* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ: - Có khả năng tự phụ vụ bản thân và biết tự lực trong việc vệ sinh cá nhân và sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày Bàn trải đánh răng, thì
Trang 1KẾ HOẠCH SOẠN GIẢNG CHỦ ĐỀ 2: GIA ĐÌNH.
Thời gian thực hiện 5 tuần từ 05/10 đến 06/11/2016
Trang 2KẾ HOẠCH SOẠN GIẢNG CHỦ ĐỀ 2: GIA ĐÌNH.
LĨNH
VỰC
GHI CHÚ
- Thực hiện và phôi hợp nhịp nhàng các hoạt động: Đi, bật, bò, ném
- Thực hiện được các vận động khéo léo của bàn tay, ngón tay Tự rót nước không
bị đổ ra ngoài
- CS 2: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm.
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:
- Có khả năng tự phụ vụ bản thân và biết tự lực trong việc vệ sinh cá nhân và sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày( Bàn trải đánh răng, thìa, sử dụng kéo cắt)
- Phân biệt lợi ích của 4 nhóm thực phẩm, biết lựa chọn các thực phẩm theo sở thích
* Phát triển vận động :
* Dạy trẻ tập các động tác tay, chân , bụng , bật và
biết phối hợp chân tay nhịp nhàng để tập các vận động cơ bản: đi nối bàn chân tiến lùi, chạy chậm 100m- 120m, Bật liên tục về phía trước, bò theo đường dich dắc qua 7 điểm, ném xa bằng 1 tay
+ Trẻ biết xếp hàng và thực hiện các hiệu lệnh (nghiêm, nghỉ, quay trái, quay phải, đằng sau quay
- Thực hiện các động tác (hô hấp, tay, chân, bụng, bật) tập theo nhạc bài (trường chúng cháu LTMN)-Lấy đà và nhảy bật xuống
-Chạm đất nhẹ nhàng bằng hai đầu bàn chân
-Giữ được thăng bằng khi chạm đất
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:
+Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
-Phân biệt các thức ăn theo nhóm (nhóm bột, đường, chất đạm, nhóm chất béo…)
+ Kể được một số đồ ăn, đồ uống không tốt cho sức khỏe Ví dụ đồ ăn ôi thiu, rau quả khi rửa chưa sạch, nước lã, rượu bia…
Trang 3của gia đình, kể được tên một số món ăn ở nhà và cách chế biến đơn giản.
- Biết giữ gìn sức khỏe cho bản thân và người thân trong gia đình
- Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết, biết tự thay tất, quần áo khi bị ướt, bẩn và
để vào nơi quy định
- Nhận biết được một số vật dụng, nơi nguy hiểm và cách phòng tránh
- Biết nói với người lớn khi bị ốm, mệt và đau
- CS 5: Tự mặc, cởi được quần áo.
- CS 16: Trẻ tự rửa mặt, chải răng hàng
ngày
- CS 19: Kể tên một số thức ăn cần có
trong bữa ăn hằng ngày
+ Nhận ra dấu hiệu của một số đồ ăn bị nhiễm bẩn,
ôi thiu
-Không ăn, uống những thức ăn đó
-Tự mặc quần áo đúng cách-Cài và mở được hết các cúc
-So hai vạt áo, hai ống quần không bị lệch
-Tự chải răng, rửa mặt
-Không vẩy nước ra ngoài, không làm ướt quần áo.-Rửa mặt, chải răng bằng nước sạch
-Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
-Phân biệt các thức ăn theo nhóm (nhóm bột, đường, chất đạm, nhóm chất béo…)
- Biết sử dụng một số giác quan để tìm hiểu thế giới xung quanh
- Biết họ tên, một số đặc điểm và sở thích
Trang 4của người thân trong gia đình.
- Biết địa chỉ, số điện thoại của gia đình
- Biết công việc của mỗi thành viên trong
gia đình và ghề nghiệp của bố mẹ
- Phát hiện sự thay đổi của môi trường
xung quanh nhà của trẻ
- CS 96: Trẻ phân loại được 1 số đồ dùng
thông thường theo chất liệu và công dụng
- CS 119: Thể hiện ý tưởng của bản thân
thông qua các hoạt động khác nhau;
* Làm quen với một số khái niệm sơ
đẳng về toán:
- Có khả năng: Phân loại đồ dùng cá nhân,
đồ chơi theo 2 dấu hiệu, nhận biết được số
lượng trong phạm vi 6, biết được một số
điểm giống nhau và khác nhau của các
- Dạy trẻ biết phân loại một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng
- Dạy trẻ biết được gia đình có các nhu cầu khác nhau và lợi ích của các nhu cầu đó
-Nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hàng ngày
-Nhận ra đặc điểm chung về công dụng/ chất liệu của 3 hoặc 4 đồ dùng
-Sắp xếp những đồ dùng đó theo nhóm và sử dụng các từ khái quát để gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu
-Thường làm người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi mới
-Xây dựng các “công trình” khác nhau từ khối xây dựng
-Tự vận động minh họa/ múa sáng tạo khác hợp lý nhưng khác với hướng dẫn của cô…
Trang 5- Phân biệt được dồ dùng gia đình theo 2-3 dấu hiệu Biết so sánh các đồ dùng, vật dụng trong gia đình và sử dụng các từ: To nhất,- To hơn- Thấp hơn- Thấp nhất
- CS 115: Loại được một đối tượng không
cùng nhóm với các đối tượng còn lại
-Phân biệt đồ dung gia đình theo các dấu hiệu
Đồ dung để ăn, đồ dung để uống, đồ dung sinh hoạt
So sánh 3 chiều cao 3 đối tượng,so sánh to,nhỏ của
- Biết lắng nghe, đặt và trả lời câu hỏi
- Thích nghe đọ thơ, đọc sách và kể chuyện
- Biết một số chữ cái trong các từ, chỉ họ
và tên riêng của mình, của một số bạn trong lớp và tên gọi của một số bộ phận cơ thể
- Biết bày tỏ tình cảm nhu cầu, mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói
- Kể lại được một số sự kiện của gia đình theo trình tự, có logic
- Có thể miêu tả mạch lạc về đồ dùng, đồ chơi của gia đình
- Thích sách và chọn sách theo ý thích về
* Nghe.
-Kết hợp cử chỉ cơ thể để diễn đạt một cách phù hợp (cười, cau mày…), những cử chỉ đơn giản (vỗ tay, gật đầu…) để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ của bản thân khi giao tiếp
Trang 6chủ đề.
- Biết sử dụng lời nói có kỹ năng giao tiếp
chào hỏi lễ phép lịch sự
- CS 65: Nói rõ ràng
- CS 68: Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của
bản thân
- CS 69: Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ
dẫn bạn bè
- CS 76: Hỏi lại hoặc có những biểu hiện
qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu
-Trao đổi bằng lời nói để thống nhất các đề xuất trong cuộc chơi với các bạn mà (ví dụ: trao đổi để
đi đến quyết định xây dựng một công viên bằng các hình khối, hoặc chuyển đổi vai chơi…)
-Hướng dẫn các bạn đang cố gắng giải quyết một vần đề nào đó (Ví dụ: hướng dẫn bạn để kéo khóa
áo hay xếp hình trong nhóm chơi hay lựa chọn bút màu chỉ để tô các chi tiết của bức tranh)
-Hợp tác trong qua trình hoạt động, các ý kiến không áp đặt hoặc dùng vũ lực bắt bạn phải thực hiện theo ý mình
-Dùng câu hỏi để hỏi lại (ví dụ “chim gi là dì sáo sậu”, “dì” nghĩa là gì?)
-Nhún vai, nghiêng đầu, nhíu mày… ý muốn làm
rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu
Trang 7Phát âm đúng chữ A , ,Ă, E, Ê
- CS 27: Nói được một số thông tin quan
trọng về bản thân và gia đình
- CS 28: Có ứng xử phù hợp với giới tính
của bản thân
* Phát triển tình cảm
+ Thể hiện tình cảm yêu thương (kính trọng) đến
bà, mẹ, chị và bạn gái
Biết giúp đỡ mẹ những việc nhỏ trong gia đình, biết giúp đỡ và nhường nhịn các bạn gái trong lớp.+Chào hỏi lễ phép xưng hô với người lớn Biết cảm
ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà
-Nói được một số thông tin về cá nhân như: họ, tên, tuổi, tên lớp/ trường mà trẻ học…
-Nói được một số thông tin gia đình như: họ tên của bố mẹ, anh, chị, em…
-Nói được địa chỉ nơi ở như: số nhà, tên phố/ làng xóm, số điện thoại của bố mẹ (nếu có)…
-Nhận ra được một số hành vi ứng xử cần có, sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái, ví dụ: bạn gái cần nhẹ nhàng trong khi nói, đi đứng, bạn trai cần phải giúp đỡ các bạn gái bê bàn, xách
đồ nặng…; bạn trai thích chơi đá banh, bạn gái
Trang 8- CS29: Nói được khả năng và sở thích
riêng của bản thân
- Kể được những việc mà mình có thể làm
được, không thể làm được và giải thích
được lí do
- Biết chọn và giải thích được lí do chọn
trang phục phù hợp với thời tiết (nóng,
lạnh, khi trời mưa)
- CS 30: Đề xuất trò chơi và hoạt động thể
hiện sở thích của bản thân
- Chủ động làm một số công việc đơn giản
hằng ngày
- Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.Nhận
biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người
-Nói được khả năng của bản thân, ví dụ: Con có thể
bê được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn náy vì nó nặng lắm / vì con còn bé quá…).-Nói được sở thích của bản thân, ví dụ: con thích chơi bán hàng/ thích đá bóng, thích nghe kể chuyện…
-Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân, ví dụ: chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé, tôi sẽ chơi trò bán hàng, chúng ta cùng
-Biết an ủi/ chia vui phù hợp với họ
-An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm, mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói hoặc cử chỉ
Trang 9- CS 58: Nói được khả năng và sở thích
của bạn và người thân;
* Kỹ năng xã hội.
- Giữ gìn và bảo bảo vệ môi trường sạch,
đẹp, thực hiện các nề nếp, quy định ở
trường lớp ở nhà và nơi công cộng
- Có ý thức về những điều nên làm như
khóa nước khi rửa tay xong, tắt điện khi ra
khỏi phòng, cất đồ dùng đúng nơi quy
- Trẻ biết an ủi người thân khi ốm mệt,
chúc mừng sinh nhật người thân trong gia
đình
- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được
an ủi, giải thích
- Trẻ biết trấn tĩnh lại và kiềm chế những
hành vi tiêu cực khi có cảm xúc thái quá
- Nói được khả năng và sở thích của bạn bè
-Chúc mừng, động viên, khen ngợi hoặc reo hò, cổ
vũ bạn, người thân khi có niềm vui: ngày sinh nhật,
có quần áo mới, chiến thắng trong một cuộc thi, hoàn thành một sản phẩm tạo hình…
-Nói được khả năng của bản thân, ví dụ: Con có thể
bê được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn náy vì nó nặng lắm / vì con còn bé quá…).-Nói được sở thích của bản thân, ví dụ: con thích chơi bán hàng/ thích đá bóng, thích nghe kể chuyện…
* Kỹ năng xã hội
-Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân, ví dụ: chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé, tôi sẽ chơi trò bán hàng, chúng ta cùng
Trang 10và người thân
- Gọi được tên và chấp nhận các sở thích giống và khác nhau giữa mình và người khác
- Trẻ biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe các bài hát, bản nhạc
- Nhận ra cái đẹp của nhà cửa qua việc sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng ngăn nắp
- Trẻ biết nhận xét SP tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng
- Trẻ biết nói lên ý tưởng tạo hình của mình
* Âm nhạc
+Hát đúng nhạc vận động nhún nhảy nhộn nhịp đúng giai điệu bài hát chủ đê về gia đình
-Thể hiện nét mặt, động tác phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (VD: vỗ tay, vẫy tay, lắc lư, cười, nhắm mắt…)
* Tạo hình
- Lựa chọn, phối hợp các vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm
về chủ điểm « Quê hương- Bác Hồ »
- Nói lên ý tưởng thể hiện trong sản phẩm Tạo hình của mình
Trang 11BẢNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI
-Chạm đất nhẹ nhàng bằng hai đầu bàn chân
-Giữ được thăng bằng khi chạm đất
Quan sát Sân tập sạch sẽ
Trang phục gọn gang
- Bục bật sâu cao 40cm
35 phút Trong bài dạy
Cô mời lần lượt từng trẻ thực hiện động tác Bật sâu 40cm
Cô Vân
-So hai vạt áo, hai ống quần không bị lệch
Trò chuyện
Hệ thống câu hỏi
- 2 phút /1trẻ
ĐĐ: Trong lớp TG: Lúc trò chuyện trả trẻHT: Cô quan sát trẻ khi trẻ mặc áo
để ra về khi về các con nhin quần áo các con mặc đã đẹp chưa?
Cô Quyến
Trang 12-Không vẩy nước ra ngoài, không làm ướt quần áo.
-Rửa mặt, chải răng bằng nước sạch
Quan sát Hệ thống câu
hỏi để hỏi
TG buổi chiều + Thực hiện vào thời gian
vệ sinh trả trẻ Tuần 1
- 2 phút / 1trẻ
ĐĐ:Trong lớp
HT Trò chuyện và đàm thoại
Mội khi ngủ dậy điều đầu tiên chúng mình phải làm gì?
Các con sẽ làm như thế nào?
Cô Vân
-Phân biệt các thức ăn theo nhóm (nhóm bột, đường, chất đạm, nhóm chất béo…)
Quan sát, trò chuyện
Hệ thống câu hỏi đàm thoại
TG: vào giờ ăn
đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng
Quan sát trò chuyện đàm thoại
Chuẩn bi một số tranh lô tô, đồ chơi về một số
đò dung có chất liệu khác nhau
TG: 30 phút
ĐĐ: trong lớp, trong bài dạy.Tổ chức cho trẻ thành từng nhóm chơi và phân loại đồ dùng,
Cô Vân
Trang 131 đối tượng không cùng nhóm với những đối tượng còn lại.
-Giải thích đúng khi loại
bỏ đối tượng khác biệt đó
Quan sát trò chuyện đàm thoại về bốn nhóm thực phẩm.-Một số thực phẩm giầu:chất béo ,tinh bột ,chất đạm,vitamin(vật thật )
.-Một số thực phẩm giầu:chất béo ,tinh bột ,chất
đạm,vitamin(vật thật )
TH:
Tuần 2TG: 30 phút – HĐ:
Khám phá khoa học
Tổ chức trò chơi trong giờ học phần luyện tập bằng trò chơi “Chung sức”
Trẻ cùng nhau lựa chọn những thực phẩm ko cùng nhóm
-Xây dựng các
“công trình”
khác nhau từ khối xây dựng
-Tự vận động minh họa/
múa sáng tạo khác hợp lý nhưng khác
Quan sát, Một số khối xây
dựng khác nhau
Hoạt động góc tuần 1TG: 45p
Cô hướng dẫn trẻ cách sử dụng khối
để xếp các công trình theo chủ đề Gia đình,ko sao chép ý tưởng của bạn mà tự nghĩ ra hình ảnh xếp sao cho phù hợp.Khi trẻ thực hiện xong,
cô yêu cầu trẻ giải thích vì sao
Cô Vân
Trang 14với hướng dẫn của cô…
-Sử dụng lời nói dể dàng, thoải mái, nói với âm lượng vừa đủ trong giao tiếp
Quan sát, trò chuyện
Cô chuẩn bị tranh thơ
TG:tuần 1
- TG: 30 phút
ĐĐ:trong lớpThực hiện trong bài dạy
Cho trẻ đọc thơ theo cô,Đọc theo nhóm, tổ, cá nhân
Cô Vân
sử dụng lời nói để diễn đạt cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân
-Kết hợp cử chỉ cơ thể để diễn đạt một
Quan sát, trò chuyện
Chuẩn bị một số tình huống cho trẻ thể hiện cảm xúc suy nghĩ của mình
TG: Trò chuyện buổi chiều
Cô đưa ra tình huống.Nếu bạn bị đau bụng con sẽ nói với bạn thế nào để bạn bớt đau?Các con muốn được đi chơi con
sẽ nói với bố mẹ như thế nào?
Cô Quyến
Trang 15cách phù hợp (cười, cau mày…), những cử chỉ đơn giản (vỗ tay
để thống nhất các đề xuất trong cuộc chơi với các bạn mà (ví dụ:
trao đổi để đi đến quyết định xây dựng một công viên bằng các hình khối, hoặc chuyển đổi vai chơi…)
-Hướng dẫn các bạn đang
cố gắng giải quyết một vần
đề nào đó (Ví dụ: hướng dẫn bạn để kéo khóa áo hay
Trò chuyện, quan sát
Đồ dùng trong hoạt động góc
TG:
30-45 phút
Tổ chức cho trẻ chơi hoạt động góc, gợi ý trẻ để trẻ trao đổi với cá bạn bằng lời nói
VD: Các bác ở nhóm nấu ăn đi khám bệnh nhé.Đến khám bệnh các bác phải nói với bác sỹ như thế nào?
Cô Vân
Trang 16xếp hình trong nhóm chơi hay lựa chọn bút màu chỉ để
tô các chi tiết của bức tranh)
-Hợp tác trong qua trình hoạt động, các ý kiến không áp đặt hoặc dùng
vũ lực bắt bạn phải thực hiện theo ý mình
-Nhún vai, nghiêng đầu, nhíu mày… ý muốn làm rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu
Quan sát Quan sát trẻ
trong giờ đón trả trẻ, trong sinh hoạt hàng ngày ở lớp
TG: Mọi lúc mọi nơi
Trong giờ đón trả trẻ,trong sinh hoạt hàng ngày ở
lớp,trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có biết hỏi lại hay thể hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt những điều không hiểu khi nói chuyện với người khác không?
Cô Quyến
Trong giờ đón trả trẻ,trong sinh hoạt
Cô Vân
Trang 17cháu chào cô
ạ, tạm biệt bác ạ; con cảm ơn
mẹ ạ; bố có mệt không ạ;
cháu kính chúc ông bà sức khỏe
trả trẻ, trong sinh hoạt hàng ngày ở lớp
nơi hàng ngày ở
lớp,trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có dùng các từ thể hiện sự lễ phép có văn hóa trong giao tiếp: Chào, tạm biệt, cảm ơn
trường mà trẻ học…
-Nói được một
số thông tin gia đình như:
họ tên của bố
mẹ, anh, chị, em…
-Nói được địa chỉ nơi ở như:
Trò chuyện đàm thọai với trẻ
Chuẩn bị một số hình ảnh về các
bộ phận trên cơ thể người(giác quan) và môt số vật thật để minh họa cho các giác quan đó
TG: 30p khám phá khoa học
ĐĐ:Trong lớp Thực hiện trong bài học:
Cô hỏi trẻ: Họ và tên của con là gì?
Tên trường lớp con đang học?
Tên bố mẹ, mọi người trong gia đình
Địa chỉ nhà con?
Nghề nghiệp của
bố mẹ.?
CôVân
Trang 18XH số nhà, tên
phố/ làng xóm, số điện thoại của bố
sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai
và bạn gái, ví dụ: bạn gái cần nhẹ nhàng trong khi nói,
đi đứng, bạn trai cần phải giúp đỡ các bạn gái bê bàn, xách đồ nặng…; bạn trai thích chơi
đá banh, bạn gái thích chơi búp bê…
Trò chuyện sáng Hệ thống câu
hỏi ,đàm thoại với trẻ
-TG 2 phút/1 trẻ TH;tuần 1
Cô trò chuyện về chủ điểm
Các con ơi khi tới lớp thì các con phải làm gì?cô mời 2,3 trẻ lên kể
về mình.con là bạn trai hay bạn gái?
các bạn trai thích chơi những đồ chơi gi?còn các bạn gái thì sao?
Cô Quyến
Con có thể bê
Trò chuyện đàm thoại với trẻ
Cô chuẩn bị một
số tranh ảnh
- TG:Trò chuyện chiều tuần 2
Các con ơi nhờ những chất dinh dưỡng đó mà giúp cho cơ thể chúng
Cô Vân
Trang 19thích
riêng của
bản thân
được cái ghế kia, nhưng con không thể
bê được cái bàn náy vì nó nặng lắm / vì con còn bé quá…)
-Nói được sở thích của bản thân, ví dụ:
con thích chơi bán hàng/
thích đá bóng, thích nghe kể chuyện…
mình khỏe mạnh đúng không?và có sức khỏe thì chúng mình sẽ làm được những gì?còn cô ,cô làm được rất là nhiều thứ như hát hay này vẽ đẹp và
cô rất thích chơi cầu lông nữa đấy còn các con, các con thích gì?
chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé, tôi sẽ chơi trò bánhàng, chúng ta cùng vẽ một
Trò chuyện đàm thoại
Cô chuẩn bị đồ chơi và các góc chơi
TG:45 phútTH: Tuần
2 Hoạt động góc
Cô trò chuyện về chủ điểm
Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi đấy các con thích chơi góc chơi nào? vì sao con thích ? khi được vào góc đó thì con sẽ làm gì?
Cô Quyến
Trang 20bức tranh nhé…
-Cố gắng thuyết phục bạn để những
đề xuất của mình được thực hiện
bè, người thân (buồn hay vui)
-Biết an ủi/
chia vui phù hợp với họ
-An ủi người thân hay bạn
bè khi họ ốm, mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói hoặc cử chỉ
-Chúc mừng, động viên, khen ngợi hoặc reo hò,
Quan sát trong sinh hoạt hàng ngày
Tạo một số tình huống, hoặc dựa vào tình huống
có thật
Trò chuyện buổi sáng
Cô thông báo bạn Phương bị ngã phải đi bệnh việnÔng bạn Hà bị ốm
Mẹ bạn Như Quỳnh mới sinh
em bé
Cô quan sát xem trẻ thể hiện sự đồng cảm với các bạn như thế nào
Cô Vân
Trang 21cổ vũ bạn, người thân khi
có niềm vui:
ngày sinh nhật, có quần
áo mới, chiến thắng trong một cuộc thi, hoàn thành một sản phẩm tạo hình…
bạn Thanh vẽ rất đẹp; bạn Nam chạy rất nhanh; chú Hùng rất khỏe; mẹ nấu
ăn rất ngon
-Nói được một
số sở thích của bạn bè và người thân, VD: bạn Cường rất thích ăn cá, bạn Lan rất
Trò chuyện sáng +Hệ thống câu
hỏi đàm thoại với trẻ
Thực hiện tuần
2 : trò chuyện sáng TG:2 phút/1 trẻ
Cô trò chuyện đàm thoai với trẻ về chủ điểm các con
ơi khi đến lớp các con thấy thế nào ?được gặp cô giáo
và các bạn đúng không?cô mời 2,3 trẻ lên và mời trẻ
kể vể mình ở nhà thì con yêu quý ai?
ở lớp con thích chơi với bạn nào
vì sao con thích chơi với bạn đấy?
Cô Quyến
Trang 22thích chơi búp
bê, bố rất thích đọc sách…
Đàm thoại trò chuyện với trẻ
Cô chuẩn bị đàn nhạc các bài hát
TG:35 phút TH: trong lớp Tuần 1
Thực hiện trong bài dạy
Cô Vân
Trang 23KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: CƠ THỂ BÉ THỰC HIỆN TỪ NGÀY 05-09/10/2015
Cô ân cần đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ,cất túi xách mũ nón vào đúng nơi quy định
- CS 77: (Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống).
2.Thể dục sáng:Cho trẻ thể dục theo nhạc ,theo cô các bài hát về chủ đề Gia đình
Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kêt hợp các kiểu chân Trọng động:BTPTC
ĐT hô hấp: Thổi bóng bay
ĐT Tay : Hai tay giang ngang gập vào vai (Thứ 2,4,6) 2 lần x 8 nhịp Hai tay đưa trước, gập trước ngực ( Thứ 3,5) 2 lần x 8 nhịp
ĐT chân : Hai tay đưa trước khuỵu gối (Thứ 2,4,6) 2 lần x 8 nhịp Đứng lên ngồi xuống ( Thứ 3,5) 2 lần x 8 nhịp
ĐT Bụng : Hai tay đưa lên cao cúi gập người
ĐT Bật : Bật chân trước chân sau
Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1,2 vòng.
3.Trò chuyện Cô và trẻ trò chuyện về cơ thể khỏe mạnh và lợi ích của việc tập luyện và giữ gìn vệ sinh
đối với sức khỏe
- CS 28 (Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân)
4 Điểm danh:Báo xuất ăn cho nhà bếp.
Hoạt
động học
PTTM Tạo hình
Vẽ đồ dùng bản thân
bé thường sử dụng
PTNT KPKH
Tìm hiểu về cơ thể bé
CS27 (Nói được
một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình)
PTTC Thể dục
VĐCB: Ném xa bằng 2 tay
Ôn :Bò thấp chui qua cổng
TCVĐ: Rồng rắn lên mây
TCÂN: Ai nhanh
PTNN Văn học
Thơ: Bé ơi
CS65: (Nói rõ
ràng)
Trang 24PTNN LQCC
Làm quen chữ cái a, ă.â
hơn
PTNT Toán
-Quan sát bầu trời
-TC:Nhảy qua suối nhỏ
Chơi tự do
-Quan sát cây
trong vườn trường
-Đọc thơ về chủ
đề
-TC:Rồng rắn lên mây
Kỹ năng: Trẻ xếp bao quát xung quanh mô hình nhà của bé, trang trí hợp lý khuôn viên xung quanh
nhà
* Góc phân vai Nhóm bán hàng
Bán đồ dùng trong gia đình, bán rau củ quả,đồ chơi
Trang 25* Vận động nhẹ sau ngủ dậy: Vận động tự do theo nhạc bài:Bé khỏe bé ngoan
Ăn bữa phụ - CS 19: (Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày)
- Nghe cô đọc Thơ: Bé ơi
CS65: (Nói rõ ràng)
- TC: Rồng rắn lên mây
Tập hát bài: Trời
đã sáng rồi
-TC: Cáo ơi ngủ à
Hoạt động giao lưu với lớp A2-Trò chuyện đàm thoại
Lau dọn đồ dùng
đồ chơi
-TC: Bịt mắt bắt dê
-Biểu diễn văn nghệ
-Nêu gương bé ngoan
CS68 (Sử dụng
lời nói
để bày tỏ cảm xúc ,nhu cầu,ý nghĩa và kinh nghiệm của bản thân)
,
Liên Châu ngày tháng 10 năm 2015
Giáo viên thực hiện Người duyệt kế hoạch
Đào Thị Bích Vân
Trang 26Bài soạn tuần 1.
vẽ -TrẺ biết chọn màu phối hợp vẽ và tô đẹp
2.Kỹ năng
Bố cục tranh cân đối,
tô màu hợp lý Cầm bút đúng cách
- Trẻ nêu được ý tưởng của trẻ
3.Thái độ
Trẻ hứng thú vẽ tranh, giữ gìn sản phẩm của mình
Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
1.Địa điểm :
Trong lớp
2.Đội hình :
Trẻ ngồi bàn vẽ theo tổ
3.Đồ dùng của cô.
Một số tranh vẽ
đồ dùng cá nhân của cô
- Một số mô hình đồ dùng cá nhân trẻ
- Một số bài hát
về chủ đề
4 Đồ dùng của trẻ.
- Bút màu, giấy vẽ
1 ÔDTC: Hát “Trời đã sáng rồi”
Cô trẻ cùng trò chuyện về chủ đề (4 phút)
.2 Nội dung chính ( 24 phút)
Cô hỏi trẻ công việc buổi sáng của mình
Sáng ngủ dậy các con thường làm gì? ( Đánh răng, rửa mặt, chải tóc )
Làm các việc đó các con phải cần dùng đến những đồ dùng gì? Trẻ kể tên những đồ dùng đó Cho trẻ quan sát những đồ dùng đó (Vật thật): Bàn chải răng, ca cốc, gương lược
Trẻ có thể nói trẻ dùng những đồ dùng đó như thế nào
Các con ạ, những đồ dùng đó rất cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày của chúng ta và cho tất cả mọi người đấy.Vệ sinh cơ thể sạch sẽ sẽ giúp cho con người có một sức khỏe tốt đấy các con ạ.cô có rất nhiều bức tranh vẽ các đồ dùng ấy đấy., trẻ quan sat và nhận xét bức tranh
Cô gợi ý để hướng trẻ vẽ tranh về các đồ dùng đó
- Trẻ thực hiện, cô quan sát, gợi ý và hướng dẫn trẻ
( Cô bật nhạc trong khi trẻ thực hiện)
đàm thoại với trẻ về bức tranh Cô gợi ý cho trẻ vẽ tranh
.Cô hỏi trẻ những ý tưởng về bức tranh của mình Cô quan sát nhắc nhở trẻ cách ngồi, cách cầm bút, cách bố cục tranh và tô màu
Trưng bày sản phẩm:
Trang 27Trẻ treo vở lên giá, cho trẻ nhận xét bài của bạn
Cô nhận xét và chọn thêm 1số bài đẹp cho lớp xem và tuyên dương
3 Kết thúc (2 phút)
Nhận xét - củng cố và tuyên dương cho trẻ hát Anh Tý sún
Đánh giá hoạt động của trẻ trong ngày.
2.Kỹ năng
Trẻ nói về các bộ phận trên cơ thể một cách rõ ràng.Thao tác chơi trò chơi
1.Địa điểm :
Trong lớp
2.Đội hình :
Trẻ ngồi hình chữ U
3.Đồ dùng của cô
-Bài giảng điện
tử
- Tranh ảnh 1 bạn trai, 1 bạn gái và các bộ phận trên cơ thể trẻ
1.ÔDTC:Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Hái hoa, ngửi hoa”.Sau đó
ngồi xúm xít quanh cô (7 phút)
2.Nội dung chính (20 phút)
Cô hỏi trẻ : Cô và các con vừa chơi trò chơi gì?
Trò chơi đó có những động tác gì?
Hái hoa chúng mình phải làm như thế nào, dùng bộ phận nào của
cơ thể để hái hoa
Để ngửi được mùi thơm của hoa chúng mình phải dùng đến bộ phận nào trên cơ thể?
Cho trẻ xem hình ảnh 1 bạn trai và một bạn gái để trẻ nhận xét và chỉ ra các bộ phận trên cơ thể
Cô gợi ý trẻ nói tên và tác dụng của các bộ phận đó
Cô mời một nhóm trẻ lên bịt mắt lại và đưa ra một bạn búp bê và hỏi các con có nhìn thấy vật gì ở phía trước ko? Vì sao?
Trang 28nhanh nhẹn.
3.Thái độ
Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ biết tự phục vụ và biết giữ gìn vệ sinh cho mình
Một số vật để minh họa tác dụng của các bộ phận ( giác quan) trên cơ thể trẻ : Nước hoa, muối, xắc xô
4 Đồ dùng của trẻ.
Trò chơi Ai khéo tay: Vẽ tranh về các bộ phận trên cơ thể bé
3 Kết thúc:2 phút Nhận xét - củng cố và tuyên dương
Cho trẻ hát anh tý sún
Đánh giá hoạt động của trẻ trong ngày.
Trang 29
2.Kỹ năng
- Trẻ khéo léo kết hợp 2 tay và thân để đẩy bóng đi xa
Bò nhẹ nhàng phối hợp chân tay nhịp nhàng
3.Thái độ
- Giáo dục trẻ thường xuyên thể dục và ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp cho
cơ thể được khoẻ mạnh
1.Địa điểm :
Trong lớp
2.Đội hình :
Trẻ đứng 4 hàng ngang tập
BTPTC sau đó chuyển đội hình
2 hàng ngang quay mặt vào nhau
3.Đồ dùng của cô
- 15 túi cát
- Thảm trải sàn
- Cổng chui
- Nhạc cho trẻ tập: Một số bài hát theo chủ đề
4: Đồ dùng của trẻ
- Trang phục gọn gàng
* Trọng động:
+ BTPTC
- ĐT tay: Hai tay đưa lên cao gập vào vai 2 lần 8 nhịp
- ĐT bụng: 2 tay đưa lên cao cúi gập người 2lần 8 nhịp
- ĐT chân: Hai tay đưa trước, khuỵu gối 2 lần 8 nhịp
- ĐT bật: Tách khép chân 3 lần 8 nhịp
Sau đó trẻ tập hợp thành 2 hàng ngang quay mặt vào nhau quan sát cô làm mẫu
+VĐCB: Ném xa băng 2 tay.
Cô giới thệu tên vận động: Ném xa bằng 2 tay.
Cô hỏi trẻ nào biết lên thực hiện bài tập
Cô nhận xét
+ Cô làm mẫu lần 1 không giải thích+ Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích động tác: Đứng chân rộng bằng hai vai, 2 tay cầm bóng để phía dưới Khi có hiệu lệnh cô cầm bóng đưa cao lên đầu, thân trên ngã ra sau, dùng sức của thân và tay để ném bóng đi xa
- Cho cả lớp thực hiện ( Cô sửa sai cho trẻ)
Trang 30- Thi đua theo tổ Ném xa bằng 2 tay kết hợp bò thấp chui qua
cổng.
TCVĐ: Rồng rắn lên mây ( Cô tổ chức chơi cho trẻ)
*.Hồi tĩnh.
Cô mở nhạc: Năm ngón tay ngoan
Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1,2 vòng
3.Kết thúc: (1- 2 phút)
Cô củng cố bài họcTuyên dương, khen thưởng trẻ
âm chữ cái đó.Biết những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng
2.Kỹ năng
Trẻ đọc, phát âm đúng và rõ ràng các chữ cái a,ă,â
Trẻ so sánh chữ a,ă,â giông nhau và khác nhau
- Trr nhanh nhẹn tham gia chơi trò chơi tập thể
3.Đồ dùng của cô
Bài giảng điện tử
3 ngôi nhà có dán chữ cái a,ă,â
- Một số bài hát
về chủ đề gia đình
-Thẻ chữ cái
4 Đồ dùng của trẻ.
Hỏi trẻ nào biết cách phát âm các chữ cái đó.( nếu trẻ biết)
Cô giới thiệu cách đọc và cấu tạo của 2 chữ cái a, ¨
Cho trẻ phát âm theo côPhát âm theo tổ, nhóm ,cá nhân
Cô mở hình ảnh Tr©m cµi tãcCho trẻ tìm chữ cái có cấu tạo theo yêu cầu của cô
Cô phát âm và giới thiệu cấu tạo của chữ ©Trẻ phát âm theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân
Trang 31gia hoạt động.
Đoàn kết với các bạn khi chơi trò chơi
cái a,ă,â
Tranh nối chữ cái giống nhau
Thẻ chữ cái
- So sánh cấu tạo 3 chữ cái a, ¨,©
* Trò chơi: Nhanh tay nhanh mắt.
Chơi tranh lô tô : Tìm chữ cái o,ô,ơ trong từ
* Trò chơi: Về đúng nhà
Cô giới thiệu luật chơi cho
trẻ-* Trò chơi:Nối chữ cái giống nhau.
Cô giới thiệu luật chơi cho trẻ
3 Kết thúc:3 phút Nhận xét - củng cố và tuyên dương cho trẻ
hát bài cho con
Đánh giá hoạt động của trẻ trong ngày.
sáng rồi, hiểu nội
dung bài hát.(Buổi sáng tưng bừng, rộn ràng của tiếng chuông reo đánh thức mọi người
1.Địa điểm :
Trong lớp
2.Đội hình :
Trẻ ngồi hình chữ U
3.Đồ dùng của cô.
Bức tranh buổi sáng con gà
1:ÔDTC.Đàm thoại với trẻ về chủ đề.(3p) 2.Nội dung chính (25p)
* Dạy hát Cô cho trẻ quan sát bức tranh và đàm thoại với trẻ,
dẫn dắt trẻ đến với nội dung bài hát “ Trời đã sáng rồi
Trang 32hơn chào đón một ngày
mới)Biết tên, tác giả bài
Con chim vành khuyên
Trẻ cảm thụ âm nhạc vui tươi dí dỏm
- Chú ý nghe cô hát
3.Thái độ
Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, yêu quý trường lớp, yêu quý cô giáo và các bạn
trống đang gáy sáng, mọi người hối hả chuẩn bị làm việc
- Xắc xô, đài
Một số bài hát
về chủ đề Gia đình
4 Đồ dùng của trẻ.
4 vòng thể dục
thức dậy chuẩn bị công việc cho một ngày mới
Cho trẻ hát cùng cô 2,3 lần.Hát theo tổ, nhóm
Lần 3: Cô biểu diễn bài hát cùng với trẻ
* Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh hơn
Cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ
Trang 33Các nhóm đồ dùng,
đồ chơi trong lớp có
số lượng từ 3,4,5-Thẻ chữ số 3,4,5
Cô cũng có hình ảnh một nhóm bạn trai các con hãy đếm cho cô xem nhóm bạn trai này có mấy bạn nhé
Trẻ đếm số bạn trai và chọn số tương ứng
Với nhóm bạn gái cô mời một bạn lên đếm và tìm số tương ứng, mời trẻ khác lên kiểm tra
Cho trẻ thêm, bớt, so sánh số lượng 5 và tìm số tương ứng
Mời trẻ tạo nhóm theo yêu cầu của cô và tìm số tương ứng.Mời trẻ khác lên kiểm tra kết quả
Trẻ tìm xung quanh lớp những nhóm đồ chơi có số lượng 3,4,5 và tìm số tương ứng
* Trò chơi: Nhanh tay nhanh mắt:Tìm số theo hiệu lệnh của cô.
Thứ 6 ngày 09/10/2015
Hoạt
động
Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
Trẻ biết tên bài thơ,tác giả bài thơ
Trang 34Biết luật của trò chơi.
2.Kỹ năng
Trẻ đọc thơ diễn cảm.Phản xạ nhanh khi đọc thơ thi đua theo tổ
- Trả lời được câu hỏi của cô
Bố cục tranh rõ ràng, hợp lý
3.Thái độ
Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ thích đọc thơ Thể hiện tình cảm của mình vào bài thơ
chữ U
3.Đồ dùng của cô
Bài giảng điện tử
Tranh thơ
4 Đồ dùng của trẻ.
- Bút màu, giấy vẽ A3
trường khi mà trời nắng to thì chúng mình phải làm gì? Muốn cho đôi bàn tay luôn sạch sẽ và không bị bụi rơi vào mắt thì chúng ta có chơi với đất cát không?
Các con ạ có một bài thơ đã nói lên tất cả những điều cô con mình vừa nói đấy,
đó là bài thơ Bé Ơi của tác giả (Phong Thu) đấy.
Cô sẽ đọc bài thơ Bé ơi cho các con nghe nhé.
Cô đọc lần 1,bằng lời
Lần 2 cô sử dụng bài giảng điện tử
Cô đọc lần 3 sử dụng tranh thơCho trẻ đọc thơ cùng cô ( cô sửa sai và rèn cách phát âm cho trẻ)Trẻ đọc theo lớp , thi đua theo tổ
Đàm thoại về nội dung bài thơ: THCS65: (Nói rõ ràng)
- Tên bài thơ? Tác giả?
- Khi trời nắng to các con phải làm gì?
- Khi ăn cơm xong chúng mình có chạy nhảy đùa nghịch không?
Mỗi sáng ngủ dậy chúng mình phải làm gì?
.
Trang 35Cô ân cần đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ,cất túi xách mũ nón vào đúng nơi quy định
2.Thể dục sáng:Cho trẻ thể dục theo nhạc ,theo cô các bài hát về chủ đề Gia đình
Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kêt hợp các kiểu chân Trọng động:BTPTC
ĐT hô hấp: Thổi nơ
ĐT Tay : Hai tay lên cao gập vào vai (Thứ 2,4,6) 2 lần x 8 nhịp Hai tay đưa trước, gập trước ngực ( Thứ 3,5) 2 lần x 8 nhịp
ĐT chân : Hai tay chống hông khuỵu gối (Thứ 2,4,6) 2 lần x 8 nhịp Đứng lên ngồi xuống ( Thứ 3,5) 2 lần x 8 nhịp
ĐT Bụng : Hai tay đưa lên cao nghiêng người sang 2 bên
ĐT Bật : Bật lên cao
Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1,2 vòng.
3.Trò chuyện Cô và trẻ trò chuyện về cơ thể khỏe mạnh và lợi ích của việc ăn uống đủ chất dinh dưỡng
và luyện tập giữ gìn vệ sinh đối với sức khỏe
CS58.Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân.
4 Điểm danh:Báo xuất ăn cho nhà bếp.
Hoạt
động học
PTTM Tạo hình
Nặn một số thực phẩm (rau ăn củ, rau ăn quả)
mà bé thích.(Ý thích)
PTNT KPKH Trò chuyện
Nhóm thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé
ViTaminA Và muối khoáng chất bột đường , chất
PTTC Thể dục
NDKH:Nghe hát:
Năm ngón tay ngoan
PTNN Văn học
Truyện: Truyện của Dê con.(Tiết 1 )
Trang 36đạm
CS29: (Nói được
khả năng và sở thích riêng của bản thân)
LQCC
Ôn chữ cái a,ă,â
TCÂN: Âm thanh
sinh hoạt CS101
(Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc)
PTNT Toán
Số 6 (tiết 1)
Đếm dến 6, nhận biết nhóm có 6 đối tượng Nhận biêt
- TC:Kéo co
Chơi tự do
-Quan sát bầu trời-TC:Mèo đuổi chuột
Chơi tự do
-Quan sát cây
trong vườn trường
Kỹ năng: Trẻ xếp bao quát xung quanh mô hình nhà của bé, trang trí hợp lý khuôn viên xung quanh
Trang 37- TC: Chạy tiếp sức
Nghe kể chuyện:Chuyện của
Dê con
- TC: Bịt mắt bắt dê
-Vệ sinh nhóm lớp
Hoạt động giao lưu với lớp A2-A3
Lau dọn đồ dùng
đồ chơi
- TC: Mèo và chim sẻ
-Biểu diễn văn nghệ
-Nêu gương bé ngoan
Liên Châu ngày tháng 10 năm 2015
Giáo viên thực hiện Người duyệt kế hoạch
Đào Thị Bích Vân
Trang 38Bài soạn tuần 2.
2.Kỹ năng
- Biết cách vẽ được
một số loại rau loại
quả
Bố cục tranh cân đối,
tô màu hợp lý.không tô
ra ngoài Trẻ cầm bút đúng cách
- Trẻ nêu được ý tưởng của mình
3.Thái độ
Trẻ hứng thú vẽ tranh, giữ gìn sản phẩm của mình
3.Đồ dùng của cô.
Một số tranh vẽ các loại thực phẩm
- Một số rau và quả thật
- Một số bài hát
về chủ đề
4 Đồ dùng của trẻ.
- Bút màu, giấy vẽ
1 ÔDTC: Hát “Cải bắp xanh”(3 p)
Cô trẻ cùng trò chuyện đàm thoại về chủ đề và nội dung bài hát
2 Nọi dung chính (25p)
Cô hỏi khi ở lớp các con thường được các bác nuôi dưỡng nấu cho chúng mình các món canh gì?(rau cải,canh bí,rau muống )
ở nhà các con cũng được mẹ nấu rất nhiều mon canh ngon và rất nhiều loại hoa quả đúng không?các con đã được ă nhũng loại hoa quả gi?(chuối, quýt
cam,dưa )
Cô mời trẻ kể tên các loại thực phẩm ma trẻ biết ,cô cho trẻ quan sát những loại thực phẩm (vật thật)
Các con ạ những thực phẩm mà chúng mình vừa kể tên
và cô vừa cho chúng mình xem chứa rất nhiều chất vitamin và muối khoáng nhờ có những thực phẩm đó mà giúp cho cơ thể chúng mình và mọi người khỏe mạnh đấy,các con nhớ khi ở lớp cũng như ở nhà chúng mình nhớ là phải ăn hết xuất các con có đồng ý với cô không nào.cô có rất nhiều bức tranh vẽ các thực phẩm ấy đấy., trẻ quan sat và nhận xét bức tranh
Cô gợi ý để hướng trẻ vẽ tranh về những loại thực phẩm đó.để vẽ được những tranh này thật đẹp thì các con dùng những nét gì?và vẽ như thế nào?cô mời một số trẻ lên nêu ý tưởng của mình ,cô cho trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện, cô quan sát, gợi ý và hướng dẫn trẻ.( Cô bật nhạc trong khi trẻ thực hiện)
đàm thoại với trẻ về bức tranh Cô gợi ý cho trẻ vẽ tranh
Trang 39Cô quan sát nhắc nhở trẻ cách ngồi, cách cầm bút, cách
bố cục tranh và tô màu
Trưng bày sản phẩm:
Trẻ treo vở lên giá, cho trẻ nhận xét bài của bạn.Cô nhận xét và chọn thêm 1số bài đẹp cho lớp xem và tuyên dương
và muối khoáng) đối với sự phát triển của
3.Đồ dùng của cô
-Bài giảng điện
tử-Một số vật thật của 4 nhóm thực phẩm: Gạo, bánh
1.ODTC.Cô cho trẻ hát bài: Mời bạn ăn Trò chuyện về
chủ đề.(3p)
2: Nội dung chính (25p)
Cô hỏi trẻ : -Cô và các con vừa hát bài hát gì? Các con hãy kể tên một số thực phẩm có trong bài hát nào
( Trẻ kể tên một số thực phẩm có trong lời bài hát)
-Các con đã đươc ăn những thực phẩm đó chưa?
Có ngon không.Thực phẩm đó cung cấp những chất dinh dưỡng nào?
Cô đưa từng nhóm thực phẩm trò chuyện trao đổi với trẻ
về chất và tác dụng của chúng
Cô sử dụng bài giảng điện tử cho trẻ biết thêm về những
Trang 402 Kỹ năng:
- Quan sát,phán đoán nói được ý tưởng của trẻ
nhanh nhẹn linh hoạt tham gia hoạt động qua các trò chơi
3.Thái độ:
- Trẻ ăn uống đủ chất, ăn thực phẩm tươi ngon, sạch sẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi
mỳ, rau, hoa quả, dầu ăn, lạc, trứng, thịt
-Đồ dùng để chế biến món trứng rán
-Bảng công cụ đánh giá trẻ
4 Đồ dùng của trẻ.
- Mô hình 4 nhóm thực phẩm
thực phẩm mà cô chưa có vật thật
-Các con ạ, tất cả các nhóm thực phẩm mà cô và chúng mình vừa khám phá chúng có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của chúng ta đấy.Vậy trong bữa ăn hàng ngày
ở lớp chúng mình nhớ phải ăn hết xuất và ăn đủ các chất
mà mẹ các con đã chế biến cho các con ở nhà nhé
Cô hỏi trẻ thích ăn món nào nhất
-Cô thấy ở quê hương chúng ta có một nghề truyền thống đó là chăn vịt và làm trứng đấy, nên có rất nhiều trứng được mang đi chợ bán.Các con đã bao giờ ăn món trứng rán chưa? Con có xem mẹ rán trứng bao giờ chưa?
THCS27 (Nói được một số thông tin quan trọng về
bản thân và gia đình
* Trò chơi Người đầu bếp giỏi:
Các con hãy kể quy trình làm món trứng rán cho cô nào?
Trẻ kể, sau đó cô hướng dẫn và thực hiện cùng trẻ món trứng rán cho trẻ quan sát ( Giáo dục trẻ ko đứng gần bếp khi mẹ nấu ăn )
Rán trứng xong cô cho trẻ nếm trứng rán và nhận xét
* Trò chơi Ai chọn đúng nhất: Phân loại các nhóm thực
phẩm
3 Kết thúc:2 phút Nhận xét - củng cố và tuyên dương
cho trẻ hát bài mời bạn ăn
Đánh giá hoạt động của trẻ trong ngày.
Thứ 4 ngày 14/10/2015