1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VỀ CÁC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH

108 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục hải quan điện tử là bước phát triển tất yếu trong quá trình thực hiện cải cách, hiện đại hoá Hải quan, nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại hoá toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế.Tham gia thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sẽ sử dụng máy tính của mình để tạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định cho từng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và thông qua phương tiện điện tử truyền số liệu khai hải quan đến cơ quan hải quan. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra, phản hồi thông tin hướng dẫn người khai hải quan thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan hải quan điện tử.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Lý do thực hiện

Thủ tục hải quan điện tử là bước phát triển tất yếu trong quá trình thực hiệncải cách, hiện đại hoá Hải quan, nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại hoá toàn cầu và hội nhập kinh tếquốc tế

Tham gia thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sẽ sử dụng máy tínhcủa mình để tạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôndạng chuẩn quy định cho từng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và thông quaphương tiện điện tử truyền số liệu khai hải quan đến cơ quan hải quan Hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện

tử, kiểm tra, phản hồi thông tin hướng dẫn người khai hải quan thực hiện theo quytrình thủ tục hải quan hải quan điện tử

So với thủ tục hải quan thủ công, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử sẽmang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như:giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình; thời gian thông quan hànghóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại; giảmtiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ đó hạn chế sựgây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan củacông chức hải quan; lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và nhữngquy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa

Trang 2

Tuy nhiên, để nhận được những lợi ích mà thủ tục hải quan điện tử đem lạiđòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tuân thủ pháp luật hải quan hơn, đềcao tính tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về nộp thuế và các khoản thu khác đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu vì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hảiquan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai hải quan điện tử, nếu doanh nghiệp khôngchấp hành tốt các quy định của pháp luật.

Hiểu được tầm quan trọng đó của hệ thống thủ tục hải quan điện tử, chúng

em thực hiện đề tài “TÌM HIỂU VỀ CÁC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH” nhằm có cái nhìn sâu rộng hơn về cơ sở

pháp lý cũng như trình tự thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với từng loại hìnhkinh doanh ở Việt Nam trong thời gian gần đây

Trang 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Những điểm cải tiến của thủ tục hải quan điện tử so với hải quan truyền thống:

Hải quan truyền thống Hải quan điện tử Thông tin khai

Hồ sơ hải quan Tập hợp các loại chứng từ Tệp dữ liệu điện tử gồm các chỉ

tiêu thông tin khai báo và chứng

từ hỗ trợ được điện tử hóa Phápluật chấp nhận hồ sơ hải quanđiện tử có giá trị như hồ sơ thôngthường nếu đáp ứng các điều

Người khai có thể gửi các chỉtiêu thông tin qua mạng đến hệthống thông tin điện tử của cơ

quan hải quan

Hệ thống thủ tục hải quan điện tửtrực tiếp kiểm tra, đối chiếu mộtcách tự động hoặc bán tự độngđối với các chỉ tiêu thông tin

Cách thức Yêu cầu sự hiện diện của Xử lý thông tin điện tử, phản hồi

Trang 4

phản hồi thông

tin

cả người khai hải quan vàcông chức hải quan Côngchức hải quan thông báocho người khai hải quan

về kết quả xử lý và hướngdẫn thực hiện các bước đitiếp theo của quy trình thủtục hải quan

trực tiếp vào hệ thống Công nghệthông tin của người khai hải quancác thông điệp điện tử

1.2 Đối tượng áp dụng:

- Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại thực hiện thủtục hải quan điện tử

- Cơ quan Hải quan, công chức hải quan

- Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hảiquan

1.3 Lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia thủ tục hải quan điện tử:

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp còn được hưởng thêmnhiều lợi ích so với thủ tục hải quan truyền thống đó là:

1 – Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan Hải quan mà có thểkhai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được

Trang 5

thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễnkiểm tra thực tế hàng hóa.

2 – Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanhnghiệp, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và cácchứng từ kèm theo để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trênđường (nếu lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm trahàng hóa)

3 – Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào thay cho việc chỉ

có thể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhậnkhai báo trong giờ hành chính

4 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được quyền ưu tiênthứ tự kiểm tra đối với các lô hàng pahỉ kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực

tế hàng hóa

5 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hảiquan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

6 - Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hảiquan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trựctiếp miễn phí

Trang 6

7 – Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng hoặc theotừng tờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như thủ tục hải quan truyềnthống.

8 – Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuất xuấtkhẩu đơn giản hơn, thay vì phải nộp hoặc xuất trình tờ khai, báo cáo thanh khoản

và chứng từ bằng giấy thì doanh nghiệp được sử dụng hồ sơ điện tử để thanhkhoản

9 – Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp thông tin giữa hệ thống của hảiquan và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợicho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin

10 – Doanh nghiệp có thể đăng ký thủ tục hải quan điện tử tại bất kì Chi cụcHải quan điện tử nào và được chấp nhận làm thủ tục hải quan điện tử ở các Chi cụckhác thay vì việc phải làm đăng ký tại từng Chi cục hải quan điện tử như trướcđây

11 – Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm thời gian,chi phí làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình khaibáo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng

12 – Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp chế xuất ưu tiên, còn được hưởngthêm những lợi ích sau:

Trang 7

+ Được khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài và xuấtkhẩu ra nước ngoài trên tờ khai điện tử rút gọn theo mẫu “Tờ khai điện tử rút gọn/

+ Được ưu tiên kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa tại trụ sở củadoanh nghiệp hoặc tại địa điểm khác do doanh nghiệp đăng ký và được cơ quan hảiquan chấp nhận

+ Được sử dụng Lệnh quan tin ra từ hệ thống khai hải quan điện tử theo MẫuPhiếu giải phóng hàng hóa đã đăng ký với cơ quan hải quan (không cần đóng dấu,chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan hải quan chấpnhận thông quan

+ Được sử dụng hóa đơn in ra từ hệ thống, đóng dấu, ký tên của đại diệndoanh nghiệp để thông quan hàng hóa trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan có sự cố, tạm dừng hoạt động

Trang 8

1.3 Quy trình thực hiện chung:

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá

(nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quanhải quan

Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ

khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau:

+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4

+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung

hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để

Tạo lập tờ khai

điện tử

Luồng xanh Luồng vàng Luồng đỏ

Kiểm tra chứng từ

Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 9

cơ qaun hải quan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiệntiếp bước 4, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra htực tế hàng hóa thì chuyểnsang bước 3.

Bước 3: Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ

quan hải quan kiểm tra

Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng Nguyên tắc phân luồng

1 – Cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hảiquan điện tử (luồng Xanh) đối với các trường hợp sau:

- Đối với hàng xuất khẩu nếu có đủ một trong các điều kiện sau:

+ Hàng xuất khẩu (trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu);

+ Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện nhưng đã nộp văn bản cho phép cho cơquan Hải quan

- Hàng hóa của các DN có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan nếu có

đủ 2 điều kiện sau:

+ Hàng hóa không thuộc danh mục cấm XNK, danh mục XNK có điều kiệnhoặc phải giám định, phân tích phân loại; hàng hóa thuộc danh mục nhưng đã nộp,xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan theo quy định

+ Hàng hóa thuộc diện không phải nộp thuế ngay

Trang 10

- Hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

2 – Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hànghóa (luồng Vàng) đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa thuộc danh mục cấm XNK, danh mục hàng hóa XNK có điềukiện, hàng hóa phải giám định phân tích phân loại nhưng chưa nộp văn bản chophép cho cơ quan Hải quan;

- Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;

- Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh nhưng phát hiện có nghi vấn về

hồ sơ hải quan

3 – Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hànghóa trước khi thông quan hàng hóa (Luồng Đỏ) đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa XNK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan;

- Hàng hóa không thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng trên đây,căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu, từtrinh sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xác định

có khả năng vi phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế;

4 – Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng nhưng phát hiện

có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quanđiện tử ra quyết định chuyển luồng thích hợp

Trang 11

5 – Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định tiêu chí phân luồng cấptoàn Ngành, Cục trưởng Cục Hải quan nơi có Chi cục Hải quan điện tử quyết địnhtiêu chí phân luồng trên địa bàn quản lý của đơn vị.

Trang 12

PHẦN 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH

KINH DOANH

2.1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa:

2.1.1 Đối với người khai hải quan:

Bước 1: Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu

chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nộidung uỷ quyền

Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan.

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

3.1 Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung

tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan

3.2 Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiệncác công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận

2.1.1 Đối với cơ quan hải quan:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử

Trang 13

Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử Trường hợp

hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai củangười khai hải quan trong hệ thống

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử

2.1 Kiểm tra chi tiết hồ sơ điện tử và nội dung kiểm tra thực hiện theo Điều41; Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theoQuyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007

2.2 Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì côngchức kiểm tra hồ sơ quyết định thông quan trên hệ thống

2.3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữacác chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần phải điều chỉnh thìcông chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa đổi bổ sung Trườnghợp có nghi vấn, công chức báo cáo đề xuất thay đổi mức độ hình thức kiểm tratrình lãnh đạo Đội, lãnh đạo Chi cục quyết định theo thẩm quyền

2.4 Trường hợp qua kiểm tra có nghi vấn về trị giá tính thuế nhưng chưa đủ

cơ sở bác bỏ trị giá và cần làm rõ về trị giá tính thuế sau khi cho mang hàng về bảoquản/giải phóng hàng, công chức kiểm tra chi tiết ghi nhận kết quả kiểm tra và nộidung nghi vấn vào hệ thống, làm tiếp các thủ tục và cho mang hàng về bảo quản/giải phóng hàng theo quy định

Trang 14

Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan thì côngchức ghi nhận kết quả và nội dung nghi vấn (nếu có) vào hệ thống, chuyển toàn bộ

hồ sơ sang bước 3 ( nếu lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá) hoặc bộ phậnchuyên trách về trị giá để kiểm tra, bác bỏ và xác định trị giá tính thuế theo quiđịnh

Căn cứ kết quả của bộ phận giá, công chức kiểm tra hồ sơ làm tiếp các thủtục theo quy định

2.5 Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra chitiết hồ sơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 của quytrình Trường hợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phận kiểm tra thực tế hànghóa tại khu vực cửa khẩu thì niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quanchuyển đến bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa

Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoàicửa khẩu, người khai hải quan cần được thông quan hàng hóa ngay, Công chứckiểm tra hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng

bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:

3.1 Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều

42, Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo

Trang 15

Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và quyết định hình thức mức độ kiểm tra của Chicục trưởng ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy.

Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửakhẩu không thể cập nhật ngay thông tin vào hệ thống, công chức ghi kết quả kiểmtra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” đãđược in trước tại bước 2 Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa có trách nhiệm phảinhập kết quả kiểm tra hàng hóa vào hệ thống theo nội dung đã ghi trên phiếu

3.2 Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy định củapháp luật thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan trên hệthống

3.3 Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá không đúng so với khai báo củangười khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo độinghiệp vụ thông quan để xem xét quyết định theo quy định

3.4 Nếu lô hàng thuộc trường hợp bác bỏ trị giá khai của người khai hảiquan nêu tại khoản 4 Bước 2 thì ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá chuyểntoàn bộ hồ sơ về bước 2

Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về

bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu

Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ

Trang 16

2.2 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài:

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài thực hiện theoquy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bánquy định tại Chương IV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

2.2.1 Đối với người khai hải quan:

Bước 1 Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu

chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định số52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nộidung uỷ quyền

Bước 2 Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan.

Bước 3 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

3.1 Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung

tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan

3.2 Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiệncác công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận:

* Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, người khai hải quan phảikhai rõ tên gọi; lượng sử dụng; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập khẩu của nguyên

Trang 17

liệu nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu đã sử dụng để sản xuất ra lô hàng giacông xuất khẩu theo các tiêu chí thông tin quy định tại mẫu số 9, Phụ lục XI, Quyđịnh này;

* Thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập nguyênliệu để sản xuất hàng xuất khẩu: tờ khai xuất khẩu là tờ khai xuất khẩu gia công,định mức nguyên liệu là định mức của hợp đồng gia công, hợp đồng xuất khẩu làhợp đồng gia công

2.2.2 Đối với cơ quan hải quan:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử

Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử Trường hợp

hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai củangười khai hải quan trong hệ thống

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:

Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về

bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu

Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ

5.1 Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí giao cho công chức theo dõicác lô hàng đã được thông quan/ giải phóng/ cho mang về bảo quản/ Hàng chuyển

Trang 18

cửa khẩu mà còn nợ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắcchưa hoàn tất thủ tục hải quan

5.2 Công chức đã giải quyết thủ tục cho lô hàng nêu trên phải tiếp nhậnchứng từ, hoàn thiện hồ sơ hải quan và chuyển bộ phân lưu trữ theo quy định

- Theo báo cáo thuế, doanh thu năm 2010 đạt hơn 3.300 triệu đồng, có đượcmức doanh thu cao này là do trong năm 2010 các doanh nghiệp được nhà nước hỗtrợ vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh nên cũng đã góp phần thúc đẩy nềnkinh tế, tạo điều kiên cho các công ty kinh doanh

- Cuối năm 2011, doanh thu đạt 1.713 triệu đồng, đến năm 2012 doanh thuthuần tăng trở lại đạt 1.953 triệu đồng Doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 đạt 913triệu đồng, cao nhất so với cùng kì các năm từ năm 2011

2.3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu:

2.3.1 Đối với người khai hải quan:

Thủ tục hải quan khi nhập khẩu lô hàng nguyên vật liệu từ nước ngoài theoquy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bánquy định tại Chương IV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.Cụ thể:

Bước 1: Khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

Trang 19

1.1 Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí

và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quy định này và chịutrách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nộidung uỷ quyền

1.2 Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

Bước 2 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

2.1 Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung

tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan

2.2 Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiệncác công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận:

2.3.2 Đối với cơ quan hải quan:

Bước 1: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động kiểm tra, tiếp nhận

đăng ký tờ khai hải quan điện tử

Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộnội dung khai của người khai hải quan cụ thể:

1.1 Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa tên hàng và mã số hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu;

1.2 Kiểm tra việc khai đủ các tiêu chí của tờ khai hải quan điện tử

Trang 20

Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyếtđịnh việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Bước 2: Trường hợp không chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải

quan sẽ gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do

Bước 3: Trường hợp chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp

số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:

3.1 Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử;

3.2 Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hànghóa Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy cập nhật kết quả kiểm tra vào hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từgiấy” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức vàyêu cầu người khai hải quan ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”;giao người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ

3.3 Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hànghóa trước khi thông quan hàng hóa

Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan thực hiệntheo quy định tại khoản 3.2 Điều này

Công chức hải quan kiểm tra thực tế cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa” theoMẫu số 8 Phụ lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người

Trang 21

khai hải quan ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa”; giao người khai hảiquan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

2.4 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất:

2.4.1 Trình tự thực hiện:

a Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất:

Hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất được nhập khẩu, đưa từ nội địa,doanh nghiệp chế xuất khác, kho ngoại quan phải khai rõ mục đích: sản xuất, đầu

tư tạo tài sản cố định, tiêu dùng và phục vụ cho các hoạt động sản xuất khác củadoanh nghiệp, hàng hoá mua bán theo Nghị định 23/2007/NĐ-CP

* Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài:

Thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài đưa vào doanhnghiệp chế xuất được thực hiện như thủ tục hải quan đối với hợp đồng mua bán(trừ việc kê khai thuế)

* Hàng hóa đưa từ nội địa, từ doanh nghiệp chế xuất khác, kho ngoại quanvào doanh nghiệp chế xuất:

- Trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất:

+ Khai chứng từ đưa hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất

+ Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu nộp hoặc xuất trình hồ sơ, thì doanhnghiệp chế xuất nộp hoặc xuất trình với cơ quan hải quan

Trang 22

+ Sửa đổi, bổ sung chứng từ đưa hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất

b Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất:

Hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất để xuất khẩu, để đưa vào nội địa,doanh nghiệp chế xuất khác, kho ngoại quan phải khai rõ nguồn gốc: sản phẩm,bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm từ quá trình sản xuất, hàng hóa là máy mócthiết bị tạo tài sản cố định chờ thanh lý và các hàng hóa khác đưa vào phục vụ chocác hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chờ đưa ra, hàng hoá mua bán theo Nghịđịnh 23/2007/NĐ-CP

*Hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất đưa ra nước ngoài:

Thủ tục đối với hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất đưa ra nước ngoàithực hiện như thủ tục hải quan đối với hợp đồng mua bán hàng hóa (trừ việc kêkhai thuế)

*Hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa, vào doanh nghiệp chếxuất khác, kho ngoại quan

- Trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất:

Doanh nghiệp chế xuất khai chứng từ đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuấttheo Mẫu “Chứng từ đưa hàng vào nội địa, chứng từ giao hàng sang doanh nghiệpchế xuất khác” hoặc tờ khai xuất khẩu (nếu chưa thực hiện thủ tục hải quan điện tử

và thực hiện như thủ tục đối với hợp đồng mua bán hàng hóa)

Trang 23

+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký và cấp

số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa vào nội địa

+ Trường hợp có yêu cầu việc nộp hoặc xuất trình hồ sơ, thì công chức hảiquan trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra đểquyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa ra thôngqua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

2.4.2 Cách thức thực hiện:

Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã được nối mạng với

cơ quan hải quan qua CVAN

2.4.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a.Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: 01 Bản điện tử hoặc bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hànghoá (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;

- Hóa đơn: bản điện tử hoặc 01 bản chính;

- Chứng từ vận tải chính thức (trừ hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan

và nội địa): 01 bản chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; 01 bản saochụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy;

Trang 24

- Các giấy tờ là bản sao quy định tại Điều này do người đứng đầu thươngnhân hoặc người được người đứng đầu thương nhân uỷ quyền xác nhận, ký tên,đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này.

b Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.4.4 Địa điểm làm thủ tục hải quan:

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thủ tục hải quan làm tại Chi cụcHải quan nơi quản lý DNCX

- Đối với hàng hóa gia công giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: doanhnghiệp nội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi quản lý DNCX hoặcChi cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa

- Đối với hàng hóa gia công giữa hai DNCX: doanh nghiệp nhận gia cônglàm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi quản lý DNCX nhận gia công

2.4.5 Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ngườikhai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản

1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải(tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủtục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

Trang 25

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạnkiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

2.5 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:

- Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướngdẫn:

Trang 26

+ Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”, thực hiện việc sửa đổi,

bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan Sau khi sửađổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan hải quan

+ Nhận “Quyết định hình thức mức độ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫnlàm thủ tục hải quan điện tử”

- Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu,người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặchoá đơn tài chính (đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) vànhận “Thông báo đã thực xuất” của cơ quan hải quan

- Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuất trình bản chính một sốchứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoáphải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai

về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử Người khai hải quan phải khai hoặcnộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng 30ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử

- Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh

+ Người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan điện tử chưa hoànchỉnh

+ Người khai hải quan phải hoàn tất tờ khai hải quan điện tử ngay sau khi cóthông tin hoàn chỉnh về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở chứng từ thuộc

Trang 27

hồ sơ hải quan phải có trong thời hạn quy định của pháp luật, để hoàn thành thủ tụchải quan điện tử.

+ Việc chấp nhận tờ khai hải quan điện tử chưa hoàn chỉnh do Chi cụctrưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định từngtrường hợp cụ thể

b Đối với cơ quan hải quan:

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khaihải quan điện tử

Trường hợp có yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nộidung khai của người khai hải quan cụ thể:

+Kiểm tra tên hàng, đơn vị tính, mã số

+Kiểm tra việc khai đủ các tiêu chí của tờ khai hải quan điện tử

Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyếtđịnh việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

- Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ chối tờkhai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do

- Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, cơ quan hải quan cấp số

tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:

Trang 28

+ Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử cho phép “Thông quan”hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”.

+ Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khicho phép thông quan hàng hoá Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra chứng từ,cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Quyết địnhthông quan hàng hoá hoặc chuyển đến các khâu nghiệp vụ khác theo quy định

+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tratrước khi cho phép thông quan hàng hoá

+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hoá đểkiểm tra

* Ngoài ra do tính đặc thù của loại hình này, một số nội dung được hướngdẫn thêm như sau:

- Hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tạicửa khẩu

- Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặccửa khẩu tái xuất

- Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thìphải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hảiquan cửa khẩu tạm nhập hàng Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua cửa

Trang 29

khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vậnchuyển đến cửa khẩu xuất áp dụng như đối với hàng chuyển cửa khẩu.

2.5.2 Cách thức thực hiện:

Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã được nối mạng với

cơ quan hải quan qua CVAN

2.5.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu:

- Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: 01 bản điện tử hoặc bản sao ở dạng giấy; hợp đồng uỷ thác xuấtkhẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác) 01 bản sao;

* Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu:

- Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: 01 Bản điện tử hoặc bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hànghoá (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;

Trang 30

- Chứng từ vận tải chính thức (trừ hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan

và nội địa): 01 bản chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; 01 bản saochụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy;

b Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

2.5.4 Địa điểm làm thủ tục hải quan:

- Hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tạicửa khẩu

- Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặccửa khẩu tái xuất

- Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thìphải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hảiquan cửa khẩu tạm nhập hàng Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua cửakhẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vậnchuyển đến cửa khẩu xuất áp dụng như đối với hàng chuyển cửa khẩu

2.5.5 Quản lý hàng tạm nhập – tái xuất:

- Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hàng hoá xuấtkhẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp một bản sao và xuất trình bảnchính tờ khai hàng tạm nhập

Trang 31

- Hàng hoá tạm nhập có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất Khitái xuất, doanh nghiệp phải tái xuất một lần hết lượng hàng khai trên một tờ khaitái xuất.

- Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan

- Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải được xuất khẩu quacửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩu xuất; trườnghợp chưa xuất hết, nếu có lý do chính đáng và còn trong thời hạn lưu giữ tại ViệtNam theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 củaChính phủ

- Việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất đối với hàng hóa tạm nhập tái xuấtquy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 củaChính phủ được thực hiện như sau:

+Thời hạn ghi trong giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công thương là thờihạn để thương nhân làm thủ tục hải quan cho lô hàng tạm nhập vào Việt Nam

+Trường hợp hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất đã hoàn thành thủ tụctạm nhập vào Việt Nam được lưu lại tại Việt Nam theo thời hạn quy định

2.5.6 Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ngườikhai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản

1, Điều 19 Luật Hải quan)

Trang 32

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải(tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủtục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạnkiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

2.6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư:

2.6.1 Trình tự thực hiện:

a Đối với người khai hải quan:

- Đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế.Thủ tục đăng ký danh mục tương tự như đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩuvào doanh nghiệp chế xuất

Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ và xuất trình khi hải quan có yêu cầu kiểmtra hồ sơ giấy

Trang 33

- Nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định Thủ tục hải quan thực hiện tương

tự như thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán

b Đối với cơ quan hải quan:

- Tiếp nhận và kiểm tra việc đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tàisản cố định

- Làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định: Thủtục hải quan thực hiện tương tự như thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa theo hợpđồng mua bán

+ Danh mục, số lượng nguyên liệu nhập khẩu trong một năm;

+ Giấy phép đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh;

+ Văn bản cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩuđúng mục đích được miễn thuế theo quy định pháp luật

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trang 34

2.6.4 Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ngườikhai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản

1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa (tính từ thời điểmngười khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theoquy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạnkiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

2.7 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:

2.7.1 Trình tự thực hiện:

a Đối với người khai hải quan:

* Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:

Trang 35

- Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu,nhập khẩu cho doanh nghiệp nhập khẩu;

- Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu tại chỗ sau khi nhận được bản chụpThông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ và làm thủ tục xuất khẩutại Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu theo quy định

* Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:

- Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ điện tử và làm thủ tục hảiquan theo quy định;

b Đối với cơ quan hải quan:

* Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu:

- Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

- Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập tại chỗ biết để theo dõi và gửi cho doanhnghiệp nhập khẩu tại chỗ 01 bản;

- Lưu các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại các chứng từ do doanh nghiệpxuất trình;

- Thông báo cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu về tờ khai đã hoànthành thủ tục qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (nếu hệ thống đáp ứng)

* Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu:

Trang 36

- Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

- Lưu các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại các chứng từ do doanh nghiệpxuất trình;

- Hàng xuất khẩu tại chỗ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

2.7.2 Cách thức thực hiện:

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tinkhác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quanthực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ: thực hiệntheo phương thức thủ công

2.7.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a Thành phần hồ sơ:

- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu:

+ Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu tại chỗ in: 02 bản chính;

+ Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ: 01 bản chụp củadoanh nghiệp nhập khẩu;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Việt Nam , hợpđồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại ViệtNam, hợp đồng thuê, mượn: 01 bản chụp;

Trang 37

+ Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vậntải đơn - B/L).

- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu

+ Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu tại chỗ: 02 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, hợpđồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại ViệtNam, hợp đồng thuê, mượn: 01 bản chụp;

+ Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vậntải đơn - B/L),

b Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.7.4 Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ngườikhai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản

1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từthời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hảiquan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

Trang 38

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu ápdụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạnkiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

2.8 Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại:

2.8.1 Trình tự thực hiện:

a Thủ tục nhập khẩu hàng bị trả lại:

* Đối với người khai hải quan: Khi khai hải quan điện tử, người khai hảiquan thực hiện:

Bước 1 Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí,

định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

- Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõnội dung ủy quyền;

- Hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo một loại hìnhnhưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa nhậpkhẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tươngứng, ngoại trừ các trường hợp theo quy định

- Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng

Trang 39

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy địnhhoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất người khai hảiquan phải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm hoặc thuếsuất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, hoặc thuộc diện quản lýchuyên ngành hoặc được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc được miễn, giảmthuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp thì khi khai hải quan người khai hải quan phảikhai đầy đủ các thông tin liên quan đến các nội dung nêu trên theo đúng các tiêuchí và định dạng quy định tại mẫu Tờ khai hải quan điện tử thuộc Phụ lục I Thông

tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012

Bước 2 Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan

Bước 3 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện

theo quy định

Bước 4 Người khai hải quan được phép chậm nộp bản chính một số chứng

từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấyphép nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờkhai hải quan điện tử.Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thờihạn được phép chậm nộp là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hảiquan điện tử

Trang 40

Bước 5 Thẩm quyền cho chậm nộp chứng từ: Chi cục trưởng Chi cục Hải

quan nơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử quyết định cho phép chậm nộp chứng từ

* Đối với cơ quan hải quan:

Bước 1 Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử.

Bước 2 Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ

chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do

Bước 3 Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, cơ quan hải quan

cấp số tờ khai hải quan điện tử và thực hiện các công việc theo quy định

Ngày đăng: 06/06/2016, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trả về hướng dẫn thủ tục Hải quan (Phân luồng): - TÌM HIỂU VỀ CÁC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH
nh ảnh trả về hướng dẫn thủ tục Hải quan (Phân luồng): (Trang 98)
Hình ảnh trả về thông tin chấp nhận thông quan: - TÌM HIỂU VỀ CÁC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH
nh ảnh trả về thông tin chấp nhận thông quan: (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w