1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông

81 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN SÁNG KIẾN: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO C

Trang 1

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN SÁNG KIẾN:

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO

CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Lĩnh vực/ Môn: Sinh học Tên tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thủy- Đinh Thị Viềng

GV môn: Sinh - KTNN

Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Ninh Bình, 25 tháng 4 năm 2015

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tác giả sáng kiến: NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY

Chức vụ: Giáo viên ĐINH THỊ VIỀNG Chức vụ: Tổ trưởng Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Ninh Bình, 25 tháng 4 năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

2 Giải pháp mới cải tiến: 7

2.1.2.2 Vai trò của câu hỏi, bài tập sáng tạo với việc phát huy và nâng cao

năng lực sáng tạo của HS

10

2.1.3 Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập sáng tạo 10

2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo phần Sinh thái học-

chương trình chuyên- Trung học phổ thông

11

2.3 Tổ chức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học để phát

huy và nâng cao năng lực sáng tạo cho HS

32

2.3.1 Những biện pháp sư phạm cần thiết trong tiến trình sử dụng câu hỏi,

bài tập sáng tạo vào dạy học

32

Trang 4

2.3.2 Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học phần

sinh thái học

34

2.4.1 Kết quả đánh giá qua bài kiểm tra

2.4.2 Kết quả đánh giá năng lực sáng tạo qua bảng kiểm quan sát 36

35

PHỤ LỤC 43

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

CH

BT BTXP

Câu hỏi Bài tập Bài tập xuất phát

GV Giáo viên

HS Học sinh HST

NLST

Hệ sinh thái Năng lực sáng tạo

THPT PPDH

Trung học phổ thông Phương pháp dạy học

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM 2015

IV Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến:

- Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

Địa chỉ: Tổ Sinh – KTNN trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Hộp thư điện tử: ngocthuy15011980@gmail.com

Số điện thoại liên hệ: 01697479542

2 Đồng tác giả: Đinh Thị Viềng

Tỉ lệ đóng góp: 40%

Chức danh: Tổ trưởng tổ Sinh KTNN

Địa chỉ: Tổ Sinh – KTNN trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Hộp thư điện tử: dinhvieng@gmail.com

Số điện thoại liên hệ: 0943058606

VI Tên sáng kiến: :

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên Trung học phổ thông

Lĩnh vực áp dụng: áp dụng trong dạy học phần Sinh thái học của chương trình chuyên THPT - bộ môn Sinh học (có thể dùng cho cả chương trình đại trà)

III Nội dung sáng kiến:

1 Giải pháp cũ thường làm

Một trong các phương pháp thường dùng để phát huy năng lực sáng tạo cho HS chuyên đó là sử dụng các CH, BT trong quá trình dạy học Tuy nhiên đa phần các CH, BT được GV sử dụng là các CH, BT giáo khoa (dạng CH, BT

Trang 7

thường gặp trong sách giáo khoa, sách bài tập với nội dung mang tính sách vở,

xa rời thực tế) hoặc các CH, BT luyện tập ( dạng CH, BT đòi hỏi phải áp dụng các kiến thức xác định, đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc); hoặc

sử dụng các BT sáng tạo vào bồi dưỡng HS giỏi tỉnh, HS giỏi quốc gia, quốc tế, tuy nhiên chủ yếu là những bài tập có độ khó cao (phức tạp toán học), không phải BT có mức sáng tạo cao

Việc sử dụng các dạng CH, BT này có những ưu điểm và nhược điểm sau

+ Ưu điểm: đảm bảo đựợc tiến độ thời gian, chương trình, giáo viên

không mất nhiều thời gian, công sức cho việc soạn bài tập và giảng dạy

+ Nhược điểm: không gây được hứng thú, không kích thích được khả

năng tư duy, sáng tạo của học sinh

Nguyên nhân chủ yếu của thực tế trên là do đa số giáo viên chưa biết cách xây dựng và sử dụng các CH, BT sáng tạo, hơn nữa số lượng CH, BT sáng tạo hiện có là rất ít Từ những phân tích trên đây, chúng tôi nhận thấy cần thiết phải xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo mà GV có thể sử dụng vào dạy học nhằm phát triển NLST cho HS chuyên

2 Giải pháp mới cải tiến:

2.1 Mục tiêu của đề tài

- Hướng dẫn giáo viên tìm hiểu và biết cách xây dựng các CH, BT sáng tạo

- Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT sáng tạo để phát huy và nâng cao NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(1) Nghiên cứu, khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

(2) Nghiên cứu phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo

(3) Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh thái học để định hướng xây dựng hệ thống CH, BT phát triển NLST

(4) Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để tổ chức phát triển NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên

Trang 8

(5) Thực nghiệm (TN) để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả và khả năng thực

thi của hệ thống CH, BT rèn luyện NLST mà đề tài đề xuất

2.3 Điểm mới, và sáng tạo

a) Về lí luận

- Đã tổng kết bổ sung thêm cơ sở lý luận về CH, BT sáng tạo, vai trò của

CH, BT sáng tạo trong dạy học nói chung và đối với sự phát triển năng lực sáng tạo cho HS nói riêng, từ đó giúp giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT sáng tạo trong dạy học

- Đã đưa ra được phương pháp xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo giúp giáo viên có thể dễ dàng xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo hơn

b) Về thực tiễn

Nội dung các CH, BT sáng tạo mang tính thực tiễn cao:

- Áp dụng phương pháp xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo chúng tôi đã xây dựng được hệ thống gồm 56 CH, BT sáng tạo phần sinh thái học chương trình chuyên Đó là những CH, BT chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi HS phải giải quyết một cách sáng tạo Đa phần các CH, BT này có nội dung gắn liền với thực tiễn đòi hỏi HS phải kết nối kiến thức để đề xuất ý tưởng mới nhằm cải tạo thực tiễn Chúng không chỉ có giá trị cho việc phát triển năng lực sáng tạo của

HS mà còn phục vụ tốt cho công tác bồi dưỡng HS giỏi tỉnh, HS giỏi Quốc gia

- Các biện pháp sư phạm và các hình thức sử dụng CH, BT sáng tạo trong dạy học mà đề tài đề xuất giúp giáo viên có thể dễ dàng áp dụng CH, BT sáng tạo trong thực tiễn dạy học, từ đó mà tạo hứng thú, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học

3 Nội dung chính của sáng kiến

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do chọn đề tài:

Chúng ta đang bước vào kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức, hay nền kinh

tế sáng tạo dựa trên phát minh và ở đó sáng tạo, phát minh trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển của xã hội, tạo sự thịnh vượng của mỗi quốc gia Do

đó việc phát triển năng lực sáng tạo (NLST) cho học sinh (HS) là một yêu cầu

Trang 9

không thể thiếu trong việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông Điều này

đã được nêu trong chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2010 đến 2020

Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, HS, đặc biệt là HS chuyên ẩn chứa nhiều tiềm năng sáng tạo, nếu không chú ý phát triển tiềm năng sáng tạo cho các em thì những tiềm năng đó sẽ dần bị mất đi Tuy nhiên thực trạng dạy học theo hướng phát triển NLST cho HS trong các trường trung học phổ thông (THPT) chuyên có nhiều hạn chế Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là

do GV thiếu kĩ năng xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT rèn luyện NLST cho

HS

Đứng trước yêu cầu đổi mới dạy học, trước thực trạng việc rèn luyện NLST cho HS chuyên THPT, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy học rèn luyện NLST cho HS chuyên một cách có hiệu quả là vấn đề mang tính cấp thiết Một trong những biện pháp có thể giải quyết tốt nhiệm vụ nêu trên là

sử dụng câu hỏi, bài tập (CH, BT) để rèn luyện NLST

Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

“Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học phần Sinh thái học- chương trình chuyên Trung học phổ thông”

1.2 Tổng quan về đề tài :

Cho đến nay tại Việt Nam, chúng tôi thấy rằng có nhiều đề tài nghiên cứu

về NLST nhưng chưa có đề tài nào đề cập một cách hệ thống về vấn đề phát triển NLST cho HS thông qua sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học phần Sinh thái học chương trình chuyên

Phần II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Năng lực sáng tạo

NLST chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo Đó là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn luôn phù hợp với thực tế Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học, chưa được nghe giảng hay đọc tài liệu, hoặc tham quan về việc đó, nhưng vẫn đạt kết quả

Trang 10

BT sáng tạo cần phải có sự nhạy bén trong tư duy, khả năng tưởng tượng, sự vận dụng kiến thức một cách sáng tạo trong những tình huống mới, hoàn cảnh mới,

HS phát hiện ra những cái chưa biết, những điều chưa biết đầy đủ đối với HS

Vì vậy HS sẽ ham học, hứng thú học, biết cách tự học, khám phá thế giới và qua

đó mà phát huy và nâng cao được NLST cho HS

2.1.3 Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập sáng tạo

Theo Phạm Thị Phú - Nguyễn Đình Thước phương pháp xây dựng CH, BT

sinh học để bồi dưỡng NLST cho HS được đề xuất như sau [19]:

- Lựa chọn một hoặc một số CH, BT xuất phát

Trang 11

+ Có thể thay đổi một số dữ kiện để hiện tượng trong CH, BT mâu thuẫn với các quy luật sinh học không, thay đổi giả thiết thành kết luận và ngược lại để tạo thành CH, BT mới được không?

+ Tăng mức độ phân nhỏ của CH, BT xuất phát

+ Có thể chuyển CH, BT thành tổng quát hơn không? Có thể kết hợp các

CH, BT thành CH, BT tổng quát hơn không?, Có thể sử dụng thêm CH, BT có liên quan để xây dựng CH, BT mới không?

2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo phần Sinh thái học-

chương trình chuyên- Trung học phổ thông

Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung, mục tiêu chương trình sinh thái học và vận dụng phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo chúng tôi đã xây dựng được hệ thống các CH, BT sáng tạo sau:

STT Chủ đề Bài tập xuất phát

(BTXP)

Bài tập sáng tạo (BTST)

- Thế nào là khoảng thuận

BTST1 Con người có biện pháp gì để mở rộng giới hạn sinh thái của vật nuôi cây trồng?

BTST 2 Dựa vào đâu người ta có thể nhập nội được một giống vật nuôi, cây trồng BTST 3 Một sự cố bất thường đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trong một hồ nước vào năm 2006 Người ta đã nghiên cứu sự thay đổi về số lượng cá thể của 5 loài SV trong hồ trong 6 năm liên tiếp (việc lấy mẫu được tiến hành vào tháng 3 hàng năm) Kết quả nghiên cứu được ghi lại theo sơ

Trang 12

lợi, khoảng chống chịu?

- Giới hạn sinh thái đặc trưng cho loài hay cho cá thể SV?

Hình 2.2 a) Dựa vào sự thay đổi số lượng cá thể hãy

dự đoán đặc điểm giới hạn sinh thái của 5 loài nói trên?

b) Hãy nêu các lợi ích mà nghiên cứu trên có thể mang lại

c) Trong 5 loài, những loài nào có thể sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường?

BTST 4 Có hai loài động vật biển (A và B), loài A sống ở tầng mặt vùng cửa tiếp giáp giữa sông với biển, loài B sống ở vùng khơi, dưới độ sâu 50 m so với mặt nước Hãy dự đoán đặc điểm giới hạn sinh thái của hai loài trên về nhiệt độ và hàm lượng muối

BTXP 2 Nêu đặc trưng của loài có vùng phân bố rộng, vùng phân bố hạn chế

Trang 13

BTST 7 Nhà sinh thái học Joseph Connell

đã nghiên cứu 2 loài hà sống ở biển là

Chthamalus stellatus và Balanus balanoides,

chúng phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland Loài

hà Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn

so với vùng sống của Balanus Để xác định xem phân bố của loài hà Chthamalus có chịu

tác động của cạnh tranh khác loài với

Balanus không Connell đã loại bỏ Balanus

khỏi một số chỗ trên vách đá

Hình 2.3

a) Từ kết quả thí nghiệm có thể rút ra kết luận gì ?

b) Một số quan sát khác cho thấy Balanus

không thể tồn tại trên vùng đá cao do môi trường ở đó quá khô khi thủy triều xuống

thấp Ổ sinh thái thực tế của Balanus so với

ổ sinh thái cơ sở của nó khác nhau như thế nào?

BTST 8 Hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis cách ly địa lý trên hai đảo Los Hermanos và Daphne có hình thái mỏ gần tương tự nhau và cùng

Trang 14

thích ăn hạt có kích thước như nhau

a) Giả sử rằng người ta đưa các QT của hai loài chim này sống trong cùng một khu vực địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo có nhiều loại hạt cây có kích thước khác nhau Theo bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải thích

b) Giả sử rằng các QT của hai loài chim này sống trong cùng một khu vực địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo chỉ có một loại hạt cây có kích thươc bằng nhau Theo bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải thích BTST 9

a) Trong một khu rừng rậm, có rất nhiều loài SV cùng sinh sống Hãy cho biết bằng cách nào mà chúng có thể chung sống với nhau trong một môi trường?

b) Khi đưa một số loài thú sống ở trong rừng rậm về nuôi trong điều kiện nhân tạo bình thường ở vùng thành phố, mặc dù chúng được cho ăn đầy đủ, đúng loại thức ăn ưa thích như khi ở trong rừng nhưng nhiều loài vẫn không sống được Giải thích tại sao?

Trang 15

cỏ thi (Achillea lanulosa) mọc ở những vị trí từ thấp đến cao trên vùng đất dốc của Sierra Nevada Họ thấy rằng nhìn chung loài cây này ở vùng đất thấp có kích thước cao hơn cây mọc ở vùng đất cao, như hình minh họa dưới đây

Hình 2.4

Sự khác biệt về các nhân tố sinh thái nào giữa vùng thấp

và vùng cao dẫn đến sự khác biệt về chiều cao cây như vậy?

BTST 10

a) Bạn hãy nêu hai giả thuyết giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về chiều cao cây cỏ thi theo vị trí độ cao mà nó phân bố?

b) Nếu bạn nhặt được hạt của cây cỏ thi ở

cả những vị trí thấp và cao thì bạn sẽ tiến hành thí nghiệm như thế nào để kiểm tra hai giả thuyết đó?

- Mật độ cá thể là gì?

- Tỉ lệ tử vong cao khi mật

độ cao có lợi hay có hại cho QT?

BTST 11 Trong một công viên, người ta mới nhập nội một giống cỏ sống một năm có chỉ số sinh sản/năm là 20 (một cây cỏ mẹ sẽ cho 20 cây cỏ con trong một năm) Số lượng

cỏ trồng ban đầu là 500 cây trên diện tích 10

m2 a) Mật độ cỏ sẽ như thế nào sau 1 năm, 2 năm, 3 năm và 10 năm

Trang 16

b) Mật độ cỏ liệu có thể gia tăng mãi như vậy được không? Tại sao?

BTST 12 Bạn đang kiểm tra giả thuyết về quan hệ tỉ lệ thuận giữa mật độ QT của một loài thực vật với tỉ lệ gây bệnh nấm cho cây

Do nấm gây các vết có thể nhìn thấy được trên lá nên bạn có thể dễ dàng xác định cây

c) Hãy giải thích ý nghĩa của kết quả đó

05 Kích

thước

của QT

BTXP 6 Trong một ao cá tra, người ta bắt ngẫu nhiên lên ngày đầu được 180 con Tất

cả được đánh dấu mà không làm cho chúng bị thương

Ngày thứ hai người ta bắt lên cũng ngẫu nhiên được 200 con, trong đó 60 con có đánh dấu

a) Hãy tính số lượng cá trong

ao, biết rằng trong hai ngày đánh bắt đó không có sự thay đổi nào về kích thước QT trong ao này

b) Phương pháp bắt - đánh dấu - thả và bắt lại chỉ phản

BTST13 Điều kiện quan trọng của phương pháp bắt- dánh dấu - thả- bắt lại là các cá thể được đánh dấu có cùng khả năng bị bắt lại với cá thể chưa được đánh dấu Hãy cho biết điều gì sảy ra trong trường hợp điều kiện này không được thực hiện?

Trang 17

50 con được đánh dấu Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm Hãy xác định số lượng cá thể ốc hiện tại của QT Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể

BTST 15 Giả sử có một ngư trường mới phát hiện, và bạn phải có trách nhiệm phát triển bền vững nó Dữ liệu sinh thái nào bạn cần có về QT cá đó? Tiêu chuẩn gì bạn sẽ

áp dụng trong việc phát triển ngư trường đó?

BTST 16 Loài X có đường cong tăng trưởng trong giai đoạn đầu đời như sau :

Hình 2.5

Từ đường cong tăng trưởng, hãy dự đoán về:

Trang 18

- Đặc điểm sinh học của loài X

- Đặc điểm môi trường sống của loài X

- Đặc điểm về mức sống sót của loài X

BTST 17 Người ta đưa một QT thỏ đến một vùng đất mới, sự thay đổi số lượng cá thể của QT qua thời gian được mô tả bằng sơ đồ sau:

Hình 2.6 Giải thích vì sao QT thỏ có sự biến động số lượng cá thể theo sơ đồ như vậy?

BTST 18 Hình bên ghi lại sự biến động số lượng của QT trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm Số lượng cá thể (các chấm đen trên hình) rất phù hợp với dạng

đồ thị hình chữ S

Hình 2.7

Điều kiện thí nghiệm phải thế nào thì mới có được kiểu tăng trưởng của

QT như vậy? Vào ngày thứ bao nhiêu trong thời gian thí nghiệm thì QT có tốc độ tăng

Trang 19

trưởng nhanh nhất? Giải thích

BTST 19 Hãy giải thích tại sao QT phù hợp với mô hình tăng trưởng logistic lại tăng trưởng nhanh hơn khi QT có kích thước trung bình so với khi QT có kích thước tương đối nhỏ hoặc tương đối lớn?

BTXP 8 Nêu các đặc điểm đặc trưng khác biệt giữa các loài có kiểu tăng trưởng QT theo chọn lọc K với các loài các kiểu tăng trưởng QT theo chọn lọc r?

BTST 20 Khi người nông dân bỏ hoang đồng ruộng, cỏ dại sẽ phát triển rất nhanh chóng trên đồng ruộng đó Các loài cỏ đó tăng trưởng theo kiểu chọn lọc K hay r? Hãy giải thích

BTST 21 Khi một khu rừng bị cháy để lại bãi đất trống thì sau đó có chiến lược chọn lọc nào (K hay r) sẽ xâm chiếm vùng đất trống đầu tiên ?

BTXP 9 Tại sao kích thước của QT lại duy trì tương đố ổn định?

BTST 22 Hãy giải thích vì sao một QT động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng Trong hoàn cảnh đó,

để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của QT nên áp dụng những biện pháp gì? Giải thích

07 Sự biến

động

số

lượng

BTXP10 BTST 23 Tại sao số lượng thỏ tuyết lại

tăng giảm theo chu kì 10 năm? Hãy đưa ra các các giả thuyết giải thích hiện tượng này?

Trang 20

- Bạn thấy gì khi quan sát thời gian xuất hiện các đỉnh

đồ thị về số lượng linh miêu

và số lượng thỏ? Hãy giải thích cho điều đó

BTST 24 Cần phải tiến hành TN như thế nào để chứng minh cho các giả thuyết mà bạn đã nêu (trong bài tập 23)

BTST 25 Nêu giả thuyết giải thích nguyên nhân của sự biến động số lượng cá thể của

QT linh miêu theo chu kì 10 năm Nêu cách

TN để chứng minh cho giả thuyết

Nêu tóm tắt ý nghĩa của

BTST 26 Trong mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, nếu có lượng cá thể của QT loài

ăn thịt và QT con mồi đều bị săn bắt với mức độ như nhau, thì số lượng cá thể của

QT nào được phục hồi nhanh hơn? Vì sao?

Trang 21

mối quan hệ này trong hệ sinh thái

- Một căn bệnh gây tử vong bắt đầu giảm

số lượng cá thể của QT sóc trong khoảng thời gian vài tháng Hãy vẽ đồ thị mô tả

sự thay đổi dự kiến của số lượng cá thể của QT chó sói và QT sóc?

b)Trong một QX đặc biệt, Nai là nguồn thức ăn chủ yếu của chó sói Số lượng cá thể của QT nai biến động theo chu kì mùa kéo theo sự biến động của QT chó sói

- Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của hai QT này

-Một căn bệnh gây tử vong bắt đầu giảm

số lượng cá thể của QT sói trong khoảng thời gian vài tháng Hãy vẽ đồ thị dự kiến

mô tả sự thay đổi của số lượng cá thể của

QT chó sói và QT nai?

Trang 22

BTXP 12 Giả sử có hai loài A và B sống trong cùng khu vực và có các nhu cầu sống giống nhau, hãy nêu xu hướng biến động số lượng cá thể của hai loài sau một thời gian xảy ra cạnh tranh

BTST 28 Đồ thi I, II, lần lượt mô tả

đường cong tăng trưởng của hai loài A và

B khi nuôi cấy riêng Đồ thị III mô tả đường cong tăng trưởng của hai loài A và

B khi nuôi cấy chung

Hình 2.9 Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan hệ giữa loài A và loài B Giải thích

BTST 29 Sơ đồ I, II, lần lượt mô tả

đường cong tăng trưởng của hai loài A và

B khi nuôi cấy riêng Sơ đồ III mô tả đường cong tăng trưởng của hai loài A và

B khi nuôi cấy chung

Hình 2.10 Dựa vào đồ thị một HS đã cho rằng mối quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ cạnh tranh loại trừ Theo em quan điểm

đó đúng hay sai? Giải thích

BTXP 13 Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa quan hệ sinh vật

BTST 30 Đồ thị dưới đây mô tả biến động số lượng cá thể của hai loài trong một QX

Trang 23

này ăn sinh vật khác với quan hệ vật kí sinh - vật chủ? Ý nghĩa của các mối quan hệ này đối với QX

Hình 2.11 Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan

hệ giữa loài A và loài B Giải thích BTST 31 Giả sử một bệnh mới phát sinh

do lan truyền từ động vật ở rừng mưa nhiệt đới Các bác sỹ chưa tìm ra các chữa bệnh, do vậy ngăn cản việc truyền bệnh là việc làm hết sức quan trọng Nếu bạn là nhà sinh thái học bạn có thể làm

gì để góp phần ngăn cản việc phát tán của bệnh?

09 Loài

chủ

chốt

BTXP 14 Thế nào là loài chủ chốt?

BTST 32 Trong một vùng biển, mỗi khi

có một loài sao biển, người ta thấy có tới

15 đến 20 loài động vật không xương sống và tảo cùng sinh sống Nhưng nếu loại bỏ loài sao biển khỏi vùng biển này, thì thành phần các loài trên của vùng biển này bị giảm hẳn, chỉ còn tồn tại không đến 5 loài động vật không xương sống và tảo Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết vai trò của sao biển trong vùng biển và giải thích vì sao khi sao biển bị loại bỏ khỏi QX thì lại gây ra hậu quả như vậy?

BTST 33 Trên cánh đồng chăn thả bò lâu năm người ta thấy số lượng cá thể của QT của ba loài cỏ A, B và C là gần tương đương và tương đối ổn định

Trang 24

Ngược lại, trên một số đồng cỏ không chăn thả bò thì số lượng cá thể của loài

A hơn hẳn số lượng cá thể của loài B và

C, thậm chí có những vùng thiếu vắng hẳn loài cỏ B,C

a) Hãy nêu một câu hỏi nghiên cứu cho hiện tượng nêu trên

b) Hãy nêu giả thuyết giải thích cho câu hỏi nghiên cứu

c) Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đã nêu

d) Hãy dự kiến sự thay đổi số lượng cá thể của ba QT cỏ trong thí nghiệm mà bạn sẽ tiến hành

BTST 34 Một nhà sinh thái học nghiên cứu thực vật ở sa mạc đã thực hiện thí nghiệm sau Bà đã đóng cọc quanh hai ô nghiên cứu, trong mỗi ô nghiên cứu có một số cây ngải đắng và nhiều cây hoa dại nhỏ ra hoa hằng năm Ở cả 2 ô nghiên cứu đều có 5 loài hoa dại giống nhau Bà tiến hành rào kín 1 trong 2 ô nghiên cứu

đó, không cho kangaroo (một loài chuột túi ăn thực vật phổ biến trong vùng) vào phá cây Sau 2 năm, 4 loài hoa dại không còn thấy trong ô nghiên cứu đã rào kín, còn một loài thì rất phát triển Ở ô nghiên cứu không rào kín thì số loài không thay đổi

Hãy sử dụng các nguyên tắc sinh thái học

QX để đưa ra giả thuyết giải thích cho thí nghiệm đó

Trang 25

BTST 35 Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một HS tiến hành loại bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm gồm nhiều loài thực vật trong một QX Sau một số năm quay lại đánh giá số lượng số loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, HS này nhận thấy số lượng loài thực vật đã giảm đi nhiều so với trước khi làm thí nghiệm

a) Mục đích thí nghiệm của HS này là gì? Kết quả thu được có đáp ứng mục tiêu đề

ra hay không? Giải thích

b) Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự suy giảm số lượng loài trong thí nghiệm trên

và nếu thấy cần thiết hãy mô tả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình

Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng

BTST 36 Hãy cho biết bà con nông dân phải làm gì để có thể trồng các cây lương thực lâu dài mà không phải chuyển đi nơi khác?

BTXP 16 Tại sao nhiễu loạn ở mức cao hoặc thấp đều làm giảm độ đa dạng loài? Tại sao nhiễu loạn ở mức độ trung bình lại làm tăng độ đa dạng loài?

BTST 37 Hầu hết các thảo nguyên đều

bị cháy thường xuyên, nhất là vào một số năm Sự đa dạng loài ở thảo nguyên sẽ như thế nào nếu thảo nguyên dường như không bị cháy trong khoảng 100 năm? Hãy giải thích ?

12 Các

thành

BTXP 17 Trong bể cá cảnh nhân tạo có một số

BTST 38 Sau một thời gian nuôi, người

ta thấy có hiện tượng cá bị chết và bể bắt

Trang 26

vệ sinh ăn các chất thải bã trong bể Giáp xác chân chèo vừa ăn tảo vừa làm mồi cho cá

Đây có phải là một hệ sinh thái không ? Vì sao

đầu bị thối Người ta phải vớt tất cả cá và

ốc ra khỏi bể

-Vì sao cá trong bể lại bị chết?

- Cho biết lúc này bể nuôi có còn là một

hệ sinh thái không ? Giải thích tại sao ? BTST 39 Làm thế nào để có thể nuôi được cá bảy mầu trong bể nuôi cá này trong một thời gian dài mà không phải cho cá ăn thức ăn nhân tạo?

BTXP 18 Hãy nêu mô hình khống chế từ dưới lên

và từ trên xuống?

BTST 40 Xem xét một đồng cỏ có 5 bậc cấu trúc: thực vật, châu chấu, rắn, gấu trúc Mỹ, linh miêu Nếu thả thêm linh miêu vào đồng cỏ đó, sinh khối thực vật sẽ thay đổi như thế nào?

13 Chuỗi

lưới

thức ăn

BTXP 19 Trong một HST sông có các thành phần SV sau:Trắm cỏ ăn

cỏ nước, mùn bã cung cấp thức ăn cho ốc, hến, giun,

cá trôi, cá chép Ốc, hến, giun và giáp xác sống ở đáy khai thác tảo sống ở đáy làm thức ăn Ốc, hến làm thức ăn cho cá trắm đen Giun, giáp xác sống

ở đáy làm mồi cho cá trôi,

cá chép Động vật nổi ăn tảo sống nổi Cá mè trắng, cá mè hoa khai thác động vật nổi làm thức ăn

Cá mương, cá dầu (có kích thước cơ thể nhỏ

BTST 41 Người ta thấy rằng dòng sông này (theo BTXP19) đã bị ô nhiễm bởi hóa chất độc hại ở mức không gây hại cho SV

- Loài SV nào trong lưới thức ăn bị nhiễm độc nặng nhất?

- Con người nên chọn loài cá nào làm thức ăn để ít bị nhiễm độc nhất?

BTST 42 Sau một thời gian, cá măng bị câu hết làm sụt giảm sản lượng cá mè trắng, cá mè hoa Hãy giải thích hiện tượng trên và rút ra biện pháp sinh học nào vừa đơn giản, vừa đạt hiệu quả để bảo vệ sản lượng cá mè trắng, cá mè hoa?

Trang 27

nhưng khi điều kiện thuận lợi phát triển số lượng rất nhanh), Cá mương, cá dầu ăn động vật nổi Cá mương lại là thức ăn ưa thích của cá măng Rái cá

là vật dữ đầu bảng, chuyên săn bắt những loài

BTST 43 Trong một dự án khoa học, một sinh viên đang cố gắng tính sản lượng sơ cấp trên một đồng cỏ trong một năm Sau mỗi quý, sinh viên đó cắt tất cả

cỏ trong ô thí nghiệm bằng máy xén cỏ, thu thập sau đó cân số cỏ đã cắt để tính sản lượng thực vật Số liệu về sản lượng

sơ cấp thu được bằng phương pháp trên

BTST 44 Bạn đang nghiên cứu chu trình nitrogen tại đồng bằng Serengeti ở châu Phi Trong quá trình làm thí nghiệm của bạn một đàn linh dương di

cư gặm cỏ qua ô thí nghiệm của bạn Bạn cần làm gì để đo ảnh hưởng của đàn linh dương tới cân bằng nitrogen trong ô thí nghiệm?

16 STH và

việc

khắc

BTXP 22 Việc thêm một lượng quá nhiều chất dinh dưỡng trong hồ sẽ có thể

BTST 45 Có 2 hồ A và B có diện tích mặt nước và độ sâu bằng nhau, nhưng sinh khối tảo lại phân bố khác nhau như

Trang 28

trong đồ thị hình vẽ Hãy đưa ra giả thiết

để giải thích cho hiện tượng ở hồ B?

Hình 2.12 BTST 46 Có 2 đầm nuôi tôm nhà ông

Ba và ông Tư, mỗi đầm phát hiện 5 loài

vi tảo rất phổ biến (kí hiệu là a, b, c,

d và e) Số lượng cá thể chung của 2 đầm

là như nhau, khoảng 16.1020

tế bào, độ phong phú hay mức giàu có về loài cũng

giống nhau Ở đầm nhà ông Ba, loài a có

số lượng cá thể nhiều gấp 10 lần loài b và

20 lần đối với mỗi loài còn lại (c, d, e) Trong đầm nhà ông Tư, số lượng cá

thể của mỗi loài được đánh giá xấp xỉ ngang nhau Sự phì dưỡng có thể xuất hiện ở đầm nào?

BTST 47 Một hồ nước bị ô nhiễm, nên thường xuyên sảy ra tình trạng tảo nở hoa Xem xét thành phần SV trong hồ người ta thấy có 3 bậc dinh dưỡng: tảo, động vật phù du, cá ăn động vật phù du Hãy nêu các biện pháp cải tạo chất lượng nước của hồ nói trên?

BTST 48 Cá basa là loài cá ăn tạp thiên

về động vật Để nâng cao năng suất nuôi

cá basa ông Ba quyết định nuôi cá bằng thức ăn công nghiệp Tuy nhiên sau một

Trang 29

thời gian nuôi cá ông phát hiện thấy ao nuôi cá của mình có hiện tượng tảo nở hoa, và cá chết nhiều mặc dù ông đã chuẩn bị ao nuôi đúng theo quy trình và

sử dụng nguồn nước đúng tiêu chuẩn

- Nguyên nhân nào đã gây ra hiện tượng tảo nở hoa trong ao của ông Ba?

- Ông phải làm gì để khắc phục hiên tượng trên?

17 Loài

ngoại

lai

BTXP 23 Giải thích tại sao các loài xâm lấn (loài ngoại lai) thường thành công trong việc chinh phục môi trường sống mới?

BTST 49 Vì sao rùa tai đỏ cũng như ốc bươu vàng đã nhập vào Việt Nam lại có thể gây nên những tác hại to lớn trong nông nghiệp?

BTST 50 Theo hồ sơ hóa thạch và quan sát được công bố gần đây, hai loài bọ cánh cứng ăn lá (loài A và B) đã tồn tại trên một hòn đảo bị cô lập ở Thái Bình Dương trong hơn 100.000 năm Năm

1964 một loài thứ ba của bọ cánh cứng

ăn lá (loài C) đã vô tình di nhập vào đảo Mật độ cá thể của mỗi loài đã được theo dõi thường xuyên như thể hiện trong đồ thị dưới đây:

Hình 2.13 a) Đề xuất một lời giải thích cho các mô

Trang 30

hình mật độ cá thể của QT quan sát thấy

ở loài C

b) Mô tả những tác động của loài bọ cánh cứng C đã gây ra trên mật độ cá thể của loài A và loài B Đề xuất một lời giải thích cho các mô hình mật độ cá thể quan sát thấy ở loài A và loài B

c) Dự đoán mật độ cá thể của loài C vào năm 2015 Cung cấp một lời giải thích cho dự đoán của bạn

cơ phá hủy đa dạng sinh học như thế nào?

BTST 51 Nói về đa dạng sinh học , một

HS phát biểu như sau: “Suy giảm đa dạng sinh học là sự suy giảm số lượng các loài” Nêu ý kiến của bạn về nhận định trên

BTST 52 Năm 2005, ít nhất 10 gấu xám

ở hệ sinh thái Yellowston bị chết khi tiếp xúc với con người Ba điều gây nên những cái chết này: Va chạm với ô tô , thợ săn (không phải là người săn gấu) bắn khi họ bị gấu cái có con bên cạnh tấn công, và các nhà quản lý bảo tồn giết gấu

vì gấu tấn công vật nuôi nhiều lần Nếu bạn là một người quản lý bảo tồn bạn có thể làm gì để giảm những cuộc tiếp xúc như vậy ở Yellowston?

BTST 53 Giả sử có hai QT của một loài

cá, một từ biển Địa Trung Hải và một ở biển Caribe Bây giờ hãy tưởng tượng 2

sự kiện 1) Các QT này sinh sản tách biệt 2) Các cá thể trưởng thành di chuyển đến

Trang 31

Bắc Đại Tây Dương để giao phối

- Sự kiện nào gây ra mất đa dạng di truyền mạnh hơn nếu QT ở Địa Trung Hải bị khai thác đến tuyệt chủng

BTST 54 Các nghiên cứu đã quan sát thấy sự suy giảm QT gà cỏ ở thảo nguyên Jassper County biểu hiện qua giảm khả năng sinh sản của chúng nhờ xác định tỷ lệ trứng nở So sánh mẫu ADN từ QT ở Jassper County với ADN

từ lông ở bảo tàng cho thấy sự biến dị di truyền giảm trong QT nghiên cứu Năm

1992, Ronald Westemeier, Jeffrey Brawn

và cộng sự đã chuyển một số gà thảo nguyên lớn từ Minesota, Kansas và Nebraska tới QT Illinois nhằm mục đích làm tăng biến dị di truyền Sau khi nhập thêm gà (mũi tên xanh), sức sống của trứng tăng lên và QT được khôi phục:

Hình 2.14 a) Có thể rút ra kết luận gì từ những kêt quả nghiên cứu này?

b) Sử dụng phương pháp di thực gà là cách để tăng tỉ lệ trứng nở ở Illinois, nhưng một số nhà khoa học lại cho rằng không nên di thực ngay thêm gà đến Illinois Em nghĩ gì về nhận định này

Trang 32

19 Biến

đổ khí

hậu

BTXP 25 Các nhà nghiên cứu cùng cục quản lí rừng Canada đã đặt các mẫu hữu cơ tượng tự như nhau trên mặt đất ở 21 địa điểm trên khắp đất nước Canada Sau 3 năm các nhà khoa học quay lại phân tích kết quả phân giải chất hữu cơ của từng mẫu thí nghiệm Kết quả thu được được biểu diễn qua biểu đồ sau:

về tình trạng nhiệt độ trái đất nóng lên đang giám sát rất kĩ các chất hữu cơ tích lũy đó

2.3 Tổ chức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học để phát huy và nâng cao năng lực sáng tạo cho HS

2.3.1 Những biện pháp sư phạm cần thiết trong tiến trình sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo vào dạy học

a) Tạo ra môi trường học tập kích thích tính tự lực, sáng tạo của HS trong học tập

Để bồi dưỡng NLST cho HS, người GV phải có tư duy nhạy bén, linh hoạt, biết tổ chức giờ dạy với không khí lớp học thật sôi nổi, thoải mái nhưng nghiêm túc để lớp học là nơi mỗi HS luôn muốn bộc lộ những cách nghĩ “khác thường” của mình Đã từ lâu, HS quen thụ động, ít tự lực suy nghĩ nên lúc đầu khi giải BTST, HS thường rụt rè, lúng túng, chậm chạp và hay phạm sai lầm khi

Trang 33

thực hiện các hành động học tập GV cần phải biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ

và lãnh đạo lớp học sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến của riêng mình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề chứ không chỉ chờ sự phán xét của GV

GV nên khắc phục tâm lí sợ mất thời gian Thời gian một tiết học chỉ có

45 phút, GV thường thuyết trình, giải thích hết 35-40 phút, thời gian dành cho

HS làm việc tự lực và phát biểu còn quá ít Cần phải kiên quyết dành nhiều thời gian cho HS phát biểu, thảo luận Dần dần, HS sẽ chủ động hơn, tự lực hơn trong các hoạt động học tập Mặt khác, tốc độ tư duy sẽ tăng lên, HS sẽ mạnh dạn trình bày ý tưởng của mình, từ đó thúc đẩy tốc độ giải quyết vấn đề của tiết học

b)Tạo ra nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò ham hiểu biết của HS, đặt HS vào tình huống có vấn đề

Tư duy chỉ thực sự bắt đầu xuất hiện trong đầu HS khi có sự xuất hiện của mâu thuẫn Mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu, nhiệm vụnhận thức mới cần giải quyết và một bên là trình độ kiến thức hiện có không đủ để giải quyết nhiệm

vụ ñó Lúc đó, HS vừa căng thẳng vừa hưng phấn khát khao vượt qua khó khăn giải quyết được mâu thuẫn Ta nói rằng HS được đặt vào tình huống có vấn đề như tình huống lựa chọn, tình huống bế tắc, tình huống lạ, tình huống ngạc nhiên bất ngờ,…GV nên lựa chọn những tình huống gần gũi với thực tế cuộc sống để HS nhận thấy mâu thuẫn là cần thiết giải quyết HS thường xuyên tham gia vào giải quyết những mâu thuẫn nhận thức sẽ tạo ra thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu, làm tăng tính tự giác, tự lực khám phá của HS

c) GV phải hiểu rõ mục đích của việc định hướng HS giải CH, BT sáng tạo Khi định hướng HS giảiCH, BT sáng tạo các câu hỏi định hướng của GV bao gồm các câu hỏi định hướng tư duy lôgic và định hướng tư duy sáng tạo Khi định hướng tư duy sáng tạo, GV phải hệ thống lại một hay một số “tình huống” cần giải quyết trong mỗi CH, BTST để đặt câu hỏi gợi ý cho phù hợp

d)Tư duy tập thể kích thích sự sáng tạo

Trang 34

Rõ ràng khi làm việc theo nhóm với người lãnh đạo là trưởng nhóm, các thành viên sẽ giảm cảm giác sợ sai hơn khi đứng trước lớp với người lãnh đạo

là GV nên các em sẽ dễ phát ý tưởng Mặt khác, khi có một bạn phát ý tưởng, các HS khác sẽ sử dụng khả năng phân tích đánh giá của mình để nhận định

về ý tưởng của bạn, đồng thời nhờ trí nhớ, HS có thể liên hệ kiến thức mà người phát ý tưởng trong nhóm vừa nêu để tự mình phát được ý tưởng mới có giá trị

Có nhiều ý tưởng được đưa ra thì việc chọn lựa được một ý tưởng phù hợp và khả thi sẽ dễ dàng hơn Khi đó, con đường giải quyết vấn đề sẽ rộng mở, đem lại niềm hy vọng kích thích HS tiếp tục tư duy sáng tạo để tìm ra lời giải cho bài toán

2.3.2 Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học phần sinh thái học

CH, BT sáng tạo có thể sử dụng một cách đa dạng trong tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học để bồi dưỡng NLST cho HS

CH, BT sáng tạo sử dụng trong quá trình dạy kiến thức mới: trong đó CH,

BT có thể được đưa ra như một tình huống có vấn đề hay một BT để HS chuẩn

bị trước ở nhà và trình bày trong tiết học GV có thể gợi ý thêm bằng các CH định hướng để HS có thể sử dụng các thủ thuật sáng tạo để HS giải quyết vấn đề

CH, BT sáng tạo được sử dụng làm BT về nhà để HS củng cố mở rộng kiến thức, rèn luyện cách thức làm việc nhóm, tra cứu, tham khảo các tài liệu, áp dụng các kiến thức vào thực tế

CH, BT sáng tạo được sử dụng trong tiết luyện tập ôn tập: thường đó là những dạng CH, BT đòi hỏi HS phải vận dụng nhiều kiến thức của chương để giải quyết, các CH, BT dạng sơ đồ tư duy để HS có thể hệ thống hóa, tổng quát kiến thức của chương

CH, BT sáng tạo được sử dụng trong tiết thực hành thí nghiệm Thực ra các tiết thực hành thí nghiệm quy định trong chương trình sách giáo khoa đã vạch sẵn các bước tiến hành thí nghiệm cho HS, cần đến sự sáng tạo Tuy nhiên

GV có thể biến đổi tiết học ấy thành việc giải các BT sáng tạo với các dụng cụ của phòng thí nghiệm và các dụng cụ tự chế của HS Có thể GV yêu cầu HS tự

Trang 35

thiết kế một thí nghiệm chứng minh một giả thuyết khoa học nào đó, nghĩ ra cách cải tạo một dụng cụ nào đó, hay phát triển tiếp một thí nghiệm trong sách giáo khoa

CH, BT sáng tạo được sử dụng trong khâu kiểm tra đánh giá giúp GV và các nhà quản lí giáo dục đánh giá được năng lực của HS Việc kiểm tra, đánh giá đang được đổi mới sang hướng kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, trong đó các câu hỏi kiểm tra đánh giá phải gắn với thực tiễn và phát huy được tính chủ động sáng tạo của người học Hệ thống CH, BT sáng tạo được đề xuất trong đề tài chủ yếu là các câu hỏi gắn với thực tiễn, lại chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi người học phải phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo mới có thể giải quyết được do đó rất phù hợp để sử dụng trong công tác kiểm tra đánh giá đặc biệt là đối với đối tượng HS giỏi

2.4 Thực nghiệm sư phạm

Nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống CH, BT sáng tạo mà

đề tài đề xuất, chúng tôi áp dụng chúng trong dạy học đối với lớp 10 sinh trường THPT chuyên Lương Văn Tụy vào dịp hè năm học 2013-2014 và học kì

I ở năm học 2014- 2015

Chúng tôi đã tiến hành kiển tra đánh giá học sinh lớp thực nghiệm theo hai phương pháp: đánh giá kết quả học tập và đánh giá năng lực sáng tạo theo tiêu chí với việc sử dụng bảng kiểm quan sát

Kết quả thực nghiệm như sau

2.4.1 Kết quả đánh giá qua bài kiểm tra

Chúng tôi đã soạn 2 đề kiểm tra chất lượng học tập của HS trước TN (sau khi

đã dạy một số bài theo PP thông thường) và sau TN(sau khi hoàn thành các bài thực nghiệm) (xem phụ lục 1) và tiến hành kiểm tra chất lượng lĩnh hội và khả năng vận dụng kiến thức của HS Chúng tôi đã xây dựng biểu điểm bậc 10 cho mỗi đề kiểm tra giúp cho việc đánh giá hiệu quả dạy - học đảm bảo tính khách quan và chính xác

Trang 36

Bảng 2.4.1 Tổng hợp thống kê điểm bài kiểm tra

Từ bảng 2.4.1 ta lập được đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra trước và sau

TN như sau:

Hình 2.4.1 Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra

Từ hình 2.4.1 chúng ta thấy điểm trung bình các bài kiểm tra sau dạy TN cao hơn trước khi dạy TN

Như vậy, kết quả hai lần kiểm tra tra trước và sau TN đã chứng tỏ PPDH của chúng tôi bước đầu mang lại hiệu quả so với các phương pháp đang sử dụng

2.4.2 Kết quả đánh giá năng lực sáng tạo qua bảng kiểm quan sát

Thiết kế bảng kiểm quan sát

+ Mục đích:

Bảng kiểm quan sát giúp quan sát có chủ đích các biểu hiện của NLST của HS thông qua các hoạt động học tập Thông qua quan sát theo tiêu chí mà đánh giá được các hành vi, kĩ năng thực hành, năng lực độc lập sáng tạo, chẳng hạn như cách HS giải quyết vấn đề trong một tính huống cụ thể Bằng tri giác (mắt thấy, tai nghe) người quan sát ghi lại mọi yếu tố liên quan

Trang 37

đến đối tượng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá kết quả

Bước 2: Xác định các tiêu chí cần quan sát để đánh giá

Bước 3: Xác định thang đo mức độ của biểu hiện năng lực, thí dụ:

có hoặc không hoặc tương ứng với các mức rất tốt, tốt, bình thường, không tốt, rất yếu Đôi khi có mức tối đa là thang điểm 10 và điểm cụ thể do người đánh giá ghi nhận

Kết quả bảng kiểm quan sát như sau:

Bảng 2.4.2.1.ĐÁNH GIÁ CỦA GV VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG

TẠO CỦA HS

STT Các tiêu chí đánh giá Điểm

tối đa

Điểm TB đạt được trước TN

Điểm TB đạt được sau TN

1 Biết phát triển vấn đề, vận dụng cái đã

biết để giải quyết vấn đề

10 8.12 9.37

2 Biết vận dụng và phát triển mô hình ban

đầu thành mô hình mới, ý tưởng mới

10 8.1 9.42

3 Biết tự phân tích và đánh giá kết quả, đề

ra giả thuyết, kiểm tra và chọn phương

Trang 38

chỉnh

5 Biết đề xuất cách giải quyết mới, ngắn

gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề

8 Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có

để đề xuất phương án giải quyết vấn đề

trong thực tiễn

10 8.20 9.42

9 Biết đề xuất và thực hiện giải quyết vấn

đề theo cách làm riêng của mình khòng

theo những cách làm đã có

10 8.1 9.45

10 Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết

luận về sự xuất hiện cái mới khi thay đổi

Điểm TB đạt được sau TN

1 Biết phát triển vấn đề, vận dụng

cái đã biết để giải quyết vấn đề

10 8.10 9.32

Trang 39

2 Biết vận dụng và phát triển mô

hình ban đầu thành mô hình mới,

ý tưởng mới

10 8.02 9.38

3 Biết tự phân tích và đánh giá kết

quả, đề ra giả thuyết, kiểm tra và

chọn phương án hoàn thiện

5 Biết đề xuất cách giải quyết mới,

ngắn gọn và hiệu quả hơn đối với

một vấn đề quen thuộc

10 8.03 9.28

6 Biết lập kế hoạch và thực hiện kế

hoạch với những nhiệm vụ xác

8 Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng

đã có để đề xuất phương án giải

quyết vấn đề trong thực tiễn

10 8.10 9.35

9 Biết đề xuất và thực hiện giải

quyết vấn đề theo cách làm riêng

của mình khòng theo những cách

làm đã có

10 8.02 9.40

10 Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và

kết luận về sự xuất hiện cái mới

10 8.10 9.52

Trang 40

khi thay đổi các mối quan hệ cũ

Căn cứ vào bảng kiểm quan sát, bảng kiểm và quá trình quan sát chúng tôi thấy NLST của HS hình thành và phát triển như sau:

Bảng 3.10 Bảng đánh giá kết quả NLST của HS

Lần phân tích

Kết quả Đạt Tỉ lệ % Không đạt Tỉ lệ % Trước TN 14 40,00 21 60,00

Sau TN 24 68,57 11 31,43

*Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy

Sự hình thành và phát triển NLST gắn liền với quá trình hoạt động sáng tạo Trong quá trình thực nghiệm , HS hoạt động tích cực, nhiệt tình hăng hái có thái

độ học tập miệt mài, không khí lớp học sôi nổi Trong khi đó khi chưa được thực nghiệm, HS hoạt động chưa nhiệt tình, đôi khi còn thụ động trong bài học, không khí lớp học trầm

Như vậy, kết quả thực nghiệm cho thấy cả về kiến thức và kĩ năng của lớp thực nghiệm đều cao hơn lớp đối chứng

Phần III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 3.1 Kết luận

Qua kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các nhiệm vụ đặt ra chúng tôi đã thu được một số kết quả sau:

3.1.1 Đã tổng kết, bổ sung thêm cơ sở lý luận về năng lực sáng tạo; CH, BTsáng tạo và vai trò của CH, BT sáng tạo trong dạy học nói chung và đối với

sự phát triển năng lực sáng tạo cho HS nói riêng

3 1.2 Đã nêu được phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo

3.1.3 Đã xây dựng được hệ thống gồm 56 CH, BT sáng tạo phần sinh thái

học chương trình chuyên từ 25 BTXP; đề xuất được những biện pháp sư phạm

Ngày đăng: 06/06/2016, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị hình chữ S. - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
th ị hình chữ S (Trang 18)
Hình  2.8  Chu  kỳ  biến  động - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
nh 2.8 Chu kỳ biến động (Trang 20)
Hình 2.9  Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối  quan hệ  giữa loài A và loài B. Giải thích - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.9 Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan hệ giữa loài A và loài B. Giải thích (Trang 22)
Hình 2.11  Dựa  vào  đồ  thị  hãy  cho  biết  mối  quan - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.11 Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan (Trang 23)
Hình 2.12  BTST  46.  Có  2  đầm  nuôi  tôm  nhà  ông - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.12 BTST 46. Có 2 đầm nuôi tôm nhà ông (Trang 28)
Hình mật độ cá thể của QT quan sát thấy - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình m ật độ cá thể của QT quan sát thấy (Trang 30)
Hình 2.14  a) Có thể rút ra kết luận gì từ những kêt  quả nghiên cứu này? - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.14 a) Có thể rút ra kết luận gì từ những kêt quả nghiên cứu này? (Trang 31)
Hình 2.4.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.4.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra (Trang 36)
Bảng  kiểm  quan  sát  giúp quan  sát có  chủ  đích  các  biểu  hiện  của  NLST  của HS thông qua các hoạt động học tập - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
ng kiểm quan sát giúp quan sát có chủ đích các biểu hiện của NLST của HS thông qua các hoạt động học tập (Trang 36)
Bảng 2.4.2.1.ĐÁNH GIÁ CỦA GV VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Bảng 2.4.2.1. ĐÁNH GIÁ CỦA GV VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG (Trang 37)
Bảng 2.4.2.2. BẢNG TỰ  ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Bảng 2.4.2.2. BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO (Trang 38)
Hình ban đầu thành mô hình mới, - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình ban đầu thành mô hình mới, (Trang 39)
Hình 2.18  -Sơ đồ mô tả  sự biến động số lượng cá thể của QT nai và sói khi có dịch bệnh  sảy ra đối với QT sói - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.18 -Sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của QT nai và sói khi có dịch bệnh sảy ra đối với QT sói (Trang 60)
Hình 2.16   -Sơ đồ mô tả  sự biến động số lượng cá thể của QT sóc và sói khi có dịch bệnh  sảy ra đối với QT sóc - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.16 -Sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của QT sóc và sói khi có dịch bệnh sảy ra đối với QT sóc (Trang 60)
Hình 2.20   BTST 41. - skkn xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần sinh thái học   chương trình chuyên trung học phổ thông
Hình 2.20 BTST 41 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w