1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Hƣớng dẫn cách làm bài đọc hiểu tìm ý chính của đoạn văn và đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh

38 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 590,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ác câu hỏi thường gặp liên quan đến kỹ năng đọc hiểu có thể được phân loại thành các dạng như sau: tìm ý chính của đoạn văn finding main idea, tìm thông tin chi tiết finding details, đoá

Trang 1

M N TI NG NH M H M I M: 06

Chuyên đề: Hướng dẫn cách làm bài đọc hiểu tìm ý chính của đoạn văn và đoán

nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong tiếng nh, đọc (reading) là một kỹ năng quan trọng bởi nó có ảnh hưởng lớn đến các kỹ năng khác như kỹ năng nghe (listening), nói (speaking) và đặc biệt là kỹ năng viết (writing) Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu giáo dục còn nhận thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa việc đọc và sự thành công trong học tập Nói cách khác, học sinh có kỹ năng đọc tốt thường có thành tích học tập tốt ở trường cũng như dễ dàng vượt qua các

kỳ kiểm tra hơn so với những học sinh có kỹ năng đọc kém Những học sinh có kỹ năng đọc tốt có thể hiểu được từng câu trong bài đọc cũng như cách tổ chức bài đọc đó, các ý kiến, sự tranh luận và đặc biệt các em có thể hiểu được ngụ ý mà người viết không thể hiện một cách rõ ràng trong câu, từ

ác câu hỏi thường gặp liên quan đến kỹ năng đọc hiểu có thể được phân loại thành các dạng như sau: tìm ý chính của đoạn văn (finding main idea), tìm thông tin chi tiết (finding details), đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh (finding meaning using context) và tìm mối liên hệ (finding reference)…; từ đó ta có một số cách làm bài tập đọc hiểu để giải quyết từng dạng câu hỏi như cách đọc tìm ý chính của đoạn văn, cách đọc tìm thông tin chi tiết, cách đọc tìm nghĩa của từ và cách đọc tìm mối liên hệ,…

Trong các cách làm bài tập đọc hiểu nói trên, cách đọc tìm ý chính của đoạn văn

là quan trọng nhất bởi khi người đọc đã xác định được nội dung chính của đoạn văn, các

em sẽ có sự ngầm chuẩn bị trước về kiến thức nền (background knowledge) cũng như vốn từ vựng liên quan đến chủ đề chính của đoạn văn đó, từ đó giúp cho việc đọc hiểu trở nên dễ dàng hơn hính vì những lý do trên, câu hỏi về ý chính của đoạn văn luôn xuất hiện trong các bài tập đọc hiểu trong sách giáo khoa, trong các bài kiểm tra như kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ, trong các đề thi Tốt nghiệp, đề thi Cao đẳng - ại học cũng như đề thi học sinh giỏi các cấp Tuy nhiên, không ít học sinh vẫn có suy nghĩ sai lầm rằng phải đọc và dịch được toàn bộ đoạn văn hay bài văn sang tiếng Việt thì mới nắm được ý chính của đoạn văn, bài văn ấy.Việc làm này càng trở nên khó khăn hơn khi học sinh có vốn từ vựng ít ỏi, đặc biệt là từ vựng chuyên ngành như y học, công nghệ, khoa học và giáo dục,…Thêm vào đó, việc biết và ghi nhớ được tất cả các từ tiếng nh, đặc biệt là tiếng nh chuyên ngành là một việc hầu như không thể, ngay cả đối với người nói tiếng nh bản xứ (ngôn ngữ tiếng nh là ngôn ngữ mẹ đẻ) hính vì vậy, kỹ năng đọc đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh cũng là một kỹ năng rất quan trọng

Xác định được tầm quan trọng của hai kỹ năng đọc này đối với học sinh THPT và nhận thấy tâm lý học sinh còn e dè trong việc giải quyết các bài tập đọc hiểu, đặc biệt là những câu hỏi liên quan đến ý chính và từ vựng của đoạn văn, tôi quyết định chọn

nghiên cứu về Hướng dẫn cách làm bài tập đọc hiểu dạng tìm ý chính của đoạn văn

và đọc đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh cho học sinh THPT

Trang 2

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

ề tài này được thực hiện với mục đích: giúp học sinh nắm được và vận dụng có hiệu quả cách làm bài tập đọc hiểu tìm ý chính của đoạn văn/bài văn và đoán nghĩa của

từ dựa vào ngữ cảnh, phát triển khả năng đọc hiểu và nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh của học sinh trong ôn thi Tốt nghiệp, ôn thi ao ẳng – ại học và ôn thi học sinh giỏi các cấp

PHẦN 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Ý chính của đoạn văn

1.1 Ý chính của một đoạn văn là gì? (What is the main idea of a paragraph?)

Ý chính, như tên gọi của nó, là ý trọng tâm được nói đến hay thảo luận xuyên suốt một đoạn văn hay bài văn Ý chính có thể được nêu lên 1 cách trực tiếp hoặc được ám chỉ trong đoạn văn hay bài văn bởi người viết

Ý chính được nêu trực tiếp (directly stated main idea) là ý mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua câu chủ đề của bài văn (topic sentence) Vì vậy, có thể hiểu rằng câu chủ đề (topic sentence) chứa ý chính của bài văn (main idea)

Ý chính ẩn (implied main idea) là ý chủ đạo của đoạn văn nhưng không được người viết nêu lên một cách trực tiếp trong câu chủ đề Người đọc, do đó phải tự suy luận ý chính của bài văn thông qua các câu bổ trợ (supporting sentences) hay nói cách khác, trong trường hợp này, người đọc phải tự chỉ ra tác giả muốn ám chỉ điều gì thông qua bài văn

ó thể dễ dàng nhận thấy rằng, các đoạn văn với ý chính được nêu trực tiếp thường dễ hiểu hơn đối với người đọc Vì vây, dạng câu hỏi này rất phổ biến và thường xuất hiện trong các sách giáo khoa, các đề thi đại học - cao đẳng và đề thi học sinh giỏi oạn văn với ý chính ẩn thì gây khó nhiều hơn cho người đọc và do đó chỉ xuất hiện ở các đề thi dành cho người học có trình độ thông thạo tiếng nh cao như kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia

Trang 3

1.2 Mô hình/bố cục đoạn văn là gì? (What is a paragraph pattern?) Vai trò của mô hình đoạn văn trong việc tìm ý chính?

Nhìn chung, có thể hiểu mô hình đoạn văn hay bố cục đoạn văn là cách người viết sắp xếp tổ chức các ý trong một đoạn văn, hay nói cách khác là cách thức triển khai ý chính trong một đoạn văn Việc hiểu được bố cục đoạn văn sẽ giúp người đọc tìm được chính xác ý chính của đoạn văn ó nhiều cách tổ chức sắp xếp các ý trong đoạn văn Sau đây là ba cách thức tổ chức sắp xếp ý thường gặp

1.2.1 Bố cục đoạn văn từ chung đến cụ thể (General-to-Specific Pattern)

Bố cục này bắt đầu bằng những câu phát biểu chung về chủ đề của đoạn văn, theo sau bởi các câu diễn đạt các ý bổ trợ được sử dụng để tranh luận cho quan điểm đã nêu ở đầu đoạn văn ó thể hình dung bố cục đoạn văn này như một tam giác (upright triangel)

như hình minh họa dưới đây

1.2.2 Bố cục đoạn văn từ cụ thể đến chung (Specific-to-General Pattern)

ược viết với bố cục dạng này, đoạn văn sẽ bắt đầu bằng các câu bổ trợ (có thể là các thông tin thực tế (facts), các ví dụ (examples), sự giải thích (explanation) hay lập luận (reasoning)) dẫn đến câu chủ đề chung nằm ở cuối đoạn ó thể hình dung bố cục này giống như một tam giác ngược (upside-down triangle) như hình minh họa dưới đây

Subject/topic (chủ đề)

Supporting sentences (câu bổ trợ)

Supporting sentences (các câu bổ trợ)

Topic sentence (câu chủ đề)

Trang 4

1.2.3 Bố cục đoạn văn từ cụ thể đến chung rồi đến cụ thể (Specific –to – General – to- Specific Pattern)

Với bố cục này, đoạn văn được người viết triển khai từ các câu bổ trợ mang thông tin chi tiết đến câu chủ để chính của đoạn văn rồi lại tiếp tục sử dụng các câu bổ trợ để lập luận, giải thích hay đưa ra ví dụ minh họa cho ý chính được nêu trước đó Bố cục này có thể được minh họa bởi hình chiếc đồng hồ cát (hour - glass) như sau:

2 Ngữ cảnh (context) hay đầu mối ngữ cảnh (context clues)

2.1 Đầu mối ngữ cảnh (context clues) là gì?

ầu mối ngữ cảnh (context clues) là những từ, cụm từ hay những câu xuất hiện xung quanh từ mới và khái niệm mới (unfamiliar words and concepts), giúp giải thích về nghĩa cho các từ và các khái nhiệm mới đó

ó một số đầu mối ngữ cảnh phổ biến thường dùng đó là: Ví dụ (examples), Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (synonyms and antonyms), relative clauses (mệnh đề quan hệ) và dấu câu (punctuation)

2.2 Tầm quan trọng của phân tích đầu mối ngữ cảnh trong kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh

Trước hết, việc phân tích ngữ cảnh giúp người đọc xác định được nghĩa của từ khó mà không cần tra từ điển iều này rất hữu ích cho người học khi đang thực hiện các bài kiểm tra hoặc khi người đọc không muốn ngắt quãng dòng suy nghĩ trong khi đang đọc để dừng lại và tra từ điển

Bên cạnh đó việc phân tích ngữ cảnh có thể giúp người đọc kiểm tra lại nghĩa của

từ tìm ra được nhờ việc sử dụng các kỹ năng từ vựng khác như: kỹ năng phân tích ngữ

âm học (phonetic analysis skill), kỹ năng phân tích cấu trúc (structural analysis skill),…

2.3 Làm thế nào để phân tích ngữ cảnh?

Việc phân tích ngữ cảnh thường được thực hiện theo 3 bước:

Topic sentence (câu chủ đề)

Supporting sentences (các câu bổ trợ) Supporting sentences (các câu bổ trợ)

Trang 5

Xác định từ loại của từ mới trong câu: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ hay liên

từ Việc xác định được từ loại của từ mới giúp làm giảm số lượng từ và nghĩa cần phải tìm

Quyết định nghĩa có thể của từ mới dựa vào đầu mối ngữ cảnh Xem xét các từ

và câu xung quanh từ mới để phát hiện các loại đầu mối ngữ cảnh Xác định mối quan hệ giữa từ mới với những từ đã biết

Kiểm tra lại nghĩa của từ ọc lại câu chứa từ mới, sử dụng nghĩa vừa tìm đề

thay thế cho từ mới, xem liệu với nghĩa vừa tìm câu có nghĩa và có hợp lí không

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

Trong quá trình giảng dạy, ôn thi ao đẳng - ại học, ôn thi học sinh giỏi các cấp tại THPT huyên Hà Giang, tôi nhận thấy hầu hết tất cả các em học sinh đều có thái độ

e ngại, băn khoăn khi trả lời các câu hỏi đọc hiểu liên quan đến chủ đề chính hay ý chính của bài văn, và các câu hỏi liên quan đến từ vựng (thường là các từ ngữ chuyên ngành

và ít gặp) thậm chí các em thường bỏ qua các câu hỏi dạng này hoặc chỉ khoanh ngẫu nhiên đáp án trong bài tập trắc nghiệm Phải thừa nhận rằng, tâm lý e ngại này đã làm giảm động lực luyện tập kỹ năng đọc hiểu của học sinh, một kỹ năng quan trọng luôn xuất hiện trong các đề kiểm tra, đề thi ao đẳng- ại học và các đề thi học sinh giỏi

Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này, như đã nêu ở trên, phần lớn là do cách hiểu sai của học sinh về kỹ năng đọc hiểu nói chung và đọc tìm ý chính và đọc đoán nghĩa của từ nói riêng Các em cho rằng để đọc và hiểu một đoạn văn tiếng nh hay để tìm được ý chính của đoạn văn đó thì cần phải hiểu hết được nội dung, thậm chí là phải dịch được tất cả các câu trong đoạn văn sang tiếng Việt (tiếng mẹ đẻ), trong khi vốn từ vựng của các em lại hạn chế

Nhận thấy những khó khăn thực tế trong quá trình học và luyện tập kỹ năng đọc hiểu của học sinh, tôi đã cố gắng tìm tòi, tổng hợp một số cách làm hai dạng câu hỏi đọc hiểu này Sau một thời gian áp dụng trong năm học 2012-2013 và năm học 2014-2015, tôi xin mạnh dạn trao đổi với quý thầy cô giảng dạy môn Tiếng nh một khía cạnh nhỏ

trong việc dạy học kỹ năng đọc hiểu, đó là: Hướng dẫn cách làm bài tập đọc hiểu dạng tìm ý chính của đoạn văn và đọc đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh cho học

sinh THPT

Trang 6

III MỘT SỐ CÁCH ĐỌC TÌM Ý CHÍNH CỦA ĐOẠN VĂN VÀ ĐỌC ĐOÁN NGHĨA CỦA TỪ DỰA VÀO NGỮ CẢNH

1 HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC TÌM Ý CHÍNH CỦA ĐOẠN VĂN

1.1 Nhận diện câu hỏi về ý chính của đoạn văn

Việc làm này rất có ý nghĩa đối với học sinh mới tiếp cận với kỹ năng đọc hiểu tiếng nh hay học sinh có trình độ đọc hiểu còn thấp (thường là đối tượng học sinh lớp 10) Trong các bài đọc hiểu, câu hỏi về ý chính của đoạn văn thường được diễn đạt như sau:

? What is the main idea/topic of the paragraph/passage?

? What does the paragraph/passage mainly discuss?

? What is the author's main point in the passage?

? With what is the author primarily concerned?

? Which of the following would be the best title?

1.2 Phương pháp tìm ý chính của đoạn văn

1.2.1 Phương pháp tìm ý chính được nêu trực tiếp trong bài văn

a Sử dụng các dạng bố cục đoạn văn (paragraph patterns) trong xác định vị trí của

ý chính trong đoạn văn

Dựa vào các dạng bố cục bài văn như đã nêu ở trên, có thể suy ra ba vị trí phổ biến của câu chủ đề chứa ý chính của đoạn văn như sau:

 Ý chính nằm ở đầu đoạn

 Ý chính nằm ở giữa đoạn

 Ý chính nằm ở cuối đoạn

 Vị trí thứ 1: Với bố cục hình tam giác thì câu chủ đề (topic sentence) chứa ý

chính của đoạn văn nằm ở đầu đoạn văn đó

Ví dụ 1: “(1) Sleep problems can be avoided if you follow a few simple

guidelines (2) First, don’t drink alcoholic beverages or drinks with caffeine

before bedtime (3) Next, do not exercise within three hours of bedtime (4) Finally, plan a sleep routine (5) Every day, go to bed at the same time and get up

at the same time.”

Trang 7

áp án: âu đầu tiên của đoạn văn là câu chủ đề chứa ý chính của cả đoạn

Ví dụ 2: “(1) It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits (2) This has resulted in two serious consequences (3) The first is that many kinds of rare animals are killed (4) The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed (5) As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.”

Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph

Paragraph 2

A Many animals are disappearing

B Human beings are responsible for the changes in the environment

C People are in danger of becoming extinct

D The human race is also an endangered species

(Trích Unit 10: Nature in Danger, SGK Tiếng Anh 11)

áp án: B

Giải thích: ọc đoạn văn có thể nhận thấy câu đầu tiên chính là câu chứa ý chính

của cả đoạn (human beings are changing the environment in all respects…), các

câu tiếp theo là các câu bổ trợ, chỉ rõ những thay đổi về môi trường bị gây nên bởi hành động của con người Bên cạnh đó, phân tích các phương án , B, , D nhận thấy: phương án quá chi tiết (nội dung chỉ nằm ở câu cuối, mà câu này lại không phải là câu chủ đề), phương án và D đưa ra thông tin sai so với nội dung của đoạn văn; vì vậy, phương án B là đáp án đúng Ngoài ra, có thể nhận thấy

phương án B diễn đạt lại câu số 1, cụ thể: cụm từ human beings are changing the

environment đã được diễn đạt lại là human beings are responsible for the changes

in the environment

 Vị trí thứ 2: Với bố cục đoạn văn hình đồng hồ cát thì người đọc có thể tìm ý

chính ở giữa đoạn

Ví dụ 1: “(1) Some people fall asleep easily (2) Others aren't so lucky (3) They

toss and turn well into the night (4) Fortunately, there are solutions to

Trang 8

sleeplessness (5) In many cases, one can avoid sleep problems by following a few simple guidelines (6) First sleepless people should refrain from drinking

alcoholic beverages or drinks with caffeine before bedtime (7) Next, they should not exercise within three hours of bedtime (8) Finally, they need plan a sleep routine.”

áp án: Ý chính của đoạn văn trên nằm ở giữa đoạn (câu thứ 5)

Ví dụ 2: “(1) The human race is only one small species in the living world (2)

Many other species exist on this planet (3) However, human beings have a great

influence on the rest of the world (4) They are changing the environment by

building cities and villages where forests once stood (5) They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture (6) They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests (7) And they are destroying the air by adding pollutants to it.”

Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph

Paragraph 1

A Human beings need to grow food

B Human beings pollute the environment

C Human beings interfere with nature

D People should stop living in cities and villages

(Trích Unit 10: Nature in danger, SGK Tiếng Anh 11)

áp án:

Giải thích: Trong đoạn văn trên, câu đầu tiên là câu giới thiệu chung chung về

“human beings” (loài người), câu cuối cùng là một câu chi tiết nói về việc con người đang làm ô nhiễm không khí ọc câu giữa đoạn (câu số 3) nhận thấy đây

là ý chính của cả đoạn văn bởi nó được diễn đạt không quá chung chung, cũng không quá chi tiết âu này nói đến những ảnh hưởng, tác động của con người tới

thế giới (…have a great influence on the rest of the world…) Trong các câu tiếp

theo (câu số 4, 5, 6, 7) người viết đưa ra sự giải thích và ví dụ minh họa cho tác động đó của con người Hơn nữa, khi phân tích các đáp án ta có thể nhận thấy nội

Trang 9

dung phương án không được nhắc đến trong đoạn văn Phương án B quá chi tiết (chỉ câu số 7 nói về ô nhiễm môi trường, cụ thể là ô nhiễm không khí) Phương án

D đưa ra thông tin sai so với nội dung bài đọc Từ đó, ta có thể suy ra đáp án đúng cho câu hỏi này là đáp án Ngoài ra, ta cũng có thể nhận thấy phương án là sự

diễn đạt lại (paraphrase) của câu chủ đề (câu số 3): interfere with nature (can thiệp vào thiên nhiên) gần nghĩa với have a great influence on the rest of the

world (có ảnh hưởng đến phần còn lại của thế giới)

 Vị trí thứ 3: Với bố cục đoạn văn hình tam giác ngược thì câu chủ đề chứa ý

chính nằm ở cuối của đoạn văn

Ví dụ 1: “(1) To avoid sleep problems, you should not drink alcoholic beverages

or drinks with caffeine before bedtime (2) Another way to avoid sleep problems is

to not exercise within three hours of bedtime (3) A final way to prevent sleep problems is to plan a sleep routine (4) Every day, go to bed at the same time and

get up at the same time (5) As can be seen, sleep problems can be avoided by following the above simple guidelines.”

áp án: Trong đoạn văn này, câu chủ đề chứa ý chính được đặt ở cuối

Ví dụ 2: “By July 2000, sixty-one provinces and cities throughout Vietnam had

completed the programmes of “Universalisation of Primary Education” However, by that time, only 94% of the population was able to read and write

This meant that more work had to be done to eradicate illiteracy in the country

…”

Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the whole passage

A The progamme of Universalisation of Primary Education in Vietnam

B Illiteracy rates in Vietnam

C Ethnic minority students‟ education programme

D The fight against illiteracy

(Trích Unit 5: Illiteracy, SGK Tiếng Anh 11)

áp án: D

Trang 10

Giải thích: đoạn văn trên là đoạn văn mở đầu cho bài văn về nạn mù chữ ở Việt Nam âu hỏi yêu cầu học sinh chọn một trong bốn phương án , B, hoặc D là câu tóm tắt một cách thích hợp nhất nội dung của cả bài văn ần xác định câu hỏi này chính là câu hỏi về ý chính xuyên suốt bài văn vì vậy cần tìm thông tin trong đoạn văn mở đầu Trong đoạn văn mở đầu trên, câu chủ đề chứa ý chính nằm ở cuối đoạn, các câu trước đó chỉ nêu số liệu minh chứng Hơn nữa khi phân tích các phương án nhận thấy 2 phương án và quá chi tiết, trong khi đó phương án

B quá chung chung Vậy câu trả lời đúng là phương án D và phương án D chính là cách diễn đạt lại câu chủ đề theo một cách khác (work done to eradicate = the fight against)

b Sử dụng các từ nhận biết (signal words)

Đại từ định lượng hoặc tính từ chỉ số nhiều (Plural words): many, numerous,

several,… thường được dùng trong các câu phát biểu chung, theo sau là các danh

từ số nhiều chỉ chung một nhóm các đối tượng trọng tâm được nói đến trong bài

đọc ví dụ như: problems (các vấn đề), measures (biện pháp), causes (nguyên nhân), guidelines (các hướng dẫn), etc ác danh từ này có thể lặp lại nhiều lần

trong đoạn văn hoặc được diễn đạt lại sử dụng từ có nghĩa tương đương Ví dụ,

problem thể được viết lại là trouble hoặc difficulty; measure có thể được thay thế

bởi solution và thay vì lặp lại từ cause, tác giả có thể sử dụng contributing factor

(tác nhân)

Từ nối (Linking words): các từ “that is , for example, i.e., for instance, first,

second, third,… là dâu hiệu nhận biết các câu bổ trợ chứa thông tin chi tiết như ví

dụ hoặc lập luận; chúng không bao giờ được sử dụng để đưa ra ý chính của đoạn văn hay bài văn Vì vậy, người đọc có thể đọc và tìm ý chính trong các câu trước hoặc sau các câu chứa các từ nối trên

 Lưu ý:

- Khi làm bài tập trắc nghiệm về tìm ý chính của đoạn văn, cần ghi nhớ rằng câu phát biểu về ý chính là một câu không quá chi tiết (not too specific) cũng không quá chung chung (not too general)

Trang 11

- Một câu hỏi không bao giờ là ý chính của một đoạn văn Nếu câu hỏi nằm ở đầu của bài văn thì thường ý chính của bài văn đó chính là câu trả lời theo sau câu hỏi

Ví dụ: “Do you know what to do when you have trouble sleeping? In many cases, one can avoid sleep problems by following some simple guidelines First…” Giải thích: Trong ví dụ trên, ý chính của đoạn văn chính là câu thứ 2 nằm sau câu

hỏi “In many cases, one can avoid sleep problems by following some simple

guidelines” Dựa vào câu chủ đề này người đọc có thể đoán được các câu tiếp theo

trong bài văn tác giả sẽ đề cập đến một số hướng dẫn giúp tránh vấn đề mất ngủ

1.2.2 Phương pháp tìm ý chính ẩn

Trong các đoạn văn mà người viết không trực tiếp nêu lên ý chủ đạo thì nhiệm vụ của người đọc là phải chỉ ra được ý chính đó ể tìm được ý chính ấn trong đoạn văn ta

có thể thực hiện theo các bước như sau:

 ọc quét đoạn văn (scan the text), chỉ ra danh từ hay cụm danh từ xuất hiện nhiều nhất, thường thì đó chính là chủ thể (subject) của đoạn văn

 ọc lướt đoạn văn (skim the text), phân tích các câu và nhóm chúng vào các sự việc, hiện tượng hay bản chất cụ thể Lúc này xảy ra các trường hợp sau:

+ Nếu phần lớn các câu bổ trợ đưa ra các số liệu cụ thể (statistics) thì có thể nhóm

các ý của đoạn văn vào nhóm “facts” (thông tin thực tế)

+ Nếu đoạn văn sử dụng nhiều các từ nối thì có thể dựa vào các từ nối đó (linking

words) để xác định mối quan hệ của các ý trong đoạn văn ụ thể:

As a result, consequently, thus, for that/this reason…, etc được sử dụng để nối các

ý chỉ hệ quả (effects)

By contrast, In the contrary, To contrast, However, Unlikely, etc được sử dụng

diễn đạt các sự việc có tính đối lập (the contrary) hoặc khác biệt (differences)

That is, It means, By that I mean, etc là các liên từ dùng để đưa ra sự giải thích

(explanation)

Ví dụ 1:

What does the following paragraph mainly discuss?

Trang 12

(1) Area codes are numerical codes assigned by the telephone company to tell from which part of the country you are calling (2) Area codes were first introduced in 1947 (3) At that time, there were 86 area codes (4) Today there are over 150 (5) California, the most populous state in the country, has the most area codes (6) An area code can serve almost 800 three-digit prefixes (7) Each prefix has almost 10,000 possible telephone numbers

áp án: various interesting facts about area codes

Giải thích: đọc quét bài đọc có thể thấy danh từ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần đó

là area codes ọc lướt bài đọc ta dễ dàng nhận thấy rằng hầu hết các câu trong đoạn đều đưa ra các số liệu cụ thể (86 area codes when fist introduced, 150 at

present, 800 three-digit prefixes, 10.000 possible telephone numbers), vì vậy ta có

thể nhóm chúng vào nhóm sự việc là facts Từ đó có thể suy ra được ý chính của

đoạn văn này là various interesting facts about area codes

Ví dụ 2:

Computer has become part of our daily lives We visit shops, offices and places of scenic beauty with the help of computers We pay bill prepared by computers We read newspapers and magazines which have been produced by computers We receive letters from and send letters to almost every part of the world with the help of computers And we can even learn foreign languages on computers

Decide which of the three options below is the best title for the passage

A The – A New Invention

B The Computer Has Become Part of Our Life

C What Can the Computer Do?

(Trích: Unit 5: Technology and You – SGK Tiếng Anh 10)

áp án:

Giải thích: Ý chính của đoạn văn trên không xuất hiện trong câu chủ đề ọc lướt đoạn văn nhận thấy chủ thể chính của đoạn văn là omputer Phân tích cấu trúc các câu “we… with the help of computers….prepared by computers,…produced

Trang 13

by computers” có thể nhận thấy đoạn văn viết về các khả năng của máy tính giúp ích cho người sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau ọc các lựa chọn thì thấy là phương án đúng nhất Phương án quá chung chung, phương án B được trích y nguyên từ trong bài nên không phải là tiêu đề của đoạn văn

 Lưu ý: âu hỏi về ý chính ẩn thường là câu hỏi ở mức độ khó và chỉ phù hợp với

đối tượng học sinh khá, giỏi hay học sinh có trình độ thông thạo tiếng nh cao (intermediate - advanced level)

2 HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG NGỮ CẢNH ĐỂ ĐOÁN NGHĨA CỦA TỪ TRONG TIẾNG ANH (FINDING MEANING IN CONTEXT)

Ngữ cảnh (context hay context clues) là những từ, cụm từ trong bài đọc có chức năng định nghĩa hay giải thích cho một từ mới hoặc một khái niệm mới ó một số ngữ cảnh phổ biến như: từ đồng nghĩa (synonym), từ trái nghĩa (antonym), từ/nhóm từ trước hoặc hoặc sau từ mới (a group of defining words preceeding or following a new word),

ví dụ (examples), mệnh đề quan hệ và dấu câu (relative clause and punctuation) Dựa vào các ngữ cảnh này, ta có một số phương pháp sử dụng ngữ cảnh vào trong việc đoán nghĩa của từ như sau:

2.1 Sử dụng từ đồng nghĩa (synonym)

Thông thường khi viết về một chủ đề, người viết cần phải nhắc lại các ý kiến hay các khái niệm nhiều lần Trong trường hợp đó, đề tránh lặp lại cùng một từ hay cụm từ, tác giả thường sử dụng các từ đồng nghĩa (synonym) hay các cụm từ đồng nghĩa (synonymous phrases) Người đọc có thể sử dụng các từ hay cụm từ đồng nghĩa này để đoán nghĩa của từ mới

2.1.1 Cách nhận biết từ đồng nghĩa:

- Xác định từ loại của từ mới: danh từ, động từ, tính từ, hay trạng từ,…

- Tìm trong mệnh đề trước hoặc sau mệnh đề chứa từ mới các từ có cùng từ loại với từ mới đã cho

- Sử dụng các dấu hiệu nhận biết để xác định từ đồng nghĩa hoặc các cụm từ có

nghĩa tương đương ác dấu hiệu đó là các từ hoặc cụm từ như mean (nghĩa là), called

(được gọi là), that is (nghĩa là), also known as (cũng được biết đến như là), is referred

to as…(được ám chỉ như là, được nói đến như là), can be defined as (có thể được định nghĩa là), by …is meant…(có nghĩa là), or,…

2.1.2 Ví dụ:

Tìm nghĩa của các từ in nghiêng, in đậm trong các câu sau

Ví dụ 1: …for people who are visually impaired (that is, those who are blind or

have low vision)

Giải thích: - từ mới đã cho visually impaired là cụm tính từ

- dấu hiệu nhận biết that is

- trong mệnh đề sau that is có tính từ blind, vậy blind đồng nghĩa với

visually impaired (nhược thị)

Trang 14

Đáp án: blind (mù)

Ví dụ 2: The family needed to economize, but try as they would they just couldn't

save money

Giải thích: - từ mới đã cho economize là động từ

- tìm trong mệnh đề thứ 2 chỉ có động từ chính duy nhất là save Vậy save là từ đồng nghĩa với economize

Đáp án: save (tiết kiệm)

Ví dụ 3: Days after he made flippant remark in class, he regretted sounding so

disrespectful

Giải thích: - từ đã cho flippant là tính từ

- trong mệnh đề còn lại có duy nhất một tính từ disrespectful theo sau trạng từ “so” (như

vậy) để diễn đạt lại tình huống đã được nhắc đến trước đó flippant remark Như vậy, disrespectful gần nghĩa với flippant (xấc láo, khiếm nhã)

Đáp án: disrespectful (thiếu tôn trọng, bất kính)

Ví dụ 4: …and are proud of its cultural and moral legacy If by secularism is

meant unbelief, there are few, if any, secularists in the Arab-Muslm world

Giải thích: - secularism là một danh từ

- by…is meant nối secularism với danh từ đồng nghĩa với nó là unbelief

Đáp án: unbelief (sự không tin tưởng, sự không tín ngưỡng)

Ví dụ 5: That five-year-old girl must have an innate musical talent; playing piano

so well at her age requires an inborn gift

Giải thích: - innate là một tính từ

- trong mệnh đề thứ 2 xuất hiện duy nhất một tính từ bổ sung ý nghĩa cho

gift (cùng nghĩa với talent) đó là tính từ inborn Vậy innate đồng nghĩa với inborn

Đáp án: inborn (bẩm sinh)

2.2 Sử dụng từ trái nghĩa (antonym)

Khi nhắc lại các ý kiến, khái niệm, người viết, ngoài việc sử dụng từ đồng nghĩa,

có thể sử dụng các từ, cụm từ trái nghĩa để tránh việc lặp lại các từ, cụm từ đã nhắc đến trước đó

2.2.1 Cách nhận biết từ trái nghĩa:

- Xác định từ loại của từ mới: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,…

- Tìm trong mệnh đề trước hoặc sau mệnh đề chứa từ mới các từ có cùng từ loại với từ mới đã cho

- Sử dụng các dấu hiệu nhận biết để xác định từ hoặc cụm từ có nghĩa đối lập như

“but, however, except, while, if…., if not, hyet, in contrast, although/ though/

eventhough, despite, inspite of, on the other hand, unlike, unlikely, nevertheless,…” 2.2.2 Ví dụ:

Tìm nghĩa của các từ in nghiêng và in đậm trong các câu sau

Ví dụ 1: He tried to smile because the mood of the party was not somber, but

happy

Giải thích: hai tính từ somber và happy được nối với nhau bởi liên từ “but”, vì vậy

somber có nghĩa trái ngược với happy là unhappy hay sad Kiểm tra bằng từ điển, học

sinh có thể thấy somber có nghĩa là “u sầu, ủ rũ”

Trang 15

Đáp án: unhappy hay sad (không vui vẻ, buồn)

Ví dụ 2: He was always late; he just couldn't ever be punctual

Giải thích: - punctual là từ loại tính từ

- trong mệnh đề thứ 1 có duy nhất một tính từ là late

- vì vậy tính từ late gần nghĩa với couldn’t be punctual, hay nói cách khác

nó trái nghĩa với punctual

Đáp án: not late, in time (đúng giờ)

Ví dụ 3: While the mother loved him deeply, she absolutely despised his sister

Giải thích: - despised là từ loại động từ

- trong mệnh đề còn lại có duy nhất một động từ chính là loved

- hai mệnh đề nối với nhau bởi while và có nghĩa đối lập, vì vậy despised có thể có nghĩa là didn’t love, hated, ignored, hoặc looked down Tra từ điển để kiểm tra có thể thấy despise có nghĩa là xem thường

Đáp án: didn‟t love (không yêu thương), ignored (thờ ơ, không quan tâm) looked down

on sb (coi thường ai)

Ví dụ 4: To keep healthy, people need to be active If they remain stagnant, it

could result in loss of vitality and health

Giải thích: - stagnant là một tính từ (remain+ adj)

- trong mệnh đề trước đó thấy có duy nhất tính từ active

- mệnh đề if được sử dụng để đưa ra tình huống giả thiết trái với điều được nói đến trong câu trước đó Vì vậy, stagnant trái nghĩa với active và có nghĩa là trì trệ

Đáp án: not active, in active (không hoạt bát, ì)

Ví dụ 5: I kept me dry and warm even though I was soaked, and all of the

moisture on my body passed right through

Giải thích: - soaked là một tính từ

- even though nối 2 mệnh đề có nghĩa đối lập, trong mệnh đề trước even

though ta tìm được tính từ dry and warm (khô ráo và ấm) đối lập với tính từ soaked (ướt sũng)

Đáp án: wet and cold (ướt và lạnh)

2.3 Sử dụng từ/nhóm từ trước hoặc hoặc sau từ mới (a group of defining words preceeding or following a new word)

ôi khi trong một đoạn văn hay một bài viết bằng tiếng nh, người đọc có thể tìm thấy định nghĩa (definition) của các từ mới ác từ ngữ chuyên ngành thường được giải thích trong văn bản, ngay cả đối với người nói tiếng nh bản xứ Những định nghĩa hay

sự giải thích này thường được theo sau bởi một số từ, cụm từ như một tín hiệu báo trước cho người đọc

2.3.1 Dấu hiệu nhận biết sự giải thích hay định nghĩa

- các từ, cụm từ được dùng để đưa ra sự giải thích hay định nghĩa: that is, which

means/means, or, in other words, to make it clear, is refered to as…

2.3.2 Ví dụ:

Tìm nghĩa của các từ in nghiêng, in đậm trong các câu sau

Ví dụ 1: If people could copy our software- in other words, create cheap

knockoffs of our products- we wouldn‟t get paid for our work

Trang 16

Giải thích: - create cheap knockoffs là cách diễn đạt khác của copy our software bới nó

được nối với cụm từ này bởi in other words

- cheap knockoffs là cụm danh từ số nhiều

- biến đổi copy software thành cụm danh từ số nhiều là software copies

Đáp án: software copies (các bản sao chép của một phần mềm)

Ví dụ 2: The Milky Way is littered with dark obscurring clouds of dust

commonly referred to as “coalsacks”

Giải thích: - coalsacks là danh từ số nhiều

- dấu hiệu nhận biết commonly referred as được dùng để nối từ mới với sự giải thích được nêu lên trước đó, đó chính là cụm từ dark obscurring clouds of dust

Đáp án: dark obscurring clouds of dust (những đám mây bụi màu đen)

Ví dụ 3: …find his or her way to a destination: piloting and path integration

Piloting means using sensory information to estimate ones position at any given time,

while path…

Giải thích: - piloting là danh từ đuôi –ing

- means được dùng để đưa ra định nghĩa cho piloting đó là using sensory

information to estimate ones position (sử dụng giác quan để xác định ) Theo từ điển, piloting có nghĩa là hoa tiêu, sự dẫn đường

Đáp án: using sensory information to estimate ones position

Ví dụ 4: They drove their bright new red vehicle to the park

Giải thích: trong trường hợp học sinh không biết nghĩa của từ vehicle, các em có thể tìm thấy gợi ý trong câu, đó là từ drove Drove có nghĩa là lái xe, vì vậy vehicle có nghĩa

là car or motorbike (ô tô hoặc xe máy)

Đáp án: car and motorbike (xe cơ giới nói chung)

Ví dụ 5: It is a fact that a large number of small businesses fail because the owner

hasn‟t enough capital to tide him over slack periods and emergencies that is, it takes a

certain amount of working money to keep a business going

Giải thích: - capital là một danh từ

- trong mệnh đề sau that is, cụm danh từ a certain amount of working

money giải thích cho danh từ capital

Đáp án: an amount of working money (một khoản tiền làm ăn, tiền vốn)

2.4 Sử dụng các ví dụ (examples)

ác ví dụ đôi khi được sử dụng để minh hoạ hay giải thích cho từ mới Người đọc

có thể dựa vào các ví dụ theo sau từ mới hay câu chứa từ mới để đoán nghĩa của từ

2.4.1 Dấu hiệu nhận biết ví dụ:

- ác cụm từ thường được sử dụng để nêu ví dụ: for example, example, for instance, such as, including, like, as an example, cases of, instances of, type of, …

2.4.2 Ví dụ:

Tìm nghĩa của các từ in nghiêng, in đậm trong các câu sau

Ví dụ 1: The Lehigh malware is an example of a computer virus

Giải thích: The Lehigh malware được giải thích bằng cụm từ a computer virus sau an

example of

Đáp án: a computer virus

Trang 17

Ví dụ 2: Network allows users to share high-tech gaskets such as ipad, tablet, etc Giải thích: bằng cách đưa ra một vài ví dụ về high-tech gasket sau liên từ such as,

người viết giúp người đọc hiểu được cụm từ high-tech gaskets là những đồ dùng dạng

bảng công nghệ cao như ipad, tablet,…

Đáp án: high-tech devices (đồ dùng công nghệ cao)

Ví dụ 3: Since she retired from her job, she has develop new avocations For

example, she enjoys internet, going shopping and gardening

Giải thích: các ví dụ về internet, going shopping, gardening – các hoạt động giải trí, thư

giãn, sở thích – được dùng để giải thích cho từ avocations Vì vậy có thể hiểu avocations gần nghĩa với hobbies hoặc interests (sở thích)

Đáp án: hobbies/ interests (sở thích)

Ví dụ 4: Some dogs can be trained to respond to gestures instead of sounds; for

example, a hand pointing in a certain direction, an open hand, palm down, or arms

outstretched can be used to mean go sit or come to a well-trained dog

Giải thích: danh từ gestures được giải thích bằng một loạt các ví dụ theo sau như hand

pointing (chỉ tay), an open hand (mở bàn tay), palm down (úp bàn tay), or arms

outstretched (dang rộng cánh tay)… Vì vậy có thể hiểu gestures là cử chỉ, điệu bộ

Đáp án: some small actions used to mean something (cử chỉ)

Ví dụ 5: As they moved westward, early pioneers faced many adversities, such as

scarce food, extreme weather, and loneliness

Giải thích: - danh từ adversities được minh hoạ bằng các ví dụ như scarce food (khan

hiếm thức ăn), extreme weather (thời tiết khắc nghiệt), loneliness (sự cô đơn) ây đều

là những khó khăn lớn (great diffficulties)

Đáp án: great difficulties or hardship (khó khăn, trở ngại lớn)

2.5 Sử dụng mệnh đề quan hệ và dấu câu (relative clause and punctuation)

2.5.1 Mệnh đề quan hệ (relative clause)

Mệnh đề quan hệ được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để bổ sung, giải thích ý nghĩa cho danh từ trước nó

Ví dụ: Tìm nghĩa của các từ in nghiêng, in đậm trong các câu sau

Ví dụ 1: Dave have just show me his new loupe, which is used to see tiny things

Ví dụ 2: We shopped at the emporium, which is as large as the shopping center,

for shampoo and bath soap

Giải thích: mệnh đề quan hệ which is as large as the shopping center bổ sung ý nghĩa cho danh từ emporium

Đáp án: large store (cửa hàng lớn)

2.5.2 Dấu câu (punctuation)

Trang 18

Giải thích hay định nghĩa của một từ, một khái niệm mới có thể được đặt sau một

số dấu câu như dấu phảy, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang, dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn Người đọc có thể dựa vào cách sắp xếp này để tìm nghĩa của từ hay khái niệm mới

Ví dụ: Tìm nghĩa của các từ in nghiêng, in đậm trong các câu sau

Ví dụ 1: Hypochondria, excessive worry over one‟s health, afflicts many

American over forty

Đáp án: Sự giải thích nghĩa của danh từ Hypochondria được đặt trong hai dấu phẩy đó

là excessive worry over one’s health ( hội chứng lo lắng thái quá về sức khoẻ.)

Ví dụ 2: Middle age (35 years old to 65 years old) is a time for strengthening and

maintaining life goals

Đáp án : cụm từ nằm trong dấu ngoặc đơn 35 years old to 65 years old (35 đến 65 tuổi)

giải thích cho cụm danh từ middle age trước đó Vì vậy có thể hiểu middle age là độ tuổi

trung niên

Ví dụ 3: Most societies are patriarchal – males exert dominant power and

authority

Đáp án: patriarchal là một tính từ, dựa vào sự giải thích sau dấu gạch nối có thể hiếu từ

này có nghĩa là belong to a situation in which males have the most power and authority

(gia trưởng)

Ví dụ 4: The newt, a small reptile, lives in water

Đáp án: danh từ newt được định nghĩa bằng cụm danh từ sau dấu phẩy, a small reptile

(một loài giáp xác nhỏ)

Ví dụ 5: An aquarium needs scavenger fish, swimming garbage collectors, to

keep the tank clean

Đáp án: garbage collectors

Giải thích: danh từ scavenger được giải thích bằng cụm danh từ sau dấu phẩy garbage

collectors (người thu lượm rác)

IV LUYỆN TẬP (PRACTICE)

1 Đọc tìm ý chính của đoạn văn

1.1 Read the passages and do the task that follows

Reading text 1

Basketball was invented in 1891 by a physical education instructor in Springfield, Massachusetts, by the name of James Naismith Because of terrible weather in winter, his physical education students were indoors rather than outdoors They really did not like the idea of boring, repetitive exercises and preferred the excitement and challenge of

a game Naismith figured out a team sport that could be played indoors on a gymnasium floor, that involved a lot of running, that kept all team members involved, and that did not allow the tackling and physical contact of American style football

What is the topic of this passage?

Trang 19

A The life of James Naismith

B The history of sports

C Physical education and exercise

D The origin of basketball

The main idea is that ………

A Everyone should have a home library

B An almanac includes important information

C The almanac is a useful reference book

D The dictionary is not the most useful book

Reading text 3

A slide show may bring back pleasant memories of a trip for the overseas traveler, but friends and relatives are often bored with the pictures Cousin Tillie cannot understand why traveling is so much fun She has never been more than a hundred miles from home The colorful costumes of a folk-dance festival are boring to Mr Haplin because the slide is a blur of red and blue Mrs Anderson does not enjoy the slides of foreign national monuments The slides only remind her that she does not have enough money to go anywhere

The main idea is that …………

A Slide shows are interesting and fun

B Relatives and friends often do not enjoy pictures of a trip even though the traveler does

C Folk-dance festivals are colorful, and the costumes are easy to take pictures of

D People do not enjoy pictures of buildings

Ngày đăng: 06/06/2016, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w