Cùng với sự phát triển không ngừng của KHKT, các thủ thuật này ngày càng được ứng dụng nhiều trong KHKT nói chung và trong từng chuyên ngành khoa học nói riêng như trong giáo
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC
Giảng viên hướng dẫn: GSTS Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thảo
( CH1101137 )
TP HCM, năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN I: GIỚI THIỆU 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO 4
PHẦN II: VÍ DỤ MINH HỌAVÀ VẬN DỤNG 14
1 Ví dụ minh họa 14
2 Vận dụng nguyên tắc sáng tạo thứ 13_Đảo ngược 22
a Trong kỹ thuật 22
b Trong kinh doanh 22
c Trong giáo dục 22
d Trong tin hoc 22
PHẦN III: KẾT LUẬN 22
1 Ưu điểm của các thủ thuật ( nguyên tắc ) sáng tạo 23
2. Nhược điểm của các thủ thuật 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
LỜI NÓI ĐẦU.
Trang 3Thủ thuật là thao tác tư duy đơn lẻ kiểu : hãy đặc biệt hoá bài toán, hãy phân nhỏ đối tượng, hãy làm ngược lại…Dựa trên việc phân tích những sáng chế ở ngành
kỹ thuật và tin học mũi nhọn, các nhà nghiên cứu đã tìm ra 40 thủ thuật sáng tạo cơ bản Cùng với sự phát triển không ngừng của KHKT, các thủ thuật này ngày càng được ứng dụng nhiều trong KHKT nói chung và trong từng chuyên ngành khoa học nói riêng như trong giáo dục, trong tin học…trong kinh doanh và trong đời sống xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của 40 nguyên tắc sáng tạo
cơ bản trong khoa học và đời sống, em tiến hành phân tích một vài ứng dụng phổ biếncủa 40 nguyên tắc này thông qua bài thu hoạch môn học phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
Trong phạm vi bài thu hoạch này, em trình bày ứng dụng của 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản trong tin học thông qua các ứng dụng của các thế hệ của Microsoft Office
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Giáo sư-Tiến sí Hoàng Văn Kiếm, ngươi đã tận tâm truyền đạt kiến thức nền tảng cho em về môn học Phương pháp nghiêm cứu khoa học
PHẦN I: GIỚI THIỆU 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO.1) Nguyên tắc phân nhỏ
Nội dung
Trang 4- Chia đối tượng thành các phần độc lập.
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
Ví dụ:
- Thướt gấp, khay đá tủ lạnh chia nhiều ngăn nhỏ cho dễ lấy
- Trong lập trình chia 1 công việc lớn thành nhiều công việc nhỏ, mỗi công việc nhỏ này tương ứng với một chương trình con, sau đó lắp ghép các chương trình con này lại thành một chương trình lớn giải quyết công việc ban đầu
2) Nguyên tắc “tách khỏi”
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với côngviệc
Ví dụ:
- Bút chì và tẩy trên cùng một cây bút
- Trên các dụng cụ đo thân nhiệt, 37 độ luôn được ghi bằng màu đỏ vì thân nhiệt người là 37 độ, nếu cao hơn hoặc thấp hơn là có vấn đề
4) Nguyên tắc phản đối xứng
Nội dung
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng ( nói chung giãm bậtđối xứng)
Ví dụ:
Trang 5- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn (ô tô buýt chẳng hạn), chỉ mở phía tay phải, sát với lề đường.
- Kiểu biến số nguyên (byte, word, unsigned int) chỉ bao gồm các số nguyên dương, không có tính đối xứng (có cả âm lẫn dương,như dùng kiểu integer hay longint), nhưng trong thực tế rất nhiều lúc ta chỉ làm việc trên những số dương, rõ rang khai báo kiểu này ta đã tiết kiệm được bộ nhớ và làm cho chương trình trong sáng và linh động hơn
5) Nguyên tắc kết hợp
- Cái búa có một đầu đóng đinh, một đầu nhổ đinh
- Để học từ vựng tiếng anh hiệu quả, khi người học học một tù nào đó, người học cần học thêm một từ đồng nghĩa
- Máy tính cho phép chạy nhiều HĐH trên cùng một máy
6) Nguyên tắc vạn năng
Nội dung
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác
Ví dụ:
- Bút thử điện đồng thời là tuốc nơ vít
- Đào tạo người học theo hướng phát triển toàn diện, vừa giỏi về kiến thức lẫn kĩ năng, phương pháp, có sức khỏe tốt, thông thạo nhiều ngoại ngữ, biết cách tự học
- Điện thoại di động, ngoài chức năng nghe và gọi nó còn có thể nghe nhạc, chụp hình,…
7) Nguyên tắc “chứa trong”
- Chất nhiều hàng hóa trong cùng 1 container chứa hàng
- Một thư mục có thể chứa nhiều thư mục con
8) Nguyên tắc phản trọng lượng
Nội dung
Trang 6- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác có lực
nâng
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các
lực thủy động, khí động…
Ví dụ:
- Mỏ neo giữ tàu khỏi bị trôi
- Hãm máy bay bằng dù
9) Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nội dung
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc ( hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )
Ví dụ:
- Loại đồ chơi phải lên dây cốt trước
- Cần phải gây tê hoặc gây mê trước khi mổ cho bệnh nhân
- Cần phải được đào tạo và học trước khi làm việc ( lập trình viên )
10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
Nội dung
- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
Ví dụ:
- Sổ tay lò xo có thể xé bỏ tranng dễ dàng
- Thực phẩm làm sẵn, mua về có thể nấu ngay được
- Trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho 1 công ty, người phân tích cần biến thông tin những đối tượng ngoài thực tế thành thông tin có thể lưu trữ bằng 1 hệquản trị cơ sở dữ liệu để lập trình viên tiến hành lập trình
11) Nguyên tắc dự phòng
Trang 7- Trong quản trị cơ sở dữ liệu cần thường xuyên backup dữ liệu.
12) Nguyên tắc đẳng thế
Nội dung
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống
các đối tượng
Ví dụ:
- Tại các nhà ga, người ta làm sân ga bằng với chiều cao của sàn tàu, hành khách
dễ dàng ra vào các toa tàu
13) Nguyên tắc đảo ngược
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
Ví dụ:
- Dây nối ống nghe với máy điện thoại bàn có dạng lò xo xoắn
- Máy tính sử dụng con chuột có cấu trúc tròn thành chuyển động hai chiều trên màn hình
15) Nguyên tắc linh động
- Ô, dù có thể bung ra lúc trời mưa, và có thể xếp gọn dễ dàng khi trời không mưa
- Khai báo biến tĩnh (bộ nhớ cố định) gặp nhiều hạn chế, do đó người ta nghĩ ra việc khai báo biến động (bộ nhớ thay đổi)
16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
Nội dung
Trang 8Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn
“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
Ví dụ:
- Phép tính làm tròn số, tính gần đúng trong toán học
- Phương pháp heuristic trong Tin học
- Khi làm kiểm tra, câu nào không làm được thì không nên bỏ trống, mà nên chọn
1 đáp án của câu đó
- Phương pháp vét cạn (nếu không biết chính xác cách giải thì duyệt toàn bộ, bài toán sẽ đơn giản hơn nhiều), phương pháp heuristic (kết quả "tối ưu chính xác" tốn nhiều thời gian, nên nhận kết quả "gần tối ưu" chấp nhận được, khi đó thời gian sẽ nhanh hơn rất nhiều)
17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung
- Những khó khăn do chuyển động ( hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng ( haichiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động ( hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước
Ví dụ:
- Chứng minh phản chứng là cách xem xét theo chiều ngược lại
- Hệ quy chiếu trong vật lý là một cách xem xét chiều dựa vào các đối tượng tham gia trong bài toán (bằng cách giả sử một đối tượng, một tính chất nào đó đứng yên)
18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
Nội dung
- Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm)
- Sử dụng tầng số cộng hưởng
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
Ví dụ:
- Xích đu dành cho trẻ em
- Con lật đật có khả năng dao động
- Con lắc đồng hồ
19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
Nội dung
Trang 9- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay
Ví dụ:
- Một cái khoan có cạnh để cắt cho phép cắt theo chiều tới và lui
- Dùng cơ chế Grid Computing : Tận dụng tài nguyên của các máy trong hệ thống rãnh rỗi, để thực hiện một công việc nào đó
21) Nguyên tắc “vượt nhanh”
Nội dung
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
Ví dụ:
- Máy cắt ống kim loại mỏng có thể tránh cho ống không bị biến dạng trong quá trình cắt khi cắt với tốc độ nhanh
- Trong vòng lặp ta có dùng các lệnh như break,last, continue để vượt nhanh…
22) Nguyên tắc biến hại thành lợi
Nội dung
- Sử dụng những tác nhân có hại ( thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
Ví dụ:
- Tiêm vắc xin (vi trùng yếu) vào cơ thể để tạo miễn dịch
- Việc tràn số trong các phần mềm giúp ta phát hiện lỗ hỏng trong phần mềm
23) Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Nội dung
Trang 10- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
- Hay trong HĐH Windows : luôn có folder Tmp dùng để chứa các file tạm thời
25) Nguyên tắc tự phục vụ
Nội dung
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
- Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư
Ví dụ:
- Chiều cao hoặc chiều dài của vật thể có thể được xác định bằng cách đo bóng của chúng
- Các phần mềm giả lập chỉ cách cài đặt phần mềm như : Windows 2000 …
27) Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Nội dung
Trang 11Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn ( thí dụ như về tuổi thọ).
Ví dụ:
- Sử dụng các phần mềm dùng thử hay các phần mềm miễn phí
28) Thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổitheo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
- Để vận chuyển những đồ dễ vỡ người ta dùng phong bì bọt khí hoặc vật liệu bọt
30) Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
Nội dung
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
Ví dụ:
- Để tránh hơi nước bốc bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp nhựa tổng hợp Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt hơn vì màng nhựa cho phép ô xi lưu thông qua tôt hơn hơi nước
- Thay Case máy tính bằng nhựa
31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
Trang 12- Để tránh bơm chất lỏng làm nguội vào máy một số bộ phận của máy được nhétđầy các vật liệu xốp thấm hết các chất lỏng đó Hơi làm nguội khi máy làm việc làmcho máy nguội đồng nhất trong thời hạn ngắn.
- Case của máy tính thường có nhiều lỗ để thoát khí, làm cho nhiệt độ trong thùnghạ xuống
32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc
Nội dung
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
- Phần thân của tên lửa tách ra sau khi làm hết chức năng của nó
- Trong lập trình CSDL : Table temp được tạo ra khi cần thiết để chứa dữ liệu và khi không cần thiết nữa nó sẽ tự mất đi khi hệ thống kết thúc
35) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
Nội dung
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
Trang 13- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
36) Sử dụng chuyển pha
- Sử dụng sự nở ( hay co) nhiệt của các vật liệu
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh
Nội dung
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu ozon ( hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon
39) Thay đổi độ trơ
Nội dung
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà
- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà
- Thực hiện quá trình trong chân không
40) Sử dụng các vật liệu hợp thành ( composite )
Nội dung
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
( composite) Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới
PHẦN II: VÍ DỤ MINH HỌAVÀ VẬN DỤNG
1 Ví dụ minh họa
Microsoft là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia tầm cỡ thế giới của Hoa
Kỳ do Bill Gates làm chủ tịch, với số nhân viên là 89.000 người tại 102 quốc gia và tổng doanh thu năm 2010 đạt 62,484 tỷ USD Tập đoàn này phát triển, gia công, và cấp bản quyền cho các phần mềm phục vụ trong máy tính Trụ sở chính của Microsoftđặt tại Redmond, Washington, Mỹ
Các sản phẩm bán chạy nhất của Microsoft bao gồm họ các hệ điều hành thuộc họ Microsoft Windows (Windows NT, Windows 95, Windows 98 SE, Windows ME, Windows 2000, Windows XP (SP1, SP2, SP3), Windows Server 2003, Windows
Trang 14Vista, Windows 7 và bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office Đó là những sản phẩm rất nổi tiếng trong thị trường phần mềm cho máy tính cá nhân, chiếm thị phần lên đến 90% hoặc hơn như với Microsoft Office năm 2003, và Microsoft Windows năm 2006.
Microsoft Office là một tập hợp các ứng dụng và dịch vụ trên màn hình, servers có liên hệ chặt chẽ với nhau, được gọi chung là một gói ứng dụng văn phòng, chạy trên các hệ điều hành Microsoft Windows và Mac OS X
Giới thiệu các bộ Office dành cho Windows
1.T
ừ Microsoft Office 1.0 t ớ i Microsoft Office 4.3
Microsoft viết bộ Office 1.0 đầu tiên cho Windows vào tháng 10/1990, một sự bắt đầuđược đánh giá là trễ so với windows Bộ office đầu tiên bao gồm các ứng dụng: word 1.1, excel 2.0 và PowerPoint 2.0 Ở đây, con số đi kèm lại không miêu tả số phiên bảnoffice mà nó thể hiện rằng ứng dụng đó có thể chạy trên nền windows nào (Ví dụ word 1.1 nghĩa là bộ word dành cho windows 1.1) Nhưng cả 3 ứng dụng đều được đóng gói và dành cho phiên bản windows 3.0 hồi đó
Các gói cập nhật tiếp theo chỉ đơn thuần là cập nhật từng thành phần trong office Không hề có sự thay đổi gì lớn
- Gói Office 1.5 được cập nhật đi kèm excel 3.0
- Gói Office 1.6 được cộng thêm ứng dụng Microsoft Mail
- Gói Office 3.0 bao gồm Word 2.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail 3.0 Đây là phiên bản đầu tiên được đóng gói dạng cd-rom Các phiên bản trước đều cài trên ổ đĩamềm Và đây cũng là phiên bản đầu tiên MS chia làm 2 gói: Standard và Pro, với gói Pro, người dùng sẽ có thêm ứng dụng Microsoft Access 1.1
- Đến năm 1994, MS đã cho ra mắt gói Microsoft Office 4.0 bao gồm các ứng dụng Word 6.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail Riêng Word đã nhảy từ phiên bản 2.0 lên 6.0, bỏ qua các phiên bản giữa, chỉ để trùng với tên gọi của HDH MS-DOS thời đó.(Riêng Excel và PowerPoint thì tên phiên bản trùng với phiên bản windows hồi đó.)
- Microsoft Office 4.2 dành riêng cho windows NT được ra mắt năm 1994, gồm các gói ứng dụng tiên tiến hơn Word 6.0, Excel 5.0 (both 32-bit và PowerPoint 4.0 (16-bit) Ngoài ra còn có thêm Microsoft Office Manager 4.2 (tiền thân Office Shortcut Bar sau này)
- Phiên bản Office 4.3 là phiên bản 16 bit cuối cùng của bộ Office bao gồm các ứng dụng: Word 6.0, Excel 5.0, PowerPoint 4.0 Phiên bản Pro của 4.3 còn có thêm