Thực trạng dạy học ở nhà tr-ờng THPT n-ớc ta theo sách giáo khoa SGK hiện tại cho thấy HS th-ờng gặp không ít khó khăn, chẳng hạn trong phần hình học lớp 11 ch-ơng các phép biến hình tro
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN TRƯỜNG THPT KHOÁI CHÂU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: Đỗ Thị Quỳnh Giao Tổ: Toán – Tin
Trường: THPT Khoái Châu
KHOÁI CHÂU - 2011
Trang 2Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, các ph-ơng pháp dạy học (PPDH) truyền thống đã đ-ợc điều chỉnh phù hợp với nhu cầu dạy học mới Một số xu h-ớng dạy học không truyền thống cũng đã đ-ợc đ-a vào nhà tr-ờng phổ thông nh-: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; Dạy học phân hóa; Dạy học vận dụng Lí thuyết tình huống Các PPDH này đã và đang đáp ứng đ-ợc phần lớn những yêu cầu đ-ợc đặt ra Tuy nhiên các PPDH nói trên vẫn còn có những hạn chế nh- ít khả năng cá biệt hóa, thiếu kiểm tra th-ờng xuyên, thiếu phản hồi và điều chỉnh kịp thời Vì thế, việc đổi mới PPDH mà nó có thể khắc phục đ-ợc những hạn chế này
là thực sự cần thiết
Đổi mới PPDH thì gắn liền với việc áp dụng ph-ơng tiện dạy học Công nghệ thông tin, với t- cách là mũi nhọn khoa học công nghệ của thời đại, tất yếu sẽ góp phần đổi mới sâu sắc tới PPDH nói chung và PPDH môn Toán ở tr-ờng trung học phổ thông (THPT) nói riêng
Hiện nay việc trang bị kĩ thuật hiện đại cho các cấp học ở địa ph-ơng đã đ-ợc quan tâm Việc xây dựng, ứng dụng các phần mềm dạy học (PMDH) nói chung
và các phần mềm ứng dụng trong dạy học Toán nói riêng đang ngày càng phát triển, do đó việc sử dụng máy vi tính nh- một công cụ dạy học đã đ-ợc khai thác và h-ởng ứng rộng rãi
Việc sử dụng các ph-ơng tiện dạy học trong môn
Trang 3Toán n-ớc ta cần đ-ợc đặt ra một cách khẩn tr-ơng còn là vì nội dung ch-ơng trình môn Toán hiện nay
đòi hỏi sự bổ sung, hoàn thiện, thay đổi ph-ơng tiện dạy học cho phù hợp Xu thế chung của PPDH môn Toán
mà nhiều n-ớc đã khẳng định là phải sử dụng nhiều loại hình ph-ơng tiện dạy học nhằm hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy hoạt động (HĐ) nhận thức tích cực của học sinh (HS), góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học môn Toán
Thực trạng dạy học ở nhà tr-ờng THPT n-ớc ta theo sách giáo khoa (SGK) hiện tại cho thấy HS th-ờng gặp không ít khó khăn, chẳng hạn trong phần hình học lớp 11 ch-ơng các phép biến hình trong mặt phẳng, khó khăn đó do có nhiều nguyên nhân nh- : Vẽ hình thiếu chính xác, quan sát các hình ảnh bất động dẫn đến gặp khó khăn trong tìm các mối liên hệ giữa các đối t-ợng trong hình Truyền thụ nội dung này hiện nay ch-a thật hợp lí
Do vậy việc thiết kế các Bài giảng có sử dụng các ph-ơng tiện nh- máy tính và các PMDH hỗ trợ vào quá trình dạy học là việc làm cần thiết và phù hợp với xu thế đổi mới PPDH hiện nay ở tr-ờng phổ thông, góp phần nâng cao nâng cao chất l-ợng dạy học môn toán ở tr-ờng THPT
Từ nhận thức ấy, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu là:
ứng dụng phần mềm Powerpoint và Geometer’s Sketchpad trong dạy học phép biến hình trong mặt phẳng
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 4S¸ng kiÕn khai th¸c mét sè øng dông cña phÇn mÒm PowerPoint vµ Geometer’s Sketchpad vµo viÖc thiÕt kÕ mét sè Bµi gi¶ng nh»m tÝch cùc ho¸ H§ häc tËp cña HS, n©ng cao hiÖu qu¶ d¹y häc m«n To¸n
3 NhiÖm vô nghiªn cøu
3.1 ThiÕt kÕ mét sè Bµi gi¶ng vÒ néi dung c¸c
phÐp biÕn h×nh trong mÆt ph¼ng víi øng dông cña hai phÇn mÒm nãi trªn
3.2 TiÕn hµnh thùc nghiÖm s- ph¹m, kiÓm tra
tÝnh kh¶ thi vµ hiÖu qu¶ cña viÖc sö dông c¸c phÇn mÒm trªn
4 Gi¶ thuyÕt khoa häc
Trªn c¬ së ch-¬ng tr×nh SGK nÕu thiÕt kÕ c¸c Bµi gi¶ng cã sö dông sù hç trî cña phÇn mÒm PowerPoint vµ Geometer’s Sketchpad mét c¸ch hîp lý th× sÏ gãp phÇn n©ng cao chÊt l-îng d¹y häc m«n To¸n
ë tr-êng THPT
5 Ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu
5.1 Nghiªn cøu lý luËn
Nghiªn cøu c¸c tµi liÖu h-íng dÉn sö dông phÇn mÒm PowerPoint vµ Geometer’s Sketchpad vµo thiÕt kÕ Bµi gi¶ng
Trang 55.3 Thùc nghiÖm s- ph¹m
B»ng thùc nghiÖm s- ph¹m kiÓm chøng tÝnh hiÖu qu¶ cña viÖc sö dông phÇn mÒn hç trî qu¸ tr×nh d¹y häc m«n to¸n Xö lÝ c¸c sè liÖu thùc nghiÖm b»ng ph-¬ng ph¸p thèng kª To¸n häc
6 §ãng gãp cña s¸ng kiÕn
6.1 X©y dùng mét sè Bµi gi¶ng phÇn c¸c phÐp
biÕn h×nh trong mÆt ph¼ng víi sù trî gióp cña PowerPoint vµ Geometer’s Sketchpad
7 CÊu tróc cña S¸ng kiÕn
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm gåm hai ch-¬ng
Ch-¬ng 1 Khai th¸c c¸c phÇn mÒm PowerPoint vµ Geometer’s Sketchpad vµo viÖc thiÕt kÕ bµi gi¶ng c¸c phÐp biÕn h×nh trong mÆt ph¼ng
Ch-¬ng 2 Thùc nghiÖm s- ph¹m
KÕt luËn
Ch-¬ng 1 Khai th¸c c¸c phÇn mÒm PowerPoint vµ Geometer’s Sketchpad vµo viÖc thiÕt kÕ bµi gi¶ng c¸c
Trang 6Phân chia nội dung Bài giảng
Cách thể hiện của PMDH trong phần kiến thức
hỗ trợ hay không
Mục tiêu của một bài học là những yêu cầu mà HS cần phải đạt đ-ợc sau khi học xong Bài giảng, nó cần
đ-ợc cụ thể hóa để theo đó, GV có những định h-ớng
rõ ràng, cụ thể khi xây dựng Bài giảng Tr-ớc khi xác định mục tiêu cụ thể, GV cần tìm hiểu lực học của HS Ch-ơng trình dự định soạn ứng với thời gian
là bao nhiêu và tìm hiểu về các ph-ơng tiện dạy học phục vụ cho bài học
Ng-ời soạn Bài giảng phải nắm đ-ợc toàn bộ nội dung kiến thức sẽ đ-a vào bài và những kiến thức khác có liên quan để xây dựng Bài giảng Đặc biệt, ng-ời soạn phải xem bài học đó thuộc bài gì? Chẳng hạn bài học nội dung mới; Bài luyện tập; Bài ôn tập hay Bài kiểm tra Nhằm tìm ra h-ớng lồng ghép các PPDH và sử dụng PMDH một cách hợp lí
Trang 7Xét xem phần kiến thức cần soạn có phù hợp với PMDH lựa chọn hay không là một phần quan trọng cho việc xây dựng Bài giảng Có nhiều nội dung kiến thức không phù hợp khi ta sử dụng PMDH nhất là những nội dung kiến thức mà ứng với những câu hỏi đ-a ra, câu trả lời không rõ ràng, không đơn trị, quá dài dòng
Chẳng hạn khi soạn bài Phép đối xứng trục Ta xác định mục tiêu và nội dung kiến thức nh- sau:
a) Mục tiêu
Làm cho HS nắm đ-ợc định nghĩa phép đối xứng trục và hiểu rõ phép đối xứng trục đ-ợc xác định khi biết trục đối xứng của nó Nắm vững quy tắc tìm ảnh khi biết tạo ảnh của phép đối xứng trục, tìm tạo ảnh khi biết ảnh của phép đối xứng trục và tìm phép đối xứng trục t-ơng ứng khi cho ảnh và tạo ảnh
Biết sử dụng các tính chất của phép đối xứng trục để giải đ-ợc những Bài toán dựng hình đơn giản
có liên quan đến trục đối xứng
Biết các tìm trục đối xứng của một hình và nhận biết hình có trục đối xứng
b) Nội dung kiến thức
Định nghĩa 1 (Phép đối xứng trục), phép đối
xứng trục biến một hình H thành hình H’
Định lí (phép đối xứng trục không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất kì), chứng minh định
lí
Hệ quả 1 (về ảnh của ba điểm thẳng hàng)
Hệ quả 2 ( ảnh của một đ-ờng thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, tam giác),
Định nghĩa 2 (trục đối xứng của một hình)
áp dụng trong hai ví dụ:
Ví dụ 1 Cho hai điểm B, C cố định trên đ-ờng
Trang 8tròn (O) và một điểm A thay đổi trên đ-ờng tròn đó Tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC
Ví dụ 2 Cho đ-ờng thẳng d và hai điểm A, B nằm
về một phía của d Tìm trên d một điểm M sao cho
tổng AM + MB có giá trị nhỏ nhất
1.1.2 Phân chia nội dung Bài giảng
Chia nội dung kiến thức là một trong những đặc
điểm cơ bản của việc thiết kế Bài giảng có sử dụng
PMDH Trong mỗi phần chúng ta xem xét nên hay không nên sử dụng PMDH vào, nếu sử dụng PMDH thì nó đ-ợc thể hiện ở giai đoạn nào trong phần nội dung đó, chẳng hạn: PMDH đ-ợc sử dụng trong khâu dẫn dắt HS tới việc hình thành khái niệm phép đối xứng trục,
đ-ợc sử dụng khi xem xét các tr-ờng hợp riêng của
định lí, đ-ợc sử dụng giúp trong việc dự đoán quỹ tích Vì vậy cần phải chia bài giảng theo từng nội dung và áp dụng những cách truyền đạt phù hợp nhất
Trong thực tế, không phải Bài giảng nào cũng cần phải chia nhỏ từng phần và đều mang PMDH vào sử dụng, nếu qúa lợi dụng những tính năng của phần mềm thì nhiều khi làm hạn chế khả năng sáng tạo của HS, không tập cho họ quen sáng tạo, thói quen tự học Khi đó chúng ta dường như “dắt” HS đi từng bước Như vậy ta cần phải xác định rõ phần nào trong Bài giảng thì sử dụng PMDH hỗ trợ và mục đích cần đạt đ-ợc là gì Từ đó tìm cách thiết kế Bài giảng sao cho hợp lí nhất
Chẳng hạn khi thiết kế Bài giảng phép đối xứng trục ta chia nội dung kiến thức thành các phần nh- ở bảng sau:
Phần 1 Dạy học định
nghĩa
Phát biểu định nghĩa
áp dụng định nghĩa
Trang 9Phần 2 Dạy học tính
chất
Phát biểu định lí, chứng minh định lí
áp dụng định lí
Từ định lí dẫn dắt tới hệ quả 1, chứng minh Hệ quả 1
Hệ quả 2, chứng minh hệ quả 2
Phần 3 Ví dụ và bài
tập
Ví dụ 1, 2 (SGK) và bài tập ra thêm
Phần 4 Củng cố Định nghĩa, tính chất cơ
bản
1.1.3 Sử dụng PMDH và cách thể hiện nó trong Bài giảng
Nguyên nhân của sự phân chia nội dung Bài giảng
là ở chỗ ta không thể đồng thời sử dụng PMDH vào tất cả nội dung đó, vì mỗi nội dung thì mục tiêu là khác nhau, chẳng hạn: Để hình thành định nghĩa phép đối xứng trục thì ta sử dụng PMDH vào việc tạo ra những hình ảnh trực quan, thể hiện đ-ợc các yếu tố bản chất của phép đối xứng trục mà từ đó HS phát hiện ra
định nghĩa; hoặc trong quá trình giải bài toán quỹ tích thì PMDH có thể hỗ trợ HS đoán nhận quỹ tích mà
từ đó HS phát hiện và chứng minh, hoặc ta dùng PMDH
để kiểm tra kết quả Tuy nhiên năng lực học tập của mỗi HS là không giống nhau, của các lớp khác nhau là khác nhau Do vậy việc vận dụng PMDH vào chỗ nào trong nội dung Bài giảng và các thức thể hiện của nó còn phụ thuộc vào việc đối t-ợng tiếp nhận thông tin, và khẳ năng kết hợp của ng-ời thiết kế
Chẳng hạn để hình thành khái niệm hình bình
hành
Trang 10Nhiệm vụ: Thiết kế tạo đ-ợc một hình bình hành,
khi di các đỉnh, cạnh của hình bình hành thì hình thay đổi độ lớn, vị trí, hình dạng, nh-ng vẫn giữ nguyên bản chất của hình
Các b-ớc thực hiện (Thực hiện bằng sử dụng phần mềm Sketchpad)
trong Contruct vẽ các đoạn
thẳng AB, BC Từ điểm C dùng thuộc tính Parallel
Line trong Contruct để dung
đ-ờng thẳng Ct song song
với AB T-ơng tự dựng đ-ờng
At’ song song với BC Sử
Ta cho thay đổi lần l-ợt vị trí của điểm A, B,
C và D HS quan sát và nhận ra bản chất của hình bình hành
Nhận xét Khi dạy học khái niệm hình bình hành
thì GV đã sử dụng PMDH và cụ thể là phần mềm Sketchpad để thực hiện vẽ hình, hơn nữa nhờ tính chất động của Sketchpad mà HS phát hiện ra bản chất của hình bình hành là các cặp cạnh đối luôn song song và bằng nhau Ta cũng có thể sử dụng Sketchpad
để HS phát hiện ra giao điểm của hai đ-ờng chéo của hình bình hành là cắt nhau tại trung điểm mỗi đ-ờng bằng công cụ đo trong Sketchpad
C B
Hình 1
C
B A
D
Hình 2
Trang 11Ví dụ 2.5 Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp
trong một đ-ờng tròn cho tr-ớc Từ M, N, P, Q lần l-ợt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA ta vẽ
các đ-ờng thẳng vuông góc với các cạnh đối diện t-ơng ứng Hỏi các đ-ờng thẳng này có đồng quy nhau hay không? Nếu chúng đồng quy hãy chứng minh
HS vẽ hình ngoài giấy và thấy có vẻ nh- các
đ-ờng thẳng đó đồng quy, tuy nhiên vẽ bằng tay thì
độ chính xác của hình là không cao và không vẽ đ-ợc nhiều tr-ờng hợp để dự đoán Do vậy trong suy nghĩ vẫn ch-a có niềm tin vào dự đoán của mình
Nếu có sự trợ giúp PMDH mà
cụ thể là ta sử dụng Sketchpad
để vẽ (Hình 15), nó đã giúp
tiết kiệm thời gian, chính xác
Tùy thuộc vào khả năng của HS
mà ta có thể cần thêm HĐ khác
nh- thực hiện thay đổi vị trí
của tứ giác ABCD nh-ng vẫn nội
tiếp đ-ờng tròn (O) nhận thấy
các đ-ờng thẳng đi qua trung
điểm M, N, P, Q và lần l-ợt vuông góc với các cạnh
đối diện là đồng quy nhau Khi đó HS càng tin t-ởng vào dự đoán của mình và tìm cách chứng minh
Nhận xét ở ví dụ này thì PMDH đã thực hiện
công việc vẽ hình nhanh chóng, chính xác Giúp HS có nhiều thời gian trong suy nghĩ tìm lời giải Nếu sử
dụng thêm HĐ di hình thì PMDH đã góp phần trợ giúp
HS trong quá trình dự đoán và tìm lời giải
1.2 Sử dụng PowerPoint và Geometer’s Sketchpad trong thiết kế một số bài giảng phần các phép biến hình
1.2.1 Sử dụng PowerPoint và Geometer’s Sketchpad trong dạy học khái niệm của một số phép biến hình
Q
P
N M
O A
D
B
C
Hình 3
Trang 12Trong phần thiết kế Bài giảng dạy học về khái niệm phép đối xứng trục (phép tịnh tiến, phép vị tự) này tôi đi theo con đ-ờng quy nạp, đó là xuất phát
từ một số đối t-ợng riêng lẻ nh- hình ảnh, GV dẫn dắt HS phân tích, so sánh, trừu t-ợng hóa và khái quát hóa để tìm ra dấu hiệu đặc tr-ng của khái niệm phép đối xứng trục (phép tịnh tiến, phép vị tự ) Cụ thể bằng các HĐ nh- quan sát hình ành, phân tích so sánh và nêu nên đặc điểm chung của các đối t-ợng, GV gợi mở giúp HS phát biểu định nghĩa phép đối xứng trục (phép tịnh tiến, phép vị tự)
1.2.1.1 Sử dụng PowerPoint và Geometer’s Sketchpad trong dạy học định nghĩa phép đối xứng trục
Trong Bài giảng này mục tiêu HS cần đạt đ-ợc
HS nắm bắt đ-ợc định nghĩa phép đối xứng trục, biết đ-ợc khi nào thì hoàn toàn xác định một phép
đối xứng trục, xác định đ-ợc ảnh khi biết tạo ảnh và trục đối xứng, xác định đ-ợc tạo ảnh khi biết ảnh và trục đối xứng, xác định đ-ợc phép đối xứng t-ơng ứng khi biết ảnh và tạo ảnh, áp dụng vào một số bài tập
Trang 13
Yêu cầu HS cho nhận xét, nêu ra điểm chung của các hình, khi đó GV h-ớng HS tới điểm chung là mọi hình đều thấy đối xứng qua một đ-ờng thẳng t-ơng ứng với mỗi hình
Perpendicular Line trong
Construct dựng đ-ờng thẳng Mt vuông góc với d, dùng
công cụ lấy giao điểm I của Mt và d, dùng thuộc
tính Circle By Center + Point trong Construct vẽ
đ-ờng tròn tâm I bán kính IM, dùng công cụ xác
định M’ là giao của (I; IM) và Mt
- HĐ 3 Thay đổi vị trí M và quan sát vị trí M’
Quan sát bằng hình ảnh trực quan HS thấy ứng
với mỗi một điểm M thì chỉ có duy nhất một điểm M’
đối xứng với M qua d
Hình 5
Trang 14- HĐ 4 GV chỉ ra đâu đ-ợc gọi là một phép đối xứng trục d
HS đã quan sát các hình ảnh, rồi thực hiện tìm
M’ để đoạn MM’ nhận d làm trục đối xứng GV nhấn mạnh
“khi có đ-ờng thẳng d, lấy điểm M bất kì và xác định
đ-ợc điểm M’đối xứng với M qua đ-ờng thẳng d thì nói
ta vừa thực hiện một phép đối xứng trục d và biến M thành M”
- HĐ 5 Pháp biểu định nghĩa phép đối xứng
trục
Từ những quan sát, dẫn dắt của GV Yêu cầu HS phát biểu khái niệm phép đối xứng trục “Phép đặt t-ơng ứng với mỗi điểm M với điểm M’ đỗi xứng với M qua đ-ờng thẳng d gọi là phép đối xứng trục” Từ
khái niệm đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: “phép
đối xứng trục hoàn toàn đ-ợc xác định khi nào?”
Vi phạ m p
I I
Trang 15Ví dụ 1.1 Cho biết tạo ảnh và trục đối xứng
A11' A10' A9' A8' A7' A6' A5' A4' A3'
B10' B9' B8' B7' B6' B5' B3' B2' B1'
B4'
A1' B10 B9 B8 B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1
A12 A11 A10 A9 A8 A7 A6 A5 A4 A3 A1 A2
Hình 7
Hình 8
Trang 16cho M và M’ thuộc tính Trace Point trong Display, dùng con trỏ cho thay đổi điểm M trên màn hình HS quan sát (Hình 8) thấy hình ảnh các vết mà điểm M, M’ để lại trên màn hình là giống nhau và chúng đối xứng nhau qua đ-ờng thẳng d GV h-ớng HS coi một
hình là một tập hợp điểm và yêu cầu HS nói về ảnh
của hình H qua phép đối xứng trục d Bằng hình ảnh
trực quan và khái niệm phép đối xứng trục HS phát biểu “Cho hình H và phép đỗi xứng trục d, với mọi
điểm M thuộc hình H Thì tập hợp tất cả những điểm M’ là ảnh của M qua phép đối xứng trục d đ-ợc gọi là
ảnh của hình H qua phép đối xúng trục đó”
- HĐ 8 Xây dựng một số câu hỏi dạng trả lời
nhanh
Sử dụng PowerPoint cho xuất hiện một số câu hỏi (câu hỏi có ph-ơng án lựa hoặc câu trả lời và xuất hiện tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi câu), những câu hỏi này nhằm củng cố khái niệm và cho HS xem xét trong một số tr-ờng hợp đặc biệt nhằm khắc sâu kiến thức
Câu hỏi 1.1 Phép đối xứng trục đ-ợc hoàn toàn
xác định khi nào?
Ph-ơng án trả lời
A) Khi có một điểm và trục đối xứng
B) Khi có trục đối xứng
C) Luôn luôn xác định
Câu hỏi 1.2 Qua phép đối xứng trục Đ d thì những
điểm nào biến thành chính nó?
Câu hỏi 1.3 Nếu phép đối trục Đ d biến điểm M thành điểm M’ thì nó biến M’ thành điểm nào? Nếu nó
Trang 17biến hình H thành hình H’ thì nó biến hình H’ thành
hình nào?
Câu hỏi 1.4 Cho phép đối xứng trục Đ d và hai
điểm A, B Hãy dựng ảnh A’, B’ qua Đ d trong các
HS nắm đ-ợc định nghĩa phép tịnh tiến, HS biết
đ-ợc khi nào thì hoàn toàn xác định một phép tịnh tiến, áp dụng vào một số bài tập đơn giản
Để đạt đ-ợc mục tiêu nh- trên, tôi sẽ thực hiện một số các HĐ sau:
- HĐ 1 HS quan sát hình ảnh
và cho nhận xét (Hình 10)
Cho cánh cửa I đẩy sang II
ít hay nhiều tùy ý, tối đa là đẩy
cánh I lọt hoàn toàn vào sau cánh
II và vừa trùng với cánh II ở phía
sau Yêu cầu HS quan sát trả lời,
khi mở cánh I tối đa thì điểm C
Hình 9
II I
C
Hình 10
Trang 18trên mặt cánh I đã rời theo h-ớng nào và với độ dài dịch chuyển bao nhiêu? Sau khi quan sát hình ảnh và
sự chuyển động của cửa I thì HS nhận thấy điểm C di
chuyển theo h-ớng chuyển động của cửa I (trái sang phải) và độ dài dịch chuyển là bằng chiều rộng của cánh cửa I
- HĐ 2 Liên hệ tới khái niệm véc tơ
GV có thể hỏi HS, chẳng hạn “chúng ta đã học khái niệm gì mà có liên quan đến hướng và độ lớn ”
- HĐ 4 Dẫn HS tới khái niệm phép tịnh tiến
GV có thể nói như sau “Nếu ta có một véc tơ vr
cố định ban đầu, thì với mỗi điểm M ta tìm đ-ợc bao nhiêu điểm M’ mà MMuuuuur' vr ”, “Điểm M’ tìm đ-ợc nh- ở trên đ-ợc gọi là ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến
M
M' v
Hình 11
Trang 19ảnh của A, B, C qua phép tịnh tiến T vr
Ví dụ 1.5 Cho biết ảnh và
- HĐ 7 Xác định ảnh của một hình qua phép tịnh
tiến
Khi HS đã đ-ợc học ở bài tr-ớc về ảnh của một hình qua phép đối xứng trục, ảnh của một hình qua phép đối xứng tâm Và ở đây GV cũng có thể nhắc lại khái niệm một hình hiểu theo nghĩa tập hợp điểm Sử dụng Sketchpad thực hiện xác định ảnh của một hình
C
A B
v
Hình 12
Hình 13
Trang 20Dùng thuôc tính Mark Vector trong Transform để xác định véc tơ tịnh tiến Sử dụng công cụ lấy
điểm M trên hình H (chẳng hạn là hình chữ A hoặc hình bình hành trên), xác định ảnh M’ của M qua phép
tịnh tiến theo véc tơ rv(véc tơ vr t-ơng ứng ở mỗi hình) Gán thuộc tính Trace Point trong Display cho
điểm M và M’ Di chuyển điểm M khắp hình H HS quan sát và HS quan sát thấy hình ảnh các vết mà điểm M, M’ để lại trên màn hình là giống hệt nhau và sai
khác vị trí ban đầu theo véc tơ vr Hình chữ A thành hình chữ A giống hệt nhau, hình bình hành thành hình
Hình 14
Trang 21Câu hỏi 1.4 Phép tịnh tiến đ-ợc hoàn toàn xác
Để đạt đ-ợc mục tiêu nh- trên, tôi sẽ thực hiện một số các HĐ sau:
- HĐ 1 HS quan sát hình ảnh và nhận xét
Dùng PowerPoint cho xuất hiện lần l-ợt các hình
vẽ sau:
Trang 22HS quan sát trên màn hình sẽ nhận thấy rằng cặp thứ nhất là hai hình bình hành, cặp thứ hai là hai hình tròn Tuy kích th-ớc của chúng là khác nhau nh-ng về hình dạng của hai hình trong mỗi cặp là giống nhau
- HĐ 2 Sử dụng Sketchpad cho HS quan sát hình
ảnh:
Cho điểm O cố định trên
màn hình, sau đó GV lấy điểm
M bất kì , yêu cầu HS tìm
điểm M’ sao cho OMuuuuur' 2OMuuuur Bằng
Trang 23- HĐ 4 Xác định ảnh của một số điểm qua phép
Tìm ảnh của A khi k 3 Nếu dựng đ-ợc điểm M’
thì có OMuuuuur' 3OMuuuur
Cho HS suy luận vị trí của M’ và
M so với O Bằng tính chất của
véc tơ HS xác định đ-ợc duy nhất
một điểm M’ Khi đó ng-ời ta nói
đây là phép vị tự tâm O tỉ số k 3 (hình 16d)
- HĐ 6 Phát biểu định nghĩa phép vị tự
Qua hình ảnh các ví dụ trên yêu cầu HS suy nghĩ
phát biểu định nghĩa phép vị tự tâm O tỉ số k (với k
Hình 16d
Trang 24Sử dụng Sketchpad để HS tìm ảnh của điểm M
GV cho HS làm một số Ví dụ sau, chẳng hạn:
Ví dụ 1.7 Cho biết tạo ảnh và phép vị tự Tìm
ảnh
Xác định ảnh của A, B, C qua phép vị tự 2
O V
giác ABC với M, N lần l-ợt là trung
điểm của AB và AC Tìm phép vị tự
biến B thành M, biến C thành N
Sau khi nhận đ-ợc những nhận
B A C O
Hình 17
N M
A
Hình 18
Trang 25xét và câu trả lời mong muốn của HS thì GV cho xuất
hiện đáp án và hình ảnh trong cữa sổ của
PowerPoint
Câu hỏi 1.7 Cho đoạn thẳng AF có độ dài là a
Chia đoạn AF làm 6 đoạn bằng nhau là
A
V b)
5 2
E V
Câu hỏi 1.8 Cho tam giác ABC Vẽ đ-ờng trung
bình MN với M là trung điểm AB và N là trung điểm
AC Phép vị tự nào biến ba điểm A, B, C lần l-ợt
thành ba điểm A, M, N
Trong việc nhận dạng và vận dụng các khái
niệm, nếu GV biết sử dụng một số bài tập mà câu
trả lời là có hoặc không, hoặc ch-a rõ là rất cần
thiết
Câu hỏi 1.8 Nếu V O k:AA' thì có phép vị tự tâm
O nào biến A’ thành A hay không?
Trang 26(H-ớng dẫn ví dụ nh- máy Photo copy)
Nhận xét Sau khi truyền thụ một khái niệm, GV
cần tạo cơ hội cho HS vận dụng nó vào những HĐ khác
nhau, những Bài toán, đặc biệt là các Bài toán chứng
minh trong môn Toán Điều đó vừa có tác dụng củng
cố, đào sâu khái niệm lại vừa góp phần pát triển
năng lực vận dụng Toán học vào thực tiễn
1.2.2 Sử dụng PowerPoint và Geometer’s
Sketchpad trong dạy học định lí và chứng minh định
lí
Định lí 1.1 “Nếu phép đối xứng trục biến hai
điểm bất kì M và N thành hai điểm M ’ và N’ thì
' '
MNM N Nói một cách khác: Phép đối xứng trục
không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất kì
Trong phần thiết kế này, chúng ta cần đạt đ-ợc
mục tiêu sau:
HS nắm bắt đ-ợc nội dung định lí, HS biết cách
chứng minh định lí một hay nhiều cách, áp dụng vào
một số bài tập đơn giản đến phức tạp
Để đạt đ-ợc mục tiêu nh- trên, tôi sẽ thực hiện
Trang 27các HĐ sau:
- HĐ 1 Xem xét Bài toán
Trong mặt phẳng cho đ-ờng thẳng d và 2 điểm M,
N tùy ý Gọi M’, N’ là ảnh của M, N qua phép Đ d So sánh độ dài M’N’ và MN
- HĐ 2 Vẽ hình và đo độ dài
HS dùng th-ớc vẽ ảnh M’, N’ của M, N qua phép Đ d,
dùng th-ớc đo độ dài M’N’ và MN, thay đổi vị trí của
M, N và làm lại các thao tác trên Kết quả nhận đ-ợc
là độ dài của M’N’ và MN có tr-ờng hợp thì bằng nhau
M’, N’ của 2 điểm M, N qua phép
đối xứng trục Đ d, quan sát và
dự đoán độ dài M’N’ và MN, bằng trực quan HS cảm nhận thấy M’N’ = MN Thực hiện thao tác đo độ dài đoạn MN
và M’N’ trong Sketchpad bằng thuộc tính Length trong Measure Kết quả cho thấy M’N’ = MN Thực hiện thay
đổi vị trí của M, N thì kết quả không thay đổi Khi
đó HS tin t-ởng vào dự đoán của mình MNM N' ' tại
mọi vị trí của M, N Từ đó HS tìm cách chứng minh
- HĐ 3 Chứng minh dự đoán
Để chứng minh dự đoán trên HS có thể biết cách
đi theo con đ-ờng từ định nghĩa, hoặc GV có thể gợi
ý để HS phát hiện ra h-ớng chứng minh theo các con
Trang 28đ-ờng Chẳng hạn chứng minh theo con đ-ờng bình ph-ơng vô h-ớng véc tơ nh- SGK, hoặc theo con đ-ờng xét các tr-ờng hợp đặc biệt rồi chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau thông qua tr-ờng hợp bằng nhau của một số hình Cụ thể GV h-ớng dẫn HS chỉ ra những tr-ờng hợp có thể có bằng cách sử dụng Sketchpad và
thay đổi vị trí của M, N
Nếu M, N có một điểm thuộc d thì khi đó ta có
một tam giác cân và suy ra M N' ' MN
Nếu M, N cùng thuộc d thì hiển nhiên
Nếu MN d(M N, d ) khi đó tứ giác lập bởi các
điểm M, N, N’, M’ hoặc là hình chữ nhật hoặc là hình thang cân với đáy MM’ và NN’ Do đó M N' ' MN
N'
M'
N' M'
N' M'
M N
Hình 20b