Tính chất của dị tố * Dị vòng 6 cạnh: pyridin chỉ có 1e hóa trị của nitơ tham gia vào việc hình thành hệ thống e kiểu benzoit tính chất thơm gây ra bởi sự liên hợp giữa 5e của 5 cacbonvớ
Trang 1Qua thực tế giảng dạy cho đội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi chọn họcsinh giỏi Quốc gia nội dung hoá học hữu cơ, chúng tôi nhận thấy đây là một nội dungkiến thức khó, học sinh thường lúng túng trong việc vận dụng lí thuyết vào bài tập.Mặt khác, tài liệu giúp hệ thống hóa kiến thức và phân loại bài tập để các em luyệntập và củng cố khắc sâu kiến thức còn chưa nhiều Vì vậy chúng tôi mong muốn xâydựng được một tài liệu bổ ích nhằm cung cấp một công cụ giúp HS rèn luyện, nângcao năng lực tự học, khắc sâu kiến thức về hợp chất dị vòng.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cho học sinh những lí thuyết cơ bản, tổng quát nhất về hợp chất dịvòng, phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách lập luận, trình bày nội dung kiếnthức
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu : Tổng hợp các kiến thức cơ bản về vấn đề, trên cơ sở đó
xây dựng các bài tập cụ thể, lời giải cụ thể để từ đó học sinh thấy được phương phápchung cũng như khả năng tư duy khi gặp các bài tập khác
- Tài liệu nghiên cứu :
+) Giáo trình lý thuyết hoá học hữu cơ của các tác giả : Trần Quốc Sơn, Nguyễn VănTòng, Thái Doãn Tĩnh, Đỗ Đình Rãng, Nguyễn Minh Thảo
+) Bài tập hoá học hữu cơ của : Nguyễn Văn Tòng, Đặng Đình Bạch, Ngô ThịThuận, Trần Quốc Sơn
+) Đề thi HSG các năm
4 Đối tượng nghiên cứu
Lý thuyết và hệ thống bài tập liên quan đến Hợp chất dị vòng
Trang 2CH2 – CH2 CH2 – CH2
O C C
O O O
II PHẦN NỘI DUNG
Phần 1 Hệ thống hóa lí thuyết cơ bản của Hợp chất dị vòng
A Định nghĩa và cách gọi tên
1 Định nghĩa chung: Dị vòng là những chất hữu cơ mà phân tử của chúng có cấu
tạo vòng kín và trong vòng có chứa một hay nhiều dị tố (nguyên tử không phải làcacbon có trong bộ khung phân tử chất hữu cơ)
a) Tên thông thường: Ví dụ “Furan” ; “Pirol” ; “Piridin” ; “Thiophen”…
(Nếu dị tố là S thì tiếp đầu ngữ là thio- ; nếu dị tố là oxi thì tiếp vĩ ngữ là an)
b) Tên hệ thống:
* Qui tắc: Ghép
- Một từ cơ bản nói lên số cạnh của vòng
- Một hay nhiều tiếp đầu ngữ để chỉ số lượng và tên các dị tố trong vòng
- Một tiếp vĩ ngữ nói lên mức độ bão hòa của vòng
+ Từ cơ bản: - Vòng 3 cạnh: -ir- ; 4 cạnh: -et- ; 5 cạnh: -ol- ; 6 cạnh: -in ; 7 cạnh:
-ep- …
+ Tiếp đầu ngữ: oxa – chỉ oxi; thia – chỉ lưu huỳnh ; aza – chỉ nitơ … (số
lượng dị tố là đi, tri…)
Trang 3N ( pyrol)H
1 H
2 4
1,2,4-Triazol
N
N N1,2,4-Triazin
1 2
4
N
S 1
H 2
1,2-oxazol
3
S N
1,4-Thiazin
2 3 4
* Cách đánh số:
- nếu dị vòng chứa 1 dị tố thì số 1 dành cho dị tố và tiếp tục ngược chiều kimđồng hồ
- nếu dị vòng chứa nhiều dị tố giống nhau thì đánh số sao cho các dị tố có chỉ
số nhỏ nhất(nếu có 2 dị tố là N có bậc khác nhau thì bắt đầu từ dị tố bậc 2)
- nếu dị vòng chứa nhiều dị tố khác nhau thì số 1 ưu tiên cho O → S → N
Ví dụ:
4 Phân loại
Thường có 2 cách phân loại
- Phân loại theo số cạnh: dị vòng 5 cạnh; dị vòng 6 cạnh…
- Phân loại theo dị tố: dị vòng chứa nitơ; dị vòng chứa oxi; dị vòng chứa lưuhuỳnh…
Trang 4N ( pyrol)H
HO
HO
O OH HO O
t0
O COOH
HO HO
O ONH4+
H4N+O O
CH ≡ CH + 2HCHO HO-CH2-C ≡ C-CH2-OH
NH
NH3
+ O=C
+HOH 2C2H5OH, 2CO2
N
CH3
CH3 CH3
C Tính chất hóa học
1 Đặc tính của Dị vòng: là đặc tính của hợp chất thơm.
- Dị vòng bền vững với nhiệt và các tác nhân oxihóa
Trang 5N H
KOH
N
K+(-)
Br Br
- Dị vòng 5,6 cạnh có hệ thống nối đôi liên hợp → dễ phản ứng thế và khóphản ứng cộng
- Dị tố cũng tham gia vào hệ liên hợp bằng cách góp cặp e tự do vào hệ → tínhchất của dị tố cũng giảm đi hoặc mất hẳn
2 Tính chất của dị tố
* Dị vòng 6 cạnh: pyridin chỉ có 1e hóa trị của nitơ tham gia vào việc hình thành
hệ thống e kiểu benzoit (tính chất thơm gây ra bởi sự liên hợp giữa 5e của 5 cacbonvới 1e của nitơ lai hóa sp2 tạo thành hệ liên hợp e π chung cho vòng) Cặp e tự do của
nitơ vẫn còn nên pyridin vẫn còn nguyên tính bazơ
* Dị vòng 5 cạnh có một dị tố (như pyrol) có cặp e tự do tham gia vào hệ thống
thơm nên tính ba zơ của nitơ bị giảm hẳn và không còn rõ rệt nữa Thiophen thực tếkhông có tính bazơ, hoàn toàn không tạo muối Ngược lại pyrol có tính axit yếu(pKa
≈ 16,5) tạo muối với kim loại kiềm
- Dị vòng 5 cạnh có 2 dị tố (như imidazol) 2 nguyên tử N
tham gia vào hệ thống theo 2 cách khác nhau, trong đó một dị
tố vẫn còn nguyên cặp e tự do nên imidazol vẫn còn tính
bazơ
3 Tính chất của nhân thơm
a) Phản ứng thế
* Dị vòng 5 cạnh phản ứng thế electrofin ở C 2 (Cα) vì ở cacbon này điện tích âm lớn
hơn và năng lượng của trạng thái chuyển tiếp thấp hơn so với vị trí β Phản ứng dễhơn benzen và không đòi hỏi phải có xúc tác mạnh
Ví dụ:
* Dị vòng 6 cạnh phản ứng thế electrofin ở C 3 (Cβ) trong những điều kiện cao hơn
khi thế vào benzen, vì khi có axit cho proton dị vòng chuyển thành cation làm bịđộng hóa vòng thơm
Ví dụ:
Trang 6N
S + H2
+ H2
+ H2Ni,t0
O TetrahidroFuran
+ H2H
Ni,t0
N Pyrolidin H
Ni,t0
Ni,t0
S Tiolan
Piperidin H
Y
X+
Y
H B-lÊy proton
- Ngược lại, phản ứng thế nucleofin lại xảy ra ở vị trí C2(Cα) và C4(Cγ) do nguyên tử
N hút e π của vòng thơm làm mật độ e của toàn vòng thơm bị giảm đi và giảm nhiềuhơn ở vị trí α và γ
Tổng quát:
b) Phản ứng cộng
* Các dị vòng không no đều dự phản ứng hiđro hóa có xúc tác tạo ra các dị vòng no
Phần 2 Một số bài luyện tập về Hợp chất dị vòng
A Danh pháp và cấu tạo
Câu 1 Gọi tên các hợp chất sau, sử dụng chỉ số vị trí bằng số đếm và bằng chữ cái
Hi-Lạp
CH S HC
HC
CH O C
HC
C2H5
Giải: (a) 2-metylthiophen (2-metylthiol) hoặc α-metylthiophen
(b) 2,5-dimetylfuran (2,5-dimetyloxol) hoặc α,α'-dimetylfuran
(c) 2,4-dimetylfuran (2,4-dimetyloxol) hoặc α,β'-dimetylfuran
(d) axit 1-etyl-5-brom-2-pirolcacboxilic (axit N-etyl-5-bromazol-2-cacboxilic)
hoặc axit N-etyl-α-brom-α'-pirolcacboxilic
Trang 7Câu 2 Viết công thức cấu tạo cho các hợp chất có tên gọi :
(a) axit 3-furansunfonic ; (b) 2-benzoylthiophen ; (c) α,β'-diclopirol
Giải:
(a) (b) (c)
Câu 3 Viết công thức cấu tạo các hợp chất:
a) 2,5-dimetyl furan b) α-brom thiophen
c) α,α'-dimetylpirol d) 2-amino piridin
e) 2-metyl-5-vynyl piridin f) β-piridin sunfoaxit
g) axit 4-indol cacboxylic h) 2-metyl Quinolin
c)
N H
CH2-COOH
f) N
NO 2
Giải: (a) 2-metyl furan (b) 2-axetyl thiofen (c) axit 2-pirol cacboxylic
(d) 4-hidroxy piridin (e) axit 2-indol axetic (f) 3-nitro quinolin.
Câu 5: Gọi tên các chất dưới đây:
Giải: (a) 1,3-diazin (pirimidin), (b) 1,3-thiazol, (c) 1,4-diazin (pirazin), (d)
1,2-oxazon, (e) imidazol
C
CH
SHC
HC
CO
PhCH
C
OHC
C
CH
NHC
C
Cl
HCl
Trang 8Câu 5 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của metylpiridin.
6
N
3-hoÆc β -metylpiridin ( β− picolin)
CH3
N
4-hoÆc γ -metylpiridin ( γ− picolin)
S 3-etyl Thiofen
C2H5
S 2,3-dimetyl Thiofen
CH3
CH3
S 2,4-dimetyl Thiofen
CH3
H3C
S 2,5-dimetyl Thiofen
CH3
H3C
S 3,4-dimetyl Thiofen
H3C CH3
Câu 7 Giải thích cấu tạo thơm của furan, pirol và thiophen, biết các phân tử này có
cấu tạo phẳng với góc liên kết 120o
dị tử Z có một obitan p thuần khiết chứa cặp electron Năm obitan p này song songvới nhau và xen phủ cả hai phía tạo liên hợp π với 6 electron Các hợp chất này có
tính thơm do phù hợp với qui tắc Hückel 4n+2.
Câu 8 Tại sao momen luỡng cực của furan bằng 0,7D (phân cực về phía vòng) còn
của tetra hidrofuran lại bằng 1,7D (phân cực về phía O)
Trang 9Giải: Trong tetrahidrofuran, do nguyên tử O có độ âm điện lớn hơn làm cho liên
kết C-O phân cực về phía O Trong furan, do cặp electron tự do của O không định xứ
mà tạo liên hợp với vòng lam tăng mật độ điện tích âm trong vòng, phân tử phân cực
về phía vòng
Câu 9
a) Giải thích tính thơm của piridin, biết piridin có cấu tạo phẳng với góc liên kết bằng
120o
b) Piridin có tính bazơ không ? Tại sao ?
c) Giải thích tại sao piperidin (azaxyclohexan) lại có tính bazơ mạnh hơn so với
piridin
d) Viết phương trình phản ứng giữa piridin và HCl.
Giải:
a) Cấu tạo thơm của piridin (azabenzen) tương tự cấu tạo benzen, ba liên kết đôi đã
đóng góp sáu electron p tạo ra hệ liên hợp π phù hợp với qui tắc Hückel 4n+2.
b) Có Khác với pirol, nguyên tử N trong piridin tham gia hệ liên hợp π bằng electron
p thuần thiết và do vậy nó còn một cặp electron lai hóa sp 2 tự do có khả năng kết hợpproton
c) Khi % của s trong obitan lai hóa chứa cặp electron tự do ít hơn thì tính bazơ sẽ
Trang 10N H
H
b) Pirazol là chất kết tinh, 400 gam dung dịch nước chứa pirazol nồng độ 6,8%
đông đặc ở 271K Biết hằng số nghiệm lạnh của pirazol bằng 3,73 Hãy xác địnhcấu tạo của pi razol trong dung dịch
N
S Thiazol
S N IzoThiazol
N
O Oxazol
O N
Izoxazol
(b) Trong 400 gam dung dịch có 400 0,68 = 27,2 gam pirazol và 372,8 gam nước.
Theo định luật Raoun: ∆t = k m (trong đó m là nồng độ molan
→ m = 3,732 = 0,536 →Phân tử khối của pirazol (điều kiện này) = 0,536 372,827, 2 1000 = 136lớn gấp 2 lần phân tử khối của pirazol = 68
(tính theo công thức C3H4N2) → chứng tỏ
trong dung dịch pirazol tồn tại ở dạng đime do
có liên kết hiđro liên phân tử
Câu 11 Viết những dạng liên kết hiđro giữa các phân tử :
OH
Uracin
N N OH
Trang 11Uracin
N H NH O
L M
Trang 12N COCH3H
N BrH
Br Br
Br
N NO2H
+ b)
N N=N-C6H4NO2H
c)
O
(CH 3 CO) 2 O, 100C Pyridin, SO3
O COCH3
Trang 13H
H+
N N H
O2N
N N H
HO3S
N N
H
H2SO4
HNO3
Br2k)
N N H Br
N N H
N N H
O2N
HO3S
Câu 14 Hãy cho biết sản phẩm phản ứng của piridin với:
a) HCl ; b) B(CH3)3 ; c) CH3I ; d) tert – butylclorua
Trang 14a) Piridin là bazơ Bronstet, cho muối piridini clorua C5H5NH+Cl –
b) Piridin là tác nhân nucleofin, phản ứng với B(CH3)3 là axit lewis cho C5H5N –B(CH3)3
c) Phản ứng thế SN2 tạo N – metyl piridini iodua C5H5N+CH3I –
d) Do piridin là bazơ nên halogenua bậc ba dự phản ứng tách E2 thay cho phảnứng SN2 Sản phẩm là :
Câu 15 Pirol được khử bằng Zn và CH3COOH thành Pirolin C4H7N
a) Hãy viết 2 công thức có thể của Pirolin.
b) Chọn đồng phân đúng thỏa mãn: khi ozon phân sẽ được chất A (C4H7O4N), chất
A được tổng hợp từ 2 mol axit monocloaxetic và amoniac
Giải:
a) Hai chất có thể là:
b) Đồng phân A cho HOOC – CH2 – NH – CH2 – COOH (C)
Đồng phân B cho HOOC – NH – CH2 – CH2 – COOH (D)
chỉ có (C) là có thể tổng hợp được từ 2 mol Cl – CH2 – COOH và 1mol NH3 nênPirolin là (A)
Câu 16: Viết sơ đồ phản ứng thế electrofin vào α,β - dimetylpiridin Đồng phân nào
được tạo thành là chủ yếu?
2,5-dihidropirol (A) N
H
2,3-dihidropirol (B)
Trang 15N H
b) Không dùng acrolein, vì acrolein sẽ bị oxi hóa thành axit
Câu 18: Hãy cho biết công thức cấu trúc của các chất từ A → C trong dãy chuyểnhoá sau :
o-NH2-C6H4-COOH + Cl-CH2-COOH − HCl→A ( H O)t02
(A)
N
CH -COOH C
H N
C O
H
( C8H7ON )
Trang 16Câu 19: Viết công thức cấu trúc và gọi tên các hợp chất từ A đến D trong các phản
ứng sau:
a) Ure + O=CH – CH2 – COO-C2H5 C H O 2 5 −→ A
b) S = C(NH2)2 + CH3I →− HI B +O=CH-CH(CH )-COO-C H 3 2 5→C →dd HBr D(C5H6O2N2)
C H O O
H
N
N CH OH
N N
CH3S
H
CH3O ( C )
N N
H 2d
2 mol
H3O+OCH3OCH3
OCH3OCH3
PCl5
OCH3 OCH3
Trang 17CH3O CH
OCH3N
CH3O
CH3O CH
OCH3N
b) Trong Papaverin (G) chứa dị vòng Isoquinolin
Câu 21: (a) Dựa trên tính bền tương đối của trạng thái trung gian, hãy giải thích tại
sao tác nhân electrophin (E+) ưu tiên tấn công vào vị trí α của các dị vòng furan, pirol,thiophen hơn so với vị trí β?
(b) Tại sao các dị vòng này có ái lực với tác nhân electrophin cao hơn so với
vòng benzen?
Giải:
(a) Quá trình tấn công vào vị trí α tạo trạng thái trung gian và chuyển tiếp R+ là mộtcân bằng giữa ba cấu trúc cộng hưởng có năng lượng thấp, trong khi đó trạng tháitrung gian của quá trình tấn công vào vị trí β có năng lượng cao hơn do chỉ có haicấu tạo cộng hưởng Trong sơ đồ dưới đây, dạng I và II là các cacbocation alylicbền vững còn V không có dạng alylic
(b) Dạng cộng hưởng III giải thích tại sao các dị vòng lại có ái lực với tác nhânelectrophin cao hơn so với benzen, ở dạng này dị tử Z tích điện dương và cácnguyên tử trong vòng đều có lớp vỏ electron đạt bát tử Các dị vòng này hoạt độngnhư phenol PhOH và anilin PhNH2
Z
ZZ
EH
E
E
III
(a) furfuran và dung dịch KOH;
(b) furan với (i) CH3CO-ONO2 (axetyl nitrat) trong piridin, (ii) (CH3CO)2O và
BF3 sau đó là H2O;
Trang 18(c) pirol và (i) SO3 trong piridin, (ii) CHCl3 và KOH, (iii) PhN2 Cl, (iv) Br2 và
(a) Phản ứng Canizaro : O COOK kali furoat và O CH2OHancol fufuryl
(b) (i) Nitro hóa : O NO2 2-nitrofuran
(ii) Axetyl hóa : O COCH3 2-axetylfuran
(c) (i) Sulfo hóa : NH
SO3H
axit 2-pirolsunfonic(ii) Fomyl hóa Reimer-Tiemann:
(iv) Brom hóa : 2,3,4,5-tetrabrompirol
(d) (i) Sulfo hóa : S SO3H axit thiophen-2-sunfonic
(ii) Nitro hóa : S NO2 2-nitrothiophen
(iii) Brom hóa : 2,5-dibomthiophen (Thiophen hoạt động yếu hơn pirol vàfuran)
Câu 23: Viết công thức của sản phẩm tạo thành khi mononitro hóa các hợp chất sau
và giải thích sự hình thành của chúng:
Trang 19(a) 3-nitropirol ; (b) 3-metoxithiophen ;
(c) 2-axetylthiophen ; (d) 5-metyl-2-metoxithiophen ; (e) axit 5-metylfuran-2-cacboxilic.
Giải:
(a) Nitro húa tại C5 (i) hỡnh thành 2,4-dinitropirol (sau khi nitro húa C5 thành C2 và
C3 thành C4) Nitro húa tại C2 (ii) tạo ra một trạng thỏi trung gian mang điện tớchdương trờn C3, nơi cú nhúm -NO2 hỳt electron
NH
(ii)
NO2H
O2N
(d)
S OCH3
2-metoxi-3-nitro-5-metylthiophen (ortho đối với OCH3, hoạt hóa nhân mạnh hơn CH3)
Cõu 24: Gọi tờn sản phẩm tạo thành khi hidro húa cú xỳc tỏc (a) furan, (b) pirol Giải:
a) O tetrahidrofuran, oxaxyclopentan, (b) NH pirolidin, azaxyclopentanCõu 25 : Chất nào được tạo thành trong cỏc phản ứng sau:
a) 2,5 – dimetylfuran + anhidrit axetic →BF 3
b) Thiophen + anhidrit axetic SnCl 4→
Trang 20c) A : α - (α’ –metyl Pirolyl)magie iodua ; B : metyl - α - (α’ –metyl Pirolyl)cacbinol
Câu 26: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các chất dưới đây đi qua nhôm
oxit nung nóng ở 4500C (gọi tên hệ thống các sản phẩm tạo thành):
a) α - metylfuran với metylamin
b) Thiophen với metylamin.
c) α - metylpirol với hidrosunfua
Giải:
a) N – metyl – 2 – metyl pirol ; b) N – etyl pirol ; c) 2 – metyl thiofen
Câu 27: Viết các phương trình phản ứng sau:
a) Pirol trong môi trường axit.
b) Piridin trong môi trường axit Giải thích.
+
H N
N H
H +
O O
O
O
Câu 29: Viết phản ứng xảy ra khi cho pirol phản ứng với:
(a) I2 trong dung dịch KI; (b) CH3CN +HCl, sau đó thủy phân;
(c) CH3MgI
Trang 21Câu 30: Cho biết các giai đoạn trung gian của quá trình mở vòng khi tiến hành phản
CH CH
OH OH
butandiandioxim N
H2O
H2C CH2
CH CH
H2C CH2
CH CH NOH HON
Câu 31: Hãy giải thích tại sao piridin:
(a) ưu tiên thế electrophin tại vị trí β ; (b) kém hoạt động hơn benzen?
Giải:
a) Khi tác nhân electrophin tấn công vào vị trí α hoặc γ của piridin thì sẽ tạo cấu trúccộng hưởng (I, IV) trong đó nguyên tử N chỉ có sáu electron lớp ngoài cùng và mangmột điện tích dương Nguyên tử N lại có độ âm điện lớn nên trạng thái trung gian nàykhông bền
Khi tác nhân electrophin tấn công vào vị trí β, điện tích dương của trạng thái trunggian sẽ chỉ phân bố trên các nguyên tử C Cấu trúc sáu electron ngoài cùng và mangđiện tích dương của C lại khá bền Do vậy, phản ứng thế electrophin của piridin ưutiên xảy ra tại vị trí β là vị trí có trạng thái trung gian bền vững hơn
TÊn c«ng vÞ trÝ α H
E
H E
H E
Trang 22H E
H E
(b) Piridin kém hoạt động hơn benzen là vì nguyên tử N trong piridin có độ âm điện
lớn (cũng do nguyên tử N này phản ứng với tác nhân electrophin tạo cationpiridinium) hút electron (-I) làm mật độ điện tích âm trong vòng và làm mất ổnđịnh trạng thái trung gian R+
Câu 32: Xác định công thức cấu tạo và gọi tên sản phẩm tạo thành khi cho piridin
SO3
-axit 3-piridinsunfonic (d) Không phản ứng.
Câu 33: Dự đoán sản phẩm tạo thành khi oxi hóa α-phenylpiridin, biết phản ứng oxihóa là phản ứng electrophin
Giải:
Do vòng piridin kém hoạt động với tác nhân electrophin, nên phản ứng oxi hóa sẽdiễn ra ở vòng benzen tạo sản phẩm là axit α-piconilic (α-NC5H4COOH)
Câu 34: Dự đoán và giải thích sản phẩm thu được, cũng như điều kiện phản ứng khi
nitro hóa 2-aminopiridin
Trang 23Câu 35: Giải thích tại sao:
(a) piridin và NaNH2 tạo sản phẩm α-aminopiridin,
(b) 4-clopiridin và NaOMe tạo sản phẩm 4-metoxipirridin,
(c) 3-clopiridin và NaOMe không phản ứng ?
Giải:
Nguyên tử N hút electron làm cho tác nhân nucleophin tấn công thuận lợi vào các
vị trí α và γ Trạng thái trung gian được bền hóa nhờ sự cộng hưởng giữa các liên kết
π và nguyên tử N tích điện âm, các cacbanion trung gian này đồng thời cũng dễ dàngtrở lại cấu trúc vòng thơm bền vững bằng cách tách ion H- (như ở phản ứng a) hoặc
Câu 36: Xác định sản phẩm tạo thành khi cho piridin phản ứng với:
(a) BMe3, (b) H2SO4, (c) EtI,
(d) t-BuBr, (e) axit peroxibenzoic PhCO-OOH.
Giải: Piridin thuộc loại amin bậc 3
(a) C5H5N+--BMe3;
(b) (C5H5N)2+SO42- (piridinium sunfat);
(c) (C5H5N+-Et)I- (N-etylpiridium iodua);
(d) C5H5N+Br- + Me2C=CHMe (halogen bậc 3 dễ tách hơn thế SN2);
(e) C5H5N+-O- (piridin-N-oxit)
Câu 37: Hợp chất nào tạo thành khi cho α-metyl piridin phản ứng với các chất sau:
a) PhenylLiti ; b) Benzandehit ; c) Natriamidua, t0
Giải:
a) C5H4NCH2Li ; b) C5H4N – CH = CH – C6H5
c) 2 – metyl 3 – aminopiridin và 2 – metyl 5 – aminopiridin.
Câu 38: Cho biết sản phẩm tạo thành khi γ-picolin phản ứng với C6H5Li và sau đó sử
lý tiếp bằng: (a) 1 CO2, 2 H3O+; (b) 1 C6H5CHO, 2 H3O+
Giải: