
Câu 2: (4.5điểm) Một gen có chiều dài 0,51µm Có A = 28% số nucleotit của gen Gen nhân đôi 5 đợt liên tiếp tạo ra các gen con, mỗi gen con sao mã 3 lần, mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua không trở lại
a Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là bao nhiêu?
b Trong quá trình nhân đôi đó gen cần phải phá vỡ bao nhiêu liên kết hiđro, hình thành thêm bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các nucleotit?
c Tổng số ribonucleotit mà môi trường cung cấp cho các gen con sao mã?
d Có bao nhiêu lượt tARN được điều đến để giải mã cho các mARN?
e Có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các phân tử protein để thực hiện chức năng?Câu 3: (4điểm) Ở lúa, Thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao; hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn
a Xác định kiểu gen có thể có của cây cao, hạt chín sớm; cây cao, chín muộn; cây thấp, chín sớm
b Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phấn với cây thuần chủng có thân cao, hạt chín sớm thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau Lập sơ đồ lai
Trang 10để xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con F1 và F2 Biết các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
c Cho lúa F1 lai phân tích thì kết quả lai như thế nào?
Câu 4: (4điểm) Một gen có khối lượng 720 000 đơn vị cacbon Trên mạch thứ nhất của gen có 15% A và 25% G, trên mạch thứ hai có 20% A Xác định:
a Tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen
b Tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của cả gen
c Số liên kết hydro và số liên kết hóa trị của gen
Câu 5: (3.5điểm) Mỗi chu kì nguyên phân của một hợp tử giả sử luôn không đổi là 20 phút; thời gian của kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối lần lượt theo tỉ lệ 4:1: 2:1: 2
a Tính thời gian của mỗi kì trong một chu kì nguyên phân?
b Sau khi hợp tử nguyên phân được 65 phút thì:
- Ở thời điểm này hợp tử nguyên phân mấy lần?
- Đang ở thời kì nào của lần nguyên phân thứ mấy?
- Đã có bao nhiêu tế bào con được tạo ra?
HẾT
Trang 11KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
a Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và của trứng:
Số tinh trùng được tạo ra:
32 x 4 = 128 (0,5điểm)
Số trứng được tạo ra = số noãn bào bậc I = 32 (0,5điểm)
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng
6 : 128 x 100 % = 4,6875 % (0,5điểm)
Hiệu suất thụ tinh của trứng
6 : 32 x 100 % = 18,75 % (0,5điểm)
b Số nhiễm sắc thể trong các tinh trùng và trứng không được thụ tinh:
Số tinh trùng không được thụ tinh:
Trang 12c Số lượng phân tử mARN được tổng hợp từ các gen con là:
e Số lượng axit amin được liên kết vào phân tử protein để thực hiện chức năng là:
480 × (500 − 2) = 239.040 axit amin (0,5điểm)
Câu 3: (4điểm)
- Gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp
- Gen B quy định hạt chín sớm; gen b quy định hạt chín muộn
a Cây cao hạt chín sớm có thể có các kiểu gen: AABB; AaBB; AABb; AaBb
(0,5điểm)Cây cao, chín muộn có thể có các kiểu gen: AAbb; Aabb (0,5điểm)
Cây thấp, chín sớm có thể có các kiểu gen: aaBB; aaBb (0,5điểm)
b Vì các tính trạng di truyền độc lập với nhau, P thuần chủng nên kiểu gen của P là:+ Thân thấp, hạt chín muộn thuần chủng: aabb (0,5điểm)
+ Thân cao, hạt chín sớm thuần chủng: AABB
Tỉ lệ kiểu gen ở F2: 1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb
1AAbb: 2Aabb1aaBB: 2aaBb1aabb
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9A-B-: 9 thân cao, hạt chín sớm
3A-bb: 3 thân cao, hạt chín muộn 3aaB-: 3 thân thấp, hạt chín sớm
1aabb: 1 thân thấp, hạt chín muộn (0,5điểm)
c Lúa F1 có kiểu gen là AaBb
Trang 13Cho lúa F1 lai phân tích tức là cho lai với lúa thân thấp, hạt chín muộn có KG aabb
Ta có sơ đồ lai: F1: AaBb x aabb
GF1: ¼ AB,¼ Ab,¼ aB,¼ ab ab
Kiểu gen F1: ¼ AaBb,¼ Aabb,¼ aaBb,¼ aabb (0,5điểm)
Kiểu hình F1: ¼ Thân cao,hạt chín sớm,¼ thân cao,hạt chín muộn,
¼ thân thấp, hạt chín sớm,¼ thân thấp, hạt chín muộn
(0,5điểm)Câu 4: (4điểm)
a Tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen
Theo đề bài, suy ra tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen:
(0,5điểm)
25% 40%
32,5% 300 480 780( ) 2
c Số liên kết hydro và số liên kết hóa trị của gen
Số liên kết hyđrô của gen: 2A+ 3G = 2x 420 + 3 x 780 = 3180 H2 (0,25điểm)
Số liên kết hóa trị của gen: 2 x 1200 x 2 – 2 = 4798 (0,25điểm)
Câu 5: (3.5điểm)
- Theo đề bài ta có thời gian của một chu kì là 4t + 1t+ 2t + 1t + 2t = 20 10t = 20
- Vậy thời gian của mỗi kì là:
b Theo đề bài ta có : 65 phút = 20 phút + 20 phút + 20 phút + 5 phút (0,5điểm)
- Ở thời điểm này hợp tử đã nguyên phân 3 lần (0,5điểm)
- Đang ở kì trung gian của lần nguyên phân thứ tư (0.25điểm)
- Vậy số tế bào con hợp tử đã sinh ra là 23 = 8 tế bào (0,5điểm)
HẾT
Trang 14KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC: 2014-2015
Đề thi môn: Vật lý 9Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4điểm) Ông A định đi xe máy từ nhà đến rạp hát Ông A dự định sẽ đến sớm được 10 phút trước lúc mở màn Nhưng xe lại không nổ được máy và ông A đi bộ, dự tính rằng sẽ đến rạp vừa kịp lúc cửa rạp đóng (sau giờ mở màn 15 phút) Ở nhà con ông
A sửa được xe, phóng đuổi theo và chở ông A đến rạp vừa kịp giờ mở màn Hỏi ông A
đã đi bộ được mấy phần quãng đường thì con ông A đuổi kịp?
Câu 2: (4điểm) Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10kg nước ở nhiệt độ 600C Bình 2 chứa 2kg nước ở nhiệt độ 200C Người ta rót một lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi
có cân bằng nhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1 Khi đó nhiệt độ bình
1 là 580C
a Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai?
b Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ khi hai bình bằng nhau?
Câu 3: (4điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: U = 6V, bóng đèn Đ có điện trở Rđ = 2,5Ω
và hiệu điện thế định mức Uđ = 4,5V MN là một dây điện trở đồng chất, tiết diện đều
Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế
a Cho biết bóng đèn sáng bình thường và số
chỉ của ampe kế là 2A Xác định tỉ số
NC
MC
b Thay đổi điểm C đến vị trí sao cho tỉ số
NC = 4MC Chỉ số của ampe kế khi đó bằng
bao nhiêu? Độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?
Câu 4: (4điểm) Cho mạch điện như hình vẽ; R1 = 6Ω, R2= 3Ω, R3= R4 = 2Ω, R5 là đèn ghi 3V- 1,5W đang sáng bình thường, dòng điện qua đèn có chiều từ D đến C Tính UAB
và RAB?
Câu 5: (4điểm) Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương
a Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua
G1, G2 rồi quay trở lại S
A
+
D
Trang 15b Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S.
Trang 16KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC: 2014-2015
Hướng dẫn chấm môn: Vật lý 9Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
_
Câu 1: (4điểm)
Gọi vận tốc của người đi bộ là v1 và vận tốc của xe là v2
Quãng đường từ nhà đến rạp hát là S; quãng đường ông A đi bộ là S1
Thời gian từ khi ông A ở nhà ra đi tới lúc mở màn là t
Thời gian ông A đi bộ trên quãng đường S1 là: 1
1
S V
Thời gian ông A đi xe máy trên quãng đường còn lại là: 1
2
S S V
Vậy ông A đã đi bộ được: 2
5 quãng đường (0,25điểm)Câu 2: (4điểm)
a Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:
Nhiệt lượng thu vào của bình 2 là: Q1 = 4200.2(t2 – 20) (0,25điểm)
Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2:
Trang 17gọi nhiệt độ cuối là t ta có: Q toả = 10 4200(60 – t) (0,25điểm)
Q thu = 2.4200(t – 20); Q toả = Q thu => 5(60 – t) = t – 20 (0,5điểm)
Trang 18NC M
= =
85 , 6
2
2 1
1 + = ⇔U + =U AB −U ⇔ U = U AB −
R
U R
U
(1) (0,5điểm)Tại nút D ta có: I3 = I5 + I4 (0,25điểm)
7 2 2
3 5
, 0 5
,
4
4 3
R
U R
U
AB AB
(2) (0,5điểm)Thay (2) vào(1) ta có: 3.U1 = 2(2U1-7) – 3 ⇔U1 = 17(V) (0,25điểm)
Thay số vào (2) có: UAB = 2.17 – 7 = 27(V) (0,25điểm)
17
A
= + (0,25điểm)Điện trở tương đương của mạch điện là:
A +
D
H2
Trang 19RAB = 59 2,75( )
162 6
ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP THỊ XÃ, NĂM HỌC: 2015-2016 MÔN THI: GIẢI TOÁN BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY LỚP 9
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Cách vẽ:
+ Lấy S1 đối xứng với S qua G1
(0,25điểm) + Lấy S2 đối xứng với S qua G2 (0,25điểm) + Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J (0,25điểm) + Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ (0,25điểm) b) Ta phải tính góc ISR
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K (0,25điểm)Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600 Do
Suy ra: Trong ∆JKI có: I1 + J1 = 600 (0,25điểm)
Trang 20Bài 1: (10điểm) Viết các số chính phương liên tiếp 12 ; 22 ; 32 ; …; 20152 liền nhau ta được số: A = 1491625 … 4060225.
b Cho đa thức f(x) = x5 + x 2 + 1 có 5 nghiệm x1 , x2 , x3 , x4 , x5 Kí hiệu p(x) = x2 - 81 Hãy tìm tích: P = p(X1) p( X2) p( X3) p(X4) p( X5)
Bài 3: (10điểm) Giải phương trình x2 − 2003[ ]x + 2002 0 = Trong đó [ ]x là ký hiệu phần
Hết