1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường

59 394 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu phương pháp vá hình thức bố trí công trường, hình thức tổ chức đổi sản xuất. trình tự thi công các hảng mục công tình, các biện pháp đảm bảo kỹ thuật và chất lượng công trình. nội dung sơ đồ hoàn công.

Trang 1

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm giúp đỡ sinh viên chúng em có thể tiếp cận với thực tế công việc sau hơn bốn năm học tập trên ghế nhà trường, sau khi hoàn thành học lý thuyết sinh viên chúng em cần đến các đơn vị sản xuất để học tập thực tế, liên hệ giữa lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất

Tại các đơn vị thực tập, sinh viên sẽ tìm hiểu các tài liệu, các số liệu chuẩn bị cho việc làm đồ án tốt nghiệp sau này

Các thầy cô trong bộ môn Xây Dựng Cầu Đường, Khoa Công Trình, Trường Đại Học Giao Thông - Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em đi thực tập trong thời gian 7 tuần

Em được bố trí thực tập tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Công Nghệ Xây Dựng Miền Nam Trong khoảng thời gian thực tập em đã được Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Công Nghệ Xây Dựng Miền Nam, cho ra thực tế tại công trường Xây Dựng và nhận được sự giúp đỡ rất tận tình, chu đáo của các anh chị trong đơn vị thi công của Công

Ty 508 và đơn vị Giám Sát Vì vậy mà qua quá trình thực tập em đã có điều kiện thâm nhập thực tế, có điều kiện củng cố kiến thức các học phần đã được học và đối chiếu với thực tế, hiểu biết và thành thạo các thao tác cơ bản trong xây dựng cầu -đường Qua đó em có thêm hiểu biết về cách tổ chức một công trình và các yêu cầu kỹ thuật khi thi công cũng như thực tế thi công ngoài hiện trường như thế nào

Qua đây em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

- Thầy Phạm Ngọc Sáng – giáo viên hướng dẫn thực tập

- Các cán bộ kỹ sư, các anh chị của công ty

- Các anh chị kỹ sư, các anh chị công nhân tại công trường trong thời gian qua giúp đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập của mình

Em xin hứa sẽ đem những kiến thức đã học tập được trong thời gian qua áp dụng vào việc học tập một cách tốt nhất cũng như trao dồi tri thức cho mình Em xin chân thành cảm ơn

SV: NẠI VĂN DIỄN

Trang 2

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: NẠI VĂN DIỄN Lớp : CĐ06A Ngày tháng năm sinh : 22/08/1985 Mã số sinh viên: CĐ06017 Đã có thời gian thực tập tôt nghiệp tại: Công trường xây dựng cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt, Quận 9 - đơn vị Công TyCổ Phần Tư Vấn Công Nghệ Xây Dựng Miền Nam Từ ngày : 6/10/2010 đến ngày 11/11/2010 NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2010

Công trường thi công

TRẦN MỸ THANH

Trang 3

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2010

Giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 4

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 4

Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu cơng nghiệp, cụm dân cư

đơ thị và nhà đất Xây dựng các cơng trình giao thơng, thủy lợi, cơng nghiệp, dân dụng, phục vụ nơng nghiệp, thể dục thể thao Đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao theo phương thức BOT trong và ngồi nước các cơng trình : Giao thơng, thủy lợi, thủy điện, điện và cơng nghiệp Khai thác đá, sỏi, đất sét và cao lanh Sản xuất và mua bán: Vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị giao thơng vận tải, cơng cụ sản xuất, hàng tiêu dùng, các mặt hàng sản xuất cơng nghiệp và nơng nghiệp Mua bán đồ ngũ kim, thiết bị cấp nước, thiết

bị nhiệt và phụ tùng Sản xuất thân xe và rơ moĩc, bảo dưỡng và sửa chữa xe, sản phẩm

bê tơng

I.1.2 Nhiệm vụ

 Huy động và sử dụng mọi nguồn vốn trong xã hội phục vụ hoạt động sản xuất

và kinh doanh đa ngành nghề nhằm tạo ra lợi nhuận cho Cơng ty và cổ tức cho tất cả các cổ đơng

 Tạo cơng ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động trong Cơng ty

vụ với Nhà nước theo qui định của pháp luật

Trang 5

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 5

+ Uỷ viên thường trực:

Đồn thanh niên:

- Đào tạo & phát triển

- Quản trị thành tích nhân viên

- Quản lý quan hệ lao động

- Quản lý chế độ lương, thưởng phúc lợi

- Phát triển tổ chức

- Quản trị hành chánh

- Tham mưu cho BGĐ về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn của Phịng

- Các chức năng khác theo sự phân cơng của BGĐ, tùy tình hình thực tế

cơng việc

Nhiệm vụ

- Tổ chức thực hiện cơng tác tuyển dụng, bao gồm:

+ tiếp nhận nhu cầu và lập kế hoạch tuyển dụng;

+ tìm kiếm, sàn lọc và tổ chức phỏng vấn lựa chọn ứng viên;

+ làm thủ tục tiếp nhận, bố trí, thử việc ứng viên;

+ đánh giá sau thử việc và đề xuất ký hợp đồng chính thức;

+ xây dựng & quản lý nguồn dữ liệu ứng viên, nguồn cung ứng tuyển dụng…

- Tổ chức thực hiện cơng tác đào tạo, phát triển, bao gồm:

+ phân tích nhu cầu đào tạo;

Trang 6

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 6

+ lập kế hoạch đào tạo bao gồm ngân sách đào tạo;

+ tìm kiếm, sàn lọc các nguồn đào tạo;

+ tổ chức thực hiện việc đào tạo theo kế hoạch được duyệt;

+ theo dõi, đánh giá, phản hồi kết quả đào tạo;

+ tổ chức triển khai cơng tác quy hoạch nguồn nhân lực;

+ tổ chức triển khai cơng tác quy hoạch phát triển nghề nghiệp cho nhân viên

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý thành tích nhân viên, bao gồm:

+ xây dựng quy trình, biểu mẫu quản lý, đánh giá thành tích nhân viên;

+ tổ chức triển khai việc đánh giá thành tích nhân viên;

+ thống kê kết quả đánh giá thành tích nhân viên và đúc kết nhu cầu

đào tạo phát triển nghề nghiệp cho nhân viên

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý quan hệ lao động, bao gồm:

+ lập và quản lý hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động;

+ đăng ký danh sách lao động, hợp đồng lao động với cơ quan

quản lý lao động địa phương;

+ lưu trữ, quản lý hồ sơ nhân viên;

+ lập và quản lý hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên;

+ làm thủ tục đĩng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể

cho nhân viên;

+ xây dựng, triển khai và kiểm sốt việc thực hiện nội quy lao động,

quy chế khen thưởng kỷ luật;

+ xây dựng, triển khai và kiểm sốt việc thực hiện các chính sách

liên quan đến người lao động;

+ phối hợp với cơng đồn xây dựng và đăng ký Thỏa ước lao động tập thể;

+ tham gia ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp lao động;

+ khảo sát, đo lường mức độ hài lịng nhân viên;

+ đảm bảo tuân thủ pháp luật về lao động…

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý chế độ lương, thưởng phúc lợi, bao gồm:

+ tổ chức phân tích và xếp bậc cơng việc trong Cơng ty;

+ xây dựng và triển khai chế độ lương, thưởng, phúc lợi;

+xây dựng và triển khai thang, bảng lương;

Trang 7

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 7

+ xây dựng và triển khai thực hiện quy trình chấm cơng, trả lương

cho nhân viên…

- Tổ chức thực hiện cơng tác phát triển tổ chức, bao gồm:

+ xây dựng chiến lược nguồn nhân lực;

+ cải tiến, tối ưu hĩa cơ cấu tổ chức;

+ cải tiến, tối ưu hĩa định biên nhân lực;

+cải tiến, tối ưu hĩa các quy trình nhân sự;

+ phát triển năng lực, kỹ năng nguồn nhân lực…

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý hành chính, bao gồm:

+ văn thư, lưu trữ, an ninh, bảo vệ, an tồn phịng chống cháy nổ;

+ vệ sinh, y tế văn phịng, phục vụ trà nước, tiếp khách nội bộ và bên ngồi;

+ cơng tác quản lý tài sản văn phịng;

+ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất và trang bị văn phịng;

+ chăm sĩc cây cảnh và các vật dụng bài trí trong văn phịng;

+ mua, quản lý và cung cấp văn phịng phẩm, báo chí và trang thiết

bị văn phịng;

+ các hoạt động tiếp tân, hội họp, hội nghị trong Cơng ty;

+ việc sử dụng điện, nước, điện thoại và các phương tiện làm việc khác;

+ quản lý, điều động xe con của Cơng ty;

+ giao tế, quan hệ với chính quyền địa phương, cơ quan hữu quan;

- Tổ chức lập các báo cáo chuyên mơn theo yêu cầu của cấp trên

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý chung (bao gồm việc xây dựng,

đề xuất, triển khai thực hiện, giám sát, kiểm sốt, đánh giá,

hiệu chỉnh,cải tiến…):

+ các mục tiêu, KPI (thước đo hiệu quả hoạt động) của Phịng;

+ các chiến lược chức năng của Phịng;

+ cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự tối ưu của Phịng;

+ việc quản lý các nguồn lực nội bộ;

+ phân cơng, phân nhiệm, trao quyền, ủy thác trong nội bộ Phịng;

+ các quy định, quy trình, hướng dẫn cơng việc, biểu mẫu và các

tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực họat động của Phịng;

Trang 8

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 8

+ hệ thống kế hoạch và hệ thống báo cáo chức năng của Phịng;

+ hệ thống lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Phịng;

+ ngân sách hoạt động của Phịng;

+ cơ chế hội họp, trao đổi thơng tin;

+ các chương trình kèm cặp, huấn luyện, động viên, phát triển nhân viên …

- Các nhiệm vụ khác:

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động của Phịng

+ Tham mưu cho BGĐ về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân cơng của Ban giám đốc

I.2.2.2 hịng Kế hoạch – Kinh doanh:

- Tổ chức thực hiện cơng tác kế hoạch, bao gồm:

+ chủ trì xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn và ngắn hạn cho tồn

Cơng ty;

+ hỗ trợ BGĐ kiểm sốt, giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch;

+ đề xuất hiệu chỉnh kế hoạch, nếu cần

- Tổ chức thực hiện cơng tác tiếp thị, bao gồm:

+ xác định đối tượng khách hàng;

+ xây dựng chiến lược và kế hoạch tiếp thị, tìm kiếm khách hàng;

+ tổ chức triển khai và kiểm sốt kế hoạch tiếp thị;

- Tổ chức thực hiện cơng tác bán hàng, bao gồm:

+ tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu và các yêu cầu từ khách hàng;

+ tính tốn giá thành, lập báo giá bán;

Trang 9

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 9

+ chủ trì soạn lập hồ sơ và tham gia đấu thầu xây lắp;

+ soạn thảo hợp đồng xây lắp;

+ chuyển giao hợp đồng cho các bộ phận thực hiện;

+ theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng;

+ tham gia nghiệm thu, bàn giao;

+ theo dõi quá trình giải ngân;

+ thanh quyết tốn hợp đồng;

+ theo dõi bảo hành, bảo trì cho khách hàng;

+ quản lý thơng tin, hồ sơ và dữ liệu bán hàng;

+ lập các báo cáo bán hàng

- Tổ chức thực hiện cơng tác chăm sĩc khách hàng, bao gồm:

+ tiếp nhận thắc mắc, khiếu nại của khách hàng;

+ chuyển giao xử lý và phản hồi việc xử lý cho khách hàng;

+ điều tra, thăm dị ý kiến khách hàng;

+ xây dựng quan hệ với khách hàng;

- Tổ chức lập các báo cáo chuyên mơn theo yêu cầu của cấp trên

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý chung (bao gồm việc xây dựng,

đề xuất, triển khai thực hiện, giám sát, kiểm sốt, đánh giá, hiệu chỉnh, cải

tiến…):

+ các mục tiêu, KPI (thước đo hiệu quả hoạt động) của Phịng;

+ các chiến lược chức năng của Phịng;

+ cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự tối ưu của Phịng;

+ việc quản lý các nguồn lực nội bộ;

+ phân cơng, phân nhiệm, trao quyền, ủy thác trong nội bộ Phịng;

+ các quy định, quy trình, hướng dẫn cơng việc, biểu mẫu và các tài

liệu khác liên quan đến lĩnh vực họat động của Phịng;

+ hệ thống kế họach và hệ thống báo cáo chức năng của Phịng;

+ hệ thống lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Phịng;

+ ngân sách họat động của Phịng;

+ cơ chế hội họp, trao đổi thơng tin;

+ các chương trình kèm cặp, huấn luyện, động viên, phát triển nhân viên …

Trang 10

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 10

- Các nhiệm vụ khác:

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động của Phịng

+ Tham mưu cho Ban Giám Đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân cơng của Ban Giám Đốc

I.2.2.3 Phịng Tài Chính - Kế Tốn:

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản trị tài chính, bao gồm:

+ xây dựng chiến lược tài chính;

+ xây dựng các chính sách liên quan đến lĩnh vực tài chính;

+ lập kế hoạch tài chính hàng năm;

+ huy động và quản lý việc sử dụng vốn;

+ tìm kiếm và phân tích cơ hội đầu tư;

+ đầu tư và quản lý đầu tư;

+quản lý rủi ro tài chính (tỉ giá, lãi suất, lạm phát );

+ quản lý nguồn vốn và cơ cấu vốn;

Trang 11

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 11

+ quản lý tài sản;

+ quản lý ngân sách;

+ quản lý tiền mặt và dịng tiền mặt;

+ quản lý dữ liệu hàng hĩa, vật tư;

+ quản lý cơng nợ;

+ quản lý việc thu, chi, nhập, xuất;

+ kiểm sĩat các hợp đồng mua, bán;

+ lập các báo cáo thuế theo quy định;

+ lập các báo cáo tài chính và báo cáo liên quan khác cho các cơ quan hữu quan; + lập các báo cáo quản trị cho Ban Giám đốc;

+ lưu trữ, kiểm sốt chứng từ kế tốn;

+ giao dịch với cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan khác;

+ giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tín dụng;

- Tổ chức thực hiện việc cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật liên

quan đến họat động kế tốn tài chính

-Tổ chức thực hiện việc kiểm sĩat tính tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực

kế tốn tài chính

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý chung (bao gồm việc xây dựng,

đề xuất, triển khai thực hiện, giám sát, kiểm sốt, đánh giá, hiệu chỉnh,

cải tiến…):

+ các mục tiêu, KPI (thước đo hiệu quả hoạt động) của Phịng;

+ các chiến lược chức năng của Phịng;

+ cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự tối ưu của Phịng;

+ việc quản lý các nguồn lực nội bộ;

+ phân cơng, phân nhiệm, trao quyền, ủy thác trong nội bộ Phịng;

+ các quy định, quy trình, hướng dẫn cơng việc, biểu mẫu và các tài

liệu khác liên quan đến lĩnh vực họat động của Phịng;

+ hệ thống kế hoạch và hệ thống báo cáo chức năng của Phịng;

+ hệ thống lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Phịng;

+ ngân sách họat động của Phịng;

+ cơ chế hội họp, trao đổi thơng tin;

Trang 12

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 12

+ các chương trình kèm cặp, huấn luyện, động viên, phát triển nhân viên …

- Các nhiệm vụ khác:

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động của Phịng

+ Tham mưu cho Ban giám đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân cơng của Ban Giám đốc

I.2.2.4 Phịng Kỹ thuật

hức năng:

- Quản lý kỹ thuật và cơng nghệ

- Nghiên cứu & phát triển

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn của Phịng

- Các chức năng khác theo sự phân cơng của Ban Giám Đốc, tùy tình hình thực tế cơng việc

Nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý kỹ thuật và cơng nghệ, bao gồm:

+ nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật, cơng nghệ của các hồ sơ mời thầu;

+ tham gia cơng tác chuẩn bị hồ sơ đấu thầu;

+ tham gia đàm phán, ký hợp đồng xây lắp;

+ khảo sát hiện trường, lập biện pháp thi cơng cho các cơng trình;

+ bĩc tách khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho cơng trình;

+ xây dựng, triển khai và kiểm sốt định mức nguyên vật liệu, nhân cơng,

xe máy… và các chi phí trực tiếp khác;

+ lập kế hoạch tổng thể cung ứng nguyên vật liệu cho cơng trình;

+ kiểm sốt chất lượng, khối lượng, tiến độ thi cơng;

+ lập hồ sơ hồn cơng;

+ tham gia nghiệm thu, bàn giao;

+ kiểm sốt hoạt động bảo hành, bảo trì kỹ thuật…

- Tổ chức thực hiện cơng tác nghiên cứu – phát triển, bao gồm:

+ tìm hiểu, cập nhật các loại nguyên vật liệu, máy mĩc,

giải pháp kỹ thuật, cơng nghệ mới phục vụ cho cơng tác xây lắp;

+ nghiên cứu, đề xuất sản xuất sản phẩm, giải pháp cơng nghệ / thi cơng mới;

Trang 13

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 13

+ nghiên cứu, đề xuất tối ưu hĩa các quy trình kỹ thuật, cơng nghệ đang áp dụng;

+ nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khác nhằm rút ngắn tiến độ,

tăng chất lượng, giảm giá thành, tối ưu hĩa quá trình xây lắp;

- Tổ chức lập các báo cáo chuyên mơn theo yêu cầu của cấp trên

- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý chung (bao gồm việc xây dựng,đề xuất, triển khai thực hiện, giám sát, kiểm sốt, đánh giá, hiệu chỉnh,cải tiến…):

+ các mục tiêu, KPI (thước đo hiệu quả hoạt động) của Phịng;

+ các chiến lược chức năng của Phịng;

+ cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự tối ưu của Phịng;

+ việc quản lý các nguồn lực nội bộ;

+ phân cơng, phân nhiệm, trao quyền, ủy thác trong nội bộ Phịng;

+ các quy định, quy trình, hướng dẫn cơng việc, biểu mẫu và các tài

liệu khác liên quan đến lĩnh vực họat động của Phịng;

+ hệ thống kế hoạch và hệ thống báo cáo chức năng của Phịng;

+ hệ thống lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Phịng;

+ ngân sách họat động của Phịng;

+ cơ chế hội họp, trao đổi thơng tin;

+ các chương trình kèm cặp, huấn luyện, động viên, phát triển nhân viên …

- Các nhiệm vụ khác:

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động của Phịng

+ Tham mưu cho Ban Giám Đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân cơng của Ban giám đốc

Trang 14

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 14

CHƯƠNG II

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THỰC TẬP CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG CẦU VƯỢT GIAO LỘ D1-LÊ VĂN

VIỆT, QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

II.1 CĂN CỨ THIẾT KẾ:

II.1.1 Các căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc Quản Lý Đầu Tư và Xây Dựng Nghị định số 122/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sữa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Theo Quyết định số 90/QĐ-BQLCDA-PDA1 và Thơng báo số 56/TB-BQLCDA-PDA1 của Ban quản lý các dự án ĐTXD Khu cơng nghệ cao Tp Hồ Chí Minh Chi nhánh Phía Nam Cơng

ty TNHH MTV 508 là đơn vị trúng thầu gĩi thầu Xây dựng cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt

II.1.2 Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng và tài liệu tham khảo:

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05

- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104:2007

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCXD 205L1998

- Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06

- Tiêu chuẩn KSTK nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

- Các tiêu chuẩn hiện hành đang được áp dụng …

- Hồ sơ khảo sát địa hình, đại chất công trình do Công Ty Tư Vấn Thiết Kế

Cầu Lớn-Hầm

- Căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt do Công Ty

Tư Vấn Thiết Kế Cầu Lớn-Hầm

Trang 15

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 15

II.2 GIỚI THIỆU CHUNG:

- Cầu vượt tại nút giao thơng giao Lộ D1 và Lê Văn Việt, Cầu qua Rạch Suối, và đường Lê Văn Việt trên tuyến đường D1 trong khu cơng nghệ cao, quân 9, TP.HCM

- Lúc 08 giờ ngày 05 tháng 08 năm 2010, Chi nhánh Phía Nam Cơng ty TNHH MTV 508 đã long trọng tổ chức Lễ động thổ Gĩi thầu Xây dựng Cầu vượt giao lộ D1 và

Lê Văn Việt thuộc Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh Phía Nam Cơng ty TNHH MTV 508 là đơn vị trúng thầu gĩi thầu Xây dựng cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt; theo Quyết định số 90/QĐ-BQLCDA-PDA1 và Thơng báo số 56/TB-BQLCDA-PDA1 của Ban quản lý các dự án ĐTXD Khu cơng nghệ cao Tp Hồ Chí Minh

- Đến dự Lể động thổ cĩ sự gĩp mặt của các đồng chí Lãnh đạo Chi nhánh Phía Nam Cơng ty TNHH MTV 508, Ban QLDA Cơng nghệ cao và đơng đảo tập thể Cán bộ - Cơng nhân viên

- Cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt cĩ tổng chiều dài 293 mét, được thiết kết xây dựng bằng bêtơng cốt thép và bêtơng cốt thép dự ứng lực, cĩ tuổi thọ hơn 100 năm Cầu vượt gồm 4 làn xe cơ giới với bề mặt cầu rộng 29.5 mét, được phân làm hai cầu riêng biệt Chiều dài đường dẫn hai đầu cầu dài 287 mét; với mặt cắt ngang bao gồm: 9 mét vỉa hè, 12 mét mặt đường và 8 mét dành cho dải phân cách

- Giá trị hợp đồng của gĩi thầu Xây dựng cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt là

211 tỷ đồng, từ vốn ngân sách Thành phố Gĩi thầu này là một phần trong tiến trình Quy hoạch Khu cơng nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đọan 1

II.3 QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT:

1 Quy mô công trình: Cầu vĩnh cửa bằng BTCT và BTCT DƯL

2 Tải Trọng thiết kế: Hoạt tải HL93, người 3KN/m2

3 Khổ cầu K=(11,25+7,0+11,25)m=29,5m bao gôm 2 ngan cầu riêng biệt, có bề rộng mỗi cầu B=11,25m, khoảng cách giữa 2 mép ngoài cầu 7,0m, một ngan cầu có quy mô k=(0,25+3+7,5+0,5)m=11,25m, bao gôm phần xe cơ giới có bề rộng 7,5m, lề bộ hành rộng 3m và gờ chấn lan can hai bên rộng 0,75m

4 Đường hai đầu cầu: Theo tiêu chuẩn đường đô thị khu vực vận tốc thiết kế Vtk=60Km/h Khổ đường K=(9+12+8+9)m=50mm, bao gồm phần xe chạy có bề rộng 2x12m, dải kỹ thuật 2x9m, dải phân cách giữa rộng 8m

5 Tĩnh không dưới cầu:

- Tĩnh không với đường Lê Văn Việt H=4,75m

- Tĩnh không phía Xa Lộ Hà Nội H=3,5m

- Tĩnh không phía đường D2B H=4,75m

6 Thông thuyền: Sông không yêu cầu thông thuyền

7 Động đất: Cấp 6 theo khu vựt

II.4 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU:

1 Kết cấu phần trên:

- Cầu gồm 7 nhịp dầm BTCT DƯL liên tục

Trang 16

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 16

Sơ đồ nhịp (34,9+42+63+42+35+35+34,9)m Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố là 293,05m, độ dốc cầu tối đa =5,0%

- Kết cấu phần trên: nhịp chính sử dụng dầm hộp liên tục bằng BTCT DƯL, có sơ đồ nhịp (42+36+42)m Chiều cao dầm hộp thây đổi từ h=3,5m tại trụ Đến h=1,8m tại giữa nhịp Nhịp dấn sử dụng dầm hộp có chiều cao không thây

đổi h=1,8m

2 Kết cầu phần dưới:

- Mố cầu: Mố BTCT tựa trên bệ móng cọc khoan nhồi đường kinh D=1m chiều dài cọc l=52850mm

- Trụ cầu thân đặc bằng BTCT tựa trên bệ móng cọc khoan nhồi đường kinh D=1m, chiều dài cọc l=52850mm

- Tường chắn đầu cầu phía sâu đuôi mố bố trí tường chắn bệ móng cọc ép BTCT 30x30cm và cọc cừ tràm l=3,5m

II.5 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ VẬT LIỆU:

- Cốt thép trong kết cấu BTCT tuân thủ theo TCVN 1651-2008

- Thép có gờ:

+ CB300-V giới hạn chảy  300, giới hạn bền  450 + CB400-V giới hạn chảy  400, giới hạn bền  570

II.3 ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT – THỦY VĂN:

II.3.1 Địa hình:

Khu vực xây dựng cầu trong phạm vi khảo sát có địa hình bằng phẳng, nhà cửa hai bên đường tương đối thưa Hệ tọa độ, cao độ dùng cho thiết kế dùng hệ cao độ quốc gia

II.3.2 Địa chất:

Trong phạm vi từ mặt đất đến độ sâu khảo sát địa chất, nền đất tại khu vực xây dựng cầu vượt giao lộ D1 & Lê Văn Việt gồm 8 lớp chính, lớp đất mặt được mô tả tương đối như sau:

- 1 Lớp đất số 1 : Bùn sét màu xám đen

- 2 Lớp đất số 2: Sét màu nâu đỏ đốm vàng dẻo cứng

Trang 17

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 17

- 3 Lớp đất số 3A: Lớp á sét màu xám sẫm dẻo nhão

- 4 Lớp đất số 3: Sét màu xám sẫm dẻo nhão

- 5 Lớp đất số 4: Sét màu vàng, xám xanh, nữa cứng

- 6 Lớp đất số 5: Lớp á sét lẫn cát màu vàng dẻo cứng

- 7 Lớp đất số 5A: Lớp á sét màu xám lẫn vàng, á sét cát màu xám trắng vá dẻo mềm

- 8 Lớp đất số 6: Lớp á cát màu nâu vàng

- 9 Lớp đất số 7: Lớp á sét bùn màu vàng lẫn xám xanh, loang xám, xám loang vàng trắng tha cứng

- 10 Lớp đất số 8: Lớp á sét có cát sạn màu vàng cứng

Trang 18

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 18

CHƯƠNG III NỘI DUNG THỰC TẬP

III.1 Tìm hiểu phương pháp và hình thức bố trí công trường, hình thức tổ chức đội sản xuất

III.2 Trình tự thi công các hạng mục công trình và các biện pháp đảm yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình

III.3 Các máy móc mà công trường sử dụng (tên, nước sản xuất), tính năng và phạm vi áp dụng của chúng

III.4 Tham khảo tìm hiểu nội dung hồ sơ hoàn công

III.5 Tham gia các công việc cụ thể tại đơn vị thi công cùng với kỹ sư và công nhân III.6 Tìm hiểu nội dung và phương pháp tính các bộ phận của đồ án cầu, đường đã được thiết kế thi công

III.1 TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG, HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC ĐỘI SẢN XUẤT:

Nhằm tạo điều kiện tốt nhất để các công tác xây dựng chủ yếu phù hợp với các phương pháp thi công (thi công theo phương pháp song song) làm cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn nhất, chất lượng cao nhất

* Phương pháp và hình thức bố trí công trường :

Công trình là cầu tạm làm mới hoàn toàn kề bên cầu trước đó, cho nên xe máy phần lớn tập trung cố định trên đoạn tuyến để sử dụng khi cần

Sơ đồ bố trí tại công trường :

CẦU VƯỢT GIAO LỘ D1 VÀ LÊ VĂN VIỆT

CẦU THÉP(CẦU TẠM)

XA LỘ HÀ NỘI

LÁN TRẠI CN Ở

Trang 19

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 19

* Hình thức đội sản xuất:

Ban chỉ huy công trường:

- Quản lí công tác thi công ,chỉ huy trực tiếp công trường

- Tổ chức quản lý kỹ thuật thi công từng hạng mục công trình

- Họp giao ban giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình với các bên liên

quan

Bộ phận cung ứng vật tư xe máy thi công:

- Cung ứng vật tư ,xe máy các loại phục vụ cho công trình Chịu trách nhiệm xuất trình chứng chỉ vật liệu yêu cầu kỹ thuật chất lượng theo yêu cầu của tư vấn

giám sát

- Bộ phận này thuộc phòng vật tư xe máy của công ty

Bộ phận tổ chức hành chính:

- Chịu trách nhiệm về nhân sự

- Điều phối nhân công theo yêu cầu của ban chỉ huy công trường

- Chịu trách nhiệm về thủ tục hành chính

Đội an toàn lao động:

- Theo dõi trực tiếp quá trình thi công ,đảm bảo an toàn lao động trong quá trình

thi công

- Thi công các công tác an toàn phục vụ cho công trường (hàng rào an toàn,biển

báo)

Các đội thi công:

- Đảm bảo nhận việc thi công theo sự phân công của ban chỉ huy công trường

- Bố trí 1 công nhân chuyên ngành có kinh nghiệm lâu năm theo dõi làm việc

của nhóm

- Mỗi tổ thi công đều được trang thiết bị thi công phù hợp và tổ xe máy được điều động theo tiến độ thi công từ ban chỉ huy công trình

Trang 20

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 20

Hình 1: Lán trại

Hình 2: Nơi tập kết vật liệu

Trang 21

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 21

III.2 TRèNH Tệẽ THI COÂNG CAÙC HAẽNG MUẽC COÂNG TRèNH VAỉ CAÙC BIEÄN PHAÙP ẹAÛM BAÛO YEÂU CAÀU KYế THUAÄT, CHAÁT LệễẽNG COÂNG TRèNH:

Trửụực khi thi coõng coùc khoan nhoài caàn phaỷi thaựo dụừ caực coõng trỡnh cuừ(neỏu coự), vaứ chuaồn bũ maởt baống

III.2.1Trỡnh Tửù Thi Coõng Coùc Khoan Nhoài:

III.2.1.1 Coõng taực chuaồn bũ:

2.1.1.1 Tr-ớc khi thi công cọc khoan nhồi phải có đầy đủ các tài liệu sau:

- Hồ sơ tài liệu tọa độ của các cọc mố hoặc trụ

- Tài liệu thăm dò địa chất công trình ở từng vị trí mố hoặc trụ

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công mố hoặc trụ

- Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công cầu

- Tài liệu về các công trình đã có gần vị trí khoan cọc (nguồn điện, nguồn n-ớc, các công trình ngầm, các ch-ớng ngại ), nếu có

- Tổ chức việc cấp bê tông t-ơi hoặc lắp đặt trạm trộn bê tông và các thiết

bị khác

- Biện pháp kỹ thuật thi công cho từng loại móng cọc

- Các vấn đề thí nghiệm mẫu cấp phối bê tông, các vật liệu dùng cho cọc khoan và các công tác kiểm tra chất l-ợng cọc khoan

- Các mẫu biểu ghi chép theo dõi quá trình thi công cọc và các biên bản nghiệm thu cho cọc khoan nhồi

DMNTC-I- Danh mục nghiệm thu hạng mục thi công I-01- Biên bản nghiệm thu hạng mục đã hoàn thành I-02- Biên bản nghiệm thu thi công

I-03- Biên bản kiểm tra toạ độ đầu cọc

Trang 22

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 22

I-04- Báo cáo kiểm tra vị trí lỗ khoan I-05- Phiếu theo dõi lỗ khoan

I-06- Biên bản kiểm tra lỗ khoan thi công cọc khoan nhồi I-07- Phiếu theo dõi cọc khoan nhồi

I-08- Báo cáo kiểm tra đoạn lồng cốt thép cọc khoan nhồi I-09- Báo cáo kiểm tra tổ hợp và mối nối lồng cốt thép cọc khoan nhồi I-10- Báo cáo kiểm tra tổng hợp lồng cốt thép

I-11- Báo cáo kiểm tra lắp đặt ống gen dùng để kiểm tra cọc khoan nhồi I-12- Báo cáo kiểm tra công tác chuẩn bị thi công

I-13- Báo cáo đổ bê tông I-14- Thí nghiệm nén kiểm tra c-ờng độ bê tông I-15- Báo cáo bơm vữa lấp ống gen

I-16- Số liệu tổng hợp cọc khoan nhồi

2.1.1.2 San đắp tạo mặt bằng thi công đối với mố cầu và các trụ đ-ợc chọn để thi công theo phuơng án trên cạn

2.1.1.3 Kiểm tra lại đ-ờng cơ tuyến, lập các cọc định vị tim móng, định vị khung dẫn h-ớng

2.1.1.4 Kiểm tra lại việc thăm dò rà phá bom mìn khu vực làm móng, các vật ch-ớng ngại trong khu vực móng cọc, trong lòng đáy sông , để có biện pháp

xử lý tr-ớc

2.1.1.5 Gia công ống vách thép có đ-ờng kính trong =1100 mm, chiều dày ống

vách 10mm đến 12mm, chiều dài và số l-ợng theo từng móng mố trụ Đầu

d-ới ống vách có gia cố để tăng độ cứng cho chân ống

2.1.1.6 Bố trí hệ thống điện từ trạm điện của công tr-ờng đến vị trí từng mố trụ khi thi công Bố trí máy phát điện dự phòng cho trạm bê tông và công tr-ờng 2.1.1.7 Bố trí hệ thống cung cấp n-ớc ngọt từ bể chứa n-ớc 150 m3 đến các mố, trụ 2.1.1.8 Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị khoan và các thiết bị đồng bộ kèm theo

III.2.1.2 ẹũnh vũ hoỏ khoan:

Định vị căn cứ vào tài liệu thiết kế về bố trí mặt bằng cọc và dựa trên cơ sở hệ l-ới

định vị quốc gia Việc xác định vị trí tim cọc đ-ợc thực hiện bằng 02 máy kinh vĩ giao hội hoặc máy kinh vĩ điện tử

Sai số cho phép khi định vị tim cọc tại cao độ mặt bằng thi công là: <10mm

Có thể thiết lập các mốc phụ để xác định và gửi tim cọc khi thi công Các vị trí mốc phụ đ-ợc đặt tại những vị trí chắc chắn và nằm ngoài phạm vi thi công, có khoảng cách vừa đủ để không ảnh h-ởng tới công việc thi công

Trang 23

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 23

kế

Căn cứ vào tình hình địa chất tại vị trí thi công chọn chiều dài ống vách ở các

mố và trụ là L = 8 m ống vách đ-ợc hạ thẳng đứng và kê chắc chắn để tránh

bị xô, lệch, tụt trong quá trình thi công

Việc hạ ống vách tại cao độ mặt bằng thi công phải đảm bảo yêu cầu:

+ Sai số về toạ độ:  30 mm (Tại mặt bằng cao độ đáy bệ)

+ Sai số về độ thẳng đứng: ≤ 1% (đ-ợc đo tại đỉnh mặt bằng hố khoan)

Sau khi hạ ống vách xong, xác định lại tọa độ ống vách Tr-ờng hợp sai số lớn phải rút ống vách lên làm lại

Trang 24

SVTT: NẠI VĂN DIỄN Trang 24

Trang 25

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 25

Tr-ớc khi khoan kiểm tra lại độ thẳng đứng của cần khoan bằng máy trắc đạc hoặc nivo

Bentonit đ-ợc bơm đầy ngay vào lỗ khoan khi máy khoan bắt đầu khoan trong ống vách và đ-ợc cung cấp liên tục trong quá trình khoan để duy trì áp lực vào thành lỗ khoan Vữa bentonit đ-ợc trộn đúng tỷ lệ đáp ứng các thông

số tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với địa chất khu vực khoan Bể chứa vữa bentonit có dung tích ≥ 1,5 thể tích lỗ khoan Bentonit sử dụng trong quá trình khoan luôn đ-ợc kiểm tra đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và cao độ dung dịch trong lỗ khoan luôn duy trì cao hơn mực n-ớc mặt sông tại khu vục thi công hoặc mực n-ớc ngầm (tùy thuộc tại vị trí khoan) ít nhất là 1 m

Mùn khoan lấy lên đ-ợc vận chuyển ngay ra xa khỏi vị trí hố khoan, tránh làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng hố khoan

Trong quá trình khoan luôn theo dõi, mô tả mặt cắt địa chất của các lớp đất

đá khoan qua và thể hiện bằng báo cáo chi tiết ở các điểm có địa tầng sai khác so với kết quả khảo sát ban đầu, phải tiến hành lấy mẫu và ghi chép đầy

đủ vào nhật ký, báo cáo với đơn vị thiết kế và t- vấn để có biện pháp sử lý phù hợp

Hỡnh 4 :Quaự trinh khoan coùc nhoài

Trang 26

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 26

B-ớc 3 Công tác kiểm tra và làm sạch sơ bộ(Vệ sinh lỗ khoan lần 1)

Sau khi khoan đạt đ-ợc độ sâu thiết kế và t- vấn giám sát nghiệm thu , tiến hành chờ lắng trong khoảng 1  2 (giờ) và dùng gầu vét làm sạch đáy hố khoan Nếu lớp mùn lắng  5 cm cho phép hạ lồng thép

B-ớc 4 Công tác kiểm tra lỗ khoan

- Kiểm tra vị trí lỗ khoan sau khi khoan

Dùng máy kinh vĩ và thủy bình kiểm tra vị trí ống vách và cao độ đỉnh ống vách

- Kiểm tra chiều sâu lỗ khoan

Dùng th-ớc dây + qủa rọi đo chiều sâu lỗ khoan

- Kiểm tra tỷ trọng dung dịch để điều chỉnh dung dịch vữa sét trong quá trình khoan, đảm bảo tiêu chuẩn vữa sét theo quy định

- Kiểm tra hàm l-ợng cát trong dung dịch ở công đoạn rửa sạch lỗ khoan

Chỉ tiêu sai số cho phép khi kiểm tra tại đáy cao độ bệ mố trụ, đ-ợc quy

định nh- sau:

- Sai số tim các cọc trong hàng so với thiết kế : ≤ 75 mm

- Độ thẳng đứng của lỗ cọc không đ-ợc sai lệch quá 2%

- Sau khi đổ bê tông cọc, đỉnh lồng cốt thép không đ-ợc nằm cao hơn 150mm hoặc thấp hơn 75mm so với vị trí thiết kế

- Cao độ bê tông đầu cọc phải ≤ 25mm so với cao độ đầu cọc thiết kế

Hỡnh 5 : Thoồi rửừa buứn, kieồm tra cao ủoọ buứn laộng

Trang 27

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 27

2.1.3.2 Tiêu chuẩn vữa sét khi khoan

2.1.3.3 Tuần hoàn vữa sét

Dây chuyền công nghệ tuần hoàn vữa sét bao gồm máy trộn vữa sét, bể chứa vữa sét mới, bể trộn vữa sét mới với vữa sét đã lắng lọc sau tuần hoàn, bể chứa

để cấp cho cọc khoan bằng máy bơm và hệ thống đ-ờng ống thu hồi trong suốt quá trình khoan gồm: Sàng rung để tách phôi khoan, máy lọc cát, sạch chứa vào bể chứa hình thành một chu kỳ tuần hoàn bể lắng, đ-a dung dịch

Trang 28

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 28

Hỡnh 7: Quaự trỡnh xửỷ lyự tuaàn hoaứn dung dũch bentonite

2.1.3.4 Các l-u ý trong quá trình khoan

a Để đảm bảo ổn định vách lỗ khoan cần hạn chế đến mức tối đa các va

đập hoặc lực xung kích tác dụng vào hố khoan và phải luôn luôn bơm bù vữa sét vào lòng cọc, khống chế giữ cho mức vữa sét luôn cao hơn mức n-ớc mặt sông tại khu vực thi công hoặc mực n-ớc ngầm (tùy thuộc vào

vị trí khoan) ít nhất là 1 m trong suốt thời gian khoan cho đến khi đổ bê tông lòng cọc, kể cả lúc ngừng khoan không để vữa sét bị tụt cao độ

b Phải liên kết chặt chẽ sàn máy khoan vào khung cứng chống xê dịch tháp khoan trong suốt quá trình khoan

c Trong suốt quá trình khoan, dung dịch khoan (tại bể bơm) phải đ-ợc th-ờng xuyên kiểm tra các chỉ tiêu lúc đầu ca, lúc giữa ca, sau khi m-a, sau vệ sinh lỗ khoan để điều chỉnh kịp thời chất l-ợng dung dịch khoan, bằng cách pha thêm vữa bentonit từ bể chứa vữa sét mới hoặc thêm các phụ gia thích hợp vào dung dịch tại bể chứa

d Trong quá trình đổ bê tông dung dịch khoan đ-ợc hút dần ra đ-a về bể lắng Bố trí 1 tổ thí nghiệm đ-ợc trang bị đủ thiết bị thí nghiệm dung dịch khoan, các thí nghiệm viên phải thành thạo nghề nghiệp luôn th-ờng trực tại công tr-ờng để tiến hành công tác thí nghiệm Tr-ờng hợp vữa betonit chất l-ợng không đảm bảo, có biện pháp sử lý hoặc loại bỏ

e Xử lý sự cố khi khoan:

(i) Khi thành lỗ khoan bị lở, phải tìm nguyên nhân và vị trí lỗ để có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 29

SVTT: NAẽI VAấN DIEÃN Trang 29

Thành lỗ khoan bị sụt lở nghiêm trọng thì dùng đất lấp lại vị trí lở thành, đổi chỉ tiêu vữa bentônit, ngừng khoan một thời gian, tìm nguyên nhân lở thành, tìm biện pháp xử lý mới bắt đầu khoan lại (ii) Khi lỗ khoan bị xiên, bị cong, có thể treo mũi khoan ở chỗ cong để khoan lại cho thẳng thành Nếu độ nghiêng quá lớn thì dùng đất sét lấp lại cho tới chỗ nghiêng, đợi một thời gian cho đất lún chặt, tiếp tục khoan lại

(iii) Khi lỗ khoan bị mất vữa bentônit, chiều cao cột n-ớc bị tụt, phải nối dài ống vách, lèn chặt đất quanh ống vách, pha vữa bentônít đặc thêm, đổ thêm đất sét vào lỗ khoan rồi cho mũi khoan quay chậm,

để bịt kín các lỗ dò vữa bentônít Trong qúa trình khoan luôn chuẩn

bị ống vách dự phòng có chiều dài  1.5 chiều dài ống vách dự kiến

(vii) Khi bị rớt mũi khoan trong lỗ khoan, phải dùng dây, vòng móc kéo mũi khoan lên Trong mọi tr-ờng hợp nghiêm cấm việc đ-a công nhân lặn xuống để giải quyết sự cố d-ới lỗ khoan

III.2.1.4 Hạ lồng thép và làm sạch lỗ khoan

2.1.4.1 Công tác đặt lồng cốt thép

- Sử dụng cốt thép đúng chủng loại đã đ-ợc chấp thuận, gia công lắp đặt các thanh cốt thép đúng theo bản vẽ thiết kế Việc nối các thanh cốt thép phải tuân theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Lồng cốt thép và ống nhựa thăm dò khuyết tật chế tạo thành từng đoạn đ-ợc vận chuyển đến gần lỗ khoan và lắp ráp vào lỗ khoan bằng cần cẩu 50 T Phải bảo đảm lồng cốt thép ghép nối thẳng, các ống nhựa thẳng và song song, độ gấp khúc không đ-ợc lớn hơn 1 cm để sau này có thể thả các đầu dò đ-ợc dễ dàng Các ống nhựa đ-ợc liên kết với nhau bằng các cút nối và keo dính Khi hạ hết lồng cốt thép và ống nhựa xuống cao độ thiết kế, sẽ tiến hành bơm n-ớc vào ống nhựa và đậy nắp để đảm bảo cho ống nhựa trong quá trình đổ bê tông

- Để bảo đảm lồng cốt thép khi hạ có đ-ờng trục trùng với đ-ờng trục của cọc khoan và đảm bảo chiều dày lớp phòng hộ bê tông, trên mỗi đoạn lồng cốt thép phải đặt sẵn các con kê có kích th-ớc phù hợp, khoảng cách giữa các tầng con kê từ 1.5  2.5 m

- Công việc hạ lồng thép, nối các đoạn lồng thép phải thực hiện khẩn tr-ơng để rút ngắn thời gian đến mức tối thiểu (không quá 2 giờ) để tránh lắng đọng cát làm bẩn đáy lỗ khoan

- Để tránh cốt thép bị tụt hoặc đẩy trồi, các mối nối thật đảm bảo (đặc biệt các mối nối giữa các lồng thép phía trên), lồng thép sau khi hạ đ-ợc liên kết chặt chẽ với ống vách phía trên

- Việc hạ lồng thép phải đ-ợc thực hiện nhẹ nhàng tránh va đập vào thành lỗ khoan

- Khi hạ lồng thép đến cao độ thiết kế thì tiến hành treo cố định lồng cốt thép vào ống vách và gông vào ống vách, tránh chuyển vị lồng trong quá trình đổ

bê tông

Ngày đăng: 06/06/2016, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Lán trại. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 1 Lán trại (Trang 20)
Hình 4 :Quá trinh khoan cọc nhồi. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 4 Quá trinh khoan cọc nhồi (Trang 25)
Hình 6: bentonite (bao 50 Kg) - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 6 bentonite (bao 50 Kg) (Trang 27)
Hình 7: Quá trình xử lý tuần hoàn dung dịch bentonite - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 7 Quá trình xử lý tuần hoàn dung dịch bentonite (Trang 28)
Hình 9: Quá trình hạ lòng cốt thép xuống lỗ khoan - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 9 Quá trình hạ lòng cốt thép xuống lỗ khoan (Trang 30)
Hình 13: Quá trình đập đầu cọc - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 13 Quá trình đập đầu cọc (Trang 37)
Hình 16: Quá trình dựng cốt thép thân trụ - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 16 Quá trình dựng cốt thép thân trụ (Trang 39)
Hình 17: Quá trình dựng cốt pha thân trụ - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 17 Quá trình dựng cốt pha thân trụ (Trang 40)
Hình 19: Quá trình dựng cốt pha xà mũ trụ - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 19 Quá trình dựng cốt pha xà mũ trụ (Trang 41)
Hình 21: Quá trình dựng cốt pha xà mũ trụ - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 21 Quá trình dựng cốt pha xà mũ trụ (Trang 42)
Hình 22: Máy gầu nghịch - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 22 Máy gầu nghịch (Trang 44)
Hình 24: Bình  oâxy. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 24 Bình oâxy (Trang 45)
Hình 27: Cáp, cút và móc cẩu. - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 27 Cáp, cút và móc cẩu (Trang 46)
Hình 26: Máy biến áp.(màu xanh) - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 26 Máy biến áp.(màu xanh) (Trang 46)
Hình 29 : Đo tỷ trọng cát - báo cáo thực tập tốt nghiệp cầu đường
Hình 29 Đo tỷ trọng cát (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w