So sánh phương thức hoạt động, tính năng hệ thống, chế độ làm việc và ưu nhược điểm của hệ thống CBTC và hệ thống bảo vệ tàu tự động ATP trong loại hình đường sắt đô thị. Báo cáo bao gồm các sơ đồ nguyên lý hoạt động của các hệ thống liên quan trong bảo vệ đoàn tàu.
Trang 1Sự so sánh giữa hệ thống CBTC và ATP
CBTC có 3 đặc điểm.
Phát hiện đoàn tàu: Tự phát hiện (định vị)
Truyền thông tin giữa đoàn tàu và mặt đất: Vô tuyến Chuyên dụng
Hệ thống đóng đường: Đóng đường di động hoặc đóng đường cố định
Trang 2Sự so sánh giữa CBTC, ATP hiện đại và ATP thông thường
Mục ATP thông thường ATP hiện đại CBTC
Phát hiện đoàn tàu Mạch điện Đường
ray (MĐĐR) với thông tin Tương tự
Mạch điện Đường ray với thông tin Số
Tự phát hiện Tính toán cự ly bởi bộ
đo tốc độ và bộ thu-phát để điều chỉnh
Thông tin số Phương thức
truyền thông
tin giữa đoàn
tàu và mặt đất
Cảm ứng điện từ gữa Ray và Ăngten trên tàu Thông tin Tương tự
Cảm ứng điện từ gữa Ray và Ăngten trên tàu Thông tin Số
Vô tuyến chuyên dụng Thông tin Số
Loại Đóng đường Hệ thống Đóng
đường cố định Hệ thống bán di động Mạch điện đường ray
ngắn hơn hệ thống ATP thông thường
Hệ thống đóng đường
di động (Nối tiếp của hệ thống
Bán di động)
Trang 3Các phương thức phát hiện đoàn tàu
Mạch điện
đường ray
Hệ thống này bao gồm việc phát và thu tín hiệu ở cả hai đầu của phân khu
Khi đoàn tàu chiếm dụng phân khu thì sẽ bị phát hiện bởi sự ngắn mạch mạch MĐĐR do cặp trục bánh tàu gây ra
Thông dụng và áp dụng tốt nhất MĐĐR tần số âm thanh được sử dụng
trên tuyến chính bởi vì ở đó có lắp đặt
ATP với thông tin được điều biến
MĐĐR tần số công nghiệp được sử dụng trong khu vực Sửa chữa (Workshop) , Với nơi này thì ATP được lắp đặt vì lí do kinh tế
Bộ đếm trục Hệ thống này hoạt động bởi các cảm biến đếm trục đặt ở
hai đầu phân khu và đoàn tàu được phát hiện bằng việc đếm số cặp trục bánh tàu đi vào và đi ra khỏi phân khu đó
Không thể phát hiện đoàn tàu một cách liên tục Bởi vậy đoàn tàu sẽ được kiểm tra bởi nhân viên khi hệ thống này được xác lập lại
Hệ thống Định
vị toàn cầu
(GPS)
Đây là hệ thống trên đầu máy nhằm phát hiện vị trí hiện tại của đoàn tàu bởi GPS Bởi vậy hệ thống dưới mặt đất phải thu nhận số liệu về vị trí từ Đầu máy
Hệ thống này sử dụng CBTC
Hệ thống này không cần thiết bị phát hiện đoàn tàu đặt dưới Ray và cho giá thành thấp Nhưng trong vị trí Hầm thì
hệ thống này không có tác dụng
Hệ thống tự
phát hiện đoàn
tàu
Việc phát hiện đoàn tàu dựa trên việc tính toán vị trí bởi thiết
bị đo tốc độ và thông báo về vị trí bởi hệ thống thông tin vô tuyến
Các vị trí sẽ được điều chỉnh bởi các bộ thu-phát tín hiệu (Transponder) dưới mặt đất
Hệ thống này sử dụng hệ thống Điều khiển đoàn tàu trên cơ sở truyền thông tin (CBTC)
Nhưng hệ thống này Ghi dữ liệu mạch Ray ít
Trang 4Nguyên lý của Bộ đếm trục
Vùng từ trường bình thường Vùng từ trường ngược chiều
Cuộn cảm
truyền Cuộn cảm thu
Cuộn cảm truyền Cuộn cảm thu
Bộ phát hiện đoàn tàu
Số lượng trục bánh tàu
đi vào Số lượng trục bánh tàu đi ra
Khi cặp bánh tàu chiếm dụng thì cảm ứng từ theo chiều ngược lại được sinh ra và cảm ứng từ theo chiều thuận mất đi Bởi vậy trục bánh xe đã được phát hiện.
Cảm biến đếm trục
Trang 5Đặc điểm của hệ thống đếm trục
• Hệ thống này được sử dụng chủ yếu ở Châu âu Có một số ít sử dụng ở Nhật Bản Thay thế cho hệ thống đóng đường trong trường hợp ATP bi hư hỏng thuộc tuyến Shinkasen.
• Hệ thống này không yêu cầu cách điện đường ray và có thể lắp đặt
ở khu vực sử dụng Tà vẹt có thanh rằng bằng kim loại.
• Không phát hiện đoàn tàu một cách liên tục
Điều này có nghĩa là đoàn tàu phải được xác nhận lại bằng phương tiện khác và đó là yêu cầu cần thiết trước khi hệ thống được phục hồi khi có sự cố về nguồn điện.
• Không phát hiện được sự cố ray
• Phát hiện nhầm các vật liệu bằng kim loại không phải trục bánh tàu Điều này có nghĩa là có chức năng về sự điều chỉnh xác lập lại hệ thống là yêu cầu cần thiết
• Tác động đến việc lắp đặt ở vị trí sử dụng Tà vẹt thanh rằng ngang bằng kim loại
• Bộ cảm biến đếm trục gây cản trở cho việc duy tu bảo dưỡng nền
Ba lát khi sử dụng búa chèn Ba lát.
Trang 6Nguyên lý của Bộ tự phát hiện đoàn tàu
Bộ xử lý
Anten thu phát trên
tàu
Tốc kế
Hệ thống phát hiện đoàn tàu đặt
để điều chính khoảng cách
Bộ xử lý Anten Vô tuyến chuyên dụng
Trang 7Đăc điểm của thiết bị tự phát hiện
• Hệ thống này mới phát triển và chưa đủ kinh nghiệm thực tế trên thế giới.
• Ở Nhật Bản cũng có một thử nghiệm nhưng nó chưa được giới thiệu trong lĩnh vực công nghiệp.
Ưu điểm:
• Hệ thống ở mặt đất đơn giản và chi phí thấp hơn
Chủ yếu là các trạm vô tuyến dọc đường sắt và bộ thu phát trong khổ đường sắt
Nhược điểm:
• Điều chỉnh vị trí là yêu cầu cần thiết
Việc phát hiện về vị trí với sự không chính xác về số vòng quay của cặp trục bánh tàu bởi vì cặp trục bánh tàu có thể chạy trên không hoặc trượt trên ray Bởi vậy việc điều chỉnh về vị trí là yêu cầu cần thiết với bộ thu-phát.
• Phát hiện đối tượng của đoàn tàu
Điều này có nghĩa là việc truyền thông tin về về vị trí của đoàn tàu là cần thiết
Bên cạnh đó khi nguồn điện trên tàu bị hỏng thì nó không thể phát hiện đoàn tàu
• Vị trí tàu ở khu vực mạch vòng trong ga thì không thể tự phát hiện.
• Điều này có nghĩa là không thể phát hiện vị trí tàu, nơi mà đường ray bị chiếm dụng, đường ray chính hoặc đường thông qua Bởi vậy cần có hệ thống phát hiện khác.
• Không phát hiện được sự cố đường ray.
Trang 8Sự nghiên cứu về GPS được sử dụng trong Đường sắt (Các vấn đề và biện pháp đối phó trong việc áp dụng GPS vào trong Đường sắt).
16
Hệ thống điều khiển một đoàn tàu phụ thuộc vào GPS cần có một hệ thống dự phòng để phát triển.
Bộ cảm biến gia tốc
Bộ cảm biến vận tốc
góc
Sự tương thích bản
đồ 3D
Kiểm tra chéo Tính toán vị trí Kiểm tra chéo Tự định vị
Hiệu chỉnh (bù trừ) các lỗi
dữ liệu bị loại trừ không sử dụng được
Dữ liệu về tốc độ và vị trí
Bộ nhận A Bộ nhận B
Trạm
thu-phát GPS
Kiểm tra chuẩn khoảng
cách
So sánh và kiểm tra các
phần bổ sung khác
Source: RTRI Report Vol.19
Hướng dẫn nghiên cứu bởi Học Viện kỹ thuật Đường sắt Nhật Bản
Trang 9Hệ thống phát hiện đoàn tàu sử dụng GPS
• Hệ thống này sử dụng GPS để xác định vị trí đoàn tàu và đưa ra tín hiệu
• Hệ thống này ít được áp dụng trên thế giới
Ở Nhật Bản không áp dụng và hiện nay đang nghiên cứu.
Ở Mỹ đã lắp đặt một hệ thống về xác định vị trí đoàn tàu sử dụng trên tuyến chuyên chở hàng hóa (Tuyến Chicago).
Ưu điểm:
• Hệ thống này không cần lắp đặt trên mặt đất
Nhược điểm:
• Sự chính xác về vị trí thì thấp hơn so với mạch điện đường ray
hoặc thiết bị đếm trục.
• Với đường đôi, đường dồn dịch hoặc các đường chứa toa xe cần
có hệ thống phát hiện khác.
• Không có tác dụng trong khu vực đường hầm
• GPS không kiểm soát được người lái tàu đối với các vấn đề về bảo
vệ an toàn.
Trang 10Nguyên lý của Mạch điện đường ray1
Tới Ga
Bộ truyền tần số
âm thanh (AF)
(Tx)
Bộ thu tần số
âm thanh (AF)
(Rx)
Dòng sức kéo một chiều
Dòng AF
Đây là loại mạch điện đường ray không sử dụng mối nối cách điện
Trang 11Nguyên lý của Mạch điện đường ray 2
×
Mốc xung đột
Phát hiện khóa khu đoạn
Mối nối cách điện ray(IRJ)
Để ngăn chặn các sự cố va chạm giữa các đoàn tàu trong phân khu thì phải đặt đường phân giới của mạch điện đường ray (MĐĐR) ở ngoài mốc tránh va chạm.
Trong khi đoàn tàu thông qua khu vực Ghi thì ghi đã phải được khóa lại.
Nhưng đối với đoàn tàu theo sau khi mà nó tiến qua khu vực phát hiện khóa khu đoạn ( detector lock section ) thì Ghi phải được nhả ra (mở khóa) ngay khi có thể.
Thứ tự nhả ghi trên MĐĐR có mối nối cách điện là yêu cầu cần thiết trong khu vực ghi
Chỉ phương thức tự phát hiện đoàn tàu (CBTC) thì không thể thực hiện cho khu vực phát hiện khóa khu đoạn Yêu cầu là cần có sự hỗ trợ của MĐĐR hoặc bộ đếm trục.
Trang 12Đặc điểm của Mạch điện đường ray
• Hệ thống đặt dưới mặt đất
• Được áp dụng lâu đời
• Độ tin cậy cao
• Độ nhạy ngắn mạch tương đối tốt
• Phát hiện đoàn tàu chính xác, dễ dàng trên đường dồn dịch, đường chứa tàu.
• Phân khu rõ ràng bằng việc sử dụng mối nối cách điện
• Có thể phát hiện sự cố ray
• Phát hiện liên tục
• Cần phải lắp đặt ở mặt đất
• Việc đảm bảo chắc chắn MĐĐR bị ngắn mạch bởi cặp trục bánh tàu là một thách thức đối với hệ thống này.
Trang 13Sự so sánh việc truyền thông tin giữa đoàn tàu và mặt đất
Đăc tính kỹ
thuật Hệ thống ATP Hệ thống CBTC (trường hợp của (ATACS)
Phương thức
Khoảng cách
truyền Khoảng cách giữa đỉnh ray và 150mm
ăngten trên tàu
3km Khoảng cách giữa các trạm vô tuyến
Nguồn điện
Phương thức
Độ ổn định
Trang 14Sự so sánh của hệ thống đóng đường
VM
VY
V0
X
VF
V2
V1
VF
VM
V0
V1
Hệ thống đóng đường động không phụ thuộc vào
chiều dài đóng đường
ATP thông thường
ATP hiện đại
CBTC
Hệ thống đóng đường cố định
Hệ thống đóng đường di
động
Hệ thống đóng đường cận di động
Trang 15Sự đánh giá của 4 loại phát hiện đoàn tàu
(CBTC)
Thiết bị định vị
vệ tinh -GPS (CBTC)
đường ray
Phát hiện sự cố
Độ chính xác về
Đánh giá tổng
Trang 16Kết luận
• CBTC mới được phát triển và chưa có đủ kinh nghiệm hoạt động
• Ưu điểm của CBTC là rút ngắn được thời gian giãn cách.
Tuy nhiên, Hệ thống MĐĐR với tần số âm thanh sử dụng công nghệ kỹ thuật số có thể thực hiện một cách hiệu quả.
• Ở NHật Bản thì hệ thống CBTC đã kết thúc việc kiểm tra đánh giá và đã được công nhận của Hội đồng đánh giá an toàn của Học Viện kỹ thuật Đường sắt và của các chuyên gia về an toàn và sẽ sớm đưa vào sử dụng Nhưng không thể khẳng định đã chứng minh và công nghệ đã đạt độ chắc chắn ở thời điểm hiện tại.
• Bởi vậy chúng tôi đề nghị sử dụng hệ thống MĐĐR với tần số âm thanh sử dụng công nghệ kỹ thuật số như đã được chứng minh và hệ thống đã đạt được độ chắc chắn nhất định.
Trang 17Hệ thống CBTC của Nhật Bản ; CARAT
• CARAT (Hệ thống điều khiển đoàn tàu được hỗ trợ bởi thiết bị vô tuyến và máy tính) thực hiện đóng đường di động bằng việc truyền thông tin vô tuyến (Tương đương mức 3 của tiêu chuẩn Châu âu-ETCS Level 3) giữa thiết bị mặt đất và đoàn tàu
• Vị trí đoàn tàu được phát hiện với việc tính toán khoảng cách chạy tàu bởi Tốc kế đặt trên tàu
• Sự thay đổi dữ liệu giữa đoàn tàu và mặt đất trên cơ sở thực hiện bởi sóng
vô tuyến
• Tốc độ đoàn tàu được điều khiển theo số liệu tốc độ tính toán theo dữ liệu về
vị trí dừng tàu truyền từ mặt đất và dữ liệu trên tàu.
• Đường sắt phía Đông Nhật bản vừa kết thúc việc kiểm tra đánh giá của hệ thống này-mang tên ATACS (Advance Train Aministration and
communication System) năm 2006 trên tuyến Sen-Seki bắt tiến hành năm
2004 Hệ thống này sẽ sớm được đưa vào sử dụng.
Trang 18Nguyên lý của ATACS
Dữ liệu về vị trí
tàu A
Dữ liệu về vị trí
tàu B
Trạm vô tuyến dưới đường
• Biểu đồ tốc độ của đoàn tàu được tính toán
• Tốc độ đoàn tàu được quy định giới hạn bởi biểu đồ chạy tàu.
Bộ thu-phát để điều chỉnh vị trí
Biểu đồ tốc độ
Trang 19Đặc tính vô tuyến của ATACS
Vùng phục vụ
Trạm vô tuyến A `
Trạm vô tuyến B
Trạm vô tuyến C
Trạm vô tuyến D
Sấp xỉ 3km
•Tần số: 400MHz Band
• Đầu ra trạm Vô tuyến dưới đường: 3W
• Đầu ra trạm vô tuyến di động: 1W
• Phương thức điều biến: QPSK
• Mã kiểm tra: CRC
• Quy định điều chỉnh lỗi : Mã tuyến
tính (Kiểm tra 2 chiều)
• Số khe cắm: 16 khe
• Số lượng đoàn tàu được điều khiển: 12
• Dữ liệu truyền dẫn : 576bits
Vùng phục vụ Sấp xỉ 3km
Vùng phục vụ Sấp xỉ 3km
Vùng phục vụ Sấp xỉ 3km
Trang 20Tính toán biểu đồ tốc độ
Cơ sở dữ liệu
Ghi
Thông tin từ trạm vô tuyến mặt đất
YY Km
Tính toán biểu đồ tốc độ tính trong mỗi giây (s)
Độ dốc Đường cong TRS
Tốc độ tối đa
Sơ đồ kiểm tra tốc
độ trong 100ms
Tính toán vị trí đoàn tàu
Tốc độ tối đa Tốc độ tối đa