Học nhanh lên gấp 4 lần. Nghiên cứu của Tiến sỹ Dr. James Asher chứng minh rằng học bằng các nhóm từ, cả câu sẽ làm việc học nhanh hơn gấp 45 lần các từ riêng biệt. Nhanh hơn gấp 45 lần. Hơn nữa, học sinh sinh viên học các câu có Ngữ pháp tốt hơn. Sau đây là 1 số nguyên tắc cho các bạn học tiếng anh: Nguyên tắc số 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt. Khi bạn tìm thấy bất cứ một từ mới nào, hãy viết cái câu có từ đó ở trong. Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt. Hãy sưu tập các nhóm từ. Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 45 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn. Luôn luôn học đủ câu. Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu. Sưu tầm và ôn lại các nhóm từ, các câu thường xuyên. Không bao giờ chỉ viết các từ riêng biệt, bao giờ cũng viết đủ nhóm từ và câu. Luôn luôn ôn lại các nhóm từ và câu.
Trang 1TÌM HIỂU
CÁC KỸ THUẬT GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
(ÔN THI THPT QUỐC GIA) PHIÊN BẢN 2016
Trang 2Bài 1: Giải hệ phương trình:
Bài 2: Giải hệ phương trình ( )
Trang 3Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) 5 2 2 3 2 2; ; 5 2 2 3 2 2;
+ Phương trình (1) ⇔3 y 3 y 9yx + x 2+ =1 x 1+ + x (*) (do nhân liên hợp vế phải)
Ta thấy x 0= không phải là nghiệm của phương trình (*), vậy từ (*) ta có:
( ) ( )
2
2
2
2 2
T
x+ õ (**)⇒3y = thay vµo (2)
Trang 4Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) 1;1
1x
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm là (x; y)=(1− 2; 2 ; 14 ) ( − 2;−42)
Bài 5: Giải hệ phương trình:
+ Đặt t= x 2 4 2 x+ − − ⇒t2 =34 15− x−8 4−x2
+ Phương trình (3) :
Trang 5 , trong trường hợp này hệ vô nghiệm
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm (x; y) 30 2 17; ; 2;0( )
x (1) (2)
3 3
Trang 615 15 12 2 x 5 5 4 2 x
⇔ x− = − ⇔ x− = − (phương trình này vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) 6; 5
⇒ nghịch biến ⇒x 2= (thỏa mãn) là nghiệm duy nhất của (*)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) (= 2;0)
Bài 8: Giải phương trình: 2x+ +1 42x− =1 x 1− + x2−2x+3
Trang 73 4
2 2 4
(tháa m·n ®iÒu kiÖn)
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm x1= −2 2; x2= +2 2
Bài 9: Giải phương trình (x 1+ ) x 2+ +(x 6+ ) x 7+ =x2+7x 12+
+ Do phương trình nhẩm được 1 nghiệm là x 2= nên ta sẽ nghĩ tới việc tạo ra nhân tử chung là x 2− Ta thực hiện các bước tính nháp thử nghiệm như sau:
x 2 2
x 7 3 2)2
x 7 3
(do (do
+ +
Bài 10: Giải hệ phương trình ( 2 ) 3
(1) (2)
Trang 8cả 2 vế của (**) cho x 1 0− > ta được: 3 (x 1) 4 1 x 1 1
−
−
−+
=
−
−+
−
)2(022
31
)1(0233
2 2
2
2 3 3
y y x
x
x y y x
11
02
01
2 2
y
x y
y x
(1) ⇔ x3−3x−2= y3 −3y2 ( )3 ( )2 3 2
31
210
20
11
x y
x
2
;00
)('
;63)(
2
=++
−+
−
−
x
Trang 9( )
031
21
021
2
021
31
2 2
2 2
2 2
2 2
2
=
−
−+
−
⇔
=+
−
−
⇔
=+
−
−
−+
⇔
x x
x x
x x
x x
)2(124
4
)1(224
15
2
x x x
y
y x
y x
y x
Phân tích và hướng dẫn: Điều kiện: x≥1 ≥;y 0
y x
x
y x
y y
x x y x
2214412
224
1201
216
2 2
2 2
+++
=
−+
⇔
2 2 1 (2 1)2 2 (2 1) 1
−++
+
=
−+
- Xét hàm số ( ) 2 2 1
−+
t
112
00
x y
1
12
)
(
t t
4y 2y 1 4 2y 1 2 2y 1 18y 12y 2y 1 2 2y
2 2
=+
−
Trang 10- Đặt 2 0 2 4 5 2 1 2 0
=
−+
−+
⇔
2
112
110
142
12 2
t
t t
t t
++
−+
=++
)2(10
1419
)1(1
11
913
2 2
3
2
x x
y x
x x
y xy
x y
y
193
3 2 (do x = 0 không là nghiệm của phương trình)
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
2
2 2
x xx
=
x x
* Xét hàm số ( ) 2 1
++
=t t t t
f
- Do x>0 và từ (*) ⇒ y>0⇒t >0
)('011
1)(
'
2
2 2
t f t
t t
t
++++
x x
4 2 3 2
=+++
+
)2(76249
)1(131
22
2 2 2 3
y x y
x x
x y y
Phân tích và hướng dẫn
+ Điều kiện: ≤ ∈− 2
3
;2
3
;
1 y x
(1) ⇔2y3 +y=3 1−x−2x 1−x
Trang 11( )
y y
x x
x y
y
−+
−
=+
⇔
−+
−
−
=+
⇔
11
.22
11
.1.22
3 3
3
+ Xét hàm số f(t)=2t3 +t,f'(t)=6t2 +1>0,∀t∈R
)(
y x y
2 2
2
12145
124145
484452145
212445
2
16245
−
=++
⇔
+
−
=++
⇔
+
−
=++++
⇔
−
−
=+
⇔
−
−
=+
⇔
x x
x x x
x x x x
x x x
x x x
⇔
−
=++
−
=++
⇔
x x
x x
vôly x
x
21451
2145
)(12145
22
1
)(2121
y
y x
loai x
y x
y t y t
y
t y
t
22
22
10
22
* Với y= 2−x thay vào (2) 2( 2 4 2 ) 8 4 2 34 15 (3)
x x
x
⇒+ Đặt t = x+2−4 2−x⇒t2 =34−15x−8 4−x2
=
−
−+
⇔
22
1642
16
22
162
22
4
22
422
42
02
42
x x x
x x x
x
x x x
x
x x
Trang 1217217
302
172
16
3017
y x
y x
x x x
02
2
y x
y y x
Bài 16: Giải hệ phương trình
3y 2 x 8 2 x 10y 3xy 125y 2 x 8 6y xy 2 x
(1) (2)
−
⇔
y y
x x
y y
x x
2.3
22
32
2.3
22
32
3 3
−+
⇔
y
x y
x x
3
02
62
.243102
3
2
=
−+
−+
−
−+
⇔
=
−
−+
−++
−+
⇔
x x x
x
x x
x x
63
00
t
- Với t = 3 ⇒ 2+x−2 2−x =3⇔ 2+x =3+2 2−x
24552
1215
Bài 17: Giải hệ phương trình:
−+
Trang 1353
393
2
5
;13
393
2
1
x x
=++
++
−++
=
−++
+
−++
≥++
022
22
x x x
x x
+ Mà
2
22
2
≤++
7
≤++
Vậy từ (*) ⇒ x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Bài 19: Giải hệ phương trình ( 3 2 2) 2( 2 2 )
+ Trước hết quan sát ta thấy phương trình (2) có hình thức đơn giản hơn (1) Tuy rằng (2)
có biến x và y cô lập ở từng vế nhưng ta không thể biến đổi để sử dụng “hàm đại diện”
được Vì vậy, ta sẽ “mò nghiệm” để tìm quan hệ của x và y Thật vậy:
Trang 14- Từ (2) ta cho y 4= ⇒ +x 12 2x− =24, bấm máy ta thấy phương trình này vô nghiệm,
vì vậy ta bỏ qua việc suy luận từ (2)
+ Bây giờ ta chỉ còn cách quay về (1) để “nghiên cứu” Ta thấy như sau:
- Từ (1) ta cho y 1= ⇒x 7( + 5 x− 2)=x2+12, bấm máy giải phương trình này có x 2=
- Từ (1) ta cho y 2= ⇒x 38( + 20 x− 2)=4 x( 2+24), bấm máy giải phương trình có x 4=
Vậy với 2 giá trị ta nhận thấy dự đoán x 2y= ⇔x 2y 0− = , điều này khiến ta có suy luận rằng, nếu biến đổi (1) một cách khéo léo, ta sẽ ép được nhân tử chung là
(x 2y− ) Bây giờ ta sẽ “ép nhân tử chung” từ (1) như sau:
+ Như vậy ta đã ép được nhân tử chung (x 2y− ) từ (1), tuy nhiên cái ngoặc vuông
“khổng lồ” gắn kèm kia ta rất khó để chứng minh được nó khác 0 Có lẽ cách làm này vẫn không khả thi cho lắm
+ Sau một hồi suy luận mất khá nhiều thời gian và công sức, ta cũng chỉ mới biết được
x 2y= ⇔x 2y 0− = Bây giờ con đường cuối cùng là ta đổi hướng làm theo kiểu “đánh
giá”, chú ý phải “biến đổi ép” để có (x 2y− ) nhé Thật vậy, từ (1) ta biến đổi như sau:
Trang 15+ Từ (5) biến đổi ta được: y4−2y3−3y2+4y 1 2 y 3 y (6)+ = ( − )
+ Phương trình (6) quả thật không dễ gì giải quyết được, nếu bình phương 2 vế tiếp tục,
sẽ được phương trình bậc 8 (ghê gớm quá) nên không ai đi làm thế cả !!!
+ Bây giờ bạn hãy quan sát căn bậc 2 bên phải, ta đoán rằng sẽ tạo ra lượng thích hợp để nhân liên hợp rồi đoán nhân tử chung, vậy trước hết ta sẽ nghĩ đến việc tạo ra lượng
Trang 16- Nếu cho y 2= ⇒ x x+ 2+2x 4= , bấm máy giải phương trình ⇒x 1=
+ Như vậy đến đây ta dự đoán y x 1= + ⇔y x 1 0− − = , vậy nhân tử chung dự đoán sẽ là
(y x 1− − ), bây giờ ta tìm cách ép nhân tử chung từ phương trình (2) như sau:
(y x 1− − ), công việc này không hề đơn giản Cách xử lý khéo léo là ta coi VP của (3) là phương trình bậc 2 ẩn x: x2+xy+(3y 2y− 2−1)=0
Trang 17+ Ý tưởng làm bài lúc này là ta sẽ chứng minh cho VT của (5) là hàm đơn điệu để suy ra
x 2= là nghiệm duy nhất của (5)
Trang 18Vậy x 2= là nghiệm duy nhất của (5) KL: (x; y) (2;3)=
Bài 21: Giải hệ phương trình ( )
Trang 19Bài 22: Giải hệ phương trình ( ) ( )
x 3; x 8= = , tuy nhiên việc giải phương trình (5) là rất khó Trong trường hợp này ta sẽ dùng phương pháp đồ thị để chứng tỏ phương trình (5) chỉ có đúng 2 nghiệm x 3; x 8= = + Xét hàm số f (x) 3x 8 x 1 5 ;8 x 11
Trang 20+ +
+∞
11 2
8 3
f(x) f'(x) x
+ Từ BBT ta thấy hàm số f(x) cắt Ox tại tối đa 2 điểm, vậy phương trình (5) chỉ có 2 nghiệm x 3; x 8= =
Trang 21+ Đến đây ta vẫn chưa chứng minh được f(t) là hàm đơn điệu, vậy ta sẽ tính f’’(t) và sử dụng PP “min - max”, thật vậy:
+∞
0
f'(t) f''(t) t
= , do đó ta phải chứng minh cho hàm
số ở vế trái của (4) là hàm đơn điệu, thật vậy:
Trang 225 5
+ Xét (1) ta thấy:
Trang 23Bài 26 (KA-2013): Giải hệ phương trình
4 4
(1) (2)
4 4
4
4 4
Trang 24+ Như vậy với x 1 t 0
3 3
3 3
2y 2x 1 x 3 1 x y2y y 2x 1 x 3 1 x
Trang 25x y
(1) (2)
4
(1) (2)
Trang 26+ Với
3
5x
+ Xét hàm số f (t) t= 3−12t, t R∈ ⇒f '(t) 3 t= ( 2−4), ta thấy f(t) không phải hàm đơn điệu,
do đó ta cần đi tìm điều kiện sát hơn đối với biến t như sau:
+ Từ (2) ta biến đổi sẽ thấy:
Trang 27=
Trang 28Bài 32: Giải hệ phương trình
+ Từ (3) ⇒f x 1( − )=f y 1( + )⇒ − = + ⇔ = −x 1 y 1 y x 2 thay vào (2) ta được:
Vậy g(x) là hàm đồng biến ⇒x 5= là nghiệm duy nhất của (4) ĐS:(x; y) (= 5;3)
Bài 33: Giải hệ phương trình 3( 2 )
Trang 29x +4x 5+ = x 1+ +3 x 1+ ⇔x= ±1 (với x= −1 không tìm được y) ⇒(x; y) (1;1)=
Bài 34: Giải hệ phương trình
− , bấm máy tính giải PT này ta có y 2=
⇒ ta thấy y luôn kém x là 1 đơn vị ⇒ = − ⇒y x 1 như vậy (1) sẽ có nhân tử chung là
y x 1− + = − x y 1− − , bây giờ ta sẽ biến đổi (1) để ép nhân tử chung:
+ Ta thấy x2− −x y 0≠ vì : nếu x2− −x y 0= thì theo (1)
Trang 31Như vậy ta có quy luật y x 1= − , điều này chứng tỏ (1) sẽ có nhân tử chung là −(x y 1− − )
+ Bây giờ ta sẽ biến đổi (1) để ép nhân tử chung là −(x y 1− − )
+ Với y 1= thay vào (2) ta có 9 3x 0− = ⇔x 3=
+ Với y x 1= − thay vào (2) ta có
2 2
- Cho x 1= ⇒ y 1 2y− + 2 = +1 4y, bấm máy tính giải PT này ⇒ =y 2
- Cho x 4= ⇒ y 1 2y− + 2 =17 7y+ , bấm máy tính giải PT này ⇒ =y 5
+ Đến đây ta dự đoán quy luật y x 1= + ⇔x y 1 0− + = ⇒ (1) sẽ có nhân tử chung là
x y 1− + , bây giờ ta biến đổi (1) để ép nhân tử chung:
Trang 32+ Ở phương trình (5) ta thấy có 1 nghiệm x 3= (nhẩm hoặc bấm máy), vì vậy ta cần biến đổi (5) để ép nhân tử chung là (x 3− )
2 33
Trang 33+ Đến đây thì ổn rồi, coi như là có lối thoát, ta xét hàm f (t) t= 3−3t
+ Các bạn chú ý tìm điều kiện của t căn cứ vào ĐK của x và y nhé, cụ thể như thế này:
+ Bạn lấy máy tính bấm ta thấy pt (*) có nghiệm y = 1, vậy ta sẽ dùng cách thêm bớt rồi nhân liên hợp để xuất hiện nhân tử chung là y - 1 như sau:
y 3 2+ + − − < Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;1)
Bài 38: Giải hệ phương trình
Trang 34+ Ta thấy y = 0 không phải là nghiệm của hệ nên chia 2 vế của (1) cho y 0≠ được phương trình : x2 1 x y 4
y
++ + = (*)
+ Ở phương trình (*) đã xuất hiện đại lượng x2 1
y
+, điều này có nghĩa là ta sẽ biến đổi (2)
2
x y 4y
Bài toán đến đây sẽ giải bằng cách đặt ẩn phụ a x2 1
y
+
= , b x y 2= + − quá dễ rồi nhé Các bạn giải đoạn cuối sẽ có đáp số (x; y) (= −2;5 , 1; 2) ( )
Bài 38: Giải hệ phương trình
Trang 35 thay vào (2) …(bạn tự làm đoạn cuối vì nó không khó) Cuối cùng có đáp số (x; y) (1;1)=
Bài 40: Giải hệ phương trình
+ Ta thấy ở phương trình (1) ⇒x2−x(8 3y) 2y− + 2−8y 0 (*)=
+ Ta coi (*) là phương trình bậc 2 với ẩn x, tính ∆ =(8 3y− )2−4.1 2y 8y ( 2− )= =(y 8− )2≥0,
từ đây tìm được 2 nghiệm x 8 2y x 2y 8 0
(như vậy ta đã dùng cách đánh giá kết hợp với đk để có x = 2 ; y = 3, nếu bạn không biết
kỹ thuật đặc biệt này thì từ x 2y 8+ = ⇔x 8 2y= − thay vào (2) giải sẽ rất dài dòng)
Bây giờ thay x = 2; y = 3 vào (2) ta thấy không thỏa mãn Vậy loại bỏ trường hợp này ! + Với y= −x thay vào (2) và biến đổi ta được : 4 2 x− + 3 x+ =x2+5 (**)
Gặp dang phương trình (**), ta dùng máy tính để bấm nghiệm và thấy phương trình có 1 nghiệm là x = 1, như vậy ta sẽ nghĩ đến dùng PP “nhân lên hợp” để xuất hiện nhân tử chung là (x 1)− Thật vậy, từ (**)
Trang 36là nghiệm duy nhất của f(x) Vậy HPT có nghiệm (x; y) (1; 1);( 2; 2)= − −
Bài 41: Giải hệ phương trình
2
2x 11x 2y 9 022x 21 y 3y y (2x 1) 2x 1
2 2
Trang 37BÀI TẬP TỰ LUYỆN CÓ HƯỚNG DẪN (từ bài 43 đến bài 140)
Bài 43: Giải hệ phương trình :
− thay vào (2) để giải hệ phương trình …
Bài 45: Giải hệ phương trình: ( ) ( ) ( )
Trang 38⇒ y =12 8 2− Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1+ 2;12 8 2− )
Bài 46: Giải hệ phương trình
Bài 47: Giải hệ phương trình:
Trang 39Vậy hệ phương trình đã cho có 3 nghiệm ( ; ) ( ) (1;1 ; ; ) (2;0 ;) ( ; ) 8; 1
Trang 40k k
x c t
ππ
π
ππ
là nghiệm của hệ phương trình
Bài 50: Giải hệ phương trình:
2 2
2
21
Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm (1;0) và (-2;3)
Bài 51: Giải hệ phương trình:
Vậy hàm số f(t) đồng biến trên R Từ (*) ta có: f (x) f (2y 1)= − ⇒x 2y 1= −
+ Thế x = 2y - 1 vào (2) giải ra được y = 1 hoặc y = 6 thoả mãn
Vậy hệ phương trình có nghiệm (1;1), (11;6)
Bài 52: Giải hệ phương trình
Trang 41Đk:
2 2
Bài 53: Giải hệ phương trình
- Hơn nữa g(6) = 0 nên (*) có duy nhất 1 nghiệm là y = 6
Trang 43Bài 56: Giải hệ phương trình ( )
( )
2 2
2
1 8y
- Ta có: f '( )t =3t2+ >1 0,∀ ∈ − +∞t [ 2; ) Suy ra hàm số f t( ) đồng biến trên [− +∞2; )
- Do đó: x= y−1 Thay y=x+1 và phương trình (2) ta được: x3− =3 2 x+2 1+
Trang 44Bài 58: Giải hệ phương trình
12
y 3x12
Trang 45Kết luận: hệ có hai nghiệm (x;y) là (1;0), (3;8)
Bài 60: Giải hệ phương trình
Trang 46−+
−+
−
=
y x
⇔ ( 2 )3 3 2 ( 1)3 3( 1)
−+
12
2
+
=+
y
=+
⇔
=
−+
⇔
=++
−+
0
)4(1)
2(20
1
11
1
2 2
2 2
2
x
x x x
x y
x
y y x
x y x
y y x
y x
0)1)(
1(
0)
1(013
51
=
2
51+
5
=
⇒+
2
512
5
=
⇒+
;2
51)
;2
51)
Trang 47Kết luận: hệ có hai nghiệm (x;y) là (1;0), (3;8)
Bài 63: Giải hệ phương trình : ( ) ( )
Trang 48Vậy hệ phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={ (− −1; 3 ; 2;0 ) ( ) }
Bài 64: Giải hệ phương trình: ( 2 )( 2 )
Suy ra f(t) là hàm số đồng biến trên R Từ (*) suy ra: f x( )= f( 2 )− y ⇒ = −x 2y
- Thay vào phương trình (2) ta được:
Trang 49- Giả sử hệ phương trình đã cho có nghiệm x, y
- Khi đó phương trình (3) có nghiệm 1 1 1 8 1 1 0 xy 8 0 xy 8
x+ y⇒ + x y ≥ ⇔ + ≤ ⇔ ≤ −
- Khi đó ta có x2+y2 ≥2xy ≥16 Đặt t= x+y+2 ⇒ ≤ <0 t 2
- Từ pt (1) ta có t+t2− ≥2 32⇔t2+ −t 34 0≥ điều này vô lí
Vậy TH1 hệ phương trình vô nghiệm
Từ đó suy ra: t = 2⇒ + =x y 2, thay vào hpt ta có xy=1⇒ = =x y 1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 1
1
x y
* Do x = 0 không phải nghiệm nên x > 0 ⇒ +x x2+ >1 0
Từ pt (2) ⇒ y(2 2 4+ y2+1) 0> Chia hai vế pt (2) cho 2
x , ta được :
Trang 50= + + + > ∀ > ⇒ hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞)(6)
- Từ (5) và (6) ⇒ =x 1 là nghiệm duy nhất của pt (5)
*x= ⇒1 y=2 Vậy nghiệm của hệ : 1;1
Trang 512 2
x y x
x x
Với x = 2 ⇒ y =1 , suy ra hệ phương trình có một nghiệm (2;1)
Bài 70: Giải hệ phương trình:
2 2
2
21
Trang 52Hướng dẫn làm bài: Điều kiện: x + y > 0
Trang 53Bài 73: Giải hệ phương trình:
3 4
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x y; ) (= 3 2; )
Bài 74: Giải hệ phương trình
x b
Phương trình thứ (2)⇔ y2+(2−x y) −3x− =3 0 được xem là phương trình bậc hai theo ẩn
y có ∆ =(x+4)2 Phương trình có hai nghiệm:
32
12
- Thay y= -3 vào pt thứ nhất ta được pt vô nghiệm
- Thay y = x+1 vào pt thứ nhất ta được: x2 −5x− +2 6 x2 −5x+5 0= (3)
Trang 54- Giải (3): đặt x2−5x+5= t, điều kiện t≥0 Từ( ) 2 1 ( )
Bài 76: Giải hệ phương trình
Trang 55Bài 78: Giải hệ phương trình 11 2
- Ta có: f '( )t =3t2+ >1 0,∀ ∈ − +∞t [ 2; ) Suy ra hàm số f t( ) đồng biến trên [− +∞2; )
- Do đó: x= y−1 Thay y= +x 1 và phương trình (2) ta được: x3− =3 2 x+2 1+
Trang 56Do đó phương trình (*) vô nghiệm
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x y =; ) (2;3)
Bài 81: Giải hệ phương trình: 2 3 2 3 2 2( , )
Trang 5816y y−1 +4y y−1 + y − =1 0⇔ y=1 (do y ≥1)⇒ =x 0 Vậy, hệ (I) có nghiệm (0;1)
Bài 85: Giải hệ phương trình
Bài 86: Giải hệ phương trình:
Trang 59−+
−+
−
=
y x
⇔ ( 2 )3 3 2 ( 1)3 3( 1)
−+
y x
110
)11(
0112
)1
2
=+
⇔
=
−+
⇔
=++
−+
0
)4(1)
2(20
1
11
1
2 2
2 2
2
x
x x x
x y
x
y y x
x y x
y y x
y x
0)1)(
1(
0)
1(013
=
2
51+
5
=
⇒+
2
512
5
=
⇒+
;2
51)
;2
51)
NX: Nếu y = 0 thì từ pt (1) ⇒x 0= Thay x = 0; y = 0 vào pt (2) ta được:
5+ 8 6= (vô lý) Vậy y = 0 không thỏa mãn bài toán
*) y 0≠ chia cả 2 vế của pt (1) cho y3 ta được:
Vậy hpt có cặp nghiệm duy nhất (x;y) = (1;1)
Trang 60Bài 88: Giải hệ phương trình
Trang 61Với y =2 thì x =5 Đối chiếu ĐK ta được nghiệm của hệ PT là (5; 2)
Bài 90: Giải hệ phương trình: 3 2 3 5
Bài 91: Giải hệ phương trình:
Trang 62- Với x = 1⇒ y = 0 (nhận)
- Với x = 3⇒ y=8 (nhận)
Kết luận: hệ có hai nghiệm (x;y) là (1;0), (3;8)
Bài 92: Giải hệ phương trình: ( 2 )( 2 )
Suy ra f(t) là hàm số đồng biến trên R Từ (*) suy ra: f x( )= f( 2 )− y ⇒ = −x 2y
Thay vào phương trình (2) ta được:
− ++ +
2
022
1 1
5 3
x
x x
x x
Trang 63Với v = 1 ta có x = 0 ⇒ y = 1 Vậy hệ có nghiệm (x;y) = (0;1)
Bài 95: Giải hệ phương trình: ( )
++
−+
=++
10)
1(4)19(
1
11
913
2 2
3
2
x x
y x
x x
y xy
y y
=+
193
2 2
=++
x x x y
2 2
+++
=+
+
x , x > 0 Ta có g’(x) > 0 với x > 0
⇒g (x) là hàm số đồng biến trên khoảng (0,+∞)
Ta có g(1) = 0 Vậy pt g(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = 1 Với x =1⇒y =
31
KL: Vậy hệ có nghiệm duy nhất: (1;
31)
Trang 64Bài 96: Giải hệ phương trình :
Ta có: f t'( ) 3= t2− ≤3 0, ∀ ∈ −t [ 1;1] Suy ra: f nghịch biến trên đoạn [-1;1]
Do đó: (*) ⇒f(x)=f(y-1) ⇔ x= y−1 Thế vào pt (2) của hệ ta có:
(2y y ) 2 2y y 3 0
− − − − + = ⇔ 2y−y2 = ⇔1 y =1Vậy: hệ phương trình có nghiệm (x = 0;y = 1)
Bài 97: Giải hệ phương trình
Với y =2 thì x =5 Đối chiếu Đk ta được nghiệm của hệ PT là (5; 2)
Bài 98: Giải hệ phương trình :