1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

114 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vừa qua Điện Biên cũng như các tỉnh nghèo trên toàn Quốc đã nhận được nhiều sự hỗ trợ giúp đỡ từ các chương trình giảm nghèo Quốc gia như các chương trình 134, 135 giai đoạn I, II, mới đ

Trang 1

h

Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ UBND Tỉnh Điện Biên Ngân Hàng Thế giới

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Nhà tài trợ: Ngân hàng thế giới

(Kèm theo Quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 12/5/2010

của UBND tỉnh Điện Biên)

Điện Biên, tháng 1/2010

Trang 2

2 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I: BÁO CÁO TÓM TẮT DỰ ÁN 9

I MÔ TẢ DỰ ÁN, CƠ QUAN ĐỀ XUẤT, THỰC HIỆN, VẬN HÀNH DỰ ÁN 9

1 Mục tiêu: 9

2 Các hợp phần của dự án: Tổng vốn đầu tư của dự án: 9

3 Các cơ quan chịu trách nhiệm: 10

4 Thông tin tóm tắt về dân tộc thiểu số trong vùng dự án: 11

II LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN: 12

III ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN: 12

IV NGUỒN TÀI CHÍNH CHO DỰ ÁN: 12

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN 13

I MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH: 13

1 Điều kiện tự nhiên: 13

2 Điều kiện kinh tế- xã hội: 14

3 Bối cảnh và các vấn đề kinh tế vĩ mô 14

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN: 20

1 Mục tiêu tổng quát 20

2 Mục tiêu cụ thể 20

1 Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Ngân hàng Thế giới: 21

2 Lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được tài trợ: 23

IV SỰ PHÙ HỢP VÀ CÁC ĐÓNG GÓP VÀO CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TỈNH CỦA DỰ ÁN: 24

1 Tính phù hợp của dự án với chiến lược quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 24

2 Các vấn đề cụ thể về phát triển mà dự án đề cập tới: 24

3 Các chính sách liên quan tới dự án: 25

V LIÊN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN KHÁC: 26

1 Sự liên hệ với các dự án liên quan trên địa bàn tỉnh: 26

2 Các mối liên hệ với các dự án đầu tư khác và các biện pháp trước đây đã được các nhà tài trợ thực hiện: 29 VI CHỨNG MINH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 31

CHƯƠNG III - MÔ TẢ DỰ ÁN THIẾT KẾ, CÁC NGUỒN LỰC, CÁC KẾT QUẢ 34

I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG : 34

II QUI MÔ CỦA DỰ ÁN: 37

III PHẠM VI ĐẦU TƯ: 38

IV CHU KỲ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 39

Trang 3

3 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Quá trình tham vấn cộng đồng đề xuất các hoạt động giai đoạn 18 tháng đầu của dự án 40

V CÁC HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN: 41

1 Hợp phần 1 - Phát triển kinh tế huyện: 42

2 Hợp phần 2 - Ngân sách Phát triển xã: 46

3 Hợp phần 3 - Tăng cường năng lực: 53

4 Hợp phần 4 - Quản lý dự án, giám sát và đánh giá: 56

5 Quy trình lập kế hoạch dự án 57

VI THIẾT KẾ CƠ SỞ: 58

VII KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 59

1 Các nguyên tắc chủ yếu trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư của Dự án như sau: 59

2 Kế hoạch Đền bù và Tái định cư: 61

VIII- MÔI TRƯỜNG: 61

1 Các Quy định của Ngân hàng thế giới: 61

2 Các Quy định của Nhà nước Việt Nam 61

CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, CƠ CẤU NGUỒN VỐN, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 63 I TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 63

1 Bảng tổng hợp chung: 63

2 Bảng tổng hợp dự kiến đầu tư theo hợp phần 63

II CÁC NGUỒN VỐN: 64

III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 64

1 Giai đoạn 18 tháng đầu tiên: 64

2 Giai đoạn 42 tháng còn lại: 64

3 Dự kiến kế hoạch tài chính theo từng năm: 65

CHƯƠNG V: QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN 66

I CÁC THÔNG TIN CHÍNH VỀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN: 66

1 Thể chế : 66

2 Sơ đồ tổ chức từ cấp tỉnh đến huyện và xã: 69

II QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN: 70

1 Tổ chức thực hiện và vai trò của các ban: 70

2 Quản lý nhân sự cho dự án: 73

3 Vai trò của nhà thầu: 74

4 Vai trò của các tư vấn 75

5 Vai trò của các tổ chức tham gia thực hiện dự án: 75

6 Vai trò của nhà tài trợ: 76

7 Các cơ chế phối hợp: 76

Trang 4

4 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

III CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN: 77

IV KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG CHO DỰ ÁN: 79

V QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: 80

Các văn bản qui định trong quản lý tài chính cho dự án: 80

1 Xây dựng kế hoạch tài chính 80

2 Tài khoản ngân hàng và nguồn vốn 81

4 Kiểm toán độc lập: 84

5 Thủ tục giải ngân 84

VI QUẢN LÝ ĐẤU THẦU 88

1 Kế hoạch đấu thầu 88

2 Ngưỡng đấu thầu dự kiến cho đấu thầu xây lắp, hàng hóa và dịch vụ tư vấn 89

3 Quản lý và kế hoạch đấu thầu : 90

4 Vận hành và bảo trì: 91

VII- KẾ HOẠCH PHÕNG CHỐNG THAM NHŨNG 91

1 Căn cứ pháp lý cho kế hoạch phòng chống tham nhũng: 92

2 Nâng cao nhận thức, tăng tính minh bạch và công khai, tăng cường cam kết của các bên tham gia dự án: 92 3 Tăng cường các biện pháp kiểm soát qui trình trong suốt giai đoạn của dự án 92

4 Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực thi: 92

5 Phòng chống tham nhũng ở các cấp dự án 93

CHƯƠNG VI : CÁC KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 94

I CƠ CHẾ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 94

1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu suất hoạt động: 94

2 Các điều kiện cam kết chính trong dự án: 94

3 Cơ chế giám sát đánh giá dự án : 94

4 Chế độ báo cáo 95

II HIỆU SUẤT ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ - LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH: 96

1 Phân tích nguồn tài chính: 96

2 Đánh giá rủi ro tài chính: 96

3 Phân tích kinh tế: 97

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI: 97

IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG : 98

1 Căn cứ pháp lý phải tuân thủ: 98

2 Giai đoạn tiền xây dựng, thiết kế dự án: 99

3 Giai đoạn xây dựng 99

V CÁC RỦI RO CHÍNH: 101

Trang 5

5 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

VI CÁC VẤN ĐỀ CÓ THỂ GÂY TRANH CÃI: 102

VII TÍNH BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN: 103

1 Năng lực của các cấp : 103

2 Đào tạo tăng cường năng lực : 103

3 Quản lý và vận hành sau dự án : 103

4 Sinh kế và đa dạng hóa các cơ hội liên kết thị trường cho người nghèo: 103

VIII KHUNG LÔ GÍCH CỦA DỰ ÁN: 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 6

6 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Chi tiết phân bổ vốn cho các xã

Phụ lục 2: Kế hoạch 18 tháng đầu tiên của dự án

Phụ lục 3: Chi tiết kế hoạch phòng chống tham nhũng

Phụ lục 4: Đánh giá tác động kinh tế xã hôi

Phụ lục 5: Đánh giá tác động môi trường

Phụ lục 6: Chi tiết chi phí dự án

Phụ lục 7 - Số liệu tổng hợp kinh tế vĩ mô tỉnh Điện Biên 2008

Phụ lục 8 - Số hộ, số dân, lao động vùng dự án

Trang 7

7 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên

C a

n T h

o

Ha

u Gi an

Trang 8

8 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

LỜI MỞ ĐẦU

Điện Biên là một tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam, Điện Biên có địa hình hiểm trở phức tạp, giao thông đi lại khó khăn mạng lưới giao thông của các huyện, liên xã, liên thôn bản hầu hết còn là đường đất, cơ sở hạ tầng yếu kém, hệ thống cầu cống hoặc là chưa có hoặc đã xuống cấp hư hỏng cộng với việc gặp nhiều thiên tai nên việc đi lại giao thương của người dân trong vùng gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ Điện Biên có 21 dân tộc thiểu số, đến nay tuy đã nhận được nhiều sự quan tâm của Chính phủ, các nhà tài trợ Quốc tế nhưng việc tiếp cận với các dịch vụ công, thông tin, y tế, giáo dục còn rất hạn chế nhất là các vấn đề về sinh kế cho người nghèo, bình đẳng giới cho phụ nữ cho nên trong tỉnh số hộ nghèo còn chiếm tỷ lệ rất cao so với khu vực cũng như toàn Quốc

Vừa qua Điện Biên cũng như các tỉnh nghèo trên toàn Quốc đã nhận được nhiều sự hỗ trợ giúp đỡ

từ các chương trình giảm nghèo Quốc gia như các chương trình 134, 135 giai đoạn I, II, mới đây là chương trình 61 huyện nghèo đã bắt đầu khởi động cùng với một số chương trình hỗ trợ giảm nghèo của các nhà tài trợ Quốc tế cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và miền núi như ADB, DANIDA, EU…nhất là Ngân hàng thế giới qua việc tài trợ cho dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn I vừa kết thúc được đánh giá là rất thành công và trên cơ sở đó WB đã thông qua Bộ Kế hoạch & đầu tư tài trợ tiếp tục cho dự án giai đoạn II trong đó tỉnh Điện Biên đã được chọn tham gia vùng dự án Mặc dù trong giai đoạn I của dự án Điện Biên chưa được tham gia nhưng trong giai đoạn II này thì Điện Biên cũng sẽ được thừa hưởng các bài học thành công đó để triển khai tốt và có hiệu quả trong giai đoạn này của dự án tại tỉnh mình

Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên được xây dựng lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

5 năm của tỉnh, hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và giảm nghèo bền vững, trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đã chỉ rõ rằng việc tăng trưởng kinh tế phải gắn với chiến lược phát triển toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo (CPRGS) và nó hoàn toàn phù hợp với mục tiêu giảm nghèo của tỉnh cũng như mong muốn của người dân Dự án Giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn (2010 - 2015) được xây dựng dựa trên cơ sở hướng dẫn của WB, Bộ Kế hoạch Đầu tư cùng với những tham gia đóng góp của các tư vấn nghiên cứu về đa dạng hoá thu nhập, sinh kế bền vững, giảm nhẹ thiên tai

Lần đầu tiên tỉnh Điện Biên được đầu tư loại hình dự án đa mục tiêu phát triển nông thôn tổng hợp nên trong quá trình chuẩn bị sẽ gặp nhiều khó khăn và thiếu sót Vì sự nghiệp giảm nghèo cho bà con trong tỉnh, chúng tôi xin cảm ơn và rất mong nhận được sự giúp đỡ của các lãnh đạo, các sở ban ngành liên quan, nhất là Ngân hàng thế giới và Bộ Kế hoạch & Đầu tư để chúng tôi có thể hoàn thành tốt báo cáo nghiên cứu khả thi này góp phần vào sự thành công của dự án cũng như đóng góp một phần vào sự nghiệp giảm nghèo cho nhân dân trong tỉnh

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!

Điện Biên, tháng 11 năm 2009

Trang 9

9 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

CHƯƠNG I: BÁO CÁO TÓM TẮT DỰ ÁN

I MÔ TẢ DỰ ÁN, CƠ QUAN ĐỀ XUẤT, THỰC HIỆN, VẬN HÀNH DỰ ÁN

 Tạo môi trường phát triển kinh tế đa dạng, cạnh tranh hơn để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của

xã và huyện: Số việc làm dự kiến được tăng thêm từ các hoạt động của dự án khoảng 700 lao động

 445 thôn bản được cải thiện điều kiện sống từ những đầu tư của dự án

 100% số thôn bản trong vùng dự án được tham gia các hoạt động Ngân sách phát triển xã

 80% phụ nữ dân tộc thiểu số trong vùng dự án tham gia các nhóm mô hình sản xuất

 Đến năm 2015 đảm bảo 100% số xã làm chủ đầu tư hiệu quả trong hợp phần Ngân sách Phát triển xã

 Hoạt động dự án được lồng ghép hoàn toàn vào kế hoạch 2010-2015 của địa phương

 Ít nhất là 80% người dân nghèo trong vùng dự án hài lòng đối với các hoạt động đầu tư của dự

án

2 Các hợp phần của dự án: Tổng vốn đầu tư của dự án:

Tổng số vốn của dự án được đầu tư cho toàn tỉnh là322.301,4 tỷ đồng trong đó vốn WB đóng góp

289 tỷ đồng, vốn đối ứng 33.301,4 tỷ đồng

2.1 Hợp phần 1: Phát triển kinh tế huyện:

Tổng vốn đầu tư 157,3 tỷ đồng trong đó vốn WB 144,5 tỷ VNĐ, vốn đối ứng 12,8 tỷ đồng (bằng 50% tổng vốn WB phân bổ cho tỉnh)

Mục tiêu của hợp phần là cung cấp vốn đầu tư hỗ trợ cho Kế hoạch phát triển KTXH của các huyện, cải thiện sinh kế người dân thông qua xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế đa dạng, tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập; đảm bảo thành quả xây dựng được vận hành tốt và bền vững; đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại các xã, huyện vùng cao

Các hoạt động đầu tư sẽ tập trung vào phát triển sinh kế và lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhằm giảm thiểu rủi ro, thiên tai, tạo thuận lợi cho các huyện, xã phát hiện các tiềm năng sản xuất của mình theo định hướng của thị trường

Hợp phần này gồm có 2 tiểu hợp phần

Tiểu hợp phần 1: Đầu tư phát triển kinh tế

Trang 10

10 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Tiểu hợp phần này được đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế phục vụ sản xuất giúp phát triển sinh kế bền vững cho người người dân trong vùng dự án

Tiểu hợp phần 2: Đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường và hỗ trợ sáng kiến kinh doanh: Tiểu hợp phần này nhằm hỗ trợ các ngành nghề truyền thống, các hoạt động du lịch cộng đồng, chuỗi giá trị thị trường và các ý tưởng kinh doanh mới của địa phương

2.2 Hợp phần 2: Ngân sách phát triển xã:

Tổng số vốn được đầu tư cho hợp phần là 101,150 tỷ VNĐ, trong đó vốn WB đầu tư 100%

Hợp phần NSPTX sẽ phân cấp hoàn toàn cho xã làm chủ đầu tư Các hoạt động của hợp phần này trên địa bàn như làm mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng thôn bản, các hoạt động hỗ trợ sinh kế, sản xuất nông nghiệp, giáo dục Ưu tiên, hỗ trợ theo nhu cầu của phụ nữ là một đặc trưng đổi mới của dự án này và hơn nữa người dân địa phương được trực tiếp tham gia từ khâu chuẩn bị, đề xuất dự án đến thực hiện, quản lý điều hành, giám sát, thanh quyết toán dự án

Hợp phần này bao gồm những tiểu hợp phần sau:

 Tiểu hợp phần 2.1: Cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản

 Tiểu hợp phần 2.2: Hỗ trợ Sinh kế và Dịch vụ sản xuất

 Tiểu hợp phần 2.3: Hỗ trợ các hoạt động phát triển KTXH của phụ nữ

2.3 Hợp phần 3: Đào tạo, tăng cường năng lực

Hợp phần này có số vốn được đầu tư là 21,675 tỷ đồng tương đương 7,5% vốn WB phân bổ cho tỉnh, đầu tư toàn bộ bằng vốn WB

Mục tiêu của hợp phần này là nâng cao năng lực của chính quyền địa phương, các bên liên quan

và cộng đồng trong việc lập kế hoạch, quản lý, triển khai, giám sát và duy trì các chương trình cải thiện sinh kế tại địa phương, kế hoạch đối phó với rủi ro thiên tai, bảo vệ tài sản hộ gia đình và tài sản công, đào tạo nghề cho người lao động trong vùng dự án

Hợp phần này bao gồm những tiểu hợp phần sau:

 Tiểu hợp phần 3.1: Lập kế hoạch phát triển KT-XH

 Tiểu hợp phần 3.2: Đào tạo cán bộ xã và thôn bản

 Tiểu hợp phần 3.3: Đào tạo cán bộ cấp huyện

 Tiểu hợp phần 3.4: Đào tạo kỹ năng nghề

 Tiểu hợp phần 3.5: Bảo vệ tài sản hộ gia đình và tài sản công

2.4 Hợp phần 4: Quản lý dự án, giám sát và đánh giá :

Hợp phần này có số vốn được phân bổ là 42.176,4 tỷ đồng trong đó WB 21,675 tỷ VNĐ tương đương 7,5% vốn WB phân bổ cho tỉnh, vốn đối ứng 20.501,4 tỷ

3 Các cơ quan chịu trách nhiệm:

Cơ quan chủ quản Dự án: UBND tỉnh Điện Biên

Chủ đầu tư: UBND tỉnh Điện Biên, UBND 4 huyện Mường Chà, Mường Ảng, Điện Biên Đông, Tủa Chùa và UBND 36 xã tham gia dự án

Cơ quan thực hiện: BQLDA tỉnh (PPMU) trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; BQLDA huyện (DPMU) trực thuộc UBND 4 huyện và Ban Phát triển xã (CDB) thuộc UBND 36 xã tham gia dự án

và các trường đào tạo tại tỉnh phối hợp để thực hiện một số hoạt động của Hợp phần 3

Trang 11

11 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

4 Thông tin tóm tắt về dân tộc thiểu số trong vùng dự án:

Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên được đầu tư trên địa bàn của 36 xã thuộc 4 huyện Mường Ẳng, Mường Chà, Tủa Chùa, Điện Biên Đông Số dân trong vùng dự án là 188.915 người, nam 97.201 người và nữ là 94.535 người, trong đó dân tộc thiểu số 180.988 người bằng 95,8%, mật độ dân số bình quân 66,07 người/km2

Trong vùng dự án dân tộc thiểu số có khoảng 9 dân tộc (toàn tỉnh có 21 dân tộc thiểu số), trong

đó dân tộc Thái 63,4 nghìn, dân tộc Kinh khoảng 10 nghìn người, dân tộc H‟Mông khoảng 9,4 nghìn người, Dao 4,2 nghìn người, Khơ mú 55,1 nghìn người, Xạ Phang 3,4 nghìn người và các dân tộc anh em khác

Tổng số hộ trong vùng là 22,258 nghìn hộ trong đó số hộ nghèo là 12,466 nghìn hộ chiếm 56,01% Tổng số lao động trong độ tuổi là 92,384 nghìn người, trong đó nam là 44,4 nghìn và nữ 47,8 nghìn Lao động trong nông nghiệp khoảng 70,219 nghìn chiếm 76%, trong đó lao động nữ khoảng 36,219

4.1 Tình trạng và các nguyên nhân đói nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng dự án bình quân là 56,01% trong đó phần lớn hộ nghèo là dân tộc thiểu

số Đời sống của đồng bào các xã vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn và mức độ cải thiện mức sống còn chậm hơn nhiều so với các vùng khác đặc biệt là người dân tộc thiểu số còn rất hạn chế

về nguồn lực như đất sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, vay vốn tín dụng khả năng tiếp cận các thông tin, dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục còn rất nhiều hạn chế do địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai như lũ quét, lũ ống, rét đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của người dân Những hạn chế và yếu tố này được xem như một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo Người dân tộc thiểu số vùng sâu còn yếu về sử dụng tiếng phổ thông nhất là phụ nữ cũng là một nguyên nhân dẫn đến đói nghèo

Những điều trên đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số

và rất dễ xóa đi những thành quả đã đạt được và dẫn đến tái nghèo nếu không có sự hỗ trợ quan tâm của các cấp Chính quyền và các nhà tài trợ

4.2 Vấn đề giới và phụ nữ:

Do ảnh hưởng của văn hóa dân tộc vẫn còn nặng nề nên phụ nữ người dân tộc thiểu số vẫn còn chưa có vị trí xứng đáng trong gia đình cũng như cộng đồng và tiếng nói của họ chưa được quan tâm thỏa đáng vì vậy họ vẫn đang tiếp tục phải chịu thiệt thòi trong nhiều lĩnh vực từ tiếp cận các thông tin kinh tế, xã hội, các hoạt động khuyến nông, y tế, giáo dục, truyền thông Cho đến nay nhiều phụ nữ dân tộc thiểu số vẫn chưa sử dụng được thành thạo tiếng phổ thông vì vậy cần tạo

ra các cơ hội giúp họ được học tập nâng cao trình độ nhằm tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế cho mình Xuất phát từ thực tế này dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giành ưu tiên đặc biệt cho phụ nữ trong vùng dự án (có hẳn một tiểu hợp phần giúp cho phụ nữ thực hiện và ban phát triển

xã phải có phó ban là chủ tịch hội phụ nữ xã và đại diện thôn bản ít nhất có một phụ nữ đại diện) tạo cơ hội cho phụ nữ có vai trò và tiếng nói lớn hơn trong cộng đồng

4.3 Kết luận:

Tình hình thực tế và những phân tích ở trên cho thấy đời sống của đồng bào dân tộc trong vùng dự

án còn rất nhiều khó khăn trong phát triển sinh kế và nâng cao mức sống, trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, nguồn vốn tín dụng, khả năng tiếp cận thị trường, định kiến, ngôn ngữ Cộng đồng các dân tộc thiểu số rất cần sự quan tâm của Chính phủ và các nhà tài trợ để giúp họ nhanh

Trang 12

12 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

chóng thoát nghèo, cải thiện đời sống và sự bất bình đẳng giới cho phụ nữ dân tộc thiểu số thông qua đầu tư dự án này là cực kỳ cần thiết và hiệu quả

II LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên được thực hiện trong 5 năm từ 2010 – 2015 Riêng hợp phần NSPTX của tỉnh Điện Biên bắt đầu thực hiện từ năm 2012 giai đoạn 18 tháng đầu tiên chỉ tập trung đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ xã thôn để đảm bảo thực hiện tốt vai trò chủ đầu

tư của mình trong hợp phần này khi dự án đi vào hoạt động

III ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Dự án giảm nghèo tỉnh Điện biên được thực hiện trên địa bàn 36 xã thuộc 4 huyện Mường Chà, Tủa chùa, Mường ẳng, Điện Biên Đông

Mường Mươn Mường Báng ẳng Nưa Mường Luân

Hừa Ngài Sính Phình Mường Lạn Pú Nhi

Ma Thì Hồ Trung Thu Nặm Lịch Sa Dung

Phìn Hồ Tả Sìn Thàng Mường Đăng Háng Lìa

Nậm Khăn Lao Xả Phình Ngối Cáy Tìa Dình

Sa Lông Sín Chải Xuân Lao Chiềng Sơ

Keo Lôm Luân Giói Pình Giàng

Pú Hồng

IV NGUỒN TÀI CHÍNH CHO DỰ ÁN:

Đơn vị tính: Triệu đồng/và qui đổi 1.000 USD

Đối với vốn đối ứng: vốn đối ứng bằng tiền (thực hiện theo cơ chế ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các tỉnh theo Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 và Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ) và đối ứng bằng hiện vật (ví dụ như đóng góp của cộng đồng bằng nguyên vật liệu địa phương, công lao động, không dùng hình thức đóng góp bằng tiền đối với vùng nghèo, hộ nghèo) do dự án chưa xác định chi tiết phần lớn các hạng mục đầu tư nên chưa thể xác định chính xác con số cụ thể sự đóng góp của người dân vì vậy chỉ thống nhất nguyên tắc ghi chép đầy đủ sự đóng góp và phản ánh đầy đủ vào giá trị của từng hoạt động dự án

Trang 13

13 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

I MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH:

1 Điều kiện tự nhiên:

Địa hình của Điện Biên rất phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200 m đến hơn 1.800 mét Địa hình có độ thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông Ở phía Bắc và phía Tây có các dãy núi cao Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc được phân bố khắp nơi trên địa bàn tỉnh, trong đó đáng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn 150 km2 Do kiến tạo của địa hình, nên đã tạo thành những cao nguyên khá rộng như cao nguyên A Pa Chải - Mường Nhé, cao nguyên Tả Phìn - Tủa Chùa Điện Biên nằm ở khu vực đầu nguồn 3 con sông lớn của cả nước là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21 - 230C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và cao nhất vào tháng

8 Lượng mưa hàng năm tương đối cao, trung bình từ 1.700 - 2.500 mm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 và chiếm tới 80% lượng mưa cả năm Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng

12 năm trước đến tháng 3 năm sau và chỉ chiếm khoảng 20% lượng mưa hàng năm Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80 - 85% Số giờ nắng hàng năm bình quân từ 1.580 - 1.800 giờ Tổng diện tích tự nhiên là 956.290 ha Hơn 70% quỹ đất của tỉnh có độ dốc trên 250, chỉ thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp, trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng Diện tích có độ dốc từ 15 - 250 chiếm 25% diện tích tự nhiên, nhưng chỉ 80% trong số đó có tầng dày trên 50 cm có thể tận dụng để bố trí cây trồng theo hình thức nông lâm kết hợp Đất có độ dốc dưới 150 chỉ chiếm 4% quỹ đất dày trên 50 cm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là gieo trồng lúa nên cần sử dụng hết sức tiết kiệm , đất dành cho phát triển lâm nghiệp chiếm khoảng 75% tổng diện tích tự nhiên

Điện Biên có tiềm năng rừng và đất rừng rất lớn Đặc biệt lưu vực phòng hộ sông Đà với 530 ngàn

ha, chiếm trên 79% rừng và đất rừng, 55% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và chiếm trên 21% lưu vực đầu nguồn sông Đà trên lãnh thổ Việt Nam, cho nên rừng Điện Biên có vai trò hết sức quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn các công tình thuỷ điện lớn của quốc gia trên sông Đà

Với lượng mưa hàng năm khá lớn, hệ thống ao hồ và sông suối nhiều (toàn tỉnh có hơn 10 hồ lớn

và hơn 1.000 sông suối lớn nhỏ phân bố tương đối đồng đều trong tỉnh) nên nguồn nước mặt ở Điện Biên rất phong phú Trong đó đáng chú ý có 3 hệ thống sông chính là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông

Đặc điểm chung của các sông suối trong tỉnh là có độ dốc lớn, lắm thác nhiều ghềnh, nhất là các sông suối thuộc hệ thống sông Đà và sông Nậm Rốm Về chất lượng nước, nhìn chung nước ở hầu hết các sông và hồ chứa trong tỉnh đều chưa bị ô nhiễm

Điện Biên có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại, gồm các loại chính như: nước khoáng, than mỡ, đá vôi, đá đen, đá granit, quặng sắt và kim loại màu, nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác trong tỉnh

Đến nay trên địa bàn tỉnh đã xác định được 32 điểm quặng sắt và kim loại, 14 điểm mỏ than, trong

đó có 2 điểm đã được đánh giá trữ lượng cấp C1 và nhiều điểm khoáng sản VLXD, nước khoáng nhưng chưa được thăm dò đánh giá sâu về trữ lượng và chất lượng

Trang 14

14 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Các địa danh có tiềm năng phát triển du lịch tự nhiên quan trọng ở Điện Biên phải kể đến: Hồ Pa Khoang Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, khu rừng di tích lịch sử, cảnh quan và môi trường Mường Phăng, động Pa Thơm, động Thẩm Púa, những thác nước trong mát, những cảnh quan tự nhiện kỳ vĩ và tương lai không xa còn có vùng lòng hồ thủy điện Sơn La Ngoài ra các nguồn nước khoáng nóng, đặc biệt là Hua pe, Uva và Tuần Giáo lợi thế lớn để Điện Biên phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí, tắm và chữa bệnh

Tỉnh Điện Biên cũng có nhiều khu, cụm, điểm di tích lịch sử, tiêu biểu như: Tháp Mường Luân (một công trình văn hoá từ thế kỷ 16 ở Điện Biên), thành Tam Vạn, thành Bản Phủ và đền thờ Hoàng Công Chất và đặc biệt là cụm di tích Điện Biên Phủ (hầm Đờ cát, cầu Mường Thanh, đồi A1, khu di tích Mường Phăng, bảo tàng Điện Biện Phủ, khu tưởng niệm các chiến sĩ vô danh cùng với tượng đài chiến thắng mới được xây dựng

2 Điều kiện kinh tế- xã hội:

Tỉnh Điện Biên gồm 9 đơn vị hành chính là: Thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường lay, huyện Mường Nhé, huyện Mường Chà, huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo, huyện Mường Ảng, huyện Điện Biên và huyện Điện Biên Đông

Dân số trung bình năm 2008 là 480.250 người (92 nghìn hộ), trong đó nam 241.640 người, nữ 238.610 người Tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh là 30,54% Mật độ dân số 50,2 người trên 1km2,

Năm 2008 tổng GDP toàn tỉnh đạt 3.680 tỷ đồng, trong đó nông, lâm nghiệp, thủy sản vẫn chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh đóng góp 38,3%, công nghiệp, xây dựng đạt 26,2%

và dịch vụ đạt 35,6% GDP bình quân đầu người là 4,43 Triệu đồng, thấp hơn nhiều so với bình quân của cả nước

Về sản lượng lương thực năm 2008 đạt 199.787 tấn, đưa mức bình quân lương thực đầu người lên

416 kg/người Về lực lượng lao động của tỉnh dồi dào với 257.773 người chiếm 52% dân số, đặc biệt là lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao 78,8% Điện Biên là một trong những tỉnh có 21 dân tộc anh em sinh sống

Số liệu kinh tế vĩ mô của tỉnh theo báo cáo thống kê 2008 tham khảo thêm ở phụ lục số 7

3 Bối cảnh và các vấn đề kinh tế vĩ mô

3.1 Thành quả:

Trong giai đoạn 2001- 2005 kinh tế Điện Biên đạt tốc độ tăng trưởng từ 8,9-9% năm, trong đó nông nghiệp 5,59%/năm, công nghiệp 15,15%/năm và dịch vụ 9,2%/năm Công tác quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế xã hội được quan tâm chú trọng hơn và bước đầu phát huy được hiệu quả, nhất là trong sản xuất nông nghiệp, tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá ngày càng lớn hơn Tiềm năng đất đai và nguồn nước trong tỉnh được chú trọng, khai thác sử dụng theo hướng hiệu quả và bền vững hơn Nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư của Nhà nước đối Điện Biên được tăng cường, tiêu biểu là các chương trình 135 giai đoạn 1, 2, chương trình 134, quyết định 186 về hỗ trợ đầu tư cho 6 tỉnh miền núi biên giới và một số Quyết định hỗ trợ có mục tiêu khác của Chính Phủ

đã tạo thêm những nguồn lực quan trọng giúp tỉnh vượt qua những khó khăn trước mắt và tăng cường thu hút thêm các nguồn lực cho đầu tư phát triển

Những năm gần đây, diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chủ yếu trong tỉnh đều tăng; diện tích đất canh tác được mở rộng, góp phần tăng nhanh giá trị sản xuất Lúa là loại cây chính

và được gieo trồng ở khắp các địa bàn trong tỉnh, trong đó tập trung lớn nhất là ở cánh đồng Mường Thanh, huyện Điện Biên và Tuần giáo Công tác bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi và phát

Trang 15

15 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

triển rừng liên tục tăng, góp phần tăng nhanh tỷ lệ che phủ trên địa bàn Năm 2005 tỷ lệ che phủ của rừng 39% đến năm 2008 là 41% Điện Biên là tỉnh vùng cao có nhiều sông suối nên nuôi trồng và khai thác thuỷ sản chủ yếu cung cấp cá, tôm và các loại thuỷ sản khác cho nhu cầu của nhân dân tại địa bàn

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2008 có mức tăng trưởng là 17 % (cả nước (10,5%) Các

cơ sở công nghiệp, TTCN tập trung chủ yếu ở khu vực quanh thành phố Điện Biên Phủ Các sản phẩm công nghiệp chính ở Điện Biên hiện nay gồm: thực phẩm, đồ uống, điện, đá xây dựng và các sản phẩm khoáng sản Sự phát triển của công nghiệp và TTCN trong những năm gần đây đã thu hút được một lực lượng lao động khá lớn, khoảng hơn 8.000 người, góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội trong tỉnh

Mạng lưới thương mại được phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và

có mặt ở hầu khắp các địa bàn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, tiêu thụ nông sản cho nhân dân, nhất là nhân dân ở các vùng cao, vùng xa Tốc độ tăng trưởng năm 2008

là 14%

Về lĩnh vực du lịch hiện nay toàn tỉnh có 83 cơ sở kinh doanh du lịch, 38 khách sạn với tổng số

687 phòng, trong đó trên 95% số phòng đạt tiêu chuẩn đón khách quốc tế Một số dự án phát triển

du lịch sinh thái, du lịch văn hoá - lịch sử quy mô lớn và hiện đại đã và đang được xây dựng đáp ứng kịp thời nhu cầu của du khách Nhiều loại hình du lịch có sức hấp dẫn đối với du khách như:

Du lịch sinh thái , tham quan các điểm danh thắng văn hóa - lịch sử , nghỉ dưỡng cũng bắt đầu được quan tâm đầu tư thu hút khách

Hệ thống đường giao thông nông thôn những năm qua phát triển khá nhanh Hiện tại toàn tỉnh có 3.699 km đường giao thông trong đó Quốc lộ là 340 km, tỉnh lộ là 153 km, huyện lộ, liên xã 1.362

về lao động có tay nghề của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Chương trình kiên cố hóa trường học, xóa bỏ các trường tranh tre nứa lá những năm qua tỉnh đã thu hút nguồn vốn đầu tư đáng kể

từ nhiều nguồn khác nhau như vốn XDCBTT, vốn CTMT giáo dục, vốn trung tâm cụm xã, vốn chương trình 135, vốn chương trình 186 của chính phủ, chương trình 159 của Chính phủ về kiên cố hóa trường lớp học, vốn ODA, vốn của địa phương, của các tổ chức xã hội và vốn của các doanh nghiệp để nâng cấp cải tạo và xây dựng mới hệ thống các trường học nên cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên

Trang 16

16 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Năm 2008 toàn tỉnh có 134 cơ sở y tế, trong đó 10 bệnh viện, 15 phòng khám đa khoa khu vực,

106 trạm y tế xã Ngành Y tế đã chủ động trong việc phòng chống dịch bệnh nên không để dịch bệnh lớn xảy ra Tổ chức triển khai thực hiện tốt các mục tiêu chương trình Y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã làm tốt công tác tiêm phòng trên địa bàn các huyện, trung tâm Y tế

đã tổ chức tiêm phòng thương hàn Phòng, chống sốt rét Tổ chức phòng chống lao trên toàn tất cả các địa phương Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng và tiêm chủng mở rộng đó được tổ chức thường xuyên Số trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 6 loại vắc xin, số phụ nữ có thai được tiêm chủng uốn ván Năm 2008 đạt 90,6% số trạm xá xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản

3.2 Khó khăn, thách thức :

Tỉnh Điện Biên trong những năm vừa qua được Chính phủ và các nhà tài trợ quan tâm đầu tư đã tạo ra một bước phát triển kinh tế xã hội khá ấn tượng Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế mới chỉ dựa chủ yếu vào đầu tư chiều rộng chưa có chiều sâu, chưa gắn với chuyển dịch cơ cấu và lao động Sản xuất chưa phát triển, chưa tận dụng được tiềm năng để khai thác tài nguyên một cách hiệu quả Hàng hóa sản xuất ra trong tỉnh phần lớn đều có chất lượng thấp, giá thành khá cao, khả năng cạnh tranh yếu, chủ yếu chỉ tiêu thụ trong nội tỉnh

Sản xuất nông nghiệp tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 thấp hơn 2005 (4,3%/7,39%) Hệ thống thuỷ lợi mới chỉ giải quyết nước tưới cho lúa nước, chưa giải quyết được cho các cây trồng cạn khác Ở những vùng cao, vùng xa chưa có nhiều công trình thuỷ lợi để chủ động tưới tiêu, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nước mưa

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa được phát triển ở các huyện, đặc biệt là các huyện xa xôi như huyện Điện Biên Đông, huyện Tuần Giáo, huyện Tủa Chùa, huyện Mường Chà, Mường Nhé

Hiện mới có khoảng 52% dân số nông thôn trong tỉnh được cấp nước sinh hoạt bằng giải pháp công trình Hầu hết dân cư ở các xã vùng cao, vùng xa còn thiếu nước sinh hoạt, nhất là vào mùa khô Năm 2008 tỷ lệ dân số được cấp nước sinh hoạt là 65 nghìn hộ Nước sinh hoạt mới được xử

lý bằng giải pháp lắng, lọc chất lượng chưa đảm bảo vệ sinh, nhất là vào mùa mưa lũ

Lưới điện hạ thế đến hết năm 2005 mới đảm bảo cấp điện cho 75/93 xã, phường qua 295 trạm biến áp với tổng dung lượng 35.184 KVA Hiện nay tỷ lệ hộ được sử dụng điện sinh hoạt mới đạt 53%

Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế mới đạt được 32,8%

Hoạt động phát thanh và truyền hình năm 2008 chỉ chiếm 20% tổng số xã (22/106)

3.3 Tiềm năng chưa được khai thác:

Điện Biên là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như du lịch, Điện Biên có di tích lịch sử Điện Biên Phủ được Quốc tế biết đến, có sân bay có thể phục vụ vận chuyển hàng không Về sản phẩm nông nghiệp gạo Điện Biên nổi tiếng toàn Quốc và được đánh giá là một vựa lúa của Phía Bắc Rừng núi Tây Bắc rất đẹp, hệ thống giao thông đã và đang được nâng cấp có thể phát triển

du lịch, Điện Biên có đường biên giới giáp với Lào và Trung Quốc, có cửa khẩu Quốc tế Tây Trang Hiện nay lượng khách Quốc tế du lịch các nước Đông Dương cũng đang có và tiềm năng còn rất lớn nếu khai thác tốt có thể mang lại nguồn lợi kinh tế không nhỏ Tài nguyên rừng và khoáng sản còn chưa được đánh giá hết ngoài ra các dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên có truyền thống văn hóa rất đa dạng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch văn hóa, ngành nghề thủ công

Trang 17

17 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Tóm lại Điện Biên với nhiều tiềm năng còn chưa được khai thác phần nào do địa hình, phần do hạn chế về các nguồn lực đầu tư nên vẫn còn phải chịu cảnh đói nghèo, nếu có điều kiện đầu tư cho tỉnh hơn nữa sẽ phát huy được những thế mạnh của tỉnh góp phần giảm nghèo, làm giầu cho nhân dân trong tỉnh

3.4 Tình trạng và nguyên nhân nghèo đói:

Điện Biên hiện vẫn còn là một tỉnh nghèo vùng Tây Bắc, tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh là 30,54% trong đó tỷ lệ hộ nghèo nông thôn là 35,4% Trong đó cá biệt có những xã dự án có tỷ lệ

hộ nghèo rất cao như xã Nậm Khăn huyện Mường Chà có tỷ lệ nghèo 89,24%, xã Pú Hồng huyện Điện Biên Đông có tỷ lệ nghèo 82,48% Đời sống của đồng bào, đặc biệt là tại các xã biên giới xa xôi và rẻo cao còn rất khó khăn và có mức độ cải thiện mức sống chậm hơn nhiều so với khu vực thành thị trong tỉnh và cả nước (theo điều tra hộ nghèo năm 2005 của tỉnh: Tổng số 36.394 hộ nghèo, trong đó: thiếu kinh nghiệm làm ăn 22.200 hộ; thiếu lao động 5.532 hộ; thiếu vốn 16.377 hộ; không có việc làm 3.021 hộ; thiếu đất sản xuất 8.075 hộ; ốm đau, tai nan rủi ro 1.296 hộ; hộ

có người tàn tật 1.783 hộ; các nguyên nhân khác là 1.201 hộ) Có một số nguyên nhân chính dẫn tới đói nghèo được tóm tắt như dưới đây

Đồng bào dân tộc thiểu số từ xưa đến nay vẫn chịu nhiều thiệt thòi hơn người Kinh ở nhiều mặt như hạn chế về nguồn lực đầu tư như đất đai trồng trọt thiếu, xấu, vốn tín dụng khó khăn, các dịch

vụ xã hội như y tế, giáo dục còn khó tiếp cận Hạn chế đó phần nào do điều kiện địa hình, phần khác do ngôn ngữ phần do tập quán sinh sống và làm ăn của người dân tộc còn lạc hậu chưa thích ứng kịp với sự thay đổi xã hội, phần nữa do thiên tai chính vì thế mà vùng dân tộc vẫn là vùng nghèo dù có nhiều tiềm năng chưa được khai thác Một số điểm mâu chốt quan trọng về tình trạng và nguyên nhân đói nghèo được tóm tắt, chọn lọc như sau:

Về giáo dục đào tạo: Mặc dù Điện Biên cũng như các tỉnh miền núi khác đã và đang được Nhà nước quan tâm đầu tư từ nhiều nguồn hỗ trợ khác nhau như các chương trình phổ cập giáo dục, kiên cố hóa trường học, nâng cao chuẩn giáo viên và một số dự án có vốn ODA về giáo dục đào tạo khác tuy vậy hàng năm tỷ lệ học sinh cấp 2, cấp 3 bỏ học do nhiều nguyên nhân khác nhau như chi phí cho giáo dục đào tạo, giao thông, thiếu giáo viên người dân tộc, ngôn ngữ vẫn còn cao đang là một cảnh báo về hiện tượng "tái mù" Về đào tạo nghề hiện nay trên địa bàn tỉnh còn thiếu

và yếu, nhân lực được đào tạo xong chưa có đủ việc làm, tay nghề còn chưa đảm bảo Về giáo dục mầm non, đồng bào dân tộc Điện Biên chưa có thói quen gửi trẻ hơn nữa nhiều nơi còn chưa

có trường lớp cho các cháu nên cũng là một thiệt thòi cho con em đồng bào dân tộc đồng thời cũng gây ảnh hưởng không tốt tới đời sống, sản xuất, công việc của người dân đó là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đói nghèo trong cộng đồng tại Điện Biên

Về đường xá, giao thông Điện Biên có địa hình hiểm trở, phương tiện đi lại còn thiếu, kinh tế hạn hẹp khiến người dân tộc ít có điều kiện đi ra khỏi địa bàn sinh sống của mình so với người Kinh,

họ ít khi đi tới được các thị trấn của huyện nơi họ sinh sống và dĩ nhiên là càng ít tới các thị xã, thành phố lân cận, do ít di chuyển hơn nên khả năng giao lưu học hỏi, áp dụng các tiến bộ, khoa học trong sản xuất và đời sống cũng như tiếp cận với các cơ hội việc làm rất hạn chế và đây là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo trong đồng bào dân tộc tỉnh Điện Biên

Về sản xuất nông lâm nghiệp, ở Điện Biên người dân tộc còn bị phụ thuộc vào nương rẫy, sản suất còn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, trình độ sản xuất hạn chế, đầu tư cho nông nghiệp thấp hơn do đó có năng suất canh tác thấp hơn; diện tích ruộng nước ít chỉ chiếm khoảng 4% tổng

số diện tích nông nghiệp Chưa có kế hoạch sử dụng nguồn lương thực thu được hàng năm, đặc biệt là dùng ngô và lúa để nấu rượu Vì vậy nguồn lương thực đã thiếu lại càng thiếu thêm Tập

Trang 18

18 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

quán chăn nuôi gia súc trong vùng chủ yếu là thả rông nên không kiểm soát được dịch bệnh, điều kiện tiếp cận được với dịch vụ thú y và tập huấn kỹ thuật chăn nuôi rất hạn chế Diện tích rừng khá lớn (chiếm trên 70% diện tích tự nhiên) nhưng lại có ít hộ gia đình có sinh kế ổn định từ lâm nghiệp; công tác giao đất, giao rừng nói chung dường như chưa thực sự mang lại tác động lớn tới thu nhập cho họ, tình trạng thiếu đất canh tác tốt đang có phần gia tăng tại một số vùng trong tỉnh

Về khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng cùng các dịch vụ tài chính hiện nay ở Điện Biên còn

ít có cơ hội được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính cũng như nguồn tín dụng cho vay Điều nay cũng do nhiều nguyên nhân như chưa có được chính sách tín dụng riêng cho đồng bào dân tộc, nguồn vốn cho ngân hàng chính sách còn hạn chế cũng như năng lực tiếp nhận và sử dụng nguồn tín dụng của đồng bào còn rất hạn chế, khu vực sản xuất của đồng bào dân tộc tỉnh Điện Biên vẫn còn chưa được chuyên môn hóa dẫn đến khó có thể đạt hiệu quả cao để thuyết phục các nhà đầu tư tài chính tham gia vào khu vực này và đó là một nguyên nhân dẫn đến thực trạng nghèo đói nơi đây

3.5 Vấn đề giới và phụ nữ

Hiện nay ở Điện Biên cũng như các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam thậm chí là ở nhiều tỉnh khác nữa vấn đề bình đẳng giới vẫn chưa được coi trọng, phụ nữ vẫn phải chịu nhiều thiệt thòi so với nam giới cả về vai trò trong gia đình lẫn ngoài xã hội (nhất là dân tộc thiểu số) mặc dù phụ nữ hiện nay đóng góp rất nhiều trong việc phát triển kinh tế xã hội Vấn đề giới cũng đã được nhiều nhà tài trợ quốc tế quan tâm đầu tư, hỗ trợ giúp đỡ nhất là WB qua các chương trình hỗ trợ phụ nữ Cụ thể trong dự án giảm nghèo này đã ưu tiên giành hẳn một tiểu hợp phần cho phụ nữ phát triển theo đề xuất của mình, hỗ trợ, đào tạo cho phụ nữ, tạo mọi điều kiện có thể để giúp cho phụ nữ có thể khẳng định vai trò của mình trong xã hội và trong gia đinh Điều này được xuất phát từ các tài liệu nghiên cứu khoa học của WB, của các tổ chức nghiên cứu về vấn đề giới cho thấy nếu được tạo điều kiện về cơ sở vật chất, đào tạo nghề, chữ viết thì phụ nữ, kể cả phụ nữ dân tộc thiểu số cũng phát huy tốt vai trò của mình trong phát triển kinh tế xã hôi thậm chí trong một số linh vực họ còn làm tốt hơn nam giới Cũng từ những nghiên cứu trên cùng với một số kết quả thành công của giai đoạn 1, Dự án giai đoạn 2 sẽ ưu tiên nhiều hơn nữa, có sự hỗ trợ đặc biệt hơn đối với phụ nữ trong vùng dự án, đưa họ „vào cuộc‟ mạnh hơn nữa thông qua các hoạt động dự án (ví dụ Phó Ban PTX phải là Hội trưởng Hội Phụ nữ xã, dành hẳn một tiểu hợp phần 2.3 để phụ nữ thực hiện, có ít nhất một đại diện của thôn bản là nữ trong Ban PTX ) nhằm góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ và cải thiện cuộc sống vật chất, văn hóa, tinh thần của họ

Kết luận chung

Với sự quan tâm của nhà tài trợ WB và Chính phủ Việt Nam, Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 – 2015 đã có một cách tiếp cận mở hơn trong đó đặc biệt chú trọng nhiều hơn tới vai trò, sự tham gia của phụ nữ, vấn đề sinh kế cho người nghèo tiếp tục phát huy các thành công, kế thừa các thành công của Dự án Giai đoạn 1 (ở các tỉnh thực hiện giai đoạn 1), đặc biệt trong việc thực hiện hợp phần Ngân sách PTX với sự tham gia rất hiệu quả của cộng đồng tại các thôn bản

xa xôi Chắc chắn dự án sẽ thành công tốt đẹp mang lại hiệu quả cao cho phát triển kinh tế giảm nghèo bền vững

4 Kế hoạch phát triển kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 và chiến lược phát triển 2011 -2015 và đến năm 2020 của tỉnh Điện Biên

4.1 Các mục tiêu phát triển cụ thể :

Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh bình quân cả thời kỳ 2006 - 2020 tăng12,5%/năm, (2006 - 2010 tăng 12 %/năm và 2011 - 2020 tăng 12,8%/năm); Cơ cấu năm 2010 : Nông lâm nghiệp chiếm 29-

Trang 19

19 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

30%, công nghiệp - xây dựng 34%, dịch vụ 36-37%; đến năm 2020 nông lâm nghiệp còn 18%; công nghiệp - xây dựng chiếm 40% và dịch vụ 42%

Đến năm 2010 mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 5.000 lao động và giai đoạn 2011 - 2020 là 7.000 - 8.000 lao động/năm

Đến năm 2010 mỗi năm giảm 5% tỷ lệ hộ đói nghèo Phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia năm 2005) xuống còn dưới 20%, năm 2015 xuống dưới 10% và năm 2020 xuống dưới 3%

Năm 2008 Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS trong toàn tỉnh và đạt chuẩn phổ cập THPT trong toàn tỉnh trước năm 2020 Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động được đào tạo của tỉnh từ 16,4% hiện nay lên hơn 25% năm 2010 và hơn 35% năm 2020; trên 70% số học sinh phổ thông được hướng nghiệp dạy nghề tại các trung tâm vào năm 2010 và 100% vào năm 2020

Phấn đấu đến năm 2010, đạt bình quân trên 5,5 bác sĩ trên 1 vạn dân, 50% trạm xá xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế, khoảng 60 - 70% số trạm xá có bác sỹ, 100% số thôn bản có y tá, 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn dưới 20%; đến năm 2020, số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt hơn 10 bác sỹ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 10% và 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

Đến năm 2010, toàn bộ các tuyến đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được cả 2 mùa, trên 50% số thôn bản có đường ô tô và ít nhất 80% dân số được dùng điện; 95% dân số được xem truyền hình, 100% dân số được nghe đài phát thanh; 100% dân số được dùng điện, 100% dân số được xem truyền hình; đến năm 2020, trên 95% số thôn bản có đường ô tô đi được 2 mùa

Đến năm 2010 tất cả các đô thị trong tỉnh có công trình thu gom chất thải tập trung; 90% số dân

đô thị được cấp nước sinh hoạt sạch và 80% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt; khoảng 50% số hộ nông thôn có công trình vệ sinh hợp quy cách Đến năm 2020: 100% số dân đô thị được cung cấp nước sạch; 100% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt, trong đó trên 80% được cấp nước sạch; 100% số hộ nông thôn có công trình vệ sinh hợp quy cách

4.2 Chiến lược phát triển của các ngành có liên quan đến khả năng đóng góp của dự án sau này:

Phát triển ngành nông nghiệp

Điện Biên phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng trong các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt bình quân trên 6,3%/năm trong cả thời kỳ 2006 – 2020, nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên 26% năm 2010 và khoảng 35% năm 2020 Phát triển ổn định sản xuất lương thực, đảm bảo an ninh lương thực và tạo khối lượng hàng hoá lớn Đến năm 2010 sản lượng lương thực đạt 220 - 230 ngàn tấn và năm 2020 đạt 270 - 280 ngàn tấn, đạt bình quân 450 kg/người Hình thành các vùng sản xuất tập trung cây công nghiệp, cây ăn quả, các sản phẩm chủ lực Mỗi năm trồng mới khoảng 4.500 ha rừng, trong đó có 1.800 - 2.000 ha rừng sản xuất; đến năm 2010 khoanh nuôi tái sinh khoảng 134 nghìn ha rừng và giai đoạn 2011 - 2020 khoang nuôi tái sinh 190

- 200 nghìn ha

Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Phát triển nhanh và bền vững các ngành công nghiệp, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GTGT công nghiệp bình quân thời kỳ 2006-2020 ở mức 17,5%/năm Trong đó giai đoạn 2006 - 2010 tăng 16 - 17 %/năm; giai đoạn 2011 - 2020 tăng gần 18%

Trang 20

20 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Phát triển các ngành dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng dịch vụ bình quân thời kỳ 2006 - 2020 đạt 13,8/năm Trong đó giai đoạn

2006 - 2010 tăng 13-14%, giai đoạn 2011 - 2020 tăng 13,5- 14 %/năm

Giá trị xuất khẩu trên địa bàn năm 2010 đạt 16 - 17 tr.USD, trong đó xuất khẩu hàng địa phương đạt trên 8 triệu USD và năm 2020 đạt khoảng 100 tr.USD, trong đó xuất khẩu hàng địa phương đạt 45 - 50 tr.USD

Xây dựng Điện Biên thành trung tâm du lịch có tầm cỡ của vùng Tây Bắc, đến năm 2010 thu hút khoảng 300.000 lượt khách, và năm 2020 đạt hơn 500.000 lượt khách

Phát triển xã hội

Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,61% năm 2010 và 1,38% năm 2020 Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên trên 25% năm 2010 và trên 35% năm 2020 Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia năm 2005) xuống còn dưới 20% năm 2010 và dưới 3% năm 2020; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 20% năm 2015 và dưới 10% năm 2020 Đạt chuẩn phổ cập THCS vào năm 2008 và chuẩn phổ cập THPT trước năm 2020 Hoàn thành chương trình kiên cố hóa các cơ sở y tế, giáo dục trong toàn tỉnh vào năm 2015

Năm 2010, khoảng 60 - 70% trạm y tế xã có bác sỹ và năm 2015 đạt 100% Đến năm 2010, 100% các bản có y tá bản; tỷ lệ bác sỹ trên 1 vạn dân đạt 5,5 - 6,0 bác sỹ và năm 2020 đạt hơn

10 bác sỹ Đến năm 2010, 100% dân số trong tỉnh được nghe phát thanh; 95% dân số được xem truyền hình; 100% số xã có nhà bưu điện - văn hóa xã; 2010 tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 10 máy/100 dân và năm 2020 đạt hơn 20 máy

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

1 Mục tiêu tổng quát

Dự án giúp tăng cường các cơ hội sinh kế cho người dân nghèo nông thôn và các nhóm dân tộc thiểu số ở các xã và huyện khó khăn nhất của tỉnh Điện Biên gồm có 36 xã thuộc 4 huyện

2 Mục tiêu cụ thể

 Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 56,02% năm 2009 xuống còn 30% năm 2015

 Tạo môi trường phát triển kinh tế đa dạng, cạnh tranh hơn để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã và huyện: Số việc làm dự kiến được tăng thêm từ các hoạt động của dự án khoảng

700 lao động

 445 thôn bản được cải thiện điều kiện sống từ những đầu tư của dự án

 100% số thôn bản trong vùng dự án được tham gia các hoạt động Ngân sách phát triển

 100% số xã làm chủ đầu tư hiệu quả hợp phần NSPTX đến khi kết thúc dự án

 80% phụ nữ dân tộc thiểu số trong vùng dự án tham gia các nhóm mô hình sản xuất

 75% Hộ dân tộc thiểu số trong vùng dự án tham gia các tiểu dự án sinh kế

 Hoạt động dự án được lồng ghép hoàn toàn vào kế hoạch 2010-2015 của địa phương

Trang 21

21 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

 Ít nhất là 80% người dân nghèo trong vùng dự án hài lòng đối với các hoạt động đầu tư của dự án

III CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ

1 Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Ngân hàng Thế giới:

Trong địa bàn tỉnh hiện có nhiều nhà tài trợ đang nỗ lực cùng phía Việt Nam tài trợ cho tỉnh trong

đó quan trọng nhất là Ngân hàng thế giới tài trợ cho các lĩnh vực thiết yếu như cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, nâng cao năng lực nhằm phát triển kinh tế xã hội Ngân hàng thế giới đã và đang phối hợp chặt chẽ với Chính phủ Việt Nam thực hiện thành công chiến lược hỗ trợ Quốc gia, góp phần tăng trưởng GDP ổn định trong đó có Điện Biên Chiến lược phát triển Quốc gia của WB (CPS) đã liên kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2006 – 2010 của Việt Nam

và định hướng tới 2020 Trong chiến lược hợp tác Quốc gia của WB có 4 lĩnh vực chính Cải thiện môi trường kinh doanh:

 Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh

 Tăng cường các vấn đề xã hội

 Tăng cường quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường

 Cải thiện quản trị nhà nước

Bảng dưới đây chứng minh tính phù hợp của 4 lĩnh vực chính của nhà tài trợ so với các mục tiêu của dự án

Đánh giá sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với chính sách hỗ trợ của WB

tính phù hợp của (2) với (1)

Hỗ trợ lĩnh vực 1: Cải thiện môi trường kinh

doanh, Hỗ trợ cho lĩnh vực này sẽ bao gồm

việc chuyển đổi trọng tâm từ “thiết kế” sang

“thực hiện” chương trình cải cách chính

sách Hỗ trợ sẽ tập trung vào cải cách hệ

thống ngân hàng và phát triển ngành tài

chính, tăng cường tính cạnh tranh cùng với

hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới,

một sân chơi có nhiều cấp độ hơn, tạo nền

tảng tốt hơn cho việc tăng trưởng dựa vào

tri thức, và tăng cường tính cạnh tranh

trong nông nghiệp, và tăng cường việc

cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng hiệu

quả và đáng tin cậy hơn Hầu hết các

khoản tín dụng IDA sẽ hỗ trợ chính sách,

thể chế và cơ sở hạ tầng cho thời kỳ quá độ

đang diễn ra ở Việt Nam, trong đó các

khoản tín dụng hỗ giảm nghèo hàng năm

đóng vai trò đặc biệt quan trọng

Tăng cường các cơ hội sinh kế của người dân nghèo ở nông thôn và các dân tộc thiểu số tại các xã, huyện khó khăn thuộc khu vực miền núi phía Bắc Cụ thể là:

 Mục tiêu của hợp phần là cung cấp vốn đầu tư hỗ trợ cho Kế hoạch phát triển KTXH của các huyện, cải thiện sinh kế người dân thông qua xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh

tế nhằm phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế đa dạng, tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập; đảm bảo thành quả xây dựng được vận hành tốt

và bền vững; đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại các xã, huyện vùng cao

 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản

hợp với Lĩnh vực 1, 2

Trang 22

22 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

tính phù hợp của (2) với (1) (Có thêm một số nội dung ở đây) phục vụ phát triển KTXH, tạo việc làm,

tăng thu nhập, cải thiện đời sống thông qua các hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đảm bảo môi trường sinh thái

 Hợp phần NSPTX sẽ phân cấp hoàn toàn cho xã làm chủ đầu tư các hoạt động của hợp phần này trên địa bàn như làm mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng thôn bản, các hoạt động hỗ trợ sinh

kế, sản xuất nông nghiệp, giáo dục

Ưu tiên, hỗ trợ theo nhu cầu của phụ

nữ là một đặc trưng đổi mới của dự án này và hơn nữa người dân địa phương được trực tiếp tham gia từ khâu chuẩn

bị, đề xuất dự án đến thực hiện, quản

lý điều hành, giám sát, thanh quyết toán dự án

 Mục tiêu của hợp phần này là nâng cao năng lực của chính quyền địa phương, các bên liên quan và cộng đồng trong việc lập kế hoạch, quản lý, triển khai, giám sát và duy trì các chương trình cải thiện sinh kế tại địa phương, kế hoạch đối phó với rủi ro thiên tai và đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn

 Tăng cường hoạt động dân chủ ở cơ sở; trao quyền và phân cấp quản lý cho cấp xã; Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực tài chính và quản lý tốt có hiệu quả nguồn ngân sách cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo

 Nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp, đặc biệt là cấp xã về công tác lập

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và năng lực quản lý đầu tư; đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý, vận hành, bảo trì các công trình tại địa phương nhằm đảm bảo tính bền vững, hiệu quả lâu dài của các công trình cơ sở hạ tầng

triển kinh tế xã hội theo nhu cầu của phụ nữ

hợp với Lĩnh vực 1, 2, 3

hợp với Lĩnh vực 2, 4

Hỗ trợ lĩnh vực 2: Tăng cường các vấn đề

xã hội Các ưu tiên hỗ trợ đối với Nhóm

Ngân hàng bao gồm: (a) hiểu biết rõ hơn

về nghèo đói và thí điểm các công cụ mới

để tiếp cận người nghèo; (b) lồng ghép các

vấn đề giới xuyên suốt các nội dung đầu từ

và đưa những người tàn tật tham gia vào

quá trình phát triển; (c) tăng cường tiếp cận

các dịch vụ cơ sở hạ tầng cơ bản, có chất

lượng cho người dân nghèo ở vùng nông

thôn; (d) tăng cường tiếp cận các dịch vụ y

tế và giáo dục phù hợp với khả năng chi trả

của người dân; (e) có sự tham gia và trao

quyền cho người dân tộc thiểu số trong các

quá trình phát triển; (f) cải thiện các chính

sách và cơ sở hạ tầng đáp ứng các nhu

cầu của ngời dân nghèo và dân nhập cư ở

đô thị; (g) giảm khả năng dễ bị ảnh hưởng

bởi những cú sốc có hại bao gồm những

nguy cơ về khí hậu, tự nhiên và bệnh tật

Một số hoạt động mục tiêu như Vận hành

Chính sách Phát triển mới để tăng cường

chương trình giảm nghèo mục tiêu của

Chính phủ trong đó tập trung đặc biệt vào

người dân tộc thiểu số - sẽ được bắt đầu

khởi xướng

Hỗ trợ lĩnh vực 3: Tăng cường quản lý tài

nguyên và môi trường Sinh kế của người

dân nghèo ở Việt Nam phụ thuộc quá nhiều

vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên Các

vấn đề quan trọng cần giải quyết là tăng

cường hỗ trợ sinh kế và các lợi ích về môi

trường của các nguồn tài nguyên thiên

nhiên đối với cộng đồng Hỗ trợ của ngân

hàng sẽ tập trung vào phạm vi các thách

thức liên quan đến quản lý đất, rừng, nguồn

nước và quản lý lưu vực sông tổng hợp

Hỗ trợ lĩnh vực 4: Cải thiện quản lý Tập

trung cải thiện quản lý tài chính công,

Trang 23

23 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

tính phù hợp của (2) với (1) thông tin và minh bạch với trọng tâm chống

tham nhũng; và cải thiện việc lập kế hoạch

cho các mục tiêu phát triển sử dụng nhiều

hơn các phương pháp tiếp cận có sự tham

gia và yêu cầu cao hơn về trách nhiệm giải

trình của các cơ quan cung cấp dịch vụ

Các quan hệ đối tác với các nhà tài trợ

khác sẽ đóng vai trò chính trong việc tạo ra

các tiến triển trong lĩnh vực quản lý

2 Lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được tài trợ:

Quan hệ hỗ trợ lâu dài của Ngân hàng Thế giới đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam

có yếu tố rất quan trọng Hơn 15 năm qua, NHTG đã có những hỗ trợ quan trọng cho công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam và mới đây đã cam kết với chính phủ Việt Nam một chương trình hợp tác mở rộng trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn Tất cả những dự án liên quan tới nông nghiệp do IDA cho vay vốn đều nhằm vào mục đích giảm nghèo

và tăng trưởng toàn diện cũng như hướng tới thị trường Do đó, NHTG đã trở thành một trong những đối tác chủ yếu của Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và tạo nên liên minh chiến lược với các bên tham gia khác: gồm các cơ quan của Liên Hợp Quốc, chủ yếu là FAO, WHO, UNDP và UNICEF, các cơ quan hợp tác song phương và đa phương (như ADB), cùng các tổ chức phi chính phủ

Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) của Ngân hàng Thế giới hiện là một trong các nhà tài trợ lớn nhất cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay Các dự án do NHTG tài trợ thời gian qua trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng vào nỗ lực xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng của Việt Nam Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc Giai đoạn 1 đã thực sự đem lại sự thay đổi lớn đối với 6 tỉnh Miền núi phía Bắc cùng với một loạt các dự án đang được triển khai như dự án Đa dạng hóa nông nghiệp, dự án Cạnh tranh nông nghiệp, dự án giao thông nông thôn 1,2,3 và các dự án cơ sở hạ tầng khác WB hiện nay đang và

sẽ hình thành một loạt các dự án về lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, các dự án này sẽ tạo điều kiện cho nông thôn đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động nhằm nâng cao năng lực, cải thiện mức sống của người dân, phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo bền vững Kinh nghiệm và Hiểu biết Quốc tế của WB: Những kinh nghiệm từ các dự án tương tự được tài trợ bởi WB trong khu vực như ở Indonexia, Philippin, Campuchia và Trung Quốc, Ấn Độ, Brazin đã giúp ích rất nhiều cho quá trình chuẩn bị dự án, ngoài ra, kinh nghiệm từ các Dự án Giai đoạn 1, 3

dự án giao thông nông thôn 1,2,3 của WB tại Việt Nam cũng có những giá trị rất lớn về kinh nghiệm và thủ tục thực hiện

Trang 24

24 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

IV SỰ PHÙ HỢP VÀ CÁC ĐÓNG GÓP VÀO CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TỈNH CỦA DỰ ÁN:

Việc đầu tư đa mục tiêu của dự án nhằm giúp tạo ra và cải thiện các cơ hội sản xuất, việc làm, hỗ trợ thị trường phát triển sinh kế tiến tới giảm nghèo bền vững là hoàn hoàn toàn phù hợp với chiến lược tăng trưởng toàn diện và giảm nghèo (CPGRS) của cả nước và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

1 Tính phù hợp của dự án với chiến lược quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Thể hiện thông qua các hoạt động tổng hợp theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, 10 năm của tỉnh, huyện, xã Dự án thành công sẽ là một nguồn lực quan trọng và kinh nghiệm quí báu về các lĩnh vực đầu tư đa mục tiêu hướng tới giảm nghèo một cách bền vững như việc đầu tư

cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuất tăng thu nhập cho người dân Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hoá từ khâu nuôi, trồng, chế biến, tiêu thụ nhằm tăng giá trị hàng hoá cho người nghèo

Phân cấp cho cấp xã làm chủ đầu tư hợp phần ngân sách xã là một bước tiến mới của tỉnh và đúng hướng với chính sách của Nhà nước

Đối với vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn, dân tộc thiểu số thì phát triển sản xuất luôn luôn đi đôi với tập huấn, đào tạo theo phương châm “vừa học vừa làm” vừa mang tính bài bản vừa mang tính thực tế, dễ hiểu để giúp họ tiếp thu vận dụng vào công việc hàng ngày trong cuộc sống của họ.Tất cả các đề xuất thực hiện đều có sự tham vấn của người dân Những đề xuất của người dân vừa phù hợp với nguyện vọng của họ vừa phù hợp với đường lối chính sách của Chính phủ Việt nam trong thời kỳ đổi mới hiện nay Các hoạt động của dự án trực tiếp mang lại lợi ích cho cộng đồng, động viên toàn dân tham gia đóng góp và họ chính là những người được hưởng lợi từ dự án

Dự án được phân cấp toàn diện về quản lý cho các cấp tỉnh, huyện, xã và thông qua việc phân cấp cho các cấp chính quyền tỉnh , huyện, xã làm chủ đầu tư các tiểu dự án trên địa bàn của mình nhằm tăng tính chủ động, tính giải trình đối với các hoạt động của mình

Dự án sẽ tập trung vào các hoạt động ở tầm vi mô gồm những tiểu dự án nhỏ Các tiểu dự án được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh và mục tiêu hàng năm sẽ giảm nghèo được trên 6% để đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo trong vùng dự án còn khoảng 30% Nếu so sánh chung với toàn quốc thì tỷ lệ này còn cao nhưng so với sự phát triển trên địa bàn vùng khó khăn là một bước cố gắng nhằm nâng cao thu nhập của người dân Các hoạt động nâng cao năng lực luôn luôn được song hành cùng với các hoạt động đầu tư khác nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đấy cũng là nội dung chính được thể hiện trong Chiến lược phát triển toàn diện và giảm nghèo Quốc gia (GPRGS)

Mục tiêu các hoạt động được đề xuất của dự án đều nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm trên địa bàn và được điều chỉnh cho phù hợp với nội dung kế hoạch 5 năm của Tỉnh Các hoạt động đều hướng tới người nghèo, thôn nghèo, huyện nghèo và được thể hiện trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh

2 Các vấn đề cụ thể về phát triển mà dự án đề cập tới:

Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 sẽ tham gia đóng góp tích cực vào chiến lược phát triển và môi trường kinh tế xã hội của tỉnh, cụ thể qua một số lĩnh vực sau:

Trang 25

25 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

 Mục tiêu của dự án hướng đến cộng đồng: Mục tiêu xuyên suốt của dự án này là xuất phát

từ cộng đồng, hướng đến cộng đồng, mọi hoạt động của dự án đều xuất phát từ cộng đồng, vì cộng đồng hưởng lợi trong vùng dự án được đầu tư Người dân trong vùng sẽ được hướng dẫn, tuyên truyền đầy đủ, được tham gia các hoạt động của dự án, hưởng lợi từ những hoạt động đầu tư đó và qua đó thúc đẩy các hoạt động kinh tế xã hội trong vùng

 Dự án hướng tới các hoạt động giúp đỡ đồng bào dân tộc thiểu số và phụ nữ: Trong địa bàn tỉnh Điện Biên hiện nay, người dân tộc thiểu số nhất là phụ nữ còn chịu nhiều thiệt thòi, người phụ nữ còn chưa được nhìn nhận đúng vai trò của họ trong gia đình cũng như trong cộng đồng tại địa phương Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 rất quan tâm và giành một ngân khoản đáng kể của dự án đầu tư, hỗ trợ cho phụ nữ tự làm chủ, hỗ trợ các hoạt động sinh kế từ đó giúp phụ nữ và đồng bào dân tộc từng bước khẳng định vai trò của mình, phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững và làm chủ thực

sự của người dân

 Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 nhằm mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội cho vùng dự án thông qua hỗ trợ việc lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đồng bào dân tộc hiện nay còn chịu ảnh hưởng nặng nề của tập quán sản xuất, sinh hoạt cũ lạc hậu,dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên thông qua các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cho các cấp chính quyền, người dân trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đào tạo kỹ năng nghề, đảm bảo an toàn tài sản, phòng tránh rủi ro thiên tai cho cộng đồng và hộ gia đình Đây là những điểm mấu chốt đối với phát triển cộng đồng về kinh tế xã hội

 Việc phân cấp triệt để cho cán bộ xã làm chủ đầu tư đã đi đúng hướng theo chính sách đường lối của Đảng và nhà nước Việt Nam và là bài học tốt về qui trình phân cấp cho xã làm chủ đầu tư các hạng mục qui mô nhỏ tại thôn bản Hệ thống quản lý được thiết lập theo các cấp chính quyền và sẽ được hoạt động nhịp nhàng, hoạt động của cấp dưới luôn luôn được cấp trên hướng dẫn cụ thể và kiểm tra, giám sát chặt chẽ

 Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 với mục tiêu hỗ trợ sinh kế, tăng cường các cơ hội liên kết thị trường đây là một điểm rất mới đối với dự án phát triển, mục tiêu này tuy khó nhưng hoàn toàn có thể thực hiện được và mang lại lợi ích to lớn cho đồng bào vùng dự án tuy nhiên cần phải được nghiên cứu kỹ càng, thực hiện thí điểm trước khi nhân rộng thực hiện trên toàn bộ địa bàn đầu tư của dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên Sau khi kết thúc, dự án sẽ đóng góp một phần quan trọng cho chiến lược chung và những đóng góp này phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cấp , đặc biệt là tỷ lệ tăng trưởng

và giảm nghèo.(Sau 5 năm thực hiện dự án dự kiến giảm 26,01 % hộ nghèo, bình quân một năm giảm 5,02 % là một con số đáng kể cần phải quan tâm đối với người nghèo)

3 Các chính sách liên quan tới dự án:

Tương tự như các dự án đầu tư cho các vùng khó khăn, Dự án Tỉnh Điện Biên được hưởng một số

ưu đãi từ các chính sách phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô của Chính phủ nói chung Ngoài ra tại mỗi địa phương có thể có các ưu đãi riêng biệt Thông tin được tổng hợp như dưới đây:

 Đối với vốn vay WB: thực hiện theo cơ chế nhà nước cấp phát từ ngân sách trung ương, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

 Chính sách thuế: Sau khi dự án đi vào hoạt động, UBND tỉnh có thể căn cứ vào luật thuế

và hướng dẫn của Trung ương để xem xét có một số ưu đãi thuế (ví dụ thuế thu nhập cá

Trang 26

26 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp – nếu thành lập doanh nghiệp) đối với một số hoạt động cụ thể

Mục tiêu tổng quát của chương trình là tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; Cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước

Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30,34% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm

2005 của Thủ tướng Chính phủ;

Chương trình 134 là Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn mà Chính phủ áp dụng từ năm 2004 nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ xóa nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Việt Nam Các mục tiêu chính sách của Chương trình 134 gồm: Đảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số có tối thiểu 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ để sản xuất nông nghiệp

Đảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn có tối thiểu tối thiểu 200 m² đất ở

Chính quyền trung ương cùng chính quyền địa phương sẽ trợ cấp cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở tạm bợ để họ xây nhà

Chính quyền trung ương sẽ trợ cấp bằng 0,5 tấn xi măng cho mỗi hộ dân tộc thiểu số để xây dựng

bể chứa nước mưa hoặc cấp 300.000 đồng để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt đối với các hộ dân tộc thiểu số sống phân tán tại vùng cao, núi đá, khu vực khó khăn về nguồn nước sinh hoạt Đối với các thôn, bản có từ 50% số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số trở lên, chính quyền trung ương sẽ trợ cấp 100% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung Đối với các thôn, bản có từ 20% đến dưới 50% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số, chính quyền trung ương sẽ trợ cấp 50% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung

1.2 Những dự án ODA:

Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Điện Biên được rất nhiều các nhà tài trợ đa phương, song phương và các tổ chức phi chính phủ quan tâm đầu tư vào nhiều lĩnh vực, nhưng quan trọng nhất vẫn là giảm nghèo Hình thức đầu tư mang tính đa dạng trực tiếp và gián tiếp, theo các loại hình

đa mục tiêu và một mục tiêu chính Chính nhờ có những nguồn đầu tư này mà nền kinh tế xã hội của tỉnh bắt đầu được tăng lên, cuộc sống của người dân được cải thiện đáng kể

Những dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn gồm WB, ADB, JIBIC, DANIDA, Phần Lan, Na uy và các tổ chức phi chính phủ khác

Trang 27

27 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Bảng tóm tắt một số chương trình, dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh

trình/dự án

Địa bàn thực hiện

Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)

Thời gian thực hiện

Nguồ

n vốn/N

hà tài trợ

Chủ dự án/Cơ quan thực hiện

Nội dung thực hiên chính (rất quan trọng)

Phát triển kinh tế

xã hội tổng hợp theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

Xây dựng CSHT,

hỗ trợ PTSX, đào tạo cán bộ, hỗ trợ pháp lý cho nhân dân

Hỗ trợ nhà ở, đất

SX, đất ở và nước sinh hoạt

UBND tỉnh (Ban Dân tộc)

Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các TTCX

T

Xây dựng CSHT Nông thôn

105,308 01-08 JBIC KH&ĐT Sở GTNT và cấp NSH Xây dựng đường

Sở LĐTBXH;

Sở Y tế;

Sở ĐT; Hội LHPN;

GD-Tập huấn nâng cao năng lực cho cán

bộ từ cấp tỉnh đến cấp huyện trong việc lập KH phát triển KTXH vì người nghèo và thông qua đó dự án sẽ

Trang 28

28 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

TT nước sạch VS&MT

XD mô hình lồng ghép các dịch vụ

XH hướng tới các gia đình dễ bị tổn thương Đặc điểm nổi bật của dự án

là phối hợp ĐT đa lĩnh vực vì phụ nữ

và trẻ em Đầu tư sửa chữa nhỏ các trường học và trạm

ĐTXD các trường THPT

ĐTXD các trường THCS II

ĐTXD các trường Tiểu học vùng KK

11 Dự án đầu tư TT Y tế các huyện huyện các 202,257 2006 - 2013 ODA Sở Y tế

DTXD các Trung tâm y tế tuyến huyện

thôn tổng hợp

Huyện Điện Biên

USD 245,344

TechnoAi

d Điện Biên

Phát triển nông thôn tổng hợp

phát triển trẻ thơ

Huyện Mường Chà

USD 726,200

2005-2007

Quỹ PTXH Nhật Bản

SCUK,

Vụ Mầm non, Sở GDĐT, UBND huyện M.Chà

Chăm sóc và phát triển trẻ thơ

Sở NN&PT

NT

USD 148,478

2005-2006

SNV (Hà Lan)

Tiếp cận thị trường cho người nghèo, phát triển du lịch

USD 133,000

2006

Tầm nhìn Thế giới Việt Nam (WVV)

WVV

Xây dựng nhà ở cho học sinh nội trú dân nuôi

nữ tỉnh

USD

CLB phụ nữ Quốc

Hỗ trợ làm nhà tình thương cho phụ nữ nghèo

Trang 29

29 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Điện Biên

USD 1,660,000

2007-2009

ISUZU thông qua World Vision Vietna

m

UBND 2 huyện và WVV

Xây dựng nhà nội trú và hoạt động phát triển

USD

Đại sứ quán Canad

a

Hội LHPN tỉnh Điện Biên

Nâng cao năng lực cho phụ nữ dân tộc thiểu số, lãnh đạo cộng đồng và tạo thu nhập cho phụ

nữ nghèo tỉnh Điện Biên

Chống bất bình đẳng giới thông qua trao quyền cho phụ nữ

20

Các tổ chức

cộng đồng phát

triển kinh tế hợp

tác trong xóa đói

giảm nghèo tại

tỉnh Điện Biên

(SIEED)"

Huyện Điện Biên và huyện Tủa Chùa

USD 1,567,808

2008 -

2012

CARE Đan Mạch

CCD - CARE Việt Nam

Các tổ chức cộng đồng phát triển kinh tế hợp tác trong xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Điện Biên (SIEED)"

USD 30,300

2007-2012

Bộ Ngoại giao Đan Mạch

Ban quản

lý ARD SPS tỉnh Điện Biên

Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp

và phát triển nông thôn ARD SPS

2 Các mối liên hệ với các dự án đầu tư khác và các biện pháp trước đây đã được các nhà tài trợ thực hiện:

2.1 Đánh giá chung

Do tỉnh Điện Biên là một trong những tỉnh nghèo nhất của Việt nam nên trong thời gian qua đã được thực hiện nhiều chương trình lớn của chính phủ như các chương trình 135 giai đoạn 1 và giai đoạn 2, chương trình 134, chương trình 160, chương trình 120, chương trình 141 và gần đây nhất

là đề án 30A hỗ trợ 61 huyện nghèo nhất của Chính phủ Các chương trình của Chính phủ đều có những tiêu chí khác nhau, tuy nhiên được lồng ghép và hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động trong

đó có ảnh hưởng lớn nhất là 2 chương trình sau đây:

Cả ba huyện Tủa Chùa, Mường Ảng và Điên Biên Đông của tỉnh Điện Biên đều được Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 đầu tư song song cùng với chương trình 135 giai đoạn

II nhưng chương trình 135 giai đoạn II này cũng sắp đến thời gian kết thúc nên Dự án giảm nghèo

Trang 30

30 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

tỉnh Điện Biên sẽ tiếp tục và phát huy những thành quả của chương trình 135 từ khâu đào tạo cho đến đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất và được lồng ghép các hoạt động trên địa bàn Các hoạt động này đều xuất phát từ cộng đồng và lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương Cách tiếp cận của chương trình cũng theo phương pháp lập kế hoạch

có sự tham gia của người dân Tuy nhiên ở dự án giảm nghèo này có điểm mới là ưu tiên hỗ trợ phát triển sinh kế và các ý tưởng kinh doanh mới, đặc biệt là dự án này giành hẳn một tiểu hợp phần cho phụ nữ thực hiện theo nhu cầu của họ

Chương trình 61 huyện nghèo thì phương pháp lập kế hoạch vẫn được thực hiện như trên tức là từ

đề xuất trực tiếp của người dân Nguồn vốn của chương trình này được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như từ nguồn ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp và một số nguồn khác Tuy nhiên chương trình này mới chỉ bắt đầu thực hiện cần phải có thời gian để đánh giá được tác động và so sánh với dự án giảm nghèo này hơn nữa nguồn vốn cho chương trình này vẫn còn chưa cụ thể về lượng nên tác động của nó với vùng dự án chưa thể có ảnh hưởng lớn trong giai đoạn hiện nay Tỉnh Điện Biên trong thời kỳ dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai đoạn I đang thực hiện thì tỉnh chưa được tham gia cho nên Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 cần phải học hỏi và áp dụng những thành công của các tỉnh đã thực hiện giai đoạn I như Sơn La, Lào Cai, Yên Bái… (Ví dụ về kinh nghiệm thực hiện các hợp phần ngân sách phát triển xã, hệ thống quản lý dự án, giám sát và đánh giá…) Ngoài ra dự án sẽ được nâng thêm một bước mang tính đột phá là hỗ trợ và phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, nhóm hộ nhằm nâng cao thu nhập của người dân, giảm nghèo bền vững

Tóm lại: Các hoạt động đầu tư của dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 này hoàn toàn không trùng lắp với các dự án, chương trình khác đang được triển khai trên địa bàn tỉnh

mà được lồng ghép bổ sung cho nhau cùng thực hiện những mục tiêu chính trong quá trình thực hiện

2.2 Đánh giá theo một số chủ đề :

Trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng và các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung đã và đang được quan tâm đầu tư khá nhiều các chương trình có liên quan tới giảm nghèo nhưng có những chương trình còn trùng lắp hoặc không có độ bao phủ trên diện rộng nên rất cần có thêm dự án đầu tư tổng hợp tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội, một số đánh giá chính như sau:

Các dự án đã và đang đầu tư trên các lĩnh vực chính có liên quan tới giảm nghèo trên địa bàn tỉnh: Theo số số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh đã và đang có nhiều dự án của các nhà tài trợ và chính phủ đầu tư cho các lĩnh vực có liên quan tới nội dung của dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên tuy nhiên do nhu cầu đầu tư quá lớn cho nên các dự án này chưa thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu cho giảm nghèo như kỳ vọng của người dân ví dụ như một số tình hình sau:

Giáo dục, y tế: Ngành giáo dục và y tế của Điện Biên được hỗ trợ từ một số nguồn như chương trinh hỗ trợ giáo dục trung học, tiểu học của ADB, chương trình 135, chương trình kiên cố hóa trường học của Chính phủ, các chương trình hỗ trợ y tế cơ sở của Chính phủ cũng như các nhà tài trợ Quốc tế

Cung cấp năng lượng: Các dự án năng lượng nông thôn 1 và 2 của WB, các đầu tư của EVN và Chính phủ tuy nhiên vẫn còn một số vùng sâu vùng vẫn chưa có đường điện hạ thế để sử dụng Giao thông: Các dự án đầu tư giao thông nông thôn 1,2,3 của WB tài trợ và các các dự án nông thôn của ADB nhưng chủ yếu tập trung cho giao thông cấp huyện chứ chưa đầu tư được cho giao thông liên thôn bản

Trang 31

31 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Nông, lâm nghiệp: Nhiều dự án hoạt động về phát triển nông thôn tổng hợp như JBIC, DANIDA nhưng chưa thể bao quát hết được vì nhu cầu đầu tư cho nông thôn nhất là miền núi còn quá lớn nên rất cần các nguồn đầu tư mới

Truyền thông và đào tạo tăng cường năng lực: Trong các dự án hầu như đều có hợp phần này, hình thức và phương pháp có khác nhau nhưng nhu cầu đào tạo và truyền thông cho dân tộc thiểu số còn thiếu rất nhiều

Lượng vốn đầu tư cho cấp xã trong vùng dự án:

Các dự án, chương trình đã được đầu tư trong vùng dự án cho cấp xã còn bị hạn chế về vốn đầu tư thường chỉ được phân bổ khoảng một vài tỷ đồng một năm so với nhu cầu đầu tư còn rất lớn cần được bổ sung cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nâng cao mức sống của người dân trong vùng Hiệu quả sử dụng vốn của khoản đầu tư trong từng lĩnh vực

Các chương trình dự án đã được đầu tư trên địa bàn đã có tác dụng tốt cho tỉnh nhưng để tạo đà cho phát triển (đầu tư cho phát triển) hơn nữa thì đồng vốn cần phải được sử dụng một cách có hiệu quả nhất để có thể với một nguồn lực còn hạn chế có thể tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội Phân cấp đầu tư cho cấp xã:

Các chương trình của chính phủ như 135 giai đoạn I và II đã được giao cho cấp xã làm chủ đầu tư nhưng theo đánh giá chung thì vì không có sự giúp đỡ hỗ trợ của các cán bộ hướng dẫn viên cộng đồng và hỗ trợ của cấp huyện nên cấp xã vẫn khó thực hiện tốt vai trò chủ đầu tư của mình Việc lồng ghép của dự án với Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh

Các hoạt động đầu tư của dự án này sẽ được kết hợp chặt chẽ với kế hoạch hàng năm và lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của tỉnh và là một phần không thể tách rời của

kế hoạch KTXH 5 năm Sự lồng ghép được thể hiện qua các hoạt động như đào tạo tăng cường năng lực lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Dự án cũng rất khuyến khích trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm với các tổ chức khác có cách làm hay để áp dụng vào thực tế triển khai dự án nếu thấy phù hợp và hiệu quả

VI CHỨNG MINH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1 Những thách thức cho phát triển kinh tế xã hội của Điện Biên:

Địa hình của Điện Biên khá phức tạp, cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao thay đổi từ 200 m đến hơn 1.800 mét Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh còn kém phát triển, đặc biệt là mạng lưới giao thông của các huyện như các tuyến đường liên

xã, liên thôn bản hầu hết là đường đất, chất lượng kém, hệ thống các cầu (kể cả các cầu treo qua suối) hiện chưa được đầu tư hoặc đã xuống cấp nghiêm trọng làm ảnh hưởng đi lại, giao thương

và tiếp cận thị trường của người dân, đặc biệt là từ vùng cao Quỹ đất phù hợp cho phát triển nông nghiệp không nhiều, hiện tại diện tích rừng ở Điện Biên hầu hết là rừng phòng hộ, rừng sản xuất

và đặc dụng còn chiếm tỷ lệ rất thấp, đồng thời do địa hình phức tạp nên việc quản lý rừng gặp nhiều khó khăn Về thuỷ lợi đến nay mới có khoảng 30% công trình thuỷ lợi được kiên cố hoá toàn

bộ, hệ thống kênh mương phần lớn là đắp đất, thất thoát lớn nên năng lực tưới thực tế thấp Ở những vùng cao, vùng xa sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nước mưa Ngành chăn nuôi của tỉnh vẫn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết (rét đậm, rét hại, mưa bão ) và dịch bệnh Các sông suối trong tỉnh có độ dốc lớn, lắm thác nhiều ghềnh, lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vào mùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy trong năm) nên việc khai thác sử dụng khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn Nguồn nhân lực tuy dồi

Trang 32

32 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

dào nhưng lao động có kỹ thuật rất ít, thiếu cán bộ kỹ thuật cấp cơ sở là trở ngại lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp của tỉnh Hiện mới có khoảng 52% dân số nông thôn trong tỉnh được cấp nước sinh hoạt Hầu hết dân cư ở các xã vùng cao, vùng xa còn thiếu nước sinh hoạt, nhất là vào mùa khô Gió lốc và mưa đá thường xuyên xuất hiện trên địa bàn tỉnh vào đầu mùa hè, cùng với lũ quét, lũ ống xảy ra trong những năm qua đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của

2 Tiềm năng: Bên cạnh những khó khăn, bất lợi về địa hình, điều kiện khí hậu của Điện Biên cũng khá phù hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi như các cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc và khoanh nuôi tái sinh rừng Cánh đồng Mường Thanh rộng lớn với đất đai màu mỡ, được coi là vựa lúa của vùng Tây Bắc, nếu được đầu tư thoả đáng và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thì sẽ trở thành nơi sản xuất lúa gạo chất lượng cao của cả nước để xuất khẩu Đặc biệt sự đa dạng về địa hình, cảnh quan và sinh thái của Điện Biên là một lợi thế để quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch sinh thái Điện Biên cũng có một số loại khoáng sản như than đá, cao lanh, đá đen, vàng, cát, sỏi và các loại vật liệu xây dựng khác tuy với trữ lượng không lớn, nhưng đây là nguồn lực khá quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp ở địa phương Điện Biên còn có di tích chiến trường Điện Biên Phủ và nhiều danh lam thắng cảnh khác cùng với những nét văn hoá đặc trưng riêng của 21 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn tỉnh (xòe thái, rượu cần, cơm lam, nậm pịa ) nên rất có lợi thế để thu hút khách

du lịch quốc tế và trong nước tới tham quan kết hợp với du lịch sinh thái Ngoài những tiềm năng trên Điện Biên còn có đường biên giới chung với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Trung Quốc Tại đây có các cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Pa Thơm, cửa khẩu Mường Lói, cửa khẩu A

Pa Chải… là những cửa khẩu quan trọng để mở mang phát triển kinh tế và giao lưu với các nước Ngoài ra sân bay Điện Biên đang được nâng cấp và mở rộng, đồng thời tỉnh còn có nhiều tiềm năng để phát triển thuỷ điện và các nguồn điện năng khác

3 Môi trường chính sách vĩ mô của Chính phủ trong phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo

Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo Quốc gia đã xác định nguyên nhân của đói nghèo là khó tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục và xã hội khác do kết cấu hạ tầng của các vùng sâu vùng xa còn thiếu, yếu kém Việc tiếp cận các vùng này còn khó khăn, đầu tư của Nhà nước mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân Nguồn lực của người dân đóng góp cho nhu cầu đầu tư phát triển còn hạn chế do vậy việc tạo ra các cơ hội việc làm và tiếp cận các dịch

vụ công cũng như thị trường là cần thiết

Chủ trương giảm nghèo của Chính phủ đã đạt được một số thành tựu góp phần tăng trưởng kinh tế tuy nhiên khoảng cách giầu nghèo do kinh tế thị trường cũng vẫn còn cao, rủi ro thiên tai vẫn thường xuyên đe dọa kết quả này, dự án giảm nghèo này được lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 – 2015 và mục tiêu của dự án cũng là giảm nghèo bền vững

Từ những lý do trên có thể kết luận chính sách vĩ mô và môi trường pháp lý là phù hợp và thuận lợi

để dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên có thể thực hiện thành công tốt đẹp

4 Tình trạng nghèo đói cũng như tình hình kinh tế xã hội nói chung của vùng dự án:

Điện Biên cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc tuy có nhiều lợi thế nhưng đến nay vẫn là một tỉnh nghèo của cả nước (tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 30,54%, trong vùng dự án tỷ lệ hộ nghèo là 55,97%), các ngành sản xuất, dịch vụ còn chưa phát triển, sức cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ của tỉnh còn thấp chủ yếu là tiêu thụ trong nội tỉnh Cơ cấu kinh tế của tỉnh còn chưa cân đối, chênh lệch khoảng cách về kinh tế xã hội với các tỉnh khác còn rất lớn, đời sống vật chất tinh thần của người nghèo, người dân tộc thiểu số còn rất thấp Nguồn nhân lực có trình độ khan hiếm hoặc

Trang 33

33 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

còn thấp không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, dẫn đến nguy cơ tái nghèo Sự đầu tư hỗ trợ của Chính phủ đôi khi còn chưa đáp ứng được

Điện Biên là một tỉnh miền núi địa hình phức tạp hiểm trở hơn nữa lại là tỉnh mới nên điều kiện về

cơ sở hạ tầng của vùng dự án còn thiếu rất nhiều, nếu có thì tạm bợ hoặc đã hư hỏng xuống cấp nhất là đường giao thông liên xã, liên thôn , khả năng chăm sóc sức khỏe cho người dân của hệ thống y tế còn yếu và thiếu nhiều Trường học, các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt, hệ thống cung cấp năng lượng tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng vì địa bàn rộng, địa hình hiểm trở nên chưa thể đáp ứng được nhu cầu do đó còn rất khó khăn hạn chế cần được đầu tư, hỗ trợ Nhất là

hỗ trợ đào tạo cho các cán bộ cấp cơ sở

Điện Biên có tiềm năng về du lịch tài nguyên khoáng sản còn chưa được khai thác một cách khoa học và hiệu quả cần được đầu tư hỗ trợ cả về nguồn vốn, nguồn nhân lực và phương pháp thực hiện để khai thác tốt nhất tiềm năng này cho phát triển kinh tế xã hội

Điện Biên là một trong những tỉnh phải chịu nhiều thiên tai trong những năm qua như lũ ống, lũ quét, động đất, rét đậm ảnh hướng rất lớn đến đời sống của người dân đây cũng là một điểm cần quan tâm của các cấp Chính quyền cũng như cần sự ủng hộ của các nhà tài trợ Quốc tế

5 Kết luận:

Tuy nhiên với gần một nửa triệu dân mà tỷ lệ nghèo còn quá cao so với mặt bằng chung của toàn quốc thì sự hỗ trợ này cần được phát huy và nhân rộng Sự cấp bách ở đây là sự mong muốn của người nghèo thông qua những bài học và kinh nghiệm quí báu đã và đang thực hiện được thể hiện sinh động đến tận thôn bản xa xôi hẻo lánh Những bài học từ các chương trình dự án của Chính phủ và nhà tài trợ được thực tiễn hoá một cách đồng bộ cho người dân từ khâu lập kế hoạch có sự tham gia của người dân đến quá trình lựa chọn các hoạt động phù hợp với địa phương, người dân được tham gia trực tiếp vào xây dựng công trình từ đó được hưởng lợi từ chính những công trình,

dự án do chính bản thân họ hun đúc lên Sự cần thiết được thấy rõ trong dự án này là vai trò làm chủ thực sự không những tham gia xây dựng mà chính họ còn được giao nhiệm vụ chủ tài khoản nguồn vốn để đầu tư có hiệu quả cho các hoạt động của chính mình Tạo cơ hội việc làm, phát triển sản xuất, thúc đẩy các ý tưởng kinh doanh để tận dụng lợi thế của địa phương nhằm tối đa hóa tác động của dự án để giảm nghèo, phân cấp, sự tham gia của người dân

Từ những minh chứng trên ta có thể thấy sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo về mọi mặt từ sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề, hoạt động lồng ghép các chương trình dự án của chính phủ cũng như của các nhà tài trợ để cùng đạt mục đích chung là nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, giảm bớt khó khăn, khả năng đối phó với tiên tai Đấy là những việc làm cần thiết để hỗ trợ người nghèo và đấy cũng là mục đích cần vươn tới của dự án

Trang 34

34 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

CHƯƠNG III - MÔ TẢ DỰ ÁN THIẾT KẾ, CÁC NGUỒN LỰC,

 Nhằm vào việc hỗ trợ sinh kế nông thôn vùng cao

 Xây dựng dự án dựa trên các điểm mạnh và các bài học từ Dự án giai đoạn 1 (tham khảo các tỉnh đã thực hiện giai đoạn 1)

 Thiết kế đơn giản nhưng đảm bảo liên kết chặt chẽ giữa các tiểu dự án

 Tăng mức độ phân cấp đầu tư cho xã

 Lồng ghép với kế hoạch phát triển KTXH của địa phương, cũng như với các chương trình

và dự án khác, tránh thất thoát lãng phí hoặc chồng chéo Phân bổ và điều chỉnh vốn một cách linh hoạt trên cơ sở hiệu quả trong quá trình hoạt động của dự án

 Công khai, minh bạch, người dân được tham gia, tham vấn toàn diện trong tất cả các khâu lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, hoạt động và sử dụng các khoản đầu tư của dự

 Dự án sẽ cung cấp một danh sách các hoạt động dự án không hợp lệ (không được tài trợ)

và một danh sách các hoạt động có thể được tài trợ nhưng danh sách này chỉ để tham khảo và có thể được bổ sung thêm một cách không giới hạn Nguyên tắc cần tuân thủ là: chỉ có các hoạt động thuộc danh sách không hợp lệ là không được đầu tư

 Nâng cao năng lực cho các bên liên quan

 Áp dụng việc phân bổ lại vốn đầu tư vào giai đoạn giữa kỳ dựa trên kết quả chuẩn bị và thực hiện dự án

2 Nguyên tắc lựa chọn xã tham gia dự án và phân bổ vốn

2.1 Nguyên tắc chọn xã tham gia dự án:

Xã được chọn tham gia dự án là các xã nghèo nhất trong trong các huyện nghèo được lựa chọn tham gia dự án trong tỉnh Cụ thể là chọn các xã có tỷ lệ nghèo từ 38,96% trở lên Do quy mô vốn hạn chế và để tránh dàn trải nguồn lực nên tổng số xã tham gia dự án sẽ là 36 xã Một số xã thuộc diện khu vực 2 cũng sẽ được cân nhắc tham gia dự án nếu xét thấy các xã này có nhiều thôn vùng 3 và có vị trí và vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị của các sản phẩm hàng hóa của

Trang 35

35 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

vùng Các xã nằm trong quy hoạch vùng ngập hoặc tiếp nhận dân tái định cư của các dự án thủy điện không được đưa vào tham gia dự án này

2.2 Nguyên tắc trong việc phân bổ vốn vay NHTG cho các tỉnh dự án:

Dự kiến vốn đầu tư của dự án được phân chia cho các xã tham gia dự án dựa trên số hộ nghèo của xã Theo phương pháp phân bổ này, số vốn đầu tư được phân sẽ tỷ lệ với số hộ nghèo của mỗi xã

(Vốn chi tiết phân bổ cho các xã xem phần phụ lục)

3 Căn cứ đề xuất tiểu dự án:

3.1 Tham vấn cộng đồng

Đề xuất hoạt động dự án cần căn cứ vào ý kiến tham gia của người dân (theo qui trình như đã được áp dụng ở NMPRP-1) Các công trình, hoạt động phải được xuất phát từ những đề xuất của cộng đồng hưởng lợi, khi chính những người dân được tham gia vào dự án được nói lên nguyện vọng của mình, họ hiểu những lợi ích của việc đầu tư mang lại cho chính họ thì việc xây dựng quản lý giám sát dự án mới đạt hiệu quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất và hơn nữa giúp cho nâng cao nhận thức, năng lực của cộng đồng hưởng lợi, đảm bảo tính bền vững của dự án trong quá trình xây dựng và thực hiện

Để người dân có đủ thông tin tham gia ý kiến một cách sát thực cho việc lựa chọn các công trình này, cần cung cấp các thông tin cần thiết và tư vấn của UBND xã, các đoàn thể (tư vấn, phân tích nhưng không làm thay) Người dân vùng dự án được tham vấn đầy đủ, tự nguyện và cung cấp thông tin về dự án trước khi dự án được triển khai Những thông tin tối thiểu là:

 Mục tiêu, phạm vi của các tiểu dự án trong hợp phần này;

 Kinh phí cho từng xã của tiểu hợp phần;

 Giá thành xây dựng đối với các công trình khác nhau

 Thời gian hoàn thành dự kiến của các công trình khác nhau

Các bước tham vấn cộng đồng

 Bước 1: Họp thôn bản và xác định các hoạt động ưu tiên

Chủ trì cuộc họp thôn bản: Là một cán bộ Ban Phát triển xã, cán bộ Ban Quản lý dự án huyện

có thể hỗ trợ trong một vài cuộc họp để triển khai thí điểm

Địa điểm tổ chức cuộc họp: Tại nơi sinh hoạt công cộng của thôn bản hoặc một địa điểm thuận tiện cho việc đi lại của người dân (nhà sinh hoạt cộng đồng/nhà họp thôn, hoặc có thể mượn hội trường Uỷ ban nhân dân xã) Nếu thôn bản chưa có địa điểm để hội họp công cộng thì phải lựa chọn một địa điểm phù hợp, thuận tiện đi lại và đủ rộng để bà con có thể ngồi và nghe được các nội dung của cuộc họp và có thể phát biểu ý kiến khi cần Người già yếu, phụ

nữ phải được bố trí chỗ ngồi thuận tiện nhất trong cuộc họp và được khuyến khích phát biểu ý kiến

Cách thức thông báo thời gian họp: Trưởng thôn chủ trì thông báo thời gian, địa điểm, nội dung chủ yếu của cuộc họp tới từng gia đình trước ít nhất là 1 ngày để bà con có thể bố trí tham gia Thời điểm tổ chức cuộc họp đảm bảo phù hợp nhất với công việc đồng áng, nương rẫy của bà con, tránh tổ chức họp trong giờ sản xuất

Tổng vốn WB phân bổ cho tỉnh Tổng số hộ nghèo của 36 xã

Trang 36

36 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Thành phần tham gia cuộc họp: bao gồm đại diện của Ban Phát triển xã, đại diện Ban Giám sát xã và tất cả các hộ gia đình trong thôn bản, cả vợ và chồng đều được mời tham gia Nếu gia đình nào cử đại diện đi thì người vợ hoặc người phụ nữ trong gia đình (con gái, con dâu) nên được ưu tiên tham gia Người già, người neo đơn phải được ưu tiên tham gia và cần được hỗ trợ đưa tới tham gia cuộc họp trong trường hợp có khó khăn trong việc đi lại

Cách thức tiến hành cuộc họp:

- Người chủ trì cuộc họp giới thiệu thành phần tham gia cuộc họp, nêu mục đích cuộc họp, nêu các thông tin cơ bản của dự án, nêu Danh mục các hoạt động hợp lệ có thể được lựa chọn đầu tư, cách thức bỏ phiếu lựa chọn hoạt động, cử người làm thư ký cuộc họp và ghi biên bản

- Người dân tiến hành thảo luận, trao đổi ít nhất là 45 phút phải được dành cho nội dung này Phụ nữ được tổ chức thảo luận theo một hoặc một số nhóm riêng để có nhiều cơ hội hơn trong việc nêu các ý kiến, nguyện vọng của mình

- Người chủ trì ghi danh sách các hoạt động do bà con đề xuất lên giấy khổ to (Danh sách dài), loại bỏ ngay các hoạt động trùng lắp hoặc nằm trong Danh mục các hoạt động không hợp lệ Ưu tiên phụ nữ, người già yếu được đề xuất trước

- Người chủ trì tổ chức cho bà con xắp xếp các hoạt động ưu tiên theo hình thức bỏ phiếu;

- Tiến hành kiểm phiếu và sắp xếp các hoạt động theo thứ tự ưu tiên từ 1 trở xuống Đọc công khai và ghi vào biên bản cuộc họp danh sách ưu tiên này;

- Đọc và thông qua biên bản, Trưởng thôn bản, 2 đại diện thôn bản (đã được bầu chọn)

và đại diện Ban Phát triển xã thay mặt bà con ký vào biên bản

- Trong quá trình tổ chức tham vấn, lấy ý kiến cộng đồng về danh mục đầu tư, các cán

bộ xã cần chú ý sử dụng ngôn ngữ địa phương trong quá trình điều hành cuộc họp và

sử dụng phiên dịch sang tiếng dân tộc thiểu số nếu cần thiết đồng thời đảm bảo tất cả

bà con tham dự có thể nghe rõ các nội dung

 Bước 2: Họp Ban Phát triển xã và lựa chọn các hoạt động ưu tiên

- Sau khi đã tổ chức họp xong tại tất cả các thôn bản, Ban Phát triển xã tiến hành tổng hợp các hoạt động ưu tiên do các thôn bản đề xuất thành một Danh sách dài các hoạt động ưu tiên của toàn xã

- Ban Phát triển xã tổ chức một cuộc họp tại Uỷ ban nhân dân xã với sự tham gia của toàn bộ các thành viên Ban Phát triển xã, đặc biệt là toàn bộ đại diện của các thôn bản như đã được bầu Trưởng thôn bản (nếu không nằm trong danh sách 2 đại diện của thôn) phải được mời tham dự cuộc họp để nắm nội dung và thực hiện các công việc tiếp theo

- Tại cuộc họp, Danh sách dài nêu trên được công bố và tiến hành bỏ phiếu bầu chọn

ra Danh sách hoạt động đề xuất của xã Trừ các đề xuất về đầu tư cơ sở vật chất, các

đề xuất khác trong danh sách cần được bàn bạc và dự kiến sơ bộ cách thức thực hiện Ban Phát triển xã phải đảm bảo rằng các hoạt động đã được hoặc sắp được các chương trình, dự án khác tài trợ sẽ không nằm trong Danh sách hoạt động đề xuất của

 Bước 3: Tổng hợp và trình danh sách các hoạt động lên Ban Quản lý dự án huyện

Ban Phát triển xã tổng hợp các hoạt động đã được lựa chọn theo mẫu, tính toán và điền thêm các thông số còn thiếu và trình lên Ban Quản lý dự án huyện

 Bước 4: Ban Quản lý dự án huyện thống nhất lựa chọn hoạt động và thông báo cho Ban Phát triển xã

Trang 37

37 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

Ban Quản lý dự án huyện cân đối, tiến hành lựa chọn các hoạt động cuối cùng được đưa vào bản Kế hoạch năm sau khi đã bố trí lồng ghép với các hoạt động của các chương trình, dự án khác trên địa bàn và thông báo lại cho Ban Phát triển xã biết Các hoạt động không được lựa chọn cần được nêu rõ lý do bị loại bỏ

 Bước 5: Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 2011-2015

Với các hoạt động từ năm 2011-2015, Ban Quản lý dự án huyện làm việc với các phòng ban chức năng của huyện để đưa các hoạt động của dự án đã được lựa chọn vào Kế hoạch năm của từng xã dự án cũng như của toàn huyện

 Bước 6: Ban Phát triển xã công khai thông tin cho người dân được biết

Ban Phát triển xã thông tin công khai cho bà con được biết về danh mục các hoạt động đã được lựa chọn Các hoạt động không được lựa chọn cũng phải được nêu lý do cụ thể Hình thức truyền thông, thông tin áp dụng bằng một số hình thức như đọc nhiều lần trên đài truyền thanh của xã (có thể dịch sang tiếng dân tộc), phóng to thành khổ lớn và dán tại nơi công cộng như Ủy ban nhân dân xã, trạm y tế, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn bản, phát tờ rơi 3.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo:

Sự phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, dự án này được lồng ghép với

kế hoạch phát triển KTXH hàng năm của địa phương nên các tiểu dự án khi đề xuất phải được căn

cứ vào kế hoạch này

Những vùng có tiềm năng chưa được khai thác, nguồn lực sãn có mà chưa được phát huy nếu có

sự đầu tư kích thích để phát huy những thế mạnh đó cũng nên là một căn cứ đáng để xem xét đề xuất lựa chọn tiểu dự án đầu tư

3.3 Xuất phát từ cộng đồng hưởng lợi:

Mục tiêu giảm nghèo phải được bền vững và hiệu quả, căn cứ đề xuất tiểu dự án đầu tư phải được xuất phát từ cộng đồng hưởng lợi, số đông người được hưởng lợi từ sự đầu tư này thì hiệu quả của đầu tư càng cao, tính bền vững càng chắc chắn

3.4 Vấn đề thiên tai:

Khi lựa chọn các tiểu dự án để đầu tư cần phải xem xét đến vấn đề thiên tai để có giải pháp phù hợp cho đầu tư, hiệu quả đầu tư, tránh trường hợp không đánh giá đầy đủ vấn đề thiên tai có thể xảy ra dẫn đến không có hiệu quả lâu dài thậm chí bị thiệt hại hoàn toàn khi chưa phát huy hiệu quả đầu tư

II QUI MÔ CỦA DỰ ÁN:

Dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên được đầu tư với tổng số vốn là 322.301,4 tỷ đồng tương đương 18.959 triệu USD trong đó vốn WB 17 triệu USD, vốn đối ứng là 1.959 triệu USD bao gồm 4 hợp phần

 Hợp phần 1 - Phát triển kinh tế huyện: Tổng số vốn 157,3 tỷ đồng tương đương 50% vốn WB phân bổ cho tỉnh Hợp phần này được đầu tư nâng cấp hoặc xây mới các công trình giao thông nông thôn cấp xã, nâng cấp hoặc xây mới các công trình thủy lợi nhỏ, cung cấp nước sạch, chợ nông thôn, năng lượng tái sinh, phục hóa, khai hoang ruộng bậc thang Hỗ trợ các ngành nghề truyền thống, du lịch cộng đồng, ý tưởng kinh doanh mới, chuỗi giá trị thị trường

 Hợp phần 2 - Ngân sách phát triển xã: Tổng số vốn 101,150 tỷ đồng tương đương 35% vốn

WB phân bổ cho tỉnh, hợp phần 2 được đầu tư cho các hoạt động cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản, hỗ trợ sinh kế và dịch vụ sản xuất, hỗ trợ các hoạt động phát triển sinh kế của phụ nữ

Trang 38

38 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

 Hợp phần 3 - Tăng cường năng lực: Tổng số vốn 21,675 tỷ đồng tương đương 7,5% vốn WB phân bổ cho tỉnh, hợp phần này được đầu tư cho các hoạt động đào tạo tăng cường năng lực

về lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đào tạo cán bộ xã và thôn bản, đào tạo cán bộ huyện, đào tạo kỹ năng và dạy nghề, an toàn cho tài sản công và hộ gia đình

 Hợp phần 4 - Quản lý dự án và giám sát đánh giá: Tổng số vốn 42.176,4 tỷ đồng (Vốn WB 21,675 tỷ đồng tương đương 7,5% vốn WB phân bổ cho tỉnh), vốn của hợp phần này được dùng chi phí cho các hoạt động của các Ban quản lý dự án các cấp tỉnh, huyện, thẩm tra quyết toán, mua sắm trang thiết bị, thuê hướng dẫn viên cộng đồng và các chi phí phát sinh khác

III PHẠM VI ĐẦU TƯ:

Dự án được đầu tư trên phạm vi 36 xã, gồm 445 thôn bản, 22.258 hộ trong đó hộ nghèo là 12.466

hộ, tương đương 56,05% thuộc 4 huyện Mường Chà, Mường Ảng, Tủa Chùa và Điện Biên Đông kèm theo danh sách sau :

Danh sách các xã tham gia

Dự án Giảm nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 – 2015

STT Tên huyện, xã nghèo của xã Tỷ lệ hộ đói hộ của xã Tổng số thôn của xã Tổng số Hộ nghèo

KC đến trung tâm huyện (Km)

Ghi chú

Trang 39

39 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

IV CHU KỲ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Sự tham gia của cộng đồng:

 Dự án sẽ đảm bảo rằng người dân trong vùng dự án phải được cung cấp đầy đủ các thông tin

cơ bản về nội dung dự án, mục tiêu dự án, các hợp phần, tiểu hợp phần, các nguyên tắc chủ yếu để đề xuất và lựa chọn tiểu dự án; khung chính sách đền bù và phục hồi cuộc sống của những người bị ảnh hưởng bởi dự án, vv

 Dự án sẽ đảm bảo rằng người dân trong vùng dự án được tham vấn đầy đủ trong quá trình thiết kế và thực hiện dự án với các phương tiện và cách thức tham vấn hiệu quả nhất, đặc biệt đối với đồng bào người dân tộc thiểu số

 Dự án sẽ đảm bảo rằng Ban giám sát xã sẽ hoạt động hiệu quả và đóng góp thiết thực vào quá trình giám sát việc thực hiện các tiếu dự án

 Dự án sẽ đảm bảo rằng người dân trong vùng dự án, đặc biệt là phụ nữ được tham gia lao động và được trả công để thực hiện các hoạt động dự án, đặc biệt trong các hoạt động xây

Trang 40

40 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Điện Biên

dựng cần tới lao động thủ công Phụ nữ phải được trả công ngang bằng với nam giới và nên được ưu tiên hơn trong việc lựa chọn công việc phù hợp với sức khỏe của mình

 Dự án sẽ đảm bảo rằng bất kỳ ý kiến khuyến nghị, bình luận, góp ý và khiếu nại (nếu có) từ người dân (và/hoặc) bất kỳ một tổ chức nào đó phải được dự án nhanh chóng xử lý và phản hồi lại cho người dân/ tổ chức một cách thỏa đáng

 Dự án sẽ đảm bảo rằng các ban, ngành liên quan tới dự án sẽ được cung cấp đầy đủ thông tin

về dự án và được tham gia vào quá trình thiết kế và thực hiện dự án theo đúng chức năng của từng đơn vị

Quá trình tham vấn cộng đồng đề xuất các hoạt động giai đoạn 18 tháng đầu của dự án

 Qui trình phổ biến thông tinh dự án và tham vấn cộng đồng:

Tháng 5/2009, sau khi có Văn bản về việc hướng dẫn xây dựng Báo cáo NCKT Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (2010-2015); Sở Kế hoạch và Đầu tư Điện Biên

đã chỉ đạo và cử cán bộ phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, Ủy ban nhân dân các xã thực hiện tham vấn cộng đồng tại thôn bản vùng

dự án

Quy trình phổ biến thông tin dự án và tham vấn được thực hiện như sau:

- Bước 1: Họp ở tỉnh phổ biến nội dung thiết kế dự án, cách tiếp cận xây dựng dự án cho các thành viên Ban chỉ đạo dự án của tỉnh, lãnh đạo UBND các huyện, các Sở ban ngành

có liên quan, các ban chuẩn bị dự án huyện

- Bước 2: Ban chuẩn bị dự án tỉnh, đơn vị tư vấn phối hợp với Ban chuẩn bị dự án các huyện

tổ chức cuộc họp tại các huyện vùng dự án để phổ biến nội dung thiết kế dự án, cách tiếp cận xây dựng dự án cho các cán bộ thuộc các ban ngành của huyện được trưng tập tham gia chuẩn bị dự án và lãnh đạo UBND xã, các đoàn thể các xã dự án

- Bước 3: Ban chuẩn bị dự án các huyện phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức các cuộc họp ở trụ sở UBND xã của các xã vùng dự án nhằm phổ biến nội dung dự án, cách tiếp cận xây dựng dự án cho các cán bộ của xã, và đại diện tất cả các bản thuộc xã (mỗi xã có ít nhất 2 đại diện gồm 1 trưởng bản và 1 người thuộc chi hội phụ nữ bản)

- Bước 4: Ban chuẩn bị dự án tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn và ban chuẩn bị dự án huyện tiến hành làm việc tại 02 xã điểm của mỗi huyện để hướng dẫn ưu tiên đầu tư, các đề xuất không được đầu tư theo hướng dẫn, làm điểm cho việc triển khai các xã còn lại

- Bước 5: Các thành viên ban chuẩn bị dự án huyện phối hợp với UBND các xã vùng dự án

tổ chức họp bản, thành phần tham gia là đại diện tất cả các hộ dân trong bản, khi mời đại diện các hộ người chủ trì cuộc họp yêu cầu trưởng bản phải mời tối thiểu 25% số người đại diện cho các hộ là phụ nữ Nội dung cuộc họp là phổ biến nội dung của dự án bao gồm quyền lợi, trách nhiệm của người dân, tổ chức tham vấn người dân về các hoạt động của

dự án trên địa bàn thôn bản, các cuộc họp thôn bản đều có biên bản họp với các chữ ký của đại diện thôn bản, xã và Ban chuẩn bị dự án huyện, kèm theo danh mục các hoạt động do người dân đề xuất theo hướng dẫn của cán bộ chủ trì cuộc họp Sau khi tổ chức họp tất cả các thôn bản, cán Ban chuẩn bị dự án huyện, cán bộ xã tổng hợp các hoạt động đề xuất của các bản trong xã, gửi cho Ban chuẩn bị dự án huyện tổng hợp

- Bước 6: Ban chuẩn bị dự án của huyện tổng hợp các đề xuất hoạt động của các xã dự án, gửi về Ban chuẩn bị dự án tỉnh tổng hợp vào Báo cáo nghiên cứu khả thi của tỉnh

- Bước 7: Hiện nay Ban chuẩn bị dự án tỉnh tổng hợp toàn bộ các số liệu để hoàn thành Báo cáo Nghiên cứu khả thi của tỉnh Sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi được chấp thuận, phê duyệt, nội dung Báo cáo NCKT sẽ được thông báo cho huyện, xã được biết

Ngày đăng: 06/06/2016, 03:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây chứng minh tính phù hợp của 4 lĩnh vực chính của nhà tài trợ so với các mục tiêu  của dự án - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Bảng d ưới đây chứng minh tính phù hợp của 4 lĩnh vực chính của nhà tài trợ so với các mục tiêu của dự án (Trang 21)
Bảng tổng hợp vốn đầu tƣ cho toàn dự án - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Bảng t ổng hợp vốn đầu tƣ cho toàn dự án (Trang 41)
Bảng tổng hợp vốn đầu tƣ hợp phần I: Phát triển kinh tế huyện - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Bảng t ổng hợp vốn đầu tƣ hợp phần I: Phát triển kinh tế huyện (Trang 42)
Bảng tổng hợp vốn Hợp phần II – Ngân sách phát triển xã - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Bảng t ổng hợp vốn Hợp phần II – Ngân sách phát triển xã (Trang 46)
Bảng tổng hợp vốn Hợp phần III – Tăng cường năng lực - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Bảng t ổng hợp vốn Hợp phần III – Tăng cường năng lực (Trang 53)
Bảng tổng hợp vốn Hợp phần IV – Quản lý dự án, Giám sát và đánh giá - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Bảng t ổng hợp vốn Hợp phần IV – Quản lý dự án, Giám sát và đánh giá (Trang 56)
Bảng đối chiếu lập việc lập thiết kế cơ sở - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
ng đối chiếu lập việc lập thiết kế cơ sở (Trang 59)
2. Bảng tổng hợp dự kiến đầu tƣ theo hợp phần - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
2. Bảng tổng hợp dự kiến đầu tƣ theo hợp phần (Trang 63)
1. Bảng tổng hợp chung: - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
1. Bảng tổng hợp chung: (Trang 63)
2. Sơ đồ tổ chức từ cấp tỉnh đến huyện và xã: - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
2. Sơ đồ tổ chức từ cấp tỉnh đến huyện và xã: (Trang 69)
Hình thức tổ chức đánh giá: Công tác đánh giá đƣợc tiến hành bởi các chuyên gia tƣ vấn độc lập  phối hợp cùng đơn vị thực hiện dự án và cộng đồng hưởng lợi vùng dự án - DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Hình th ức tổ chức đánh giá: Công tác đánh giá đƣợc tiến hành bởi các chuyên gia tƣ vấn độc lập phối hợp cùng đơn vị thực hiện dự án và cộng đồng hưởng lợi vùng dự án (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w