Khi học giải toỏn có lời văn cú yếu tố hỡnh học, cỏc em được tập sử dụng các dụng cụ như thước kẻ, êke, compa để đo đạc và vẽ hỡnh chớnh xỏc theo quy trỡnh hợp lý, để phát hiện và kiểm t
Trang 1II Mục đích nghiên cứu 8
III Nhiệm vụ nghiờn cứu 9
IV Đối tượng nghiên cứu 9
II Tổng quan cỏc dạng bài toỏn có lời văn
chứa nội dung hỡnh học ở tiểu học và ở khối 5 12
III Thực trạng việc dạy và học giải toỏn
có lời văn chứa nội dung hỡnh học tại trường
tiểu học Quảng Châu-thành phố Hưng Yên
1.Thực trạng việc dạy của giỏo viờn 13
Trang 2
2 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
2.Thực trạng việc học của học sinh 14
IV.Thực nghiệm vận dụng phương pháp
1.Hướng dẫn học sinh nắm vững đường lối
chung giải một bài toán
16
2.Hướng dẫn học sinh nắm vững đường
lối chung của một biện pháp tính
4.Tập cho học sinh phát hiện được
mối quan hệ giữa các công thức, quy tắc tính
chu vi, diện tích, thể tích các hỡnh
30
5 Hướng dẫn học sinh giải các bài
toán có lời văn chứa nội dung hỡnh học
5.3 Phương pháp thực hiện các số đo
và thao tác phân tích, tổng hợp trên hỡnh
1 Đối với giáo viên 49
2 Đối với học sinh 49
3 Kết luận 51
Trang 3
3 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
PHẦN KẾT LUẬN
II Bài học kinh nghiệm 53
III Những hạn chế của đề tài 54
IV Những ý kiến đề xuất 54
PHẦN MỞ ĐẦU
-
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.Cơ sở lí luận
Nhân loại đó bước vào thế kỷ 21, một thế kỷ đó,
đang và sẽ tiếp tiếp tục có nhiều biến đổi to lớn Khoa
học và công nghệ đó cú những bước tiến nhảy vọt, kinh
tế tri thức cú vai trũ ngày càng nổi bật trong quỏ
trỡnh phỏt triển lực lượng sản xuất, toàn cầu hoá kinh
tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều
nước tham gia, sự tranh chấp quốc tế trên tất cả các
lĩnh vực ngày càng gay gắt Trước bối cảnh đó, chúng ta
cần phải phát triển nhanh hơn, mạnh hơn, hiệu quả hơn
cả giáo dục- đào tạo, khoa học- công nghệ, tiếp cận
nhanh chóng với tri thức và công nghệ mới nhất của thời
Trang 4
4 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
đại để hiện đại hoá nền kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, từng bước hỡnh thành kinh tế tri thức
Cuộc sống trong những thập kỷ tới vừa chứa đựng đầy
thử thách vừa kèm theo những cơ hội hiếm có Những thế
hệ sắp tới cần được giáo dục tốt để có thể đương đầu
với những thử thách mới và sử dụng được những thuận
lợi, cơ hội mới Cần hình thành cho họ khả năng suy
nghĩ và vận dụng những tư tưởng, tri thức mới một cách
thường xuyên và sáng tạo Hành động của họ phải được sự
chỉ đạo vững chắc của nhận thức đúng đắn về giá trị con
người và nền công bằng xã hội Điều này được thực hiện
thông qua một nền giáo dục tốt
Vì vậy, nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn này,
một nền giáo dục hiện đại, nhân văn, dân tộc, dân chủ
phải “ nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
xây dựng một đội ngũ trí thức chuyên gia công nghệ,
công nhân lành nghề, những nhà kinh doanh, quản lý có
tài năng
Giống như giao thông, bưu điện là kết cấu
của hạ tầng kinh tế, giáo dục nói chung, giáo dục tiểu
học nói riêng là bộ phận của kết cấu hạ tầng xã hội
Muốn cho giáo dục thực sự có đóng góp vào sự phát triển
của đất nước trong giai đoạn hiện nay và trong tương
lai, giáo dục tiểu học phải thực sự được coi là nền
Trang 5
5 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
tảng quan trọng bậc nhất bởi đây là cấp học cơ sở tối
thiểu để mỗi trẻ em phát triển nhân cách, năng lực, thể
chất và tinh thần Thành quả của giáo dục Tiểu học có
tác dụng cơ bản, lâu dài, có tính quyết định đối với
cuộc đời mỗi con người Những đức tính như trung thực,
công bằng, cẩn thận, lễ phép, hiếu thảo và những kỹ
năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết, tính toán,… nếu
không được hỡnh thành vững chắc ở tiểu học thỡ sẽ khú
cú cơ hội hỡnh thành và phỏt triển ở những cấp học cao
hơn
Nội dung chương trỡnh cỏc mụn học và hoạt động giáo
dục Tiểu học được cụ thể hoá bằng những cuốn sách giáo
khoa và tài liệu dạy học Ở đó, mỗi kiến thức, mỗi vấn
đề được trỡnh bày khỏ chặt chẽ, hệ thống, đảm bảo tính
chính xác, tính khoa học, tính khả thi của môn học
Trong sách giáo khoa, bên cạnh những yờu cầu tối thiểu
dành cho tất cả học sinh cũn chứa đựng các yếu tố phát
triển chỉ dành cho học sinh có năng khiếu môn học ( học
sinh khỏ giỏi), không bắt buộc với mọi đối tượng
Như vậy, dạy học các môn học nói chung và môn Toán
nói riêng thực chất là quỏ trỡnh tổ chức, hướng dẫn học
sinh hoạt động học tập môn Toán để mọi đối tượng học
sinh đạt được chuẩn và phát triển được năng lực của cá
nhân bằng những giải pháp phù hợp
Trang 6
6 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
Nội dung Cỏc yếu tố hỡnh học là một trong 5 tuyến
kiến thức chớnh trong nội dung Môn Toán của bậc Tiểu
học Nội dung này được rải đều ở tất cả các khối lớp và
được nâng cao dần về mức độ Từ nhận diện hỡnh ở lớp
1,2 sang đến tớnh chu vi, diện tớch một số hỡnh ở lớp
4,5 Ở tiểu học, học sinh chưa được học môn Hỡnh học mà
mới chỉ được học một số kiến thức đơn giản về hỡnh học,
ta thường gọi các kiến thức này dưới những cái tên như
Hỡnh học ban đầu, hoặc Hỡnh học sơ giản, hoặc Làm quen
với hỡnh học, hoặc Cỏc yếu tố hỡnh học và thuật ngữ hay
dựng nhất hiện nay là Cỏc yếu tố hỡnh học
Việc dạy - học Cỏc yếu tố hỡnh học, đặc biệt là dạy
giải toán có lời văn chứa nội dung hỡnh học cho học
sinh tiểu học cú một tầm quan trọng rất lớn Toán có
lời văn chứa nội dung hỡnh học là mạch kiến thức tổng
hợp của cỏc mạch kiến thức toỏn học được gắn với thực
tế Đây là mạch kiến thức khó nhất đối với học sinh
tiểu học nhất là học sinh lớp 5 Giải toán có lời văn
có nội dung hỡnh học nhằm làm cho học sinh có được
những biểu tượng chính xác về một số hỡnh học đơn giản
và một số đại lượng hỡnh học thụng dụng, giỳp cỏc em
biết định hướng trong không gian, gắn liền việc học tập
với cuộc sống xung quanh và chuẩn bị học môn Hỡnh học ở
bậc học Trung học cơ sở
Bên cạnh đó, việc dạy giải toán có lời văn chứa nội
dung hỡnh học cho học sinh tiểu học cũn giỳp cho một số
Trang 7
7 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
kỹ năng thực hành của học sinh được rèn luyện và phát
triển một số năng lực trí tuệ Khi học giải toỏn có lời
văn cú yếu tố hỡnh học, cỏc em được tập sử dụng các
dụng cụ như thước kẻ, êke, compa để đo đạc và vẽ hỡnh
chớnh xỏc theo quy trỡnh hợp lý, để phát hiện và kiểm
tra các đặc điểm của hỡnh; tập sử dụng ngụn ngữ và cỏc
kớ hiệu cần thiết; tập đo độ dài, đo và tính chu vi,
diện tích, thể tích các hỡnh…Những kỹ năng này được rèn
luyện từng bước một, từ thấp đến cao ( vớ dụ, ở lớp
Một, học sinh tập dùng thước kẻ; ở lớp Ba, học sinh tập
dùng êke; ở lớp Bốn học sinh tập dùng êke để vẽ chính
xác hỡnh chữ nhật, đường thẳng song song; ở lớp Năm,
học sinh tập dùng compa để vẽ đường trũn, để đo và đặt
độ dài đoạn thẳng…) Qua việc học tập các kiến thức và
rèn luyện các kỹ năng trên, một số năng lực trí tuệ của
các em như phân tích, tổng hợp, quan sát, so sánh, đối
chiếu, dự đoán, trí tưởng tượng không gian được phát
triển
Ngoài ra, việc tiếp thu cỏc kiến thức hỡnh học
thông qua giải toán có lời văn sẽ giúp học sinh tích
luỹ được những hiểu biết cần thiết cho đời sống sinh
hoạt và học tập của các em Bởi các kiến thức hỡnh học
ở tiểu học được dạy thông qua các
hoạt động thực hành Những kiến thức, kỹ năng hỡnh học
mà cỏc em thu lượm được qua con đường thực nghiệm lại
rất cần thiết trong cuộc sống, rất hữu ớch cho việc học
Trang 8
8 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
tập cỏc tuyến kiến thức khác trong môn Toán tiểu học
như: Số học, Đo đại lượng, Giải toán, cũng như cho việc
học tập các môn Mỹ thuật, Tập viết, Tự nhiên xó hội,
Thủ cụng,… Khụng những thế, cỏc bài toán đố có yếu tố
hỡnh học cũn giỳp cỏc em phỏt triển thờm được nhiều
năng lực trí tuệ, rèn luyện được nhiều đức tính và phẩm
chất tốt như: cẩn thận, cần cù, chu đáo, khéo léo, ưa
thích sự chính xác, làm việc có kế hoạch, …
Như vậy, tuy chỉ học những kiến thức hết sức đơn
giản về hỡnh học nhưng với lứa tuổi tiểu học đặc biệt
là học sinh lớp 5, việc giải các bài toán đố cú yếu tố
hỡnh học là một nội dung tương đối khó trong chương
trỡnh Toỏn tiểu học Nó đũi hỏi ở người học một khả
năng tư duy trừu tượng, một trí tưởng tượng không gian,
một óc quan sát tốt, biết phân tích, tổng hợp những
kiến thức đó học…để thực hiện yêu cầu của đề bài Thực
tế đó cho thấy, những học sinh có khả năng tư duy tốt
sẽ rất thích học môn này, song số lượng những học sinh
này ít, một lớp thường chỉ có vài em Ngược lại những
học sinh có khả năng tư duy chậm hơn thỡ dần dần rất
ngại học dẫn đến tỡnh trạng học sinh học yếu kộm mụn
Toỏn chiếm tỉ lệ khỏ cao so với cỏc mụn học khỏc
2.Cơ sở thực tiễn
Nội dung Cỏc yếu tố hỡnh học ở tiểu học cú thể túm
lược thành ba loại sau:
Trang 9
9 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
a).Cỏc nội dung “ hỡnh học thuần tuý” gồm
cỏc kiến thức, kỹ năng hỡnh học chuẩn bị cho việc học
Hỡnh học ở Trung học cơ sở như nhận dạng, phân biệt
hỡnh; mụ tả, biểu diễn hỡnh; vẽ hỡnh, tạo hỡnh ( cắt,
ghộp, gấp, xếp,… hỡnh), biến đổi hỡnh ( tạo ra cỏc hỡnh
cú cựng diện tớch)
b).Cỏc nội dung “ hỡnh học đo lường”, trong đó phần
cốt lừi là tớnh toỏn với cỏc số đo đại lượng hỡnh học
như chu vi, diện tích, thể tích
c) Nội dung giải toỏn cú lời văn, trong đó có sự
kết hợp giữa hỡnh học, số học và đo lường nhằm tạo ra
các tỡnh huống để vận dụng các kiến thức đó học theo
yờu cầu của việc tập dượt phương pháp giải toán, đồng
thời giúp học sinh ( nhất là học sinh khối 4,5) làm
quen dần với phương phỏp suy diễn
Trong ba nội dung trờn thỡ nội dung giải toỏn cú
lời văn chứa nội dung hỡnh học là một nội dung hết sức
quan trọng bởi tớnh ứng dụng thực tế cao, giúp các em
từng bước phát triển tư duy, rèn luyện phương pháp suy
nghĩ và kỹ năng suy luận logíc; khêu gợi và tập dượt
khả năng phỏng đoán, tỡm tũi Bờn cạnh đó, việc dạy
học sinh giải các bài toán có nội dung hỡnh học giỏo
viờn cũn cú thể giỳp học sinh tập vận dụng các kiến
thức toán học vào cuộc sống; rèn luyện cho các em thói
quen và đức tính tốt của một người lao động mới như: ý
chớ tự lực vượt khó; tính cẩn thận, cho đáo, cụ thể,
Trang 10
10 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả cuối cùng;
từng bước hỡnh thành và rốn luyện thúi quen và khả năng
suy nghĩ độc lập, linh hoạt; khắc phục cách suy nghĩ
mỏy múc, rập khuụn; xõy dựng lũng ham thớch tỡm tũi,
sỏng tạo,…
Đặc biệt, khi giải cỏc bài toỏn này học sinh cũn
phải biết vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức và hiểu
biết về:
+ Cỏc cụng thức tinh chu vi, diện tớch, thể tớch
một số hỡnh ( và cỏc cụng thức tớnh ngược)
+ Cách giải các loại toán điển hỡnh, đường lối
chung để giải các bài toán
+ Các phép tính số học trên số tự nhiên, số thập
phân, phân số và số đo các đại lượng
+ Cách tính giá trị những đại lượng thông dụng
trong cuộc sống như:
Sản lượng Diện tớch Năng suất
Trang 11
11 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
…v.v…
Chớnh vỡ thế, khả năng giải toán có lời văn chứa
nội dung hỡnh học của học sinh chớnh là một tiờu chuẩn
cơ bản, là “ Hũn đá thử vàng” để đánh giá trỡnh độ hiểu
biết và năng lực vận dụng cỏc kiến thức toỏn học của
cỏc em Đây cũng là lý do khiến cho loại toỏn này đó
khụng được nhiều học sinh ưa thích, ham mê học tập vỡ
ngại, vỡ tư duy chậm; thậm chí có nhiều em đó học sỳt
kém môn Toán và không thể đạt được điểm giỏi trong các
kỳ thi khảo sát chất lượng
Trước thực trạng đó, nhiệm vụ không chỉ đặt ra cho
ngành giáo dục, cho mỗi cán bộ quản lý trong việc đào
luyện nguồn tài lực để khẳng định chất lượng bền vững
của một nhà trường mà cũn là nhiệm vụ đặt ra cho mỗi
giáo viên đứng lớp là làm thế nào để nâng cao chất
lượng học sinh, tránh để hiện tượng học sinh ngồi nhầm
lớp? Việc tỡm hiểu về mức độ kiến thức cỏc bài toỏn đố
cú yếu tố hỡnh học ở Tiểu học và biết được dụng ý của
những nội dung, bài tập đó nhằm mục đích gỡ từ đó đề ra
phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học
sinh thỡ hiệu quả giảng dạy sẽ cao hơn Làm thế nào để
xoá bỏ tâm lý ngại, lười động nóo trong học sinh để các
em có ý thức tự tỡm tũi, suy nghĩ độc lập, vận dụng
kiến thức toán học cơ bản một cách linh hoạt ở từng
trường hợp cụ thể, dần dần có hứng thú, say mê học để
Trang 12
12 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
vươn lên học khá, học giỏi? Đó là trăn trở của bản thân
tôi khi dạy cho học sinh kiến thức về nội dung hỡnh
học Trong quỏ trỡnh bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn
Toán lớp 5 ở dạng bài toán đố có nội dung hỡnh học, tụi
đó rỳt ra một vài kinh nghiệm nho nhỏ Với những suy
nghĩ như trên, tôi quyết định chọn đề tài:
“ Dạy giải toáncó lời văn chứa nội dung hỡnh học cho
học sinh khỏ giỏi lớp 5”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1 Nhằm nâng cao chất lượng học sinh khá giỏi Toán
2 Giỳp học sinh hỡnh thành kỹ năng, sử dụng thành
thạo và vận dụng một cỏch linh hoạt cỏc kiến thức toỏn
học trong giải toán có lời văn chứa nội dung hỡnh học (
rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải toán cho học sinh)
3 Khơi gợi trong các em lũng đam mê, sự hứng thú
vươn lên khi học dạng toán đố có nội dung hỡnh học
4 Tập dượt cho các em khả năng suy luận một cách
có cơ sở, có căn cứ
III NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU
1 Tỡm hiểu nội dung, phương pháp dạy giải toán có lời
văn chứa nội dung hỡnh học cho học sinh lớp 5
2 Nghiờn cứu cỏch hỡnh thành kiến thức mới và vận
dụng vào từng bài cụ thể
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 13
13 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
Học sinh khá giỏi môn Toán khối lớp 5 – trường
tiểu học Quảng Châu- thành phố Hưng Yên- tỉnh Hưng Yên
V PHẠM VI NGHIấN CỨU
Phương pháp dạy giải toán có lời văn chứa nội dung
hỡnh học cho học sinh khỏ giỏi lớp 5
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp quan sát
2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn thu thập thụng tin
3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu sách,
báo, giáo trỡnh cú liờn quan đến công tác bồi dưỡng
Từ những buổi đầu sơ khai của quá trỡnh tiến hoỏ,
con người đó biết chế tạo, sử dụng những cụng cụ thụ sơ
Trang 14
14 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
để săn bắt, hái lượm duy trỡ sự sinh tồn của mỡnh Dần
dần, con người biết cách ghi lại quá trỡnh săn bắt, hái
lượm hay làm ra các công cụ thô sơ để phục vụ việc săn
bắt, hái lượm đó bằng những hỡnh vẽ nghuệch ngoạc, rồi
chữ tượng hỡnh ra đời, đánh dấu những bước tiến vượt
bậc trong quá trỡnh tiến hoỏ của con người
Xuất phát từ những nhu cầu của cuộc sống bầy đàn,
mặc dù chỉ là những hành động vô thức nhưng loài người
đó biết sử dụng hỡnh vẽ, hỡnh ảnh,…để làm ra các sản
phẩm phục vụ cho lao động của mỡnh Điều đó chứng tỏ,
hỡnh học được xuất phát từ cuộc sống, nó xuất hiện cùng
với sự xuất hiện của loài người và tồn tại với cuộc
sống con người
Cho đến khi có cả một ngành khoa học chuyờn nghiờn
cứu về Toỏn học được ra đời, mọi sự vật được xem xét
dưới nhiều góc độ có cơ sở khoa học, có độ chính xác
cao Chẳng hạn như Hình học có: hỡnh học phẳng, hỡnh
học khụng gian,…
Các kết quả thực tế cho thấy số học sinh được xem
là có năng lực nhận thức, tư duy trừu tượng nổi trội
hơn các em khác chiếm từ 5-10% trong tổng số học sinh
Các tài năng của trẻ được xuất hiện từ rất sớm Vỡ vậy
trờn thế giới, người ta luôn quan tâm đến việc phát
hiện và bồi dưỡng nhân tài ngay từ những năm tháng trẻ
cũn nhỏ tuổi Ở nước ta, từ nhiều năm nay vấn đề này
Trang 15
15 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
Đồng thời với việc thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước; tổ chức thi học sinh giỏi
mụn Toỏn cũn cú tỏc dụng thỳc đẩy phong trào thi đua
dạy tốt, học tốt m ụn Toỏn; việc bồi dưỡng học sinh
giỏi có tác dụng tích cực trở lại đối với giáo viên Để
có thể bồi dưỡng học sinh giỏi, người giáo viên luôn
phải học hỏi, tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trỡnh
độ chuyên môn và năng lực sư phạm cũng như phải bồi
dưỡng lũng yờu nghề, tinh thần tận tõm với cụng việc
2.Khỏi niệm “ năng lực”, “ giỏi” và “ có năng khiếu”
Đối với học sinh tiểu học, Cỏc yếu tố hỡnh học mà
cỏc em được học là hết sức sơ giản, phù hợp với lứa
tuổi nhưng các bài toán có lời văn có nội dung hỡnh học
là một nội dung khú trong chương trỡnh Toỏn tiểu học
Để giúp học sinh nắm chắc, học khá vươn lên học giỏi
dạng toán có lời văn, ta cần hiểu khái niệm học “giỏi”
và “có năng khiếu” khác nhau như thế nào?
Theo PGS-PTS Phạm Văn Hoàn- Viện khoa học giáo dục
Việt Nam thỡ một người được coi là có năng lực nếu
người đó nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của một
loại hoạt động nào đó và đạt được kết quả tốt hơn, cao
hơn so với trỡnh độ trung bỡnh của những người khác
cũng tiến hành hoạt động trong điều kiện và hoàn cảnh
tương đương Tất cả các mức độ năng lực là : năng
Trang 16
16 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
khiếu, tài năng, thiên tài Năng lực khác với tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo Năng lực là những đặc điểm tâm lý ở
người, tạo thành điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu,
cường độ của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Cũng theo PGS-PTS Phạm Văn Hoàn năng khiếu được quy
định bởi một số đặc điểm giải phẫu và sinh lý nào đó
của cơ thể trong đó có ý nghĩa nhất là những đặc điểm
của hệ thần kinh, của nóo Những đặc điểm giải phẫu
sinh lý đó gọi là tố chất hay bẩm phỳ, tạo nờn sự khỏc
nhau bẩm sinh giữa người này và người khỏc
Như vậy, năng khiếu là một mức độ biểu hiện của
năng lực “ Có năng khiếu” chứa đựng tiềm năng của năng
lực sáng tạo, cũn “ giỏi” chứa đựng tiềm năng của sự
thông thạo
Một người có năng khiếu, trong quá trỡnh phỏt triển
của mỡnh cú thể chưa thông thạo một cỏi gỡ đó nhưng có
thể đó phỏt hiện ra cỏi mới rồi sau đó mới dần dần khắc
phục sự thông thạo nói trên Một người không “ có năng
khiếu”, nhưng được rèn luyện nghiêm túc, chặt chẽ ngay
từ đầu, có thể trở nên giỏi, thông thạo về những cái đó
học, biết nhiều, biết rộng nhưng không có sáng tạo đáng
kể Tất nhiên có năng khiếu lại thông thạo nữa thỡ rất
tốt; sự thụng thạo đó chắc sẽ hỗ trợ nhiều cho sự sáng
tạo Thông thạo- là những cái mà những người phát triển
bỡnh thường đều có thể đạt được nếu có một sự dạy-học
Trang 17
17 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
tốt ngay từ đầu, nhưng năng khiếu thỡ ớt nhiều cú tớnh
chất bẩm sinh và cú quy luật phỏt triển nội tại của nú
mà người bồi dưỡng năng khiếu cần phải tôn trọng, giống
như người trồng cây, chăm sóc cây phải tôn trọng các
quy luật sinh lý và sinh thỏi của cõy
Không phải tự nhiên ta có được năng lực học tập,
hiểu biết Muốn học sinh có được năng lực học tập phải
hỡnh thành nú trong cỏc em Và người giáo viên luôn
luôn biết một điều khi hỡnh thành năng lực học tập,
hiểu biết trong học sinh không phải nú sẽ tồn tại mói
và tự nú sẽ xuất hiện ở bất cứ đâu Vấn đề là chủ thể
của năng lực ấy có dùng nó vào thực tiễn một hoạt động
nào đấy không?
Với khuôn khổ hạn hẹp của đề tài, tôi chỉ có một
mong muốn giúp đỡ các em có ý thức học tập nghiờm tỳc,
rốn luyện chặt chẽ để vận dụng được thành thục những
kiến thức mà các em đó được học về Toỏn học vào giải
cỏc bài toỏn có lời văn chứa nội dung hỡnh học ở lớp 5
II.TỔNG QUAN CÁC DẠNG BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHỨA NỘI DUNG
HèNH HỌC Ở TIỂU HỌC VÀ Ở KHỐI 5
Cú thể núi cỏc bài toỏn cú nội dung hỡnh học ở tiểu
học rất đa dạng, dưới đây là một số loại hay gặp:
* Các bài toán về tính chu vi, kèm theo nội dung
trồng cây, đóng cọc, rào vườn,…
Trang 18
18 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
* Cỏc bài toỏn về diện tớch cỏc hỡnh phẳng, kốm
theo nội dung:
+ Tính năng suất, sản lượng,…
+ Lót gạch, chừa đường làm lối đi, lợp nhà,…
+ Mở rộng (hoặc thu hẹp) ruộng, vườn, sân,…
* Cỏc bài toỏn về thể tớch cỏc hỡnh (khối), kốm
theo nội dung:
+ Tớnh diện tớch xung quanh, diện tớch toàn phần
( kốm theo là việc quột vụi, sơn cửa,…)
+ Xây tường ( tính số gạch)
+ Đào đất, đắp nền, rải đá (sỏi),…
+ Bể nước có vũi nước chảy vào hoặc lỗ thủng chảy
ra,…
+ Tính tỷ trọng (khối lượng riêng),…
*…v…v…
III THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC GIẢI TOÁN Cể LỜI VĂN
CHỨA NỘI DUNG HèNH HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG CHÂU-
TP HƯNG YÊN
1.Thực trạng việc dạy của giỏo viờn
Qua nhiều năm giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy
giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi Toỏn của trường
nắm khá chắc nội dung chương trỡnh và kiến thức Toỏn
của cả bậc học và khối lớp mà giỏo viờn phụ trỏch; biết
vận dụng đổi mới phương phỏp dạy học lấy học sinh làm
trung tõm; biết trõn trọng sự sỏng tạo dự nhỏ của học
Trang 19
19 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
sinh; biết xõy dựng và sử dụng hệ thống cõu hỏi gợi mở
rất hợp lý, phự hợp với trỡnh độ nhận thức của học sinh
để hướng dẫn học sinh phân tích tỡm hiểu bài tập Công
tác chỉ đạo của nhà trường cũng như mỗi cán bộ giáo
viên đó nhõn thức sõu sắc về cỏc cuộc vận động lớn của
ngành như “ Đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất
lượng giáo dục”, phong tào thi đua : “ Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực”, …Đặc biệt, công tác
bồi dưỡng mũi nhọn giáo viên giỏi- học sinh giỏi là
việc làm thường xuyên và được coi trọng ưu tiên hàng
đầu của trường bởi công tác này thể hiện rừ nột nhất
chất lượng dạy và học của một nhà trường, thể hiện sự
nhận thức, sự quan tâm, đầu tư chỉ đạo của Ban lónh đạo
nhà trường, của các cấp, các ngành ở địa phương trong
phong trào xó hội hoỏ GD
Hàng năm, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám
hiệu, trường tổ chức dà soát lại số học sinh xếp loại
học lực môn Toán đạt giỏi của năm học trước qua các đợt
thi như: Khảo sát chất lượng đầu năm để nắm chất lượng
làm căn cứ bàn giao cho giáo viên và nhằm chọn lựa
những học sinh có tố chất và lũng yờu thớch, say mờ mụn
Toỏn; Trờn cơ sở đó tổ chức thi chọn học sinh giỏi vũng
sơ khảo, chọn và cử những giáo viên có tâm huyết và
năng lực toán học để bồi dưỡng, củng cố kiến thức mà
các em đó học, giỳp đỡ các em phát triển những năng lực
Trang 20Tuy nhiên, khả năng ứng dụng, vận dụng các phương
pháp đặc trưng của Toán học của giáo viên đôi khi chưa
rừ nột; mức độ linh hoạt, sự sáng tạo trong sử dụng và
lựa chọn phương pháp giảng dạy cũn hạn chế; chế độ đói
ngộ, động viên khen thưởng giáo viên của nhà trường
chưa kịp thời, cũn lỳng tỳng; sự nhận thức, quan tõm
của một số phụ huynh học sinh,… chưa khích lệ được
phong trào
2.Thực trạng việc học của học sinh
Trong các cuộc thi dà soát lại số học sinh đạt loại
khỏ, giỏi chọn học sinh vào đội tuyển môn Toán của
trường, mức độ kiến thức dành học sinh được chọn thi
khoảng 50% là kiến thức nâng cao và chủ yếu là tổng
hợp các kiến thức cơ bản mà các em đó được học Mục
đích của việc ra đề nâng cao nhằm phát hiện những học
sinh có tố chất về môn Toán, đặc biệt phần giải toán có
Kết quả
Chọn đội tuyển
Trang 21
21 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
giỏi 2012-
2013
Kết quả vẫn cú những học sinh không đạt do chưa nắm
chắc kiến thức cơ bản, ngôn ngữ trỡnh bày chưa đạt yêu
cầu
Tuy thời gian dành cho chương trỡnh bồi dưỡng cho
học sinh giỏi không nhiều so với lượng kiến thức cỏc em
cần nắm thỡ quỏ rộng Cỏc dạng bài toỏn cú lời văn có
nội dung hỡnh học lại hết sức khó đối với các em Một
số em chưa nắm chắc đường lối chung để giải một bài
toán có lời văn, chưa nắm vững kiến thức kỹ năng toán
học của cấp học và của lớp 5 mà các em đang học; khả
năng tổng hợp, vận dụng kiến thức; khả năng phân tích,
tổng hợp hỡnh học gặp nhiều khú khăn ,…Sự chỳ ý của cỏc
em chưa bền vững, tư duy trừu tượng chậm, trí tưởng
tượng cũn hạn chế, khả năng tập trung chưa cao nên học
sinh thường nóng vội, đọc đề qua loa, chưa hiểu thấu
đáo đó bắt tay vào làm.Trỡnh độ ngôn ngữ của cỏc em cũn
thấp mà yờu cầu đặt ra đối với học sinh giỏi môn Toỏn
tương đối cao và đa dạng do vậy nhiều năm liền số học
sinh giỏi Toán của trường cũn ớt và chưa nổi trội hẳn
trong các cuộc thi khảo sát chất lượng định kỳ của
trường cũng như kết quả khảo sỏt, chọn học sinh giỏi, …
Trang 22Năm học Số HS
chọn
Mức độ thái độ
Rất yờu thớch
Yờu thớch
Bỡnh thường
Không tỏ thái độ
2012-2013
So với một số năm học trước, năm học 2011- 2012 số
lượng và chất lượng học sinh giỏi khối lớp 5 của nhà
trường cũn hạn chế Kết quả cụ thể ở 2 bảng thống kờ
số 2 và số 3 đó cho thấy mặc dù học sinh đạt điểm vũng
khảo sát chất lượng đầu năm của nhà trường nhưng các em
vẫn chưa xác định rừ thỏi độ học tập của mỡnh Các em
Trang 23
23 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
đi học chỉ là theo ý muốn cảm tớnh Khi được hỏi vỡ sao
em thớch học mụn Toỏn cú em cho rằng vỡ bố mẹ thớch cho
em học; cú em lại cho rằng vỡ mụn Toỏn dễ hơn môn Tiếng
Việt do không phải làm những bài văn dài; có em lại
muốn đi học cùng với bạn cho vui,…Khi chưa có một thái
độ học tập đúng đắn học sinh khó kiểm soát được những
hành động của mỡnh và cụ thể hơn khó kiểm soát những
suy nghĩ, việc làm khi đứng trước một bài toán có lời
nhất là loại toán có nội dung về hỡnh học dẫn tới lỳng
tỳng khi tỡm hướng giải, từ đó khụng tớch cực suy nghĩ,
núng vội, dễ dẫn đến kết quả không cao
IV THỰC NGHIỆM VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP
Trước thực trạng đó, tôi đó tiến hành vận dụng một
số biện phỏp như sau:
1.Hướng dẫn học sinh nắm vững đường lối chung giải một
bài toỏn
Việc hướng dẫn HS giải các loại bài toán có lời văn
với nội dung hỡnh học cũng tuõn theo đường lối chung để
hướng dẫn học sinh giải toán Thông thường có 4 bước
giải như sau:
* Bước 1: Đọc kỹ đề để xác định cái đó cho, cỏi
phải tỡm
* Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa cái đó cho và
cỏi phải tỡm bằng cỏch tóm tắt bài toán dưới dạng sơ
đồ, hỡnh vẽ hoặc ngụn ngữ ngắn gọn
Trang 24* Bước 4: Thực hiện cỏc phộp tớnh theo trỡnh tự
giải đó cú để tỡm đáp số (có thử lại) và viết bài giải
Vớ dụ: Vườn rau nhà em hỡnh chữ nhật cú chiều dài
đóng cọc để rào giậu xung quanh Cọc nọ cách cọc kia
2m Hỏi ba em phải dùng bao nhiêu cọc?
a) Bước 1+ 2: Cỏc loại toỏn 1a và 1b, học sinh đó
được học trong chương trỡnh Song loại toỏn 1c thỡ
chưa Do đó, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
(theo các hỡnh thức nhẩm, cỏ nhõn) và xỏc định cái đó
Trang 25
25 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
cho, cỏi phải tỡm bằng cỏch trả lời cõu hỏi cho trước
của giáo viên: “ Bài toán cho biết gỡ?”, “Bài toỏn hỏi
gỡ?” để học sinh trả lời; rồi dựa vào đó các em thiết
lập mối quan hệ giữa cái đó cho và cỏi phải tỡm bằng
cỏch tự túm tắt bài toỏn dưới dạng sơ đồ ( hoặc bằng
hỡnh vẽ hoặc ngôn ngữ ngắn gọn.) như sau:
- Bài toỏn hỏi gỡ? (Số cọc)
- Muốn tỡm số cọc, em làm thế nào? (Lấy chu vi vườn
rau chia cho khoảng cỏch giữa hai cọc)
- Khoảng cách giữa hai cọc biết chưa? (Biết rồi)
- Chu vi của vườn rau hỡnh chữ nhật đó biết chưa?
ta đó biết chưa? (Chưa)
Trang 26-Vậy ta tính chiều dài và chiều rộng như thế nào?
(Dựa vào bài toán điển hỡnh: Tỡm hai số khi biết hiệu
và tỉ của hai số)
Cú thể ghi tắt quỏ trỡnh phõn tớch trờn bằng sơ đồ
sau (gọi là sơ đồ phân tích bài toỏn
Số cọc
Chu vi : Khoảng cỏch
( Dài +
rộng ) 2
d) Bước 4: Thực hiện cỏc phộp tớnh theo trỡnh tự
giải đó cú để tỡm đáp số (có thử lại) và viết bài giải
Học sinh đi ngược từ sơ đồ trên để thực hiện cỏc
phộp tớnh và giải bài toỏn theo trỡnh tự:
- Tính chiều dài và chiều rộng vườn rau hỡnh chữ
Trang 272 Hướng dẫn học sinh nắm vững đường lối chung của một
biện pháp tính
Để nắm và vận dụng thành thạo một biện pháp tính,
cần qua hai khâu cơ bản: Làm cho HS hiểu biện pháp tính
và biết làm tính; Luyện tập để tính được đúng và thành
thạo
Giỏo viờn cú thể hướng dẫn HS theo các bước sau:
+ Bước 1: ễn lại cỏc kiến thức, kỹ năng có liên
quan
Trang 28
28 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
Bất kỳ biện pháp tính mới nào cũng phải dựa trên
một số kiến thức, kỹ năng đó biết ( theo Thuật ngữ toán
học là sử dụng Liệu pháp sư phạm- Dựa trên những cái đó
biết để tỡm cỏi chưa biết ) Người giáo viên cần nắm
chắc rằng: để hiểu được biện phỏp mới, HS cần biết gỡ,
đó biết gỡ (cần ụn lại), điều gỡ là mới (trọng điểm của
bài) cần dạy kỹ; Các kiến thức, kỹ năng cũ sẽ hỗ trợ
cho kiến thức, kỹ năng mới, hay ngược lại dễ gây nhầm
lẫn cần giúp phân biệt Trên cơ sở đó, phần đầu GV nên
ôn lại các kiến thức có liên quan bằng các phương pháp
như: hỏi đáp miệng, làm bài tập, sửa bài tập về nhà
(những bài có điểm tựa kiến thức có liên quan để chuẩn
bị cho bài mới)
Chẳng hạn: Từ chia miệng chuyển sang chia viết thỡ
cỏi mới là bước thử lại (sau khi chia từng hàng đơn vị)
bằng cách nhân lại và trừ, là cách đặt tính và cách
viết thương Do đó, cần ôn quan hệ giữa nhân và chia
bằng hỏi đáp; hoặc ra bài tập cho làm phép chia miệng
để chuyển sang chia viết
Hoặc, để tính được số cọc rào giậu xung quanh một
vườn rau hỡnh chữ nhật khi biết hiệu và tỷ số giữa
chiều dài và chiều rộng và khoảng cỏch giữa hai cọc
trong bài toỏn sau: Một mảnh đất hỡnh chữ nhật dài 8m
và rộng 6m.Người ta muốn đóng cọc xung quanh, cọc nọ
cách cọc kia 2m Hỏi phải dựng bao nhiờu cọc ? ”
Trang 29
29 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
thỡ cỏi mới là cách tính số cọc đóng xung quanh hỡnh
chữ nhật hay chớnh là tính số cây trên đường khép kín
(cây ở đây là cọc) Giỏo viờn cần cho học sinh ụn lại
cỏch tớnh chu vi hỡnh chữ nhật và bài toán điển hỡnh:
Tỡm hai số khi biết hiệu và tỷ (kiến thức cũ cú liờn
quan) bằng phương pháp hỏi đáp miệng hoặc hướng dẫn cho
học sinh giải một bài toán phụ chuẩn bị, chẳng hạn: “
Một mảnh đất hỡnh chữ nhật dài 8m và rộng 6m Người ta
muốn đóng cọc xung quanh, cọc nọ cách cọc kia 2m Hỏi
phải dựng bao nhiờu cọc ? ”
.
Giáo viên có thể hướng dẫn HS làm như sau:
- Vẽ hỡnh minh hoạ như trờn ( Hỡnh chữ nhật cú
chiều dài được chia thành 8 đoạn, mỗi đoạn dài 1m; có
chiều rộng được chia thành 6 đoạn như thế; minh hoạ mỗi
cọc bằng một điểm tô đậm)
- Đếm số điểm tô đậm : 14 điểm (đây là số cọc)
Trang 30
30 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
- Để tính độ dài đường (gấp khúc khép kín) bao
quanh vườn (trên đó có đóng cọc), cần tính chu vi hỡnh
chữ nhật:
( 8 + 6 ) 2 = 28 (m)
- Để biết chu vi chứa bao nhiờu “ khoảng cỏch” giữa
hai cọc cần lấy chu vi chia cho khoảng cỏch 2m giữa hai
cọc:
28 2 = 14 ( cọc) rồi từ đó rút ra kết luận để áp dụng vào bài toán: “
Muốn tính số cọc đóng xung quanh hỡnh chữ nhật ta lấy
chu vi chia cho khoảng cỏch giữa hai cọc”
+ Bước 2: Giảng biện phỏp tớnh mới
Mỗi biện pháp tính, trong hệ thống các biện pháp,
đều được dựa trên một số kiến thức, kỹ năng cũ, nếu
được hướng dẫn tốt học sinh hoàn toàn có thể “ tự tỡm
thấy” biện phỏp
Ở đây cần kết hợp khéo léo giữa các phương pháp
giảng giải, hỏi đáp, trực quan để lưu ý HS vào được
điểm mới, điểm khó, điểm trọng tâm Điều quan trọng là
trỡnh bày trờn một mẫu điển hỡnh, trỡnh bày làm sao nờu
bật được nội dung cơ bản của biện pháp tính, hỡnh thức
trỡnh bày đẹp
+ Bước 3: Luyện tập rốn kỹ xảo
Sau khi hiểu cách làm, học sinh cần lặp đi lặp lại
độngtác tương tự Phương pháp chủ yếu lúc này là học
Trang 31
31 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
sinh làm bài tập Điều quan trọng là bài tập cần có hệ
thống, bài đầu y hệt mẫu, các bài sau nâng dần độ phức
tạp Nếu biện pháp tính bao gồm nhiều kỹ năng, có thể
huấn luyện từng kỹ năng bộ phận
Vớ dụ: Khi học cỏch tớnh diện tớch của hỡnh vuụng,
giỏo viờn cú thể giao cho học sinh thực hiện cỏc bài
tập như sau:
Bài tập số 1: An đi chung quanh một khu vườn hỡnh
vuụng mất 15 phỳt, mỗi phỳt An đi được 56m Tính diện
tích khu vườn đó
Bài tập số 2: Để lát nền một căn phũng, người ta
dùng 500 viên gạch hỡnh vuụng cú chu vi 80 cm Tớnh
diện tớch của nền phũng bằng một vuụng
Bài tập số 3: Trên một mảnh đất hỡnh vuụng, người
ta đào một cái ao cũng hỡnh vuông Chu vi mảnh đất hơn
chu vi ao là 160m Diện tích đất cũn lại là 2 800 m2
Trang 32S1
S3
S2
Ao
S3
Trang 33Rừ ràng, mức độ của các bài tập được nâng dần từ
thấp đến cao, từ ít bước tính lên nhiều bước tính; và
để thực hiện các bước tính học sinh phải vận dụng nhiều
kỹ năng như:
1.Cộng, trừ, nhõn, chia số tự nhiờn ( kỹ năng cũ )
2.Vẽ, cắt, ghộp hỡnh ( Kỹ năng mới- kỹ năng cơ bản)
3 Đổi đơn vị đo ( Kỹ năng mới)
4 Tớnh diện tớch hỡnh… ( Kỹ năng mới)
+ Bước 4: Vận dụng và củng cố
Trang 34
34 NguyÔn ThÞ Thanh
Th¶o
Cách củng cố tốt nhất, không phải là yêu cầu học
sinh nhắc lại bằng lời mà cần tạo điều kiện để học sinh
vận dụng biện pháp Thông thường là qua giải toán, để
học sinh độc lập chọn phép tính và làm tính Lúc này
không nên cho những bài toán quá phức tạp, mà chỉ nên
chọn bài toán đơn giản dùng đến phép tính hay quy tắc
vừa học Việc ôn luyện, củng cố những biện pháp tính
khác, quy tắc khác sẽ làm trong giờ luyện tập, ụn tập
Khi củng cố, cú thể kết hợp kiểm tra trỡnh độ hiểu
quy tắc:
- Nếu HS thực hành đỳng, diễn đạt được cách làm với
lời lẽ khái quát, giải thích được cơ sở lý luận- là
biểu hiện nắm biện phỏp, kiến thức ở trỡnh độ cao
- Nếu HS thực hành đỳng, núi được các bước làm trên
ví dụ cụ thể coi như đạt yêu cầu
- Nếu chỉ thuộc lũng quy tắc mà không làm được tính
coi như không đạt yêu cầu
Vớ dụ:
Sau khi học sinh được học về diện tích hỡnh trũn,
nắm được cách tính diện tớch hỡnh trũn, được luyện qua
các bài toán có lời văn được nâng dần về mức độ, giỏo
viờn cú thể củng cố bằng cỏch cho học sinh giải một bài
toỏn có mức độ kiến thức đơn giản, chẳng hạn như:
Trên một mảnh đất hỡnh vuụng có độ dài cạnh là 40m,
người ta xõy một toà cao ốc hỡnh trũn, đường kính bằng
Trang 35Để giải đúng và nhanh bài toán trên, HS chỉ cần vận
dụng quy tắc tớnh diện tớch hỡnh trũn vừa học HS phải
lý luận bỏn kớnh của toà cao ốc hỡnh trũn chớnh là nửa
cạnh hỡnh vuụng ( 40 : 2 = 20 (m) ) rồi từ đó tính diện
tích mặt đáy toà cao ốc hỡnh trũn ( r r 3,14 = 20
20 3,14 = 1256 (m2) )
Cỏch củng cố như vậy sẽ giúp HS độc lập chọn phép
tính và làm tính, HS có điều kiện để vận dụng biện pháp
tính thậm chí HS cũn được củng cố nhiều kỹ năng như: Vẽ
hỡnh, tập luập luận, nhõn, chia số tự nhiờn,…
3 ễn tập, tổng hợp lại cụng thức tớnh (hay cỏch tớnh)
chu vi, diện tớch, thể tớch cỏc hỡnh
Toà
cao
ốc
r
Trang 36Muốn cho học sinh cú thể nhớ và vận dụng cỏc cụng thức
này, giỏo viờn cần thường xuyên cho học sinh ụn tập,
tổng hợp, tăng cường so sánh, đối chiếu để hệ thống
hoỏ cỏc quy tắc và cụng thức tớnh toỏn, giỳp cỏc em
hiểu và nhớ lõu, tỏi hiện nhanh
Có thể kẻ bảng mẫu cho học sinh để các em tự tổng
hợp các kiến thức để tiện sử dụng trong việc ghi nhớ,
Trang 40Ghi chỳ: Ngoài cỏc quy tắc trờn HS cũn cần nhớ thờm cỏc quy tắc sau: