Việc đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng cho NLĐ, tài sản của nhà nước và Quân đội, ngoài các biện pháp về kỹ thuật và tổ chức, công tác huấn luyện, tuyên truyền nâng cao nhận thức, k
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Đại tá Nguyễn Đức Hải
THAM GIA BIÊN SOẠN:
Thượng tá, KS Lê Văn Quân - Trưởng phòng An toàn Trung tá, CN Ngô Xuân Hưng - Phó Trưởng P.AT Trung tá CN, KS Nguyễn Quốc Điểm - Trợ lý P.AT Trần Văn Y - Tổ trưởng PCCN-cứu hộ cứu nạn
KS Ông Lạng Sơn - Trợ lý OHSAS P.AT
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục 3
Các từ ngữ viết tắt 11
Lời mở đầu 13
Phần 1: Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động 15
1.1 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động 15
1.1.1 Điều kiện lao động 15
1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại 15
1.1.3 Tai nạn lao động 15
1.2 Mục đích 16
1.3 Ý nghĩa 16
1.4 Tính chất 17
1.4.1 Tính chất pháp lý 17
1.4.2 Tính khoa học kỹ thuật 17
1.4.3 Tính quần chúng 18
1.5 Thực trạng công tác bảo hộ lao động ở nước ta hiện nay 18
1.6 Nội dung khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động 20
1.6.1 Khoa học vệ sinh lao động 20
1.6.2 Cơ sở kỹ thuật an toàn 24
1.6.3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động 25
1.6.4 Khoa học với an toàn, sức khỏe lao động 25
1.7 Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động 27
1.8 Mối quan hệ giữa bảo hộ lao động và môi trường 27
1.9 Sự phát triển bền vững 28
1.9.1 Định nghĩa về sự phát triển bền vững 28
1.9.2 Các giải pháp đối với 4 lĩnh vực 28
Phần 2: Một số văn bản quy phạm pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo hộ lao động 31
2.1 Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam 31
2.1.1 Hiến pháp 31
2.1.2 Pháp lệnh Bảo hộ lao động 32
2.1.3 Bộ luật Lao động 32
Trang 42.1.4 Luật số 84/2007/QH11 ngày 02/4/2007 sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ
luật Lao động: 35
2.1.5 Bộ luật hình sự 36
2.1.6 Luật phòng cháy chữa cháy 36
2.1.7 Luật Khám chữa bệnh 36
2.1.8 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 37
2.1.9 Luật công đoàn 37
2.1.10 Luật bảo vệ môi trường 37
2.1.11 Luật Bảo hiểm xã hội 37
2.1.12 Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm 39
2.2 Một số nghị định của chính phủ về công tác AT-BHLĐ 40
2.2.1 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ 40
2.2.2 Nghị định 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ 40
2.2.3 Nghị định 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ 40
2.2.4 Nghị định 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính phủ 40
2.2.5 Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ 40
2.2.6 Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ 40
2.2.7 Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ 41
2.2.8 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ 41
2.3 Một số chỉ thị về công tác AT-BHLĐ 41
2.3.1 Chỉ thị số 02/2006/CT-TTg ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ 41
2.3.2 Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ 41
2.3.3 Chỉ thị số 100/2008/CT-BQP ngày 09/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 41
2.4 Một số thông tư về công tác AT-BHLĐ 41
2.4.1 Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTB&XH ngày 27/2/2008 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 41
2.4.2 Thông tư Liên tịch số 41/2007/TTLT-BTC-BCA ngày 24/4/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Công an 41
2.4.3 Thông tư Liên tịch số 70/2007/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/6/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 41
2.4.3 Thông tư Liên tịch số 01/2007/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC ngày 12/1/2007 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - Bộ Công an - Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao 41
Trang 52.4.5 Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế 412.4.6 Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTB&XH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 422.4.7 Thông tư số 12/2006/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 10/11/2006 422.4.8 Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 của Bộ Công nghiệp 422.4.9 Thông tư liên tịch số 11/2006/TTLT-BYT-BTC ngày 30/10/2006 của Bộ
Y tế và Bộ Tài chính 422.4.10 Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT/BLĐTB&XH-BYT ngày 12/9/2006 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Y tế 422.4.11 Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 422.4.12 Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 422.4.13 Thông tư 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 422.4.14 Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTB&XH-BYT ngày 17/3/1999 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Y tế 432.4.15 Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTB-XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 432.4.16 Thông tư số 08/1998/TT-BLĐTBXH ngày 07/5/1998 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 432.4.17 Thông tư số 10/1998/LĐTBXH-TT ngày 28/5/1998 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 432.4.18 Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế và Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 432.4.19 Thông tư số 13/BYT-TT ngày 21/10/1996 của Bộ Y tế 432.4.20 Thông tư liên bộ số 03/TT-LB ngày 28/1/1994 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Y tế 432.4.21 Thông tư số 202/TT-BQP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 432.5 Một số quyết định về công tác AT-BHLĐ 432.5.1 Quyết định số 99/2008/QĐ-BQP ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 43
Trang 62.5.2 Quyết định số 65/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng
Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 43
2.5.3 Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương 44
2.5.4 Quyết định số 67/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 44
2.5.5 Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 44
2.5.6 Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương 44
2.5.7 Quyết định số 164/2006/QĐ-BQP ngày 27/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 44
2.5.8 Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp 44
2.5.9 Quyết định số 27/2006/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế 44 2.5.10 Quyết định số 2013/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội 45
2.6 Một số tiêu chuẩn về an toàn lao động - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ - bảo vệ môi trường 45
2.6.1 Tiêu chuẩn về an toàn lao động 45
2.6.2 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động 51
2.6.3 Một số công ước, khuyến nghị của tổ chức lao động thế giới (ILO) về an toàn vệ sinh lao động, môi trường lao động, an toàn sức khỏe 53
Phần 3: Kỹ thuật vệ sinh lao động 54
3.1 Những vấn đề chung về kỹ thuật vệ sinh lao động 54
3.1.1 Đối tượng và nhiệm vụ của VSLĐ 54
3.1.2 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp 55
3.2 Vi khí hậu trong sản xuất 55
3.2.1 Khái niệm và định nghĩa 55
3.2.2 Các yếu tố vi khí hậu 56
3.2.3 Điều hòa thân nhiệt ở người 59
3.2.4 Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể người 60
3.2.5 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu 61
3.3 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất 62
Trang 73.3.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với sinh lý con người 65
3.3.3 Các biện pháp phòng chống tiếng ồn và rung động 66
3.4 Phòng chống bụi trong sản xuất 69
3.4.1 Định nghĩa và phân loại bụi 69
3.4.2 Tác hại của bụi 70
3.4.3 Các biện pháp phòng chống bụi 70
3.4.4 Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp 71
3.5 Thông gió trong công nghiệp 71
3.5.1 Mục đích của thông gió công nghiệp 71
3.5.2 Các biện pháp thông gió 72
3.5.3 Lọc sạch khí thải trong công nghiệp 73
3.6 Chiếu sáng trong sản xuất 73
3.6.1 Một số khái niệm về ánh sáng, đơn vị đo ánh sáng và sinh lý mắt người 74
3.6.2 Kỹ thuật chiếu sáng 78
3.7 Ảnh hưởng của các điều kiện lao động khác 83
Phần 4: Hệ thống các văn bản quy định của Công ty TNHH MTV Ba Son về công tác bảo hộ lao động - phòng chống cháy nổ - bảo vệ môi trường 84
4.1 Thỏa ước lao động tập thể 84
4.2 Quy chế quản lý KTAT - VSLĐ - PCCN của Công ty Ba Son 93
Chương I: Quy định chung 93
Chương II: Kỹ thuật an toàn 93
Chương III: Công tác vệ sinh lao động - bảo hộ lao động 95
Chương IV: Công tác phòng chống cháy nổ 98
Chương V: Công tác huấn luyện an toàn lao động 100
Chương VI: Khen thưởng, kỷ luật 101
Chương VII: Điều khoản thi hành 102
4.3 Quy chế về bảo vệ môi trường của Công ty TNHH MTV Ba Son 103
Chương I: Những quy định chung 103
Chương II: Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý công tác BVMT 104
Chương III: Hoạt động BVMT, ứng cứu, khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường 105 Chương IV: Khen thưởng và xử lý vi phạm 106
4.4 Kế hoạch ứng cứu sự cố khẩn cấp 107
Trang 8Chương I: Quy định chung 107
Chương II: Quy định cụ thể 108
Chương III: Quy trình ứng cứu 110
4.5 Kế hoạch phòng, chống giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Công ty TNHH MTV Ba Son 120
4.5.1 Tư tưởng chỉ đạo 120
4.5.2 Phương châm 120
4.5.3 Nhiệm vụ 120
4.5.4 Tổ chức lực lượng 120
4.5.5 Phương tiện phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn 120
4.5.6 Công tác đảm bảo 121
4.6 Kế hoạch phòng chống cháy nổ của Công ty TNHH MTV Ba Son 122
4.6.1 Tư tưởng chỉ đạo 122
4.6.2 Phương châm 122
4.6.3 Nhiệm vụ 122
4.6.4 Tổ chức lực lượng 122
4.6.5 Phương tiện phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn 122
4.6.6 Công tác đảm bảo 123
4.7 Quy định về AT-VSLD-PCCN-BVMT của Công ty TNHH MTV Ba Son125 Chương I: Những quy định chung 125
Chương II: Quyền và nghĩa vụ trong công tác an toàn lao đỘng của NSDLĐ, tổ chức công đoàn và NLĐ 125
I Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 125
II Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức công đoàn 126
III Quyền và nghĩa vụ của người lao động 126
Chương III: Tổ chức bộ máy làm công tác AT-VSLĐ-PCCN-BVMT ở Công ty TNHH MTV Ba Son 127
Chương IV: Tổ chức thực hiện công tác AT-VSLĐ ở các đơn vị thành viên 129
I Thực hiện các quy định về AT-VSLĐ 129
II Thực hiện chế độ BHLĐ đối với NLĐ 131
III Kiểm tra, sơ tổng kết, thông tin báo cáo về AT-VSLĐ 132
Chương V: Khen thưởng và xử lý vi phạm 133
I Khen thưởng 133
Trang 9II Xử lý vi phạm 133
Chương VI: Điều khoản thi hành 134
4.8 Quy định hoạt động của an toàn và mạng lưới AT-VSV tại công ty và các đơn vị thành viên 135
4.8.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa 135
4.8.2 Cơ sở pháp lý 135
4.8.3 Nguyên tắc tổ chức mạng lưới AT-VSV 135
4.8.4 Nội dung, phương pháp và chế độ hoạt động của AT-VSV 137
4.9 Quy định xử phạt bằng tiền vi phạm hành chính và vi phạm AT–VSLĐ– PCCN tại Công ty TNHH MTV Ba Son 140
Chương I: Những quy định chung 140
Chương II: Hành vi vi phạm hành chính, AT-VSLĐ-PCCN - Hình thức và mức xử phạt 140
Chương III: Thủ tục và thẩm quyền xử phạt 145
Chương IV: Tổ chức thực hiện 146
Phần 5: Mô hình tổ chức quản lý an toàn của Công ty TNHH MTV Ba Son147 5.1 Hội đồng bảo hộ lao động 147
5.1.1 Thành phần của Hội đồng BHLĐ công ty 147
5.1.2 Nhiệm vụ của Hội đồng BHLĐ 147
5.1.3 Quyền hạn của Hội đồng BHLĐ 148
5.2 Phòng An toàn 149
5.2.4 Trưởng phòng 151
5.2.5 Phó Trưởng phòng 153
5.2.6 Trợ lý Kỹ thuật an toàn Xí nghiệp Lắp ráp tàu M 154
5.2.7 Trợ lý An toàn (ATLĐ - ATGT, CVĐ50) 155
5.2.8 Trợ lý Kỹ thuật an toàn - Huấn luyện - OHSAS 156
5.2.9 Trợ lý Bảo hộ lao động 158
5.2.10 Trợ lý PCCN & Tìm kiếm - Cứu hộ cứu nạn 159
5.2.11 Tổ trưởng Kiểm tra - Giám sát hiện trường 161
5.2.12 Kỹ thuật viên An toàn 162
5.2.13 Phụ trách công tác an toàn đầu bờ 163
5.2.14 Phụ trách ca trực sản xuất 164
5.2.15 Nhóm trưởng giám sát hiện trường 165
Trang 105.2.16 Phụ trách ca trực 24 166
5.2.17 Nhân viên trực ca 24 167
5.2.18 Nhân viên Đội PCCN & Cứu hộ cứu nạn 167
5.2.19 Nhân viên văn thư 168
5.3 Tổ chức thực hiện công tác AT-VSLĐ ở các đơn vị thành viên 169
5.3.1 Thực hiện các quy định về AT-VSLĐ 169
5.3.2 Thực hiện chế độ BHLĐ đối với NLĐ 171
5.3.3 Kiểm tra, sơ tổng kết, thông tin báo cáo về AT-VSLĐ 171
5.4 Cơ chế điều hành 172
Trang 11CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
An toàn vệ sinh lao động AT-VSLĐ
An toàn - vệ sinh viên AT-VSV
Ban chấp hành Công đoàn BCHCĐ
Ban chấp hành Trung ương BCHTW
Bộ Lao động thương binh và xã hội BLĐTBXH
Cán bộ, công nhân viên CBCNV
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TCCNQP
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa CHXHCN
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên TNHH MTV
Phương tiện bảo vệ cá nhân PTBVCN
Trang 12Tai nạn giao thông TNGT
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam TLĐLĐVN
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Lao động trong quân đội mang tính chất đặc thù, có nhiều yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, nguy cơ gây mất an toàn, TNLĐ, BNN cao Việc đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng cho NLĐ, tài sản của nhà nước và Quân đội, ngoài các biện pháp về kỹ thuật và tổ chức, công tác huấn luyện, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng lao động, ý thức chấp hành các quy định về ATLĐ, VSLĐ, phương pháp làm việc an toàn cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên trong các đơn vị là hết sức cần thiết
BHLĐ gồm ATLĐ, VSLĐ, các vấn đề cải thiện điều kiện làm việc và BVMT
Năm 1991, Pháp lệnh về BHLĐ đã được Nhà nước ban hành Trong Pháp lệnh đã quy định rõ nội dung trách nhiệm của cơ quan từ cấp nhà nước đến đơn
vị cơ sở, các tổ chức đoàn thể, các Giám đốc, Chủ cơ sở (NSDLĐ) cũng như NLĐ trong công tác BHLĐ
Năm 1994, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa IX ngày 23/6/1994, Bộ Luật Lao động đã được thông qua Bộ Luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích
và các quyền khác của NLĐ, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của NLĐ trí óc và lao động chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh
Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-BQP ngày 27/9/2006 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về công tác Huấn luyện ATLĐ, VSLĐ trong quân đội, trên cơ
sở các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Quân đội về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn hiện hành, nhằm cung cấp những hiểu biết cơ bản về mục đích, ý nghĩa, tính chất, nội dung và những biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác BHLĐ cho cán bộ chỉ huy, cán bộ làm công tác AT-VSV ở Công ty và các đơn
vị thành viên, đồng thời cung cấp cho NLĐ những quy định đảm bảo an toàn, VSLĐ, phương pháp làm việc an toàn đối với một số công việc cụ thể, cấp cứu
khi xảy ra sự cố, TNLĐ, Công ty TNHH MTV Ba Son biên soạn “Quy định về
công tác bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn tại Công ty TNHH MTV Ba Son” gồm 2 tập:
- Tập 1 - Hệ thống văn bản pháp quy về công tác BVMT,
AT-VSLĐ-PCCN Tập 2 AT-VSLĐ-PCCN Những quy định về ATLĐ cho các ngành nghề
Trang 14Tập quy định này nhằm hệ thống hóa lại các quy định cơ bản của Nhà nước và của Công ty
Các quy định này đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn chỉnh để phù hợp với tình hình đổi mới cơ chế quản lý trong nền kinh tế của nước ta, cũng như quá trình đổi mới phương thức quản lý của Công ty
Đồng thời, tập quy định này cũng quy định rõ việc phân cấp trách nhiệm
và chịu trách nhiệm của CBCNV đối với công tác BHLĐ và KTAT, giúp cho các đơn vị làm căn cứ để thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình
Phòng An toàn đề nghị các đơn vị thành viên sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, học tập và là cơ sở để lãnh đạo chỉ huy các đơn vị huấn luyện AT-VSLĐ thường xuyên cho các đối tượng thuộc đơn vị mình
Trong tập quy định này, Phòng An toàn đã cố gắng cập nhật những thông tin, các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất, các chỉ tiêu, thông số theo các tiêu chuẩn mới được ban hành
Tập quy định này không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị có vấn đề gì cần bổ sung, chỉnh
lý, đề nghị gửi ý kiến về Phòng An toàn để tổng hợp
PHÒNG AN TOÀN
Trang 15PHẦN I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.1.1 Điều kiện lao động
ĐKLĐ là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, MTLĐ, con NLĐ và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất
ĐKLĐ có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người Những công
cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểm cho NLĐ, đối tượng lao động Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến NLĐ MTLĐ đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức khỏe NLĐ
1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Yếu tố nguy hiểm có hại là trong một ĐKLĐ cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc BNN cho NLĐ
TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của
cơ thể NLĐ hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngột cũng là TNLĐ TNLĐ được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và BNN
* Chấn thương: Là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay hủy hoại một phần cơ thể NLĐ, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột
Trang 16* Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của ĐKLĐ có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung ) đối với NLĐ BNN làm suy yếu dần dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của NLĐ BNN làm suy yếu sức khỏe NLĐ một cách dần dần và lâu dài
* Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của các chất độc xâm nhập vào cơ thể NLĐ trong điều kiện sản xuất
1.2 MỤC ĐÍCH
Mục tiêu của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về KHKT, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại được phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một ĐKLĐ thuận lợi, và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN, hạn chế ốm đau làm giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với NLĐ, nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng NLĐ và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Trong quá trình lao động dù sử dụng công cụ thông thường hay máy móc hiện đại, dù áp dụng kỹ thuật công nghệ giản đơn hay phức tạp, tiên tiến, đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, có thể gây TNLĐ hoặc BNN cho NLĐ, nếu không được phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, BNN, làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong
Việc chăm lo cải thiện ĐKLĐ, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động
Chính vì vậy, công tác BHLĐ luôn luôn nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể NLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không
để xảy ra chết người, thương tật, tàn phế do TNLĐ
- Bảo đảm cho NLĐ khỏe mạnh không bị mắc BNN hoặc các bệnh tật khác do lao động gây ra
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho NLĐ sau khi sản xuất
1.3 Ý NGHĨA
BHLĐ trước hết là phạm trù của lao động sản xuất, do yêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất BHLĐ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc
Mặt khác, nhờ chăm lo sức khỏe của NLĐ mà công tác BHLĐ mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao
BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất BHLĐ mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội Lao động tạo
Trang 17ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển Bất cứ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là yếu tố quyết định nhất Xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng nhờ NLĐ Trí thức mở mang cũng nhờ lao động (lao động trí óc) vì vậy lao động là động lực chính của sự tiến bộ loài người
- Ý nghĩa chính trị: BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội
- Ý nghĩa xã hội: BHLĐ chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của NLĐ, đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi NLĐ được sống khỏe mạnh, làm việc
có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng của mình trong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ KHKT
- Lợi ích về kinh tế: Trong sản xuất nếu NLĐ được bảo vệ tốt, có sức khỏe không bị ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo sợ bị TNLĐ, bị mắc BNN thì sẽ an tâm phấn khởi sản xuất sẽ có ngày công cao, năng suất lao động cao, luôn luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên có thêm những điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân NLĐ và tập thể lao động nó có tác dụng tích cực đảm bảo đoàn kết nội bộ để đẩy mạnh sản xuất
Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về BHLĐ được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, mọi
cơ sở kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu, và thực hiện Đó là tính pháp lý của công tác BHLĐ
1.4.2 BHLĐ mang tính KHKT
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, các BNN đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích ĐKLĐ, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp
Trang 18đảm bảo an toàn đều là những hoạt động KHKT
Người công nhân sản xuất trong Công ty phải chịu ảnh hưởng của bụi, của hơi khí độc, tiếng ồn, sự rung chuyển của máy móc … và những nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ Muốn khắc phục được những yếu tố đó không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ tiên tiến
Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu KHKT mới vào công tác BHLĐ ngày càng phổ biến Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma (γ), nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp phòng tránh có hiệu quả Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục, không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như sự cân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng chuyên
Muốn biến ĐKLĐ cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn TNLĐ trong sản xuất, phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông gió,
cơ khí hóa, tự động hóa mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động Vì vậy công tác BHLĐ mang tính chất KHKT tổng hợp
Mặt khác dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm
Muốn làm tốt công tác BHLĐ, phải vận động được đông đảo mọi người tham gia Cho nên BHLĐ chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quan tâm, được mọi NLĐ tích cực tham gia và tự giác thực hiện các luật lệ, chế độ tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống TNLĐ, BNN
BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động BHLĐ bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội, vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng sâu rộng
1.5 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Ở nước ta, trước cách mạng tháng Tám, trong thời kỳ kháng chiến ở vùng
Trang 19tạm chiến của Pháp và ở miền Nam dưới chế độ thực dân mới của Mỹ tình cảnh NLĐ rất điêu đứng, TNLĐ xảy ra rất nghiêm trọng
Công tác BHLĐ được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Ngay trong thời kỳ bí mật, Đảng đã kêu gọi công nhân đấu tranh đòi ngày làm 8 giờ, phản đối việc bắt phụ nữ và thiếu nhi làm việc quá sức, đòi cải thiện điều kiện làm việc Tháng 8/1947, sắc lệnh số 29/SL được ban hành trong lúc cuộc trường kỳ kháng chiến bước vào giai đoạn gay go Đây là sắc lệnh đầu tiên về lao động của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trong đó có nhiều khoản về BHLĐ Điều
133 của Sắc lệnh quy định “Các xí nghiệp phải có đủ phương tiện để bảo an và giữ gìn sức khỏe cho công nhân ”
Điều 140 quy định: Những nơi làm việc phải rộng rãi, thoáng khí và có ánh sáng mặt trời Những nơi làm việc phải cách hẳn nhà tiêu, những cống rãnh
để tránh mùi hôi thối, đảm bảo vệ sinh môi trường làm việc Ngày 22/5/1950, Nhà nước đã ban hành sắc lệnh số 77/SL quy định thời gian làm việc, nghỉ ngơi
và tiền lương làm thêm giờ cho công nhân
Sau khi kháng chiến chống Pháp thắng lợi, toàn dân ta bước vào thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, số lượng công nhân ít ỏi, tiến thẳng lên một nước Xã hội chủ nghĩa có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, việc đào tạo một đội ngũ công nhân đông đảo là một nhiệm vụ cấp bách Trong tình hình đó, công tác BHLĐ lại trở nên cực kỳ quan trọng
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 14 (Đại hội III) đã vạch rõ: Phải hết sức quan tâm đến việc đảm bảo ATLĐ, cải thiện ĐKLĐ, chăm lo sức khỏe của công nhân Tích cực thực hiện mọi biện pháp cần thiết để BHLĐ cho công nhân
Chỉ thị 132/CT ngày 13/3/1959 của Ban Bí thư Trung ương Đảng có đoạn viết: “Công tác bảo vệ lao động phục vụ trực tiếp cho sản xuất và không thể tách rời sản xuất Bảo vệ tốt sức lao động của người sản xuất là một yếu tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất phát triển, xem nhẹ bảo đảm ATLĐ là biểu hiện thiếu quan điểm quần chúng trong sản xuất”
Trong những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, ta vẫn triển khai công tác nghiên cứu khoa học về BHLĐ Bộ phận nghiên cứu VSLĐ và BNN của Viện vệ sinh dịch tễ được thành lập từ năm 1961 và đến nay đã hoàn thành nhiều công trình nghiên cứu, phục vụ công nghiệp có giá trị Năm 1971, Viện nghiên cứu KHKT BHLĐ trực thuộc Tổng Công đoàn Việt Nam đã được thành lập và đang hoạt động có hiệu quả Môn BHLĐ đã được các trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp và các Trường dạy nghề đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa
Ngày nay, công tác bảo hộ đã được nâng lên một tầm cao mới Hàng tuần công nhân chỉ phải làm việc 5 ngày, các công xưởng, xí nghiệp phải được kiểm tra công tác bảo an định kỳ và chặt chẽ TLĐLĐVN có các phân viện BHLĐ
Trang 20đóng ở các miền để kiểm tra và đôn đốc việc thực hiên công tác BHLĐ
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết, hướng dẫn về công tác BHLĐ Các ngành chức năng của nhà nước (LĐTBXH, Y tế, TLĐLĐVN )
đã có nhiều cố gắng trong công tác BHLĐ
Tuy nhiên vẫn còn một số cơ quan, doanh nghiệp chưa nhận thức một cách nghiêm túc công tác BHLĐ, coi nhẹ hay thậm chí vô trách nhiệm với công tác BHLĐ, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như hệ thống tổ chức quản lý về BHLĐ từ Trung ương đến địa phương chưa được củng cố chặt chẽ, các văn bản pháp luật về BHLĐ chưa được hoàn chỉnh, việc thực hiện các văn bản pháp luật
về BHLĐ chưa nghiêm chỉnh Điều kiện làm việc còn nhiều nguy cơ đe dọa về ATLĐ, điều kiện VSLĐ bị xuống cấp nghiêm trọng
1.6 NỘI DUNG KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Nội dung KHKT BHLĐ chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện ĐKLĐ
KHKT BHLĐ là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên ngành, được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hóa học, sinh học ) đến KHKT chuyên ngành (như y học, các ngành kỹ thuật chuyên môn ) và còn liên quan đến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lý học
Những nội dung nghiên cứu chính của KHKT BHLĐ bao gồm những vấn đề:
1.6.1 Khoa học VSLĐ
Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến ĐKLĐ, và do đó ảnh hưởng đến con người, dụng cụ, máy móc thiết bị, ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền trong một phạm vi nhất định Sự chịu đựng quá tải (điều kiện dẫn đến nguyên nhân gây bệnh) dẫn đến khả năng sinh ra BNN Để phòng BNN cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khỏe và tình trạng lành mạnh cho NLĐ chính
là mục đích của VSLĐ (bảo vệ sức khỏe)
Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được phát hiện và tối
ưu hóa Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo về SK-ATLĐ mà đồng thời tạo nên những cơ sở cho việc làm giảm sự căng thẳng trong lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, điều chỉnh những hoạt động của con người một cách thích hợp
Với ý nghĩa đó thì điều kiện MTLĐ là điều kiện xung quanh của hệ thống lao động cũng như là thành phần của hệ thống Thuộc thành phần của hệ thống
là những điều kiện về không gian, tổ chức, trao đổi cũng như xã hội
1.6.1.1 Đối tượng và mục đích đánh giá
Các yếu tố của MTLĐ được đặc trưng bởi các điều kiện xung quanh về vật lý, hóa học, vi sinh vật (như các tia bức xạ, rung động, bụi )
Trang 21Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung quanh là:
- Đảm bảo SK-ATLĐ
- Tránh căng thẳng trong lao động, tạo khả năng hoàn thành công việc
- Đảm bảo chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt
- Tạo hứng thú trong lao động
Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố MTLĐ (hình 1) là:
- Khả năng lan truyền của các yếu tố MTLĐ từ nguồn
- Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua con người ở vị trí lao động
Hình 1 Cơ sở đánh giá các yếu tố trong MTLĐ
1.6.1.2 Tác động chủ yếu của các yếu tố MTLĐ đến con người
Các yếu tố tác động chủ yếu là các yếu tố MTLĐ về vật lý, hóa học, sinh học và chỉ xét về mặt gây ảnh hưởng đến con người
Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và phải được điều chỉnh thích hợp, xét cả hai mặt tâm lý và sinh lý
Tác động của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp về mặt tâm lý đối với NLĐ Tất nhiên năng suất lao động còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau (chẳng hạn về nghề nghiệp, gia đình, xã hội ) Vì vậy khi nói đến các yếu
tố ảnh hưởng của MTLĐ, phải xét cả các yếu tố tiêu cực như tổn thương, gây nhiễu và các yếu tố tích cực như yếu tố sử dụng (bảng 1)
Trang 22Một điều cần chú ý là sự nhận biết mức độ tác động của các yếu tố khác nhau đối với NLĐ để có các biện pháp xử lý thích hợp
1.6.1.3 Đo và đánh giá VSLĐ
Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến MTLĐ về mặt số lượng và chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu, từ đó tiến hành đo, đánh giá Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến MTLĐ đều được đặc trưng bằng những đại lượng nhất định và người ta có thể xác định nó bằng cách đo trực tiếp hay gián tiếp thông qua tính toán
Trang 23Bảng 1 Các yếu tố của MTLĐ
Tiếng ồn Phụ thuộc nhiều
vào sự hoạt động của lao động (ví dụ: tập trung hay sự nhận biết tín hiệu âm thanh)
Vượt quá giới hạn cho phép
Phụ thuộc thời gian tác động tổn thương thính giác
Âm thanh dùng làm tín hiệu
Âm nhạc tác động tốt cho tinh thần
Rung động Ví dụ: những
hành động chính xác
Vượt quá giới hạn cho phép Phụ thuộc vào thời gian tác động, tổn thương sinh học, ảnh hưởng đến tuần hoàn máu
Giảm thị lực khi cường độ thấp
Dùng làm tín hiệu cảm nhận Tăng cường khả năng sinh học
- Mật độ chiếu
sáng
Mật độ chiếu sáng cao làm hoa mắt Mật đọ chiếu sáng thay đổi ảnh
Mật độ chiếu sáng cao vượt quá khả năng thích nghi của mắt hưởng đến phạm
vi nhìn thấy
Dùng làm tín hiệu cảm nhận (nhận biết sự tương phản, hình dạng )
Thời tiết đơn điệu
Thời tiết vượt quá giới hạn cho phép lám con người không chịu đựng nổi
Điều kiện thời tiết dễ chịu
Độ sạch của không
khí Ví dụ: Bụi và mùi vị ảnh
hưởng đến con người
Nhiếm độc tố đến mức không cho phép
Trường điện từ Không có cảm
nhận chuyển đổi
Tác động nhiệt khi vượt quá giới hạn cho phép
Ứng dụng trong lĩnh vực y học
1.6.1.4 Cơ sở về các hình thức VSLĐ
Các hình thức của các yếu tố ảnh hưởng của MTLĐ là những điều kiện ở chỗ làm việc (trong nhà máy hay văn phòng ), trạng thái lao động (làm việc ca
Trang 24ngày/đêm ), yêu cầu của nhiệm vụ được giao (lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ hay thiết kế, lập chương trình ) và các phương tiện lao động, vật liệu
Phương thức hành động cần chú ý đến các vấn đề sau:
- Xác định đúng các biện pháp về thiết kế công nghệ, tổ chức và chống lại
sự lan truyền các yếu tố ảnh hưởng của MTLĐ (biện pháp ưu tiên)
- Biện pháp chống sự xâm nhập ảnh hưởng xấu của MTLĐ đến chỗ làm việc, chống lan tỏa (biện pháp thứ hai)
- Biện pháp tối ưu làm giảm sự căng thẳng trong lao động (thông qua tác động đối kháng)
- Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động
- Các biện pháp cá nhân (bảo vệ đường hô hấp, tai )
1.6.2 Cơ sở kỹ thuật an toàn
1.6.2.1 Các định nghĩa về lý thuyết trong an toàn
- An toàn: Là xác suất cho những sự kiện được định nghĩa (sản phẩm, phương pháp, phương tiện lao động ) trong một khoảng thời gian nhất định không xuất hiện những tổn thương đối với người, môi trường và phương tiện
Theo TCVN 3153-79 định nghĩa KTAT như sau:
KTAT là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với NLĐ
- Sự nguy hiểm: Là trạng thái hay tình huống có thể xảy ra tổn thương thông qua các yếu tố gây hại hay yếu tố chịu đựng
- Sự gây hại: Khả năng tổn thương đến sức khỏe của người hay xuất hiện bởi những tổn thương môi trường đặc biệt và sự kiện đặc biệt
- Rủi ro: Là sự phối hợp của xác suất và mức độ tổn thương (ví dụ tổn thương sức khỏe) trong một tình huống gây hại
1.6.2.2 Đánh giá sự gây hại, an toàn và rủi ro
Sự gây hại sinh ra do tác động qua lại giữa con người và các phần tử khác của hệ thống lao động được gọi là hệ thống Người - Máy - Môi trường
Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau:
- Phân tích tác động: Là phương pháp mô tả và đánh giá những sự cố không mong muốn xảy ra Ví dụ TNLĐ, tai nạn trên đường đi làm, BNN, hỏng hóc, nổ v.v
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho TNLĐ là:
+ Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài
+ Sự cố đột ngột
Trang 25+ Loại tai nạn liên quan đến yếu tố gây tác hại và yếu tố chịu tải
+ Mức độ an toàn và tuổi bền của các phương tiện lao động, các phương tiện vận hành
+ Tuổi, giới tính, năng lực và nhiệm vụ được giao của NLĐ bị tai nạn + Loại chấn thương
- Phân tích tình trạng: Là phương pháp đánh giá chung tình trạng an toàn
và KTAT của hệ thống lao động ở đây cần quan tâm là khả năng xuất hiện những tổn thương Phân tích chính xác những khả năng dự phòng trên cơ sở những ĐKLĐ và những giả thiết khác nhau
1.6.3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân NLĐ để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt KTAT không thể loại trừ được chúng Để có được những phương tiện bảo vệ hiệu quả, có chất lượng và thẩm mỹ cao, người ta sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học từ khoa học tự nhiên (vật lý, hóa học ), khoa học về vật liệu, mỹ thuật công nghiệp đến các ngành sinh lý học, nhân chủng học Ngày nay các PTBVCN như mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện là những phương tiện thiết yếu trong lao động
1.6.4 Khoa học với an toàn, sức khỏe lao động
Khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹ thuật và MTLĐ với khả năng của con người về giải phẩu, tâm lý, sinh lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo vệ sức khỏe, an toàn cho con người
1.6.4.1 Sự tác động giữa Người - Máy - Môi trường
Tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều khiển nhờ vào việc thiết kế, tập trung vào sự thích nghi giữa NLĐ với máy móc nhờ sự tuyển chọn và huấn luyện, tập trung vào việc tối ưu hóa môi trường xung quanh thích hợp với con người và sự thích nghi của con người với điều kiện môi trường
Trang 26phạm vi giới hạn nào đó, vì vậy thiết bị thích hợp cho một nghề thì trước hết phải thích hợp với người sử dụng nó và vì vậy khi thiết kế các trang thiết bị người ta phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với với người điều khiển nó
Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau nhưng cần phải bảo đảm sự thuận tiện cho NLĐ khi làm việc nhất là các yếu tố
về ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độ thông thoáng Ngoài ra các yếu tố về tâm
lý, xã hội, thời gian và tổ chức lao động đều ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần cuỉa NLĐ
1.6.4.2 Nhân trắc học với chỗ làm việc
NLĐ phải làm việc trong tư thế gò bó, ngồi hoặc đứng trong thời gian dài, thường bị đau lưng, đau cổ và căng thẳng cơ bắp Hiện tượng bị chói lóa do chiếu sáng không tốt làm giảm hiệu quả công việc, gây mệt mỏi thị giác và thần kinh, tạo nên tâm lý khó chịu
Sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học cần được chu ý, khi nhập khẩu hay chuyển giao công nghệ của nước ngoài có sự khác biệt về cấu trúc văn hóa, xã hội, có thể dẫn đến hậu quả xấu Chẳng hạn người Châu Á nhỏ bé phải làm việc với máy móc, phương tiện được thiết kế cho người Châu Âu to lớn
Nhân trắc học nghiên cứu những tương quan giữa NLĐ và các phương tiện lao động với yêu cầu đảm bảo sự thuận tiện nhất cho NLĐ khi làm việc để
có thể đạt được năng suất lao động cao nhất và đảm bảo tốt nhất sức khỏe cho NLĐ
- Những nguyên tắc trong thiết kế hệ thống lao động:
Các đặc tính thiết kế các phương tiện kỹ thuật hoạt động cần phải tương ứng với khả năng con người dựa trên nguyên tắc sau:
+ Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý và những đặc tính khác của NLĐ
+ Cơ sở về VSLĐ, về ATLĐ
+ Các yêu cầu về thẩm mỹ kỹ thuật
- Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động:
+ Thích ứng với kích thước người điều khiển
+ Phù hợp với tư thế của cơ thể con người, lực cơ bắp và chuyển động + Có các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi
- Thiết kế MTLĐ:
MTLĐ cần phải được thiết kế và bảo đảm tránh được tác động có hại của các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và đạt điều kiện tối ưu cho hoạt động chức năng của con người
- Thiết kế quá trình lao động:
Trang 27Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khỏe an toàn cho NLĐ, tạo cho họ cảm giác dễ chịu, thoải mái và dể dàng thực hiện mục tiêu lao động Cần phải loại trừ sự quá tải, gây nên bởi tính chất công việc vượt quá giới hạn trên hoặc dưới của chức năng hoạt động tâm lý của NLĐ
1.7 NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BHLĐ
Ở mỗi quốc gia công tác BHLĐ được đưa ra một luật riêng hoặc thành một chương về BHLĐ trong bộ luật lao động, ở một số nước, ban hành dưới dạng một văn bản dưới luật như pháp lệnh, điều lệ
Các nhà lý luận tư sản lập luận rằng: “TNLĐ trong sản xuất là không thể tránh khỏi, khi năng suất lao động tăng thì TNLĐ cũng tăng lên theo” Họ nêu lên lý lẽ như vậy nhằm xoa dịu sự đấu tranh của giai cấp công nhân và che dấu tình trạng sản xuất thiếu các biện pháp an toàn
Thực ra, số tai nạn xảy ra hàng năm ở các nước tư bản tăng lên có những nguyên nhân của nó Chẳng hạn, công nhân phải làm việc với cường độ lao động quá cao, thời gian quá dài, thiết bị sản xuất thiếu các cơ cấu an toàn cần thiết Nơi làm việc không đảm bảo điều kiện vệ sinh, chưa có chế độ bồi dưỡng thích đáng đối với NLĐ v.v
Dưới chế độ XHCN, khi NLĐ đã được hoàn toàn giải phóng và trở thành người chủ xã hội, lao động đã trở thành vinh dự và nghĩa vụ thiêng liêng của con người BHLĐ trở thành chính sách lớn của Đảng và Nhà nước
Ở Việt Nam quá trình xây dựng và phát triển hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm
1.8 MỐI QUAN HỆ GIỮA BHLĐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Vấn đề môi trường nói chung hay MTLĐ nói riêng là một vấn đề thời sự cấp bách được đề cập đến với quy mô toàn cầu Các nhà khoa học từ lâu đã biết được sự thải các khí gây hiệu ứng nhà kính có thể làm trái đất nóng dần lên Hiệu ứng nhà kính là kết quả hoạt động của con người trong quá trình sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, than đá, khí đốt ) đã thải ra bầu khí quyển một khối lượng rất lớn các chất độc hại (trong số đó quan trọng nhất là CO2) Những khí độc này có xu hướng phản xạ ánh sáng, làm trái đất nóng dần lên
Các nhà khoa học cho rằng trong vòng 50 năm nữa sự phát thải đó sẽ làm cho nhiệt độ tăng lên từ 1,5÷4,5o Trong suốt 30 năm qua, cứ 10 năm khu vực này lại tăng thêm 0,55oC Giờ đây các dòng sông băng ở Alaska và Bắc Xibêri đang bắt đầu tan chảy Điều này sẽ dẫn đến mực nước biển dâng cao, nhấn chìm một số miền duyên hải và những hòn đảo, là mầm móng của những trận bão lụt thế kỷ và những nguy cơ của thảm họa sinh thái Trong năm 1997, hiện tượng EnNino đã làm nhiệt độ trung bình của bầu khí quyển tăng 0,43oC
Mấu chốt của tai họa, một phần chính nằm ở các hoạt động của con người
Trang 28Mỗi năm, con người đổ ít nhất 7 tỉ tấn Cácbon vào bầu khí quyển Ngày nay khí CO2 trong không khí nhiều hơn khoảng 30% so với năm 1860 Thế giới công nghiệp cung cấp khoảng một nửa lượng khí thải trên trái đất Trong bản danh sách về hiệu ứng nhà kính (do vệ tinh Mỹ xác định), vùng bị ô nhiễm nhiều nhất
là khu vực ở biển Ban Tích, tiếp theo là bờ biển phía tây Hàn Quốc
Nếu con người hôm nay không thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm bớt sự nóng lên của trái đất, thì không chỉ hôm nay mà cả thế hệ mai sau sẽ phải hứng chịu hậu quả to lớn do sự nổi giận của thiên nhiên
Để có được một giải pháp tốt tạo nên một MTLĐ phù hợp cho NLĐ, đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành khoa học, được dựa trên 4 yếu tố cơ bản sau:
- Ngăn chặn và hạn chế sự lan tỏa các yếu tố nguy hiểm và có hại từ nguồn phát sinh Biện pháp tích cực nhất là thay đổi công nghệ sản xuất với các nguyên liệu và nhiên liệu sạch, thiết kế và trang bị những thiết bị, dây chuyền sản xuất không làm ô nhiễm môi trường
- Thu hồi và xử lý các yếu tố gây ô nhiễm
- Xử lý các chất thải trước khi thải ra để không làm ô nhiễm môi trường
- Trang bị các PTBVCN
1.9 SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.9.1 Định nghĩa về sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững là cách phát triển thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ mai sau Con đường đi lên phát triển bền vững không giống nhau đối với các nước đã công nghiệp hóa, các nước đang công nghiệp hóa nhanh và một số nước đang phát triển Phát triển bền vững có thể được xem là một tiến trình đòi hỏi sự tiến triển đồng thời 4 lĩnh vực: kinh tế, nhân văn, môi trường và kỹ thuật Giữa các lĩnh vực có sự thúc đẩy lẫn nhau
1.9.2 Các giải pháp đối với 4 lĩnh vực
- Đi đầu và hỗ trợ phát triển bền vững cho các nước khác
- Giảm hàng nhập khẩu hay có chính sách bảo hộ mậu dịch làm hạn chế thị trường cho các sản phẩm của những nước nghèo
- Sử dụng tài nguyên, kỹ thuật và tài chính để phát triển công nghệ sạch
và công nghệ dùng ít tài nguyên
Trang 29- Làm cho mọi người tiếp cận tài nguyên một cách bình đẳng
- Giảm chênh lệch về thu nhập và tiếp cận y tế
- Chuyển tiền từ chi phí quân sự an ninh cho những yêu cầu phát triển
- Dùng tài nguyên cho việc cải thiện mức sống thường xuyên
- Loại bỏ nghèo nàn tuyệt đối
- Cải thiện việc tiếp cận ruộng đất, giáo dục và các dịch vụ xã hội
- Thiết lập ngành công nghiệp có hiệu suất để tạo công ăn việc làm và sản xuất hàng hóa cho thương mại và tiêu thụ
1.9.2.2 Lĩnh vực nhân văn
- Ổn định dân số
- Giản di cư dân đến các thành phố qua chương trình phát triển nông thôn
- Xây dựng những biện pháp mang tính chất chính sách và kỹ thuật để giảm nhẹ hậu quả môi trường của quá trình đô thị hóa
- Nâng cao tỷ lệ người biết chữ
- Tiếp cận dễ dàng hơn với chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Cải thiện phúc lợi xã hội, bảo vệ tính đa dạng văn hóa và đầu tư vào vốn con người
- Đầu tư vào sức khỏe và giáo dục phụ nữ
- Khuyến khích sự tham gia vào những quá trình phúc lợi xã hội
1.9.2.3 Lĩnh vực môi trường
- Sử dụng có hiệu quả hơn đất canh tác và cung cấp nước bằng cách cải thiện cách canh tác nông nghiệp và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao sản lượng
- Tránh dùng quá mức phân hóa học và thuốc trừ sâu
- Bảo vệ nước bằng cách chấm dứt lãng phí nước, nâng cao hiệu suất của các hệ thống nước, cải thiện chất lượng nước và hạn chế rút nước bề mặt, sử dụng nước tưới một cách thận trọng
- Bảo vệ đa dạng sinh học bằng cách làm chậm lại đáng kể và nếu có thể thì chặn đứng sự tuyệt diệt của các loài, sự hủy hoại nơi ở cũng như các hệ sinh thái
- Tránh tình trạng không ổn định của khí hậu, hủy hoại tầng ôzôn do hoạt động của con người
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sản xuất lương thực và chất đốt trong khi phải mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số Tránh
mở đất nông nghiệp trên đất dốc hoặc đất bạc màu
Trang 30- Làm chậm hoặc chặn đứng sự hủy hoại rừng nhiệt đới, hệ sinh thái san
hô, rừng ngập mặn ven biển, những vùng đất ngập nước hoặc các nơi độc đáo khác để bảo vệ tính đa dạng sinh học
1.9.2.4 Lĩnh vực kỹ thuật
- Chuyển dịch sang nền kỹ thuật sạch và có hiệu suất hơn để giảm tiêu thụ năng lượng và các tài nguyên thiên nhiên khác mà không làm ô nhiễm không khí, nước và đất
- Giảm phát thải CO2 để giảm tỷ lệ tăng toàn cầu của khí nhà kính và sau cùng là giảm nồng độ của những khí này trong khí quyển
- Cùng với thời gian phải giảm đáng kể sử dụng nhiên liệu hóa thạch và tìm ra những nguồn năng lượng mới
- Loại bỏ việc sử dụng CFCs để tránh làm tổn thương đến tầng ôzôn bảo
Trang 31PHẦN II MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
2.1 HỆ THỐNG LUẬT PHÁP CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BHLĐ CỦA VIỆT NAM
Trong thập niên 90 nhằm đáp ứng nhu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta đã đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật BHLĐ nói riêng Đến nay chúng ta
đã có một hệ thống văn bản pháp luật chế độ chính sách BHLĐ tương đối đầy
đủ
Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ gồm 3 phần:
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan đến AT-VSLĐ Phần II: Nghị định 06/CP và các nghị định khác liên quan đến AT-VSLĐ Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn qui phạm AT-VSLĐ
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau (hình 2):
Hình 2 Sơ đồ hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam
Trang 32chức Nhà nước và những người làm công ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức BHXH khác đối với NLĐ
Điều 61
Công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe
Nhà nước quy định chế độ viện phí, chế độ miễn, giảm viện phí
Công dân có nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh công cộng…
2.1.2 Pháp lệnh Bảo hộ lao động
Pháp lệnh BHLĐ năm 1991
Bảo đảm cho NLĐ có quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh; nâng cao trách nhiệm của NSDLĐ và NLĐ, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về BHLĐ nhằm phòng ngừa TNLĐ, BNN và từng bước cải thiện ĐKLĐ
2.1.3 Bộ luật Lao động
Trích Bộ Luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam số 35/L-CTN ngày 23/6/1994, Luật số 35/2002/QH10 ngày 02/4/2002 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động, Luật số 74/2006/QH11 ngày 29/11/2006 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật lao động
Điều 29 qui định HĐLĐ ngoài các nội dung khác phải có nội dung điều
kiện về ATLĐ, VSLĐ
Điều 39 qui định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt hợp đồng là:
NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ ốm đau hay bị TNLĐ, BNN đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc
Điều 46 qui định một trong những nội dung chủ yếu của thỏa ước tập thể
là ATLĐ, VSLĐ
Điều 68 qui định việc rút ngắn thời gian làm việc đối với những người
làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Điều 69 quy định số giờ làm thêm không được vượt quá trong một ngày
Trang 33liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về ATLĐ, VSLĐ và về BVMT
2 Chính phủ lập chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, đưa vào kế hoạch phát triển KT - XH và ngân sách của Nhà nước; đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị ATLĐ, VSLĐ, PTBVCN; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ
3 TLĐLĐ Việt Nam tham gia với Chính phủ trong việc xây dựng chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ
Điều 96
1 Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSLĐ đối với nơi làm việc của NLĐ và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về ATLĐ, VSLĐ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
2 Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật
tư, năng lượng, điện, hóa chất, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ phải được khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép với cơ quan thanh tra Nhà nước về ATLĐ hoặc VSLĐ
Điều 97
NSDLĐ phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường
có bảng chỉ dẫn về ATLĐ, VSLĐ đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc
Điều 99
1 Trong trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây TNLĐ, BNN, NSDLĐ phải thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra
Trang 34lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục
2 NLĐ có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy
rõ có nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp NSDLĐ không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục
Điều 100
Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây TNLĐ phải được NSDLĐ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị BHLĐ thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, TNLĐ
NLĐ phải được khám sức khỏe khi tuyển dụng và khám sức khỏe định kỳ theo chế độ quy định Chi phí khám sức khỏe cho NLĐ do NSDLĐ chịu
Người làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được NSDLĐ bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh
cá nhân
Điều 105
TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của
cơ thể NLĐ hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Người bị TNLĐ phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo NSDLĐ
Trang 35Điều 106
BNN là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp tác động đối với NLĐ Danh mục các loại BNN do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của NSDLĐ
Người bị BNN phải được điều trị chu đáo, khám sức khỏe định kỳ, có hồ
sơ sức khỏe riêng biệt
Điều 107
1 Người tàn tật do bị TNLĐ, BNN được giám định y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được phục hồi chức năng lao động; nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động
2 NSDLĐ phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị TNLĐ hoặc BNN NLĐ được hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội về TNLĐ, BNN Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì NSDLĐ phải trả cho NLĐ một khoản tiền ngang với mức quy định trong Điều lệ bảo hiểm xã hội
3 NSDLĐ có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 30 tháng lương cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do TNLĐ, BNN mà không do lỗi của NLĐ Trường hợp do lỗi của NLĐ, thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng lương
Điều 108
Tất cả các vụ TNLĐ, các trường hợp bị BNN đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật Nghiêm cấm mọi hành vi che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về TNLĐ, BNN
Điều 113 quy định không được sử dụng lao động nữ làm những công việc
nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại đã được quy định
Điều 121 quy định cấm NLĐ chưa thành niên làm những công việc nặng
nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục quy định
Điều 127 quy định phải tuân theo những quy định về ĐKLĐ, công cụ lao
động, ATLĐ, VSLĐ phù hợp với người tàn tật
Điều 143 quy định việc trả lương, chi phí cho NLĐ trong thời gian nghỉ
việc để chữa trị vì TNLĐ hoặc BNN và chế độ tử tuất, trợ cấp thêm một lần cho thân nhân NLĐ bị chết do TNLĐ, BNN
2.1.4 Luật số 84/2007/QH11 ngày 02/4/2007 sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động:
NLĐ được nghỉ hưởng nguyên lương vào các ngày lễ sau: Tết dương lịch
1 ngày (ngày 1 tháng 1); Tết âm lịch 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu
Trang 36năm âm lịch); ngày giỗ tổ Hùng vương 1 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch); Ngày chiến thắng 1 ngày (30/4 dương lịch); ngày quốc tế lao động 1 ngày (ngày 1/5 dương lịch); ngày quốc khánh 1 ngày (ngày 2/9 dương lịch) Nếu ngày nghỉ lễ trùng ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Riêng lực lượng vũ trang được nghỉ thêm ngày thành lập QĐNDVN 22/12
Điều 145 Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Điều 182 Tội gây ô nhiễm môi trường
Điều 182a Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
Điều 182b Tội vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường
Điều 227 Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ, về an toàn ở những
nơi đông người,
Điều 229 Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng, Điều 236, 237 Liên quan đến chất phóng xạ
Điều 239 Liên quan đến chất cháy, chất độc và vấn đề phòng cháy Điều 240 Tội vi phạm quy định về PCCC
Điều 285 Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Điều 330 Tội vi phạm các quy định về trực chiến, trực chỉ huy, trực ban
2.1.6 Luật phòng cháy chữa cháy
Luật số 27/2001/QH11 ngày 29/6/2001, được sửa đổi năm 2010
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với hoạt động PCCC; bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, BVMT, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội
2.1.7 Luật Khám chữa bệnh
Luật số 40/QH12 ngày 23/11/2009, có hiệu lực từ ngày 01/1/2011
Quy định quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề KB, CB và
cơ sở KB, CB; điều kiện đối với người hành nghề KB, CB và cơ sở KB, CB; quy định chuyên môn kỹ thuật trong KB, CB; áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong KB, CB; sai sót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong KB, CB; điều kiện bảo đảm công tác KB, CB
Trang 372.1.8 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân
Trích Luật số 21-LCT/HĐNN8 ngày 30/6/1989 với các Điều 9, 10, 14 đề cập đến vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hóa chất, vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt, VSLĐ
- Quy định trách nhiệm của NSDLĐ phải chăm lo, bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho NLĐ
- Phải tạo điều kiện cho NLĐ được điều dưỡng, nghỉ ngơi, phục hồi chức năng lao động
- Phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn VSLĐ, phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ
2.1.9 Luật công đoàn
Luật ban hành năm 1990
Luật quy định trách nhiệm và quyền hạn của công đoàn trong công tác BHLĐ, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục công tác BHLĐ cho NLĐ, kiểm tra việc chấp hành luật pháp BHLĐ, tham gia điều tra TNLĐ
Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàn trong công tác BHLĐ được nêu rất cụ thể trong Điều 6 Chương II, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng KHKT BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho NLĐ, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra TNLĐ
2.1.10 Luật bảo vệ môi trường
Luật bảo vệ môi trường (2005) với các Điều 11, 19, 29 đề cập đến vấn đề
áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy móc thiết bị, những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến bảo vệ môi trường và cả vấn đề AT-VSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định
2.1.11 Luật Bảo hiểm xã hội
Với 141 Điều, trong đó các Điều từ 39 đến 48, Điều 92, 114, 115, 118,
133 qui định cụ thể về chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN:
- Đối với người bị BNN được hưởng chế độ BNN khi có đủ 2 điều kiện: + Bị bệnh thuộc danh mục BNN do BYT và Bộ LĐTBXH ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này
- Giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi: + Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;
Trang 38+ Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định
Được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi:
- Trợ cấp hằng tháng: NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng theo các mức được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau
đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung Ngoài ra, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị
- Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật
- Trợ cấp phục vụ: người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
mà bị liệt cột sống, mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung
- Trợ cấp một lần khi chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung
- Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ: Sau khi điều trị ổn định thương tật mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
- Đóng góp vào quỹ TNLĐ, BNN: NSDLĐ đóng: 1% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của NLĐ; Riêng với đối tượng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội, hạ sĩ quan và chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn thì 1% trên mức lương tối thiểu chung đối với mỗi NLĐ
- Hồ sơ: Sổ BHXH; Biên bản điều tra TNLĐ, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông, hoặc đối với BNN là biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại;
Trang 39Giấy ra viện sau khi điều trị TNLĐ, BNN (không điều trị BNN tại bệnh viện thì phải có giấy khám BNN); Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ, BNN
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày BHXH nhận được Hồ sơ hợp lệ do NSDLĐ nộp; Nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Khen thưởng ATVSLĐ (Khoản 2, Điều 133): NSDLĐ thực hiện tốt công tác BHLĐ, phòng ngừa TNLĐ, BNN được khen thưởng từ quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN theo quy định của Chính phủ
2.1.12 Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm
Luật số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; kiểm dịch y tế biên giới; chống dịch; các điều kiện bảo đảm cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm ở người
1 Chính phủ thống nhất QLNN về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước
2 Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước
3 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện QLNN về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm
4 UBND các cấp thực hiện QLNN về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo phân cấp của Chính phủ
Điều 17 Vệ sinh trong xây dựng
1 Công trình khi xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về vệ sinh trong xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
2 Dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm chỉ được xây dựng sau khi có thẩm định của cơ quan y tế có thẩm quyền về báo cáo đánh giá tác động sức khoẻ
3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, các cơ sở có nguy cơ làm lây truyền tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế
4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo đảm vệ sinh trong XD
Điều 19 Các hoạt động khác trong vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện biện pháp bảo đảm về vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, nơi SXKD, phương tiện giao thông, xử lý chất thải công
Trang 40nghiệp, sinh hoạt và các biện pháp bảo đảm khác về vệ sinh theo quy định của pháp luật có liên quan để không làm phát sinh, lây lan bệnh truyền nhiễm
2.2 MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC BHLĐ
AT-2.2.1 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về ATLĐ-VSLĐ Nghị định 06/CP gồm 7 chương 24 điều:
Chương I Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương II ATLĐ, VSLĐ
Chương III TNLĐ và BNN
Chương IV Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ, NLĐ
Chương V Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
Chương VI Trách nhiệm của tổ chức công đoàn
Chương VII Điều khoản thi hành
Trong nghị định, vấn đề ATLĐ, VSLĐ đã được nêu khá cụ thể và cơ bản,
nó được đặt trong tổng thể của vấn đề lao động với những khía cạnh khác của lao động, được nêu lên một cách chặt chẽ và hoàn thiện hơn so với những văn bản trước đó
2.2.6 Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ
Quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp