Mệnh đề quan hệ là một phần không thể không đề cập đến khi bàn về ngữ pháp tiếng Anh, tuy vậy nếu đối chiếu với tiếng Việt thì gần như các em ít được biết đến trong suốt quá trình học tậ
Trang 1PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại, tiếng Anh và việc dạy, học tiếng Anh ngày càng được quan tâm hơn, chú trọng hơn bao giờ hết Tiếng Anh là môn học, là ngoại ngữ có ảnh hưởng đến tất cả các ngành khoa học cũng như trong cuộc sống hàng ngày Do đó, con người trong tương lai phải là con người biết hành động một cách năng động và sáng tạo, thích ứng được với yêu cầu mới của thời đại, có tri thức khoa học công nghệ tiên tiến, có kĩ năng, kĩ xảo vững chắc, có ý thức nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ nhất định để giải quyết sáng tạo các nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra Để làm được điều này đòi hỏi người học đứng trước các vấn đề, phải tự tìm kiếm cách giải quyết vấn
đề, lập luận, thuyết minh làm sáng tỏ vấn đề, biết hợp tác, chia sẻ để tìm đến chân lí khoa học
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy ngữ pháp tiếng Anh có những nét riêng và có nhiều vấn đề dễ làm học sinh lúng túng, bối rối bởi sự khác biệt với tiếng mẹ
đẻ Do đó, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ nhằm tìm ra phương pháp tối ưu nhất để học sinh làm tốt các bài tập về ngữ pháp vừa tự nhiên, vừa hiệu quả Mệnh đề quan hệ là một phần không thể không đề cập đến khi bàn về ngữ pháp tiếng Anh, tuy vậy nếu đối chiếu với tiếng Việt thì gần như các em ít được biết đến trong suốt quá trình học tập Để giúp học sinh nắm vững kiến thức và giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ là một vấn đề nan giải cho cả thầy và trò
Trường THPT Nông Cống III nằm trên địa bàn huyện thuần nông có những khó khăn nhất định về kinh tế ảnh hưởng đến giáo dục nói chung và việc giảng dạy môn tiếng Anh nói riêng Phần đa học sinh là con em nông dân thuần túy, một số em xuất thân từ các gia đình kinh doanh buôn bán phụ huynh ít có thời gian quan tâm đến việc học tập của con cái Số học sinh học tốt môn tiếng Anh còn khiêm tốn Dẫu biết môn Tiếng Anh là môn học rất cần thiết đối với các em học sinh, ngày nay tiếng Anh đã được giảng dạy cho các em học sinh ở các cấp học Mặc dù các em học sinh được học tiếng Anh từ rất sớm nhưng khả năng nói tiếng Anh, viết tiếng Anh của các học sinh có nhiều hạn chế Đặc biệt là ngữ pháp tiếng Anh, các em được học đi học lại nhiều lần trong các
Trang 2lớp học nhưng các em không nắm vững vàng, các em cũng khó diễn đạt được một câu tiếng Anh lưu loát Trong nhiều năm giảng dạy Tiếng Anh ở bậc phổ thông tôi nhận thấy
rất rõ thực trạng này Vì thế tôi chọn đề tài: “ Giúp học sinh giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ trong chương trình tiếng Anh 11 chuẩn.” làm đề tài
nghiên cứu để qua đó tôi trình bày một số phương pháp góp phần giúp giáo viên phân chia, củng cố và nâng cao về lý thuyết cũng như bài tập cho các em học sinh, để các em
có một kiến thức vững vàng về mệnh đề quan hệ cũng như đại từ quan hệ Có như thế học sinh mới làm tốt được các bài tập về đại từ quan hệ Học sinh có thể sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn để cuối cùng các em có được những bài kiểm tra đạt điểm cao và có kết quả khả quan trong các kì thi
II NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu đối tượng học sinh lớp 11 năm học 2011 - 2012, học sinh lớp 11 năm học 2012-2013 ở trường THPT Nông Cống III và một số trường bạn Từ đó tìm hiểu nguyên nhân học sinh chưa đạt kết quả tốt trong việc làm bài tập về mệnh đề quan hệ và giải pháp nhằm giúp các em trong việc giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan
hệ và đại từ quan hệ trong chương trình tiếng Anh lớp 11 chuẩn Trong phạm vi đề tài của mình tôi chỉ tập trung vào một số vấn đề lý thuyết và bài tập về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ như cấu trúc, cách sử dụng và một số dạng đặc biệt của mệnh đề quan hệ cũng như một số dạng bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương ứng để củng cố cho phần kiến thức trên Từ đó giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao của chương trình tiếng Anh lớp 11 chuẩn bậc THPT
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu trong học sinh ( kiểm tra, trao đổi nói chuyện, gặp gỡ học sinh), dự giờ và nhận thông tin phản hồi từ đồng nghiệp
- Thực nghiệm, đối chiếu, phân tích, so sánh các số liệu thực tế với lý luận
- Tổng kết kinh nghiệm
Trang 3PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Trong chương trình tiếng Anh THPT, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học Muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh Hơn nữa nếu các em không hiểu được các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn trong việc làm các dạng bài tập liên quan hay khi muốn diễn tả ý nghĩ của mình trong tiết học nói hay viết
có sử dụng đại từ quan hệ Chính vì thế việc nắm vững các đại từ quan hệ, mệnh đề quan
hệ là một điều rất cần thiết đối với các em học sinh
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Trong chương trình sách giáo khoa mới, một đơn vị bài học chia thành từ năm đến sáu tiết, Language focus bài học nhưng quan trọng và chốt lại kiến thức ngữ pháp cho một đơn vị bài học Bài học về Language focus gồm hai phần ngữ âm và ngữ pháp Trong tiết ngữ pháp của các bài 9, 10, 11, 12 là dạy mệnh đề quan hệ - Bài 9: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định; Bài 10: Giới từ đi với mệnh đề quan hệ; Bài 11: Rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng cụm hiện tại phân từ quá khứ phân
từ và cụm từ nguyên mẫu; Bài 12: Lược bỏ đại từ quan hệ
Đối với học sinh của trường THPT Nông Cống III, việc học tiếng Anh của học sinh chưa được tốt bởi lẽ các em đến từ vùng nông thôn, động lực học tiếng Anh chưa thực
sự rõ ràng, vì thế việc dạy Tiếng Anh gặp nhiều khó khăn Đặc biệt khi đối chiếu với Tiếng Việt trong quá trình sử dụng tiếng mẹ đẻ, các em ít dùng những cách mà người học tiếng Anh hay dùng có sử dụng đại từ quan hệ Do đó học sinh dễ cảm thấy lúng túng nếu không được hướng dẫn một cách cụ thể Tôi nhận thấy sự cần thiết và luôn trăn trở nhằm tìm ra những cách mới, đưa ra bài tập phù hợp làm cho học sinh dễ nhớ, dễ hiều
II THỰC TRẠNG:
Trang 4` Có lẽ không ai trong chúng ta phủ nhận tầm quan trọng của Tiếng Anh đối với Việt Nam trong việc hội nhập kinh tế, chính trị và văn hoá thế giới, nhất là khi quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra với tốc độ chóng mặt Biết tiếng Anh, giỏi tiếng Anh giúp ta
tự tin hơn trong giao tiếp, các em học sinh - thế hệ trẻ càng nên thấm thía điều này Tuy nhiên, mỗi khi lên lớp những ánh mắt ngơ ngác, lạ lẫm, buồn rầu, chán học làm tôi trăn trở mãi Qua thực tế giảng dạy, tôi phát hiện thấy trình độ các em có sự chênh lệch, trong những tiết học đầu tiên về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ, chỉ những em khá ( thường chiếm tỉ lệ rất ít là những em đã có sự đầu tư học tiếng Anh từ trước hay ở các lớp hoc theo khối ) có thể làm được bài tập còn lại thì không tham gia các hoạt động hoặc lơ mơ chưa hiểu cách làm bài tập cũng như trong các bài kiểm tra Tôi tiến hành thu thập số liệu về kết quả các dạng bài kiểm tra có liên quan đến đại từ quan hệ ở một
số lớp khối 11 năm học 2011-2012 trường THPT Nông Cống III
Kết quả điều tra cụ thể như sau:
11B1 46 1 2,1% 6 13% 20 43,4% 14 30,7% 5 10,8% 11B4 43 0 0% 2 4,6% 11 25,6% 20 46,5% 10 23,3% 11B7 44 0 0% 6 13,6% 12 27,3% 14 31,8% 12 27,3% 11B8 46 0 0% 2 4,2% 14 30,7% 20 43,4% 10 21,7%
Từ đó tôi nhận thấy kết quả bài làm của các em còn thấp, số lượng học sinh bị điểm yếu, kém còn nhiều Thông qua các kênh thăm dò từ một số đồng nghiệp trường bạn có cùng điều kiện kinh tế - xã hội, tôi nhận được những phản hồi tương tự như trường tôi Tôi quyết định tiến hành một số biện pháp giúp học sinh hiểu cặn kẽ và giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ trong năm học 2012-2013 đối với những lớp có xuất phát điểm tương tự
III GIÚP HỌC SINH GIẢI QUYẾT TỐT CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11
CHUẨN:
Trang 51 NỘI DUNG VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG
ANH 11 CHUẨN:
Trong chương trình tiếng Anh lớp 11 chuẩn, mệnh đề quan hệ dược dạy trong các tiết ngữ pháp của các bài 9, 10, 11, 12 Cụ thể như sau:
- Bài 9: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định
- Bài 10: Giới từ đi với mệnh đề quan hệ
- Bài 11: Rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng cụm hiện tại phân từ, quá khứ phân từ
và cụm động từ nguyên mẫu
- Bài 12: Lược bỏ đại từ quan hệ
Để giúp học sinh giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ, trong những bài học ngữ pháp từ bài 9 dến bài 12 tôi đã giúp học sinh hiểu những vấn đề sau:
1.1 Định nghĩa mệnh đề quan hệ ( Definition of relative clauses):
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ ( who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như ( where, when, why) Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ
Ví dụ: The man who gave me this book refused to give me his name
- “who gave me this book " là mệnh đề quan hệ
1.1.1 Mệnh đề quan hệ xác định/ hạn định ( defining relative clauses):
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ không có nghĩa rõ ràng
Ví dụ: 1 The girl who is wearing the blue dress is my sister
“who is wearing the blue dress “ là mệnh đề quan hệ xác định
2 The book which I borrowed from you is very interesting
“which I borrowed from you“ là mệnh dề quan hệ xác định
1.1.2 Mệnh đề quan hệ không xác định ( non- defining relative clauses):
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng
Trang 6-Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy Danh từ đứng trước thường là danh từ riêng, danh từ thường có các tính từ chỉ định: this, that, these, those, hay tính từ sở hữu như my, his her…đứng trước, danh từ có
bổ nghĩa là cụm giới từ hoặc danh từ có duy nhất
- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định
- Không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định
Ví dụ : 1 My father, who works in this hospital, is a famous doctor
“who works in this hospital” là mệnh đề quan hệ không xác định
2 This girl, whom you met yesterday, is my daughter
“whom you met yesterday” là mệnh đề quan hệ không xác định
1.2 Các đại từ quan hệ( Relative pronouns ):
1.2.1 Who: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người
để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó
- Theo sau who là một động từ
Ví dụ: The man who robbed you has been arrested
That is the boy who helped me to find your house
1.2.2 Whom: Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người
để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó
- Theo sau whom là một chủ ngữ
Ví dụ: The woman whom you saw yesterday lives in Thanh Hoa
The boy whom we are looking for is Tom
1.2.3 Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau
nó
-Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ
Ví dụ: This is the film which I like best
The book which I bought yesterday wasvery interesting
1.2.4 That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who,
Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Defining relative Clause (Mệnh đề
quan hệ xác định)
Trang 7Ví dụ : The book that I bought yesterday was very interesting
Lưu ý : That còn được dùng trong các trường hợp:
+ Khi tiền ngữ là người và vật
Ví dụ: I can see the girl and her dog that are running in the park
+ Thường dùng làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ xác định đứng sau tiền ngữ có so sánh hơn nhất, first và last
Ví dụ: This is the most interesting film that I’ve ever seen
That is the last letter that he wrote
+ Được dùng thay cho which trong mệnh đề quan hệ xác đinh khi được dùng sau các từ: all, only (duy nhất) và very (chính là), much, none, no
Ví dụ : All that he can say is this
I bought the only book that they had
You’re the very man that I would like to see
+ Sau các đại từ bất định
Ví dụ: He never says anything that is worth listening to
I’ll tell you something that is very interesting
+ Thường dùng sau cấu trúc câu chẻ ( Cleft sentences) : It is…/ It was
Ví dụ It's the manager that we want to see
It was the present that I gave him
+ Có thể dùng thay thế sau all, everyone, everybody, one, nobody and those:
Everyone who/that knew him liked him
Nobody who/that watched the match will ever forget it
1.2.5 Whose: Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu của người hay vật
- Theo sau Whose luôn là 1 danh từ
Ví dụ : The boy is Tom You borrowed his bicycle yesterday
=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday studies very well
John found a cat Its leg was broken
John found a cat whose leg was broken
Trang 81.3 Giới từ đi với đại từ quan hệ ( Prepositions with relative pronouns):
- Khi Whom và Which là tân ngữ của giới từ thì trong tiếng Anh trang trọng giới từ được đặt trước đại từ quan hệ Nhưng thường thì giới từ được chuyển về cuối mệnh đề
và trong trường hợp này mệnh đề quan hệ xác định có thể lược bỏ đại từ quan hệ hoặc
dùng that thay thế cho whom hoặc which
Ví dụ: The man is my brother You are talking about him
—> The man about whom you are talking is my brother
—> The man (whom/ that) you are talking about is my brother
Ví dụ : The picture is very expensive You are looking at it
—> The picture at which you are looking is very expensive
—> The picture ( which/ that) you are looking at is very expensive
1.4 Rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 4 cách:
1.4.1 Sử dụng hiện tại phân từ (Using present participial phrases ):
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể chủ động, ta có thể dùng cụm hiện tại phân từ (V-ING phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm –ing)
WHO
WHICH + V + … V-ING + …
THAT
Ví dụ: 1 The man who is sitting next to you is my uncle
The man sitting next to you is my uncle
2 Do you know the boy who broke the windows last night?
Do you know the boy breaking the windows last night?
1.4.2 Sử dụng cụm quá khứ phân từ ( Using past participial phrases):
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể bị động, ta có thể dùng cụm quá khứ phân từ
(Ved/ V3 phrase) để thay thế cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu cụm từ bằng past participle)
Trang 9WHO
WHICH + BE+ V-ed/V3 + … V-ed/ V3 + … THAT
Ví dụ : 1 The books which were written by To Hoai are interesting
The books written by To Hoai are interesting
2 The students who were punished by the teacher are lazy
The students punished by the teacher are lazy
3 The house which is being built now belongs to Mr Pike
The house built now belongs to Mr Pike
1.4.3 Sử dụng cụm động từ nguyên mẫu ( infinitive phrases):
- Khi mệnh đề quan hệ theo sau danh từ có bổ ngữ là the first/ second v.v and sau the last/ only và đôi khi sau so sánh nhất ta có thể thay thế bằng cụm từ nguyên mẫu
Ví dụ : 1 He is the last man who left the shop = He is the last man to leave the shop
2 The only one who understood that problem was M.r Pike
= The only one to understand that problem was M.r Pike
- Khi mệnh đề quan hệ là một mục đích, nhiệm vụ hoặc sự cho phép
Ví dụ: 1 He has a lot of book that he can/must read = He has a lot of book to read
2 He had something that he could/ had to do = He had something to do
3 They need a garden that they can play in = They need garden to play in
1.4.4 Sử dụng cụm danh từ ( Using noun phrases):
Mệnh đề quan hệ không xách định có cấu trúc S+ be + noun có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ
Ví dụ 1 George Washington, who was the first president of the United States, was
a general in the army
George Washington, the first president of the United States, was a general in the army
Trang 102 We visited Barcelona, which is a city in northern Spain
We visited Barcelona, a city in northern Spain
1.5 Lược bỏ đại từ quan hệ: ( Omision of ralative pronouns):
Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ
Ví dụ : Do you know the boy (whom) we met yesterday?
That’s the house (which) I have bought
Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ
Ví dụ: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan
Ta cũng không thể lược bỏ đại từ quan hệ whom hay which khi nó đứng sau giới
từ Muốn lược bỏ ta phải đưa giới từ về cuối mệnh đề
2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
2.1 Phương pháp giảng dạy:
Để giờ học đạt hiệu quả, tôi đã thực hiện một số phương pháp sau:
+ Giới thiệu ngữ liệu mới (presentation).Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống, tạo ngữ cảnh làm cho học sinh dễ hiểu nhất Trong khi tiến hành giảng dạy trên lớp, tôi thường xuyên có sự thay đổi phương pháp cho phù hợp với từng lớp khác nhau với những đối tượng học sinh khác nhau Trong đó tôi luôn khuyến khích học sinh tự nhận biết cấu trúc mới
+ Thực hành sử dụng ngôn ngữ (practice) theo những biện pháp như:
- Thực hành máy móc
- Thực hành có hướng dẫn
- Tổ chức luyện tập theo nhóm, cặp, cá nhân
+ Sản xuất ngôn ngữ (production):
Kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ của học sinh tôi thường đưa thêm các dạng bài tập ứng dụng như hoàn thành câu, đặt câu theo tranh, tình huống Thiết lập tình huống cho học sinh đàm thoại sử dụng ngôn ngữ mới Tổ chức các trò chơi
Trang 11Để làm tốt được các hoạt động trên tôi luôn là người hướng dẫn tốt, theo phương châm dạy học lấy học sinh làm trung tâm Ngoài ra tôi sử dụng da dạng và khoa học dụng cụ trực quan, hình vẽ, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
Vi dụ: Trong tiết dạy ( Tôi chỉ xin trích dẫn cách tôi đã tiến hành dạy mệnh đề quan hệ):
Period : 66 - Unit 10 : NATURE IN DANGER E LANGUAGE FOCUS
I-Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to:
- Distinguish the differences between the consonant clusters / sl /, / sm /, / sn /, / sw/
- Understand the use of Relative Pronouns with prepositions
- Write the sentences using Relative Pronouns with prepositions
II-Teaching methods: integrated and mainly communicative
III-Teaching aids: hand outs, pictures,lesson plan, board, picture …
IV- Language content :
1.Knowledge: +Vocabulary : Words describe services in the post office
+ Grammar : the tenes and passive voice…
2 Skills : devolop doing exercises PROCEDURE
smart smell smoke smile
sneeze snookers snow snap
swing switch swear swallow
GRAMMAR
Relative Pronouns with prepostitions
Show this picture about the talk between a pupil and a teacher on the board
Point to the boy and tell Ss: This is Tom This man is his teacher.Then ask Ss:
- Who is Tom talking to ? - He is talking to the teacher
Write on the board:
The man is Tom's teacher Tom is talking to him
- Ask Ss: Who can combine these 2 sentences into 1
? ->The man to whom Tom is talking is his teacher