1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện

57 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực tiễn dạy học môn Sinh học ở trường THPT: Nội dung chương trình sinh học lớp 12 chứa đựng các kiến thức về khái niệm, cơ chế, quy luật khá trừu tượng đối với HS phổ thông.. Vậy để

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

TRƯỜNG THPT VĂN GIANG

  

Mã số:…………

Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử Sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền

thông đa phương tiện

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:

Trang 3

3 §èi t-îng vµ kh¸ch thÓ nghiªn cøu

4 Gi¶ thuyÕt khoa häc

5 NhiÖm vô nghiªn cøu

6 Ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu

3

Phần II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

Chương 2.THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

SINH HỌC 12 THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG

ĐA PHƯƠNG TIỆN 12

2.1 Nguyên tắc thiết kế BGĐT sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT

2.1.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy-học

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, hữu dụng

2.2 Quy trình xây dựng BGĐT theo hướng TH TTĐPT

Chương 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 35

3.1 Mục đích thực nghiệm:

3.2 Nội dung thực nghiệm:

3.3 Phương pháp thực nghiệm

Trang 4

3.4 Kết quả thực nghiệm

Phần III: Kết kuận và kiến nghị

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã

hội - khoa học công nghệ hiện nay, xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá đòi hỏi con người phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời tích cực, năng động và sáng tạo trong mọi lĩnh vực Vì vậy, dạy học cũng phải đáp ứng yêu cầu đó của xã hội

- Yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học (PPDH): Định hướng đổi

mới PPDH hiện nay lấy người học làm trung tâm khắc phục lối dạy học truyền thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học Từng bước

áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học,

đảm bảo thời gian và điều kiện tự học, tự nghiên cứu của học sinh (HS)

- Thực tiễn dạy học môn Sinh học ở trường THPT: Nội dung chương trình

sinh học lớp 12 chứa đựng các kiến thức về khái niệm, cơ chế, quy luật khá trừu tượng đối với HS phổ thông Vậy để truyền tải những kiến thức đó như thế nào thì ở các trường phổ thông phương tiện dạy học (PTDH) chỉ mới dừng lại ở các tranh, ảnh, những mẫu vật hoặc hay phim được chiếu bằng phương tiện ti vi rất thụ động Với những PTDH đó người giáo viện (GV) gặp phải khó khăn rất lớn

là không thể dùng lời để diễn tả hết những diễn biến phức tạp, những biến đổi trong các quá trình sinh học ở cấp độ vi mô đó để HS hiểu một cách sâu sắc Hơn nữa, việc mô tả các quá trình đó GV khó kích thích HS chủ động khám phá tìm ra kiến thức mới cần lĩnh hội

- Vai trò PTDH trong dạy học Sinh học: Một trong những yếu tố góp phần

rất lớn vào sự thành công của bài giảng đó là các PTDH đặc biệt trong đó là ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học như: MS Frontpage, PowerPoint, Flash, Violet, Paint, Sothink SWF quicker Vì nó cho phép chúng ta

có thể xử lý, gia công, các tranh, ảnh hay các đoạn phim phù hợp với nội dung dạy học mô tả các quá trình diễn ra ở bất kỳ cấp độ nào, có thể khắc phục mặt tĩnh của các PTDH đang dùng mà không bị động Tuy nhiên, CNTT có những thế

Trang 5

mạnh như vậy nhưng cỏc GV muốn ứng dụng nú theo hướng trờn vào dạy học cũn gặp nhiều khú khăn như: cỏch xõy dựng và khai thỏc cỏc nguồn tư liệu đó cú vận dụng vào thiết kế bài giảng

Xuất phỏt từ những lý do trờn, Tụi đó tiến hành nghiờn cứu đề xuất sỏng kiến

kinh nghiệm: “Thiết kế và sử dụng BGĐT Sinh học 12 theo hướng tớch hợp

truyền thụng đa phương tiện”

2.Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết kế và sử dụng BGĐT Sinh học 12 theo hướng tớch hợp truyền thụng

đa phương tiện nhằm nõng cao chất lượng dạy học

3 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu

- Đối t-ợng nghiên cứu: Hệ thống kiến thức thuộc phần Sinh học 12

- Khách thể nghiên cứu: HS các lớp 12 ban cơ bản tr-ờng THPT VĂN GIANG

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xỏc định được nguyờn tắc,qui trỡnh thiết kế BGĐT sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT gúp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy- học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Điều tra thực trạng dạy và học phần Sinh học 12

- Xác định hệ thống cỏc nguyờn tắc, qui trỡnh xõy dựng và sử dụng BGĐT theo hướng TH TTĐPT

- Thiết kế các giáo án để chỉ định việc nhập liệu thong tin vào phần mềm Powerpoint hỡnh thầnh BGĐT theo hướng TH TTĐPT

- Thực nghiệm s- phạm nhằm kiểm tra tớnh khả thi và hiệu quả của SKKN

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu

-Nghiờn cứu lớ thuyết

-Điều tra cơ bản

.-Thu thập và xử lí số liệu

Trang 6

- Kết quả thực nghiệm s- phạm khẳng định đ-ợc tính khả thi của các ph-ơng thức đã đề xuất

Trang 7

Phần II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

a Khái niệm phương tiện dạy học:

PTDH là các phương tiện được sử dụng trong quá trình dạy học, bao gồm các đồ dùng dạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dùng trong dạy học, các thiết bị

hỗ trợ và các điều kiện cơ sở vật chất khác

b Khái niệm phương tiện trực quan:

PTTQ là khái niệm phụ thuộc khái niệm PTDH PTTQ được hiểu là một hệ thống bao gồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong QTDH với tư cách là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan về

sự vật hiện tượng, làm cơ sở và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng kỹ xảo về đối tượng đó cho HS

c Khái niệm đa phương tiện (Multimedia):

Theo tác giả Dương Tiến Sỹ “Đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, hình ảnh tĩnh và động, âm thanh, phim, video,… cùng với siêu liên kết giữa chúng với mục đích giới thiệu thông tin”

Kênh chữ: bao gồm nội dung kiến thức trong SGK được thể hiện bằng kênh chữ Đây là yếu tố không thể thiếu trong bài giảng điện tử theo hướng tích hợp

+ Hyperlink (siêu liên kết): được hiểu là một kết nối từ một vị trí này đến bất

kỳ một đích nào khác như một văn bản, một hình ảnh, phim, video, Điểm

Trang 8

đặt hyperlink cú thể là text hay một biểu tượng hoặc một hỡnh ảnh Chỉ cần click vào Hyperlink, thỡ đớch được hiển thị

d Khỏi niệm tớch hợp truyền thụng đa phương tiện (Multimedia):

Vai trũ của đa phương tiện trong dạy học: Thế mạnh của CNTT là khả năng lưu trữ, chia sẻ và liờn kết nhanh Dữ liệu kỹ thuật số lưu trữ trong mỏy tớnh, trờn internet cú thể dễ dàng được sửa chữa, điều chỉnh cho phự hợp với mục đớch sử dụng

Sự phỏt triển của CNTT kộo theo hàng loạt cỏc phương tiện tớch hợp phỏt triển theo như mỏy chiếu (projector), loa, kớnh hiển vi, tivi kết nối mỏy tớnh tạo nờn

bộ phương tiện dạy học cực kỳ hiệu quả

Theo tỏc giả Dương Tiến Sỹ “Trong dạy học, cỏc cụng cụ đa phương tiện sẽ giỳp GV xõy dựng được bài giảng sinh động theo hướng TH TTĐPT, thu hỳt sự chỳ ý của HS, thuận lợi ỏp dụng cỏc PPDH tớch cực và kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của HS toàn diện, khỏch quan ngay trong quỏ trỡnh học”

1.1.2 Quỏ trỡnh truyền thụng

QTTT nhằm thực hiện sự trao đổi qua lại về kinh nghiệm, tri thức, tư tưởng,

ý kiến, tỡnh cảm Người ta cú thể sử dụng cỏc hệ thống ký hiệu khỏc nhau theo dạng phi ngụn từ hoặc ngụn từ để thụng bỏo

QTTT là một quỏ trỡnh bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phõn phối thụng tin từ

người truyền tin đến người nhận tin

1.1.3 Vị trí, vai trò của PTDH trong quá trình DH và trong lí luận DH

PTDH là các ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng trong quá trình DH bao gồm: các đồ dùng DH, các trang thiết bị

kĩ thuật dùng trong DH, các thiết bị hỗ trợ và các

điều kiện cơ sở vật chất khác

PTDH là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy học

và có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố cấu thành khác thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 9

Trong PTDH có các PTTQ, đó là các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong

DH với vai trò là mô hình đại diện cho các sự vật, hiện t-ợng, nguồn phát ra thông tin về sự vật, hiện t-ợng đó, làm cơ sở và tạo điều kiện cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ sảo của HS

PTTQ là nguồn chức thông tin hết sức phong phú và sinh động giúp HS lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác Qua đó rèn luyện kĩ nawng, kĩ sảo, phát triển t- duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phânt ích, tổng hợp; hình thành và phát triển động cơ học tập tích cực, làm quen với ph-ơng pháp nghiênc cứu khoa học Từ đó, bồi d-ỡng khả năng vậnd ụng những tri thức đã học vào thực tiễn PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức hoạt dộng học tập ở tất cả các khâu của QTDH, giúp GV trình bày bài giảng một cách tinh giản nh-ng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, giúp GV điều khiển quá trình nhận thức của

HS hiệu quả và sáng tạo

Nội dung

Ph-ơng tiện

DH

Ph-ơn

g pháp

Mục tiêu

Hình thức tổ chức DH

Trang 10

1.1.4 Mối quan hệ giữa quá trình truyền thông và quá trình dạy học

Qua các mô hình truyền thông các thông điệp được truyền đi từ người phát đến người nhận đều được thông qua các phương tiện, các kênh thông tin Trong QTDH các thông điệp từ người dạy cũng được các phương tiện chuyển tải đến người học trong một môi trường sư phạm thích hợp

Hình 1.3 Mô hình truyền thông hai chiều dạy học

Tóm lại, QTDH và QTTT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: QTDH là một QTTT đều bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm thích hợp; sự tương tác giữa người học và các thông tin Trong bất kì tình huống dạy học nào cũng có một thông điệp được truyền đi Các thông điệp, các phản hồi trên, tùy theo PPDH, được các phương tiện chuyển tải đến cho người học

QTDH là một quá trình hai chiều: Thầy giáo truyền đạt các thông điệp khác nhau (các thông tin mà người học phải học được và hiểu được hay phải thực hành được một vài nhiệm vụ) Người học truyền đạt lại cho thầy giáo sự tiến bộ học tập (hay không tiến bộ), mức độ nắm vững kĩ năng đã được thầy giáo dạy Những thông tin này được thầy giáo tiếp nhận, xử lí và quyết định điều chỉnh hay tiếp

Người

phát

Lập mã

*Kỹ năng truyền thông

* Thái độ

* Kiến thức

* Hệ thống văn hoá xã hội

Người thông dịch

Người phát Lập mã

Thông điệp truyền

Thông điệp đáp

*Kỹ năng truyền thông

* Thái độ

* Kiến thức

* Hệ thống văn hoá xã hội

Tiếng

ồn

Trang 11

tục thực hiện công việc dạy học của mình Thầy giáo phản hồi thông tin (uốn nắn, hướng dẫn động viên cho người học)

1.1.5 Vai trò của các giác quan trong quá trình tiếp nhận thông tin:

Năng lực chuyển tải của một số kênh như sau: Kênh thị giác: 1,6.106

bit/s; Kênh thính giác: 0,32.106 bit/s; Kênh xúc giác: 0,16.106 bit/s Như vậy trong QTTT dạy - học thì kênh thị giác đóng vai trò quan trọng nhất, đó là kênh nhanh nhất, rộng nhất và xa nhất

1.2 Cơ sở thực tiễn

Tập trung vào việc điều tra cơ bản về tình hình dạy - học môn sinh học THPT có liên quan trực tiếp đến SKKN như sau:

1.2.1 Điều tra những hiểu biết của GV về PPDH tích cực

Để điều tra về hiểu biết của GV về PPDH tích cực, tôi sử dụng phiếu điều tra (xem phụ lục 1.1) Phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm về PPDH Quá trình điều tra được tiến hành với các GV đang trực tiếp giảng dạy môn sinh học

12 trên địa bàn huyện Văn Giang Với cách tính điểm như sau: Mỗi ô trả lời đúng được 1 điểm, mỗi ô trả lời sai bị trừ 1 điểm, ô trống không có điểm Điểm tối đa mỗi người có thể đạt được là 60 điểm Kết quả điều tra thu được là: tỉ lệ GV hiểu biết và

sử dụng PPDH tích cực là rất lớn, số người đạt điểm dưới trung bình thấp (<20%) trong đó chủ yếu là các GV đã lớn tuổi Như vậy, đa số các GV có hiểu biết khá tốt

về PPDH tích cực

Tuy nhiên, qua phỏng vấn và quan sát kết hợp với tham khảo giáo án của

GV, chúng tôi thấy rõ họ chưa biết phối hợp các PPDH theo hướng phát huy tối

đa ưu điểm của từng phương pháp cụ thể và hạn chế những nhược điểm của từng phương pháp được sử dụng, nên đã hạn chế nhiều đến chất lượng dạy và học, không tạo được hứng thú và không khơi dậy được tính tích cực tìm tòi của HS

1.2.2 Điều tra thực trạng trang bị và sử dụng các PTDH, đặc biệt là máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng internet:

Để điều tra thực trạng trang bị PTDH (xem phụ lục 1.2), tôi điều tra số lượng trang bị PTDH ở các trường Qua điều tra 1 số trường THPT ở Tỉnh Hưng Yên tôi thấy các trường đều được trang bị tối thiểu 01 phòng máy vi tính, 01 phòng máy chiếu Tình hình trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy – học khác theo

Trang 12

danh mục tối thiểu của Bộ Nhưng việc khai thác hiệu quả sử dụng các PTDH của

GV ở các trường hiện nay còn rất thấp Yếu tố chủ quan là do bản thân GV chưa thấy hết ưu thế của các PTDH trong việc nâng cao chất lượng giờ dạy, chưa có kỹ năng sử dụng máy tính, và chưa có ý thức tự làm đồ dùng dạy học Do đó tình trạng "dạy chay" dẫn đến không phát huy được tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của HS, làm hạn chế kết quả học tập

Về các loại PTDH hiện có ở các trường THPT chủ yếu là tranh ảnh, mô hình có nguồn gốc từ các công ty thiết bị GD; một số tranh ảnh do GV tự vẽ, tự thiết kế phục vụ cho chính bài dạy của mình Đánh giá chung của GV là các PTDH trang bị chưa đầy đủ nên chưa đáp ứng hết nội dung lấy kiến thức cũng như thuận lợi cho GV trong việc tổ chức các hoạt động học tập

Về các PTDH GV thường sử dụng trong DHSH: PTDH chủ yếu là tranh ảnh với mục đích minh hoạ cho các kiến thức trong SGK

Về hướng sử dụng CNTT trong DH đối với GV Phổ thông: Tuy rằng trang thiết bị ở các trường Phổ thông tương đối đầy đủ, song do trình độ tin học của

GV nói chung và GV Sinh học nói riêng còn chưa cao do đó các thiết bị hiện đại còn ít được sử dụng Đa số các trường chỉ sử dụng máy tính trong các giờ hội giảng, thi GV dạy giỏi, một số GV có sử dụng máy tính để thiết kế bài giảng trên word

Những khó khăn của GV khi sử dụng CNTT trong DH: Đa số GV cho rằng khó khăn lớn nhất đối với họ là chưa có kỹ năng sử dụng máy tính một cách thành thạo, do đó ngại, không dám sử dụng các thiết bị hiện đại của nhà trường, một số GV thành thạo thì thiếu tài liệu hỗ trợ như: Hình ảnh, các đoạn phim phù hợp với nội dung bài dạy do họ chưa biết khai thác chúng trên internet, hoặc do tiếng Anh còn hạn chế nên gặp nhiều khó khăn trong việc tìm tài liệu, do vậy hạn chế tính ứng dụng CNTT trong DH dẫn đến phần nào hạn chế chất lượng DH cũng như chất lượng lĩnh hội của HS

Nhu cầu của GV về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụng CNTT: Hầu như các GV đều mong muốn tham gia các lớp học tập huấn về kỹ năng về sử dụng máy tính và tập huấn về PPDH có sử dụng CNTT ở mức cơ bản

và nâng cao về việc hỗ trợ TLHD, hệ thống tranh ảnh, phim phù hợp với nội

Trang 13

dung từng bài học trong SGK Do họ không thể bỏ nhiều thời gian sưu tầm và gia công sư phạm tài liệu, đó cũng có phần vượt qua khả năng của họ

1.2.3 Điều tra phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kĩ thuật số trong dạy học Sinh học:

Điều tra về phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kĩ thuật số của GV (xem phụ lục 1.3),tôi nhận thấy trong các bài giảng còn đơn thuần chỉ là các bản trình chiếu (Presentation), nhưng nhiều GV nhầm lẫn gọi đây là “giáo án điện tử” Đa số GV sử dụng bản trình chiếu như là một bảng phụ, nên mặc dù trên màn chiếu đã có các nội dung bài giảng, nhưng họ vẫn ghi lại trên bảng đen để

HS ghi vào vở GV không có các qui định hướng dẫn hoạt động cụ thể cho HS

Nhìn chung, rất ít GV sử dụng các PTDH kĩ thuật số là nguồn dẫn tới kiến thức mới, để hoàn thiện – củng cố kiến thức và để kiểm tra – đánh giá kết quả đạt mục tiêu bài học Hầu hết GV chỉ sử dụng các PTDH kĩ thuật số để minh họa cho lời giảng của mình Tình trạng này dễ dẫn đến nhận định việc ứng dụng CNTT là việc chuyển từ “đọc chép” sang “nhìn chép”

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do GV thiếu các nguồn tư liệu kĩ thuật số phù hợp với nội dung dạy học Có một số ít GV sưu tầm được, nhưng không biết cách gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu đó, việc sử dụng thường chỉ là những ảnh (tĩnh hoặc động) có sẵn được sưu tầm từ các đĩa

CD và các nguồn khác, có thể xem đó là nguồn tư liệu “thô”, nên mức độ sử dụng còn rất ít

Qua quá trình điều tra, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Phương pháp giảng dạy của GV vẫn chưa được đổi mới, không kích thích được tính tích cực của HS; chưa thực sự đầu tư tìm tòi, phối hợp sử dụng PPDH hợp lý

2 GV đã nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của PTDH, nhưng mức độ sử dụng PTDH trong dạy – học bộ môn còn nhiều hạn chế

3 Các trường đều được trang bị máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi, máy chiếu, mạng internet, nhưng đa số các GV chưa khai thác có hiệu quả các phương tiện

đó

Trang 14

4 GV sưu tầm được các tư liệu dạy học từ các nguồn khác nhau, nhưng không biết cách gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu đó Mọi GV đều có nhu cầu cao về các PTDH kĩ thuật số để xây dựng BGĐT trong dạy học Sinh học

Chương 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SINH HỌC 12 THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 2.1 Nguyên tắc thiết kế BGĐT sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT

2.1.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy-học

Theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm phát huy vai trò cụ thể tích cực chủ động của người học thì mục tiêu đề ra cho HS, do HS thực hiện, GV phải hình dung được sau một bài, một cụm bài hay một chương, một phần của chương

HS cần phải lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng gì, hình thành những thái độ

gì, ở mức độ như thế nào

Căn cứ vào mục tiêu, khi thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện, mỗi mục tiêu phải được cụ thể hoá bằng hệ thống câu hỏi, các PHT d-ưới các dạng khác nhau kết hợp với việc quan sát các hình ảnh, các đoạn video, các file ảnh động để định hướng các hoạt động học và tự học cho HS Tiến trình tổ chức cho HS từng bước giải quyết được các câu hỏi, PHT, đó cũng đồng thời là quá trình thực hiện các mục tiêu dạy học đã đề ra

Ví dụ: Xác định mục tiêu “Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân

đôi của ADN Sinh học 12 nâng cao”

* Sau khi học xong bài này HS cần phải đạt được:

- Hiểu và trình bày được khái niệm, cấu trúc của gen, phân biệt được các loại gen

- Nêu được khái niệm mã di truyền và bằng chứng về mã bộ ba

- Trình bày được các đặc điểm của mã di truyền

Trang 15

- Hiểu và nêu được các nguyên tắc cơ chế nhân đôi của ADN

- Mô tả được cơ chế nhân đôi của ADN theo nguyên tắc nữa gián đoạn và so sánh điểm khác nhau giữa nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

Để thực hiện mục tiêu kiến thức “ Mô tả cơ chế nhân đôi của ADN theo nguyên tắc nữa gián đoạn” yêu cầu trong đĩa CD- ROM tư liệu Multimedia phải

có những file ảnh động hay file phim và ảnh tĩnh về quá trình nhân đôi của ADN

để học sinh quan sát hoạt động theo PHT

Qua việc theo dõi quan sát các file ảnh động, ảnh tĩnh để hoàn thành PHT

- PHT số 1: Nêu lên các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ADN

- PHT số 2: Mô tả quá trình nhân đôi ADN

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học

- Xác định nội dung trọng tâm, tìm những kiến thức có liên quan và ví dụ minh họa cho nội dung đó

- Phải biết kết hợp nội dung mà HS đã học sẽ học với nội dung đang học theo một trình tự hợi lí

Ví dụ: Đây đều là 2 file ảnh động mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST

Trang 16

2.CÊu tróc siªu hiÓn vi

Ta thấy rằng trong file ảnh động thứ hai mô tả không cụ thể chính xác từng mức cấu trúc siêu hiển vi của NST làm cho HS khó hình dung được cấu trúc NST, đâu là sợi cơ bản, đâu là sợi nhiễm sắc, đâu là crômatit, Trong khi đó file ảnh động thứ nhất mô tả cụ thể hơn về cấu trúc NST bao gồm từng mức cấu trúc, mỗi mức như vậy có chiều ngang là bao nhiêu làm cho HS xác định được cấu trúc siêu hiển vi của NST chính xác hóa hơn từ đó phát sinh trong người học nhu cầu tìm tòi vì sao NST lại có cấu trúc như vậy và nó có liên quan với chức năng như thế nào

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm thể hiện ở việc gia công sư phạm và gia công kĩ thuật tư liệu thu được như các hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim,…phù hợp với nội dung kiến thức, tạo nên những biểu tượng trực quan sinh động và trung thực, HS kết hợp kênh chữ với kênh hình với các đoạn phim, dễ dàng tự lĩnh hội kiến thức mới thông qua hoạt động trả lời các câu hỏi, bảng biểu, phiếu học tập vv ,

Ví dụ: Khi giảng dạy phần: “Khái niệm và các dạng đột biến gen” Bài 4

chương I Sinh học 12 nâng cao GV cho HS theo dõi file ảnh về các dạng đột biến gen sau khi quan sát kết hợp nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra, sau khi HS trả lời cho cả lớp nhận xét GV bổ sung chốt lại kiến thức

Trang 17

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

- Cụ thể hoá những kiến thức lý thuyết cơ bản, đơn giản hoá các kiến thức phức tạp để HS tiếp thu một cách đầy đủ và sâu sắc

- Gây cho HS sự chú ý, hứng thú, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo, phát hiện ra tri thức mới

- Phát huy tính thích cực của HS, làm nảy sinh nhu cầu nhận thức, phát triển năng lực tư duy và năng lực hành động

- Giáo dục và làm tăng lòng ham mê nghiên cứu khoa học, hình thành thói quen liên hệ giữa lý thuyết và thực tế

Ví dụ: Bài 26-Công nghệ tế bào

Trang 18

2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, hữu dụng

Các nguồn tư liệu hỗ trợ cho việc giảng dạy Sinh học có trên mạng rất nhiều, chúng ta khi download về để việt hóa và sử dụng cần lựa chọn những tư liệu bám sát với nội dung chương trình bài học

Ví dụ: Khi giảng dạy phần: “Cơ chế phiên mã”-bài 2; chương 1.Sinh học 12

nâng cao Trong 2 file ảnh động sau đều mô tả cơ chế phiên mã, Tôi đã lựa chọn file ảnh động thứ hai vì file ảnh động này mô tả một cách đầy đủ hơn, rõ ràng và lượng thời gian đảm bảo, HS quan sát kỹ hơn về diễn biến cơ chế phiên mã

2.2 Quy trình xây dựng BGĐT theo hướng TH TTĐPT

Bước 1 Xác định mục tiêu bài học

Bước 2 Phân tích lôgic cấu trúc nội dung bài học

Bước 3 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu

mutimedia phù hợp với nội dung bài học

Bước 4 Thiết kế kịch bản các giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông

tin vào phần mềm PowerPoint

Bước 5 Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành bài

giảng điện tử

2.2.1 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu mutimedia phù hợp với nội dung bài học

2.2.1.1 Sưu tầm các tư liệu mutimedia:

Ta có thể sưu tầm các tư liệu mutimedia phục vụ dạy học SH từ các nguồn: các đĩa CD-Rom; các địa chỉ website; trên Internet

a Đối với các hình ảnh tĩnh:

Trang 19

Sử dụng các công cụ tìm kiếm như: Google, Altavista, Alltheweb để tìm kiếm các cơ sở dữ liệu có chứa hình ảnh Các công cụ tìm tin có thể cung cấp hàng triệu các hình ảnh được sắp xếp theo mục lục hoặc những chủ đề khác nhau Một số công cụ thông dụng để tìm hình ảnh:

Khi ta muốn lấy hình ảnh nào ta kích đúp chuột trái vào hình đó giao diện tiếp theo sẽ mở ra, sau đó ta kích chuột phải chọn save Picture As và chọn đường dẫn

để lưu ảnh Ví dụ như ảnh thứ nhất:

Trang 20

Khai thác hình ảnh tĩnh, đẹp, có hiệu quả Hình dưới đây cơ chế nhân đôi của ADN và quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật

Hình 2.1 Khai thác các hình ảnh tĩnh trên mạng Internet

b Đối với ảnh động, phim

Các phim, ảnh động các phim mô phỏng có ý nghĩa rất lớn trong giảng dạy Sinh học đặc biệt là các kiến thức về cơ chế, quá trình Những phim ảnh động này

có thể khai thác từ các nguồn sau:

Đối với phim, ảnh động chúng ta nên sử dụng công cụ tìm kiếm http://www youtube download.com/, công cụ này cho phép chúng ta tìm kiếm rất nhiều phim

- ảnh động phong phú

Cách tìm: Mở trang Website http://www.youtube.com/watch?v=YWwCu94Asrc giao diện mới mở ra như sau:

Trang 21

Tiếp theo nhập từ khoá vào mục tìm kiếm / giao diện mới sẽ là:

Sau đó, kích chuột trái vào tư liệu ta đã nhập trước đó giao diện tiếp theo sẽ là:

Trang 22

Lưu tư liệu: Kích chuột vào biểu tượng trên góc trái của bộ phim đang chạy sau đó chọn thư mục để lưu:

2.2.1.2 Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu Multimedia phù hợp với nội dung từng bài học

a Hình ảnh tĩnh:

Nếu sử dụng phần mềm MS Paint để chỉnh sửa ta tiến hành như sau:

Chỉnh sửa, chữ cho bài 2 hình 2.1 Quá trình phiên mã.Sinh h ọc 12 nâng cao

Mở giao diện của ảnh như sau:

Trang 23

Đưa con chuột vào trong màn

hình → nhấn chuột phải→chọn

Open With→ Paint

Giao diện của Paint lúc này:

Để việt hoá tiếng Anh sang

tiếng Việt ta kích chuột vào

chữ bên trải rồi di chuyển

con trỏ tới chữ tiếng Anh và

nhập từ tiếng Việt vào, cũng có

Trang 24

Để lưu ảnh này ta kích chuột

vào file→ Save as, chỉ đường

dẫn để lưu ảnh

- Ngoài ra chúng ta cũng có thể copy ảnh qua Word sau đó dựng thanh cụng

cụ Draw kết hợp phần mềm chụp ảnh để chỉnh sửa

b Đối với các ảnh động và phim

Sử dụng phần mềm Sothink SWF quicker để chỉnh sửa các đoạn phim hoạt hình là các file Flash có dạng *.swf, với phần mềm này chúng ta phải cài vào máy tính

Khởi động: Mở Chương trình

Sothink SWF Quicker, giao

diện sẽ mở ra như sau

Nhập ảnh động hoặc phim cần việt

hoá: Vào file → Import→ Chỉ

đường dẫn để nhập tư liệu.(Ví dụ

file quá trình phiên mã và dịch mã(

bài 2)

Trang 25

Giao diện mới của Sothink SWF

quicker mở ra → OK → Yes

Giao diện mới Sothink SWF

quicker với tư liệu mới nhập vào

mở ra:

Trên panel Library là danh sách

thống kê tất cả các từ tiếng Anh, khi

ta muốn thay bằng tiếng Việt ta nhấp

chuột vào từ đó, ví dụ từ Translation

chẳng hạn từ này sẽ xuất hiện chính

giữa màn hình→nhấp chuột vào từ

này→nhấn phím Ctrl+A→nhấn

Delete

Chữ tiếng Anh đó bị xoá→ Click

chuột vào chữ T ở Panel phía bên

phải hoặc nhấn chữ T trên bàn phím

→ Chuột có hình dấu cộng →Vẽ

Text box → nhập từ tiếng Việt tương

ứng vào

Trang 26

Lưu lại: Click chuột vào File →

Export → Export movie (SWF)→

Chọn đường dẫn và lưu lại

Lưu ý: Để chọn font tiếng Việt ta

vào Window trên thanh tiêu đề →

chọn Properties → ở đây cho phép

bạn chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ,

màu,

Các từ khác cũng thực hiện các

thao tác tương tự như vậy

2.2.2 Thiết kế kịch bản giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào phần mềm công cụ (Powerpoint) hình thành BGĐT

KBGA có 3 chức năng sư phạm chính sau đây:

- KBGA phải thể hiện đầy đủ các yếu tố cấu trúc của một giáo án truyền thống

- KBGA phải chỉ rõ trình tự nhập liệu thông tin gồm văn bản text, âm thanh (sound), hình ảnh (image), video, hoạt hình (animation), đồ hoạ (graphic)…vào phần mềm trình chiếu hình thành BGĐT

- KBGA phải thể hiện tiến trình thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS, trong đó mô tả rõ các hoạt động dạy và học để GV nghiên cứu trước khi sử dụng BGĐT trên lớp có hiệu quả

KBGA chính là một bản kế hoạch bài học thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa mục đích, nội dung và PPDH và đều có cấu trúc như sau:

Trang 27

- Máy tính, máy chiếu đa phương tiện

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1 (Tùy nội dung bài học , mỗi bài có thể có từ 1 đến 3 hoặc 4 hoạt động) Tên hoạt động:

Mục tiêu:

Thời gian:

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

2.2.3 Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành BGĐT

BGĐT phải là sản phẩm thể hiện sự tích hợp đầy đủ quy trình nêu trên đảm bảo tính tương tác, đa phương tiện, tri thức và liên kết các đề mục lớn nhỏ trong toàn bài

Bước 1: Tạo giao diện chung cho các slide master kiểu giả web của BGĐT

Trang 28

- Mở PowerPoint Vào View → Chọn Master → Slide Master Vào thanh công cụ Drawing phía dưới màn hình → nhấn vào biểu tượng ô vuông (Rectangle) → tạo kích cỡ cột tiêu đề và dàn ý bài giảng dọc theo lề bên trái của slide, rồi chọn màu nền sao cho tương phản với kênh chữ

- Nhập tên bài giảng và dàn ý bài giảng, sau đó copy đủ số lượng các slide

để nhập liệu thông tin cho BGĐT (H.1)

- Tạo riêng slide đầu tiên giới thiệu cấu trúc bài giảng cùng với những ký hiệu giúp HS tiện theo dõi bài học và ghi chép (H.2)

I Khái niệm đặc điểm thích nghi

II Bằng chứng phôi sinh học

III Bằng chứng địa lí sinh vật học

IV Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

Chú ý

- Kí hiệu  là những lệnh hoạt động, quan sát, thảo luận hoặc câu hỏi các em phải trả lời.

- Kí hiệu  là những thông tin hỗ trợ cho các

em để giải quyết các yêu cầu đề ra

- Kí hiệu là nội dung các em phải ghi vào vở.

Bước 2: Tạo hiệu ứng chuyển màu chữ thể hiện tiến trình của bài giảng

Mục đích của bước này giúp HS dễ theo dõi tiến trình bài giảng bằng việc phân biệt màu chữ Chữ ở cột dàn ý chuyển từ màu xanh dương sang màu đỏ là nội dung đang học, Khi học xong mục nào đó thì chữ ở mục đó lại chuyển từ màu

đỏ trở lại màu xanh dương Cách làm như sau:

Bôi đen mục sẽ dạy tới rồi chọn từ màu xanh dương sang màu đỏ Khi

đã dạy xong nội dung của mục đó rồi, ta lại bôi đen mục đó rồi chọn trở lại màu xanh dương Tiếp tục làm như vậy đối với các mục còn lại

Bước 3: Nhập liệu thông tin từ KBGA vào phần mềm PowerPoint hình thành BGĐT

Sau khi copy đủ số lượng các slide cho BGĐT, bắt đầu từ slide số 2 ta nhập liệu thông tin từ KBGA vào BGĐT gồm chữ (text), hình ảnh tĩnh và động (image), âm thanh (sound), phim video,…

- Nhập chữ (text): Sử dụng Text Box để nhập và tạo hiệu ứng thích hợp cho

các Text Box đó (Phải chọn đúng màu chữ đã qui định ở slide 1 và thống nhất chọn

H.2: slide giới thiệu cấu trúc bài giảngH.1: slide để nhập liệu thông tin bài giảng

Ngày đăng: 06/06/2016, 06:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo (chủ biên), Nguyễn Đức Thành (2006), Lý luận dạy HS học, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy HS học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
2. Đinh Quang Báo (chủ biên), Trần Khánh Ngọc, Nguyễn Văn Hiền, Nguyễn Thị Hằng Nga, Lê Thúy Trang, Vũ Thị Mai Anh (2007), Giáo án và tư liệu dạy học điện tử môn SH11, NSBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo án và tư liệu dạy học điện tử môn SH11
Tác giả: Đinh Quang Báo, Trần Khánh Ngọc, Nguyễn Văn Hiền, Nguyễn Thị Hằng Nga, Lê Thúy Trang, Vũ Thị Mai Anh
Nhà XB: NSBGD
Năm: 2007
3. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên), Nguyễn Như Khanh (2007), SH 11(SGK), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SH 11(SGK)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên), Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007
4. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên), Nguyễn Như Khanh (2007), SH 11(SGV), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SH 11(SGV)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên), Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007
5. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2006
6. Nguyễn Thế Hùng (2002), Multimedia và Ứng dụng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multimedia và Ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
7. Dương Tiến Sỹ (2001), Đề tài cấp Bộ mã số B - 2001 - 75 - 02 – TĐ, “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng phần mềm kiểm tra đánh giá” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng và sử dụng phần mềm kiểm tra đánh giá
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Năm: 2001
8. Dương Tiến Sỹ (2003), Đề tài “Xây dựng phần mềm giáo trình điện tử dạy học Sinh thái học lớp 11 THPT” thuộc dự án: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy các bộ môn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phần mềm giáo trình điện tử dạy học Sinh thái học lớp 11 THPT” thuộc dự án: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy các bộ môn
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Năm: 2003
9. Dương Tiến Sỹ (2005), Đề tài “Xây dựng CD - Rom tư liệu phục vụ giảng dạy sinh học THPT&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài “Xây dựng CD - Rom tư liệu phục vụ giảng dạy sinh học THPT
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Năm: 2005
10. Dương Tiến Sỹ (2009), Đề tài “Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy - học Sinh học 6 trường THCS theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện (multimedia)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy - học Sinh học 6 trường THCS theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện (multimedia)
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Năm: 2009
11. Dương Tiến Sỹ (2007), “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học”. Bài giảng chuyên đề đào tạo thạc sỹ - Trường ĐHSP Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Năm: 2007
12. Dương Tiến Sỹ (2002), “Sử dụng phần mềm Powerpoint thiết kế các trình phim dạy học sinh học”. Tạp chí Giáo dục, Số 23/2002 trang 42-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Powerpoint thiết kế các trình phim dạy học sinh học
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2002
13. Dương Tiến Sỹ (2003), “Quy trình thiết kế bài giảng bằng phần mềm Powerpoint trên máy tính”. Tạp chí Giáo dục, Số 52/ 2003 trang 26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thiết kế bài giảng bằng phần mềm Powerpoint trên máy tính
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ  chức DH - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Hình th ức tổ chức DH (Trang 9)
Hình 1.3 . Mô hình truyền thông hai chiều dạy học. - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Hình 1.3 Mô hình truyền thông hai chiều dạy học (Trang 10)
Hình 2.1. Khai thác các hình ảnh tĩnh trên mạng Internet - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Hình 2.1. Khai thác các hình ảnh tĩnh trên mạng Internet (Trang 20)
Hình ảnh - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
nh ảnh (Trang 28)
Bảng 2.3. Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 2.3. Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp (Trang 33)
Hình  ảnh  về  các  loại  bằng chứng giải phẫu - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
nh ảnh về các loại bằng chứng giải phẫu (Trang 35)
Hình 27.1 (sgk/118). - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Hình 27.1 (sgk/118) (Trang 36)
Bảng 3.2. Bảng tần suất điểm (f %). - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 3.2. Bảng tần suất điểm (f %) (Trang 40)
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm (Trang 41)
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ tiến của điểm các bài kiểm tra. - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ tiến của điểm các bài kiểm tra (Trang 41)
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm. - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm (Trang 42)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích phương sai kết quả các bài kiểm tra trong TN - Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 3.4. Kết quả phân tích phương sai kết quả các bài kiểm tra trong TN (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w