Hiện nay việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả chớnh là sự quan tõm khụng chỉ của cỏ nhõn, một tổ chức, một quốc gia nào mà là của toàn thế giới, vỡ năng lượng hiện nay do con ng
Trang 1A Đặt vấn đề
Hiện nay việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả chớnh là sự
quan tõm khụng chỉ của cỏ nhõn, một tổ chức, một quốc gia nào mà là của toàn thế
giới, vỡ năng lượng hiện nay do con người tạo ra phần lớn từ nguồn năng lượng hoỏ
thạch của trỏi đất, những nguồn năng lượng đú khụng phải là vụ tận mà cũn gõy ụ
nhiễm mụi trường rất lớn làm biến đổi khớ hậu toàn cầu, ảnh hưởng tới đời sống
hàng triệu con người (phần lớn là người nghốo) Vỡ vậy mỗi một cụng dõn phải cú
nhận thức đỳng trỏch nhiệm bảo vệ mụi trường, yờu thiờn nhiờn và khai thỏc, sử
dụng hợp lý nguồn năng lượng trong thiờn nhiờn Đi đụi với giỏo dục ý thức sử
dụng năng lượng tiết kiệm cho người lớn chỳng ta phải tuyờn truyền và giỏo dục ý
thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho học sinh là một bộ phận khụng
nhỏ của xó hội.Vỡ giỏo dục từ nhỏ để tạo thành thúi quen cho cỏc em, từ thúi quen
dẫn đến hành động cụ thể, qua cỏc em về tuyờn truyền về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả với gia đỡnh và những người xung quanh.Vừa qua tụi đó được
tham gia lớp tập huấn triển khai dạy tớch hợp nội dung giỏo dục sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả, với tinh thần chỉ đạo của nghành, với nhận thức về tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ mụi trường, tụi đó mạnh dạn soạn những bài giảng
sinh học cú nội dung tớch hợp giỏo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để
làm tư liệu dạy học trong trường THPT
B Giải quyết vấn đề:
I- Cơ sở lý luận:
Tớch hợp giỏo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mụn sinh học
ở trường THPT nhằm mục tiờu:
- Giỳp học sinh cú nhận thức đỳng về trỏch nhiệm của bản thõn trong việc bảo
vệ mụi trường, khai thỏc và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn
thụng qua cỏc bài học trờn lớp, cỏc bài ngoại khoỏ:
+ Cỏc bài ngoại khoỏ, cỏc bài thực hành, tin, ảnh về tỡnh trạng người dõn vào
rừng chặt phỏ
+ Hoạt động hụ hấp, quang hợp của cõy xanh liờn quan đến chuyển đổi năng
lượng trong tự nhiờn
+Việc thuần hoỏ và nuụi dưỡng cỏc loại động vật để phục vụ nhu cầu của con
người cú liờn quan đến việc sử dụng năng lượng Do vậy cần phải hiểu được đặc
điểm cấu tạo thớch nghi và tập tớnh của động vật để ỏp dụng vào việc chăn nuụi
để sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm
+ Hoạt động hụ hấp của con người cũng liờn quan đến việc sử dụng năng lượng
+ Vấn đề dõn số là một ỏp lực đối với việc sử dụng nguồn tài nguyờn
Trang 2- Qua đú học sinh liờn hệ thực tế để chống ụ nhiễm mụi trường: Tăng cường sử
dụng nguồn năng lượng sạch : năng lượng mặt trời, năng lượng giú, năng lượng
thuỷ triều…tăng cường bảo vệ rừng, bảo vệ cõy xanh…
II- Cơ sở thực tiễn:
Giáo dục sử dụng NLTK & HQ trong nhà trường là góp
phần thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
ngày 09/12/2005 của Quốc hội Trong Luật này, tại Điều
63 khoản 2 có nêu: “Nhà n ước khuyến khích toàn dân tiết
kiệm trong sử dụng điện, nước sinh hoạt và tiêu dùng
hàng ngày”
- Sử dụng NLTK & HQ góp phần chống hiện tượng ấm lên
toàn cầu, để giữ lại sự tồn tại của nhiều quốc gia
không bị nhấn chìm trong biển nước; góp phần gìn giữ môi
trường sống của chúng ta
- Xác định việc giáo dục sử dụng NLTK & HQ cho học sinh
phải bắt đầu từ việc giáo dục ý thức và thực hành sử
dụng nguồn điện, nguồn nước sạch đảm bảo tiết kiệm và
hiệu quả ngay tại nhà trường
- Dựa vào những căn cứ có tính pháp lý để thực hiện giáo
dục học sinh sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
như:
+ Nghị định 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, trong Nghị định
này đã yêu cầu: giáo dục, đào tạo, phổ biến thông tin
tuyên truyền cộng đồng trong lĩnh vực phát triển, thúc
đẩy sử dụng NLTK & HQ, bảo vệ môi trường
+ Đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về
“Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” theo Quyết
định số 79/2006/QĐ của Thủ tướng Chính phủ là đưa các
nội dung về giáo dục sử dụng NLTK & HQ vào hệ thống
giáo dục quốc dân thông qua việc giảng dạy lồng ghép
các kiến thức về sử dụng NLTK & HQ vào các môn học ở
các cấp từ tiểu học đến THPT
- Quan điểm trong công tác giáo dục học sinh sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua dạy lồng
Trang 3ghép, tích hợp vào các môn học cũng như các hoạt động
Giáo dục NGLL nhằm:
+ Trang bị cho học sinh những kiến thức tối
thiểu về năng lượng và vai trò của năng lượng trong đời
sống con người; cho các em thấy được sự cạn kiệt của
nguồn tài nguyên hoá thạch trên toàn cầu, trách nhiệm
xây dựng và bảo vệ môi trường của con người để giảm hiểm
họa thiờn tai, ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng NLTK & HQ, do đó từng người phải sử dụng NLTK & HQ
+ Trang bị cho các em kiến thức khoa học về
những biện pháp thông thường để sử dụng một cách tiết
kiệm và có hiệu quả các nguồn năng lượng hiện có, từ đó
các em có thể tuyên truyền, giải thích, thuyết phục và
phổ biến cho người khác về sử dụng NLTK & HQ đồng thời
bản thân học sinh gương mẫu thực hiện sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả năng lượng (cụ thể là nguồn điện, nguồn nước
sạch) trong gia đình, nơi học tập và trong cộng đồng
+ Thông qua các hoạt động tập thể của nhà
tr-ường và của tổ chức Đoàn thanh niên, khơi dậy cho các em
ý tưởng tìm kiếm nguồn năng lượng xanh (vì nguồn năng
lượng hoá thạch đã ngày càng cạn kiệt) cũng như những
biện pháp có tính kỹ thuật, cách thức phổ biến sử dụng
NLTK & HQ
Trang 4III- Các bài giảng có nội dung tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng hiệu
quả, tiết kiệm:
Phần 1: Sinh học lớp 10
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới
sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học
3 Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong
sinh giới Liên hệ thực tế ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo hệ sinh thái đạt
hiệu suất cao,khai thác nguồn sống hiệu quả nhất
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
Trang 5(?) Hãy cho biết các cấp độ tổ
chức cơ bản của thế giới sống ?
HS:
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ
bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên
tục từ thê hệ này sang thế hệ khác?
HS:
(?) Vì sao cây xương rồng khi
sống trên sa mạc có nhiều gai dài
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
3 Thế giới sống liên tục phát triển:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế
BÀI 2: CACBONHIDRAT VÀ LIPIT
Trang 6I Mục tiêu :
Giới thiệu sử dụng nguồn năng l-ợng từ hợp chất
Cacbonhiđrat thay thế nguồn năng l-ợng khác
Cần phải th-ờng xuyên cung cấp đầy đủ các chất cho cơ
thể để đảm bảo đầy đủ năng l-ợng cho các hoạt động
sống Không ăn d- thừa các chất => có thể gây bệnh lãng
phí năng l-ợng
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS có thể:
- Liệt kê đ-ợc tên các loại đ-ờng đơn, đ-ờng đôi, và
đ-ờng đã có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày đ-ợc chức năng của một số loại đ-ờng
trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày chức năng của các loại lipit
- Tranh ảnh (hay mẫu vật thật) các loại thực phẩm,
hoa quả có nhiều đ-ờng và lipit, đ-ờng glucôzơ và
fructôzơ tinh khiết
III Tiến Trình Tổ Chức Bài Học
1 Bài cũ
a Các nguyên tố vi l-ợng có vai trò nh- thế nào đối
với sự sống? Cho một vài ví dụ về nguyên tố vi l-ợng ở
ng-ời
Trang 7b Tại sao khi tìm kiếm sự sống trên hành tinh khác
trong vũ trụ các nhà khoa học tr-ớc hết lại tìm xem ở
đó có n-ớc hay không?
2 Phần mở bài
- Thế nào là hợp chất hữu cơ?
- Chất hữu cơ khác với chất vô cơ nh- thế nào?
- Trong tế bào có những loại đại phân tử hữu cơ nào?
- Tại sao ng-ời ta gọi là đại phân tử?
3 Nội dung bài học
Mục đích và nội dung
Có 4 loại đại phân tử
hữu cơ quan trọng cấu
tạo nên mọi tế bào của
vấn: Các hợp chất hữu cơ
quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể là gì?
- Đặc điểm chung của nhóm các hợp chất hữu cơ?
(Đ-ợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn
phân kết hợp lại)
GV: yêu cầu HS đọc lệnh trong phần I SGK và trả lời lệnh
- Là hợp chất hữu cơ đ-ợc cấu thành từ C, H, và O theo công thức chung (CH2O)n, trong đó tỉ lệ giữa H và O giống nh- H2O
VD: C 6 H 12 O 6
Đ-ờng đơn có những dạng nào?
Kể tên các dạng đ-ờng đơn?
Trang 8saccarôzơ (đ-ờng mía),
lactôzơ (đ-ờng sữa),
ở nhiều thực vật; Galactôzơ
(có trong đ-ờng sữa) có nhiều trong sữa của động vật
có trong sữa động vật Cấu tạo gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptử galactôzơ
+ Đ-ờng mantôzơ (đ-ờng mạch nha) gồm 2 phân tử glucôzơ
Có thể chế biến bằng cách lên men tinh bột
HS quan sát hình 4.1 nhận
xét cấu trúc của phân tử xenlulôzơ
GV nêu câu hỏi phát vấn:
- Đ-ờng đa có những loại nào? Tính chất chung của chúng?
- Tinh bột tồn tại ở đâu?
Con ng-ời dùng tinh bột ở dạng nào?
- Giải thích tại sao khi ta
Trang 9GV nêu câu hỏi phát vấn:
- Cơ thể chúng ta có tiêu hóa đ-ợc xenlulôzơ không?
Vai trò của chúng trong cơ
về vai trò
II LIPIT
Là nhóm chất hữu cơ
không tan trong n-ớc,
chỉ tan trong các dung
môi hữu cơ nh- benzen,
ête, clorofooc
Dầu và mỡ
- Gồm glizêrol (một
loại r-ợu 3 C) liên kết
với 3 axit béo
GV nêu câu hỏi phát vấn:
Tính chất của lipit?
Các dạng lipit th-ờng gặp ở trong tự nhiên là gì?
Hãy cho biết mỡ và dầu khác nhau ở đặc điểm nào? Tại sao?
GV sử dụng hình cấu trúc của photpholipit cho HS quan sát thảo luận nhóm và mô tả cấu
colestêrôn quá nhiều sẽ tích
đọng trong mạch máu gây bệnh
Trang 10Colestêrôn tham gia vào
cấu tạo màng tế bào
- Các hoomôn sinh dục nh- testôstêrôn (ở nam) và
ơstrôgen (ở nữ), cũng nh- một số vitamin A, D, E và K
đều thuộc chất lipôit
Khi bị bệnh đái đ-ờng là do d- thừa glucôzơ trong máu nên kiêng ăn nhiều chất ngọt, ng-ời già bị bệnh tim mạch không thể ăn nhiều mỡ
động vật, nhiều thức ăn giàu colesteron mà nên ăn thay thế bằng dầu thực vật để đề phòng tích lũy quá nhiều colesteron gây xơ vữa mạch máu Nên ăn nhiều rau không chỉ để có nhiều vitamin mà còn có chất xơ trong ruột già phòng ung th- ruột già
- Tại sao các động vật ngủ
đông nh- gấu th-ờng có lớp
mỡ rất dày? (dự trữ năng l-ợng)
Trang 12Bài 13: Khỏi quỏt về năng lượng và chuyển húa vật chất
I Mục tiờu:
HS trao đổi để thấy đ-ợc rằng năng l-ợng trong thế
giới sống đ-ợc bắt đầu từ ánh sáng mặt trời, chuyển tới
cây xanh và qua chuỗi thức ăn đi vào động vật rồi cuối
cùng chuyển thành nhiệt phát tán vào môi tr-ờng Qua
mỗi bậc dinh d-ỡng năng l-ợng bị mất d-ới dạng nhiệt ->
II Thiết Bị Dạy Học
- Tranh vẽ minh họa cho khái niệm thế năng và động
năng
- Hình 13.1 SGK (cấu trúc ATP)
- Hình 13.2 SGK (quá trình tổng hợp và phân giải ATP)
III Gợi ý Tiến Trình Tổ Chức Bài Học
1 Bài cũ
a Thế nào là vận chuyển thụ động?
b Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển
chủ động?
c Tại sao muốn giữ rau t-ơi, ta phải th-ờng xuyên
vảy n-ớc vào rau?
d Tốc độ khuyếch tán của các chất qua màng tế bào
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2 Phần mở bài
Mỗi cơ thể sống đều dùng năng l-ợng để thúc đẩy quá
trình sống sự sinh tr-ởng của tế bào, sự vận động và
dẫn truyền phân tử vật chất qua màng, tất cả các Hoạt
động của tế bào đều cần năng l-ợng Vậy năng l-ợng là
Trang 13Chúng chuyển hóa ra sao?
3 Nội dung bài mới
Khái quát về năng l-ợng và chuyển hóa vật chất
Mục đích nội dung
H-ớng dẫn HS đọc nội dung SGK:
- Năng l-ợng chủ yếu có trong tế bào là loại năng l-ợng nào?
HS đọc SGK theo h-ớng dẫn
và rút ra khái niệm năng l-ợng
GV h-ớng dẫn HS đọc nội dung SGK: và sử dụng hình 13.1
Trang 14chuyển hóa vật chất
ATP liên tục đ-ợc
- Cấu tạo của ATP?
- Tại sao gọi là hợp chất cao năng? (yêu cầu HS đọc hình vẽ đặc biệt là vị trí hai nhóm photphat cuối cùng)
- ATP truyền năng l-ợng cho các hợp chất khác bằng cách nào?
HS Quan sát hình 13.1 kết hợp với đọc SGK theo h-ớng dẫn
GV h-ớng dẫn HS đọc tiếp nội dung:
- Tại sao ATP đ-ợc gọi là
đồng tiền năng l-ợng?
- Hoạt động của tế bào cần
sử dụng ATP có mấy loại, đó
để sử dụng Chỉ có ATP một loại năng l-ợng đ-ợc tế bào sản sinh ra là có thể dùng cho mọi phản ứng của tế
Trang 15• Tổng hợp nên các
chất hóa học mới cần
thiết cho tế bào:
GV h-ớng dẫn HS đọc nội dung mục II:
- Chuyển hóa vật chất là gì?
- Bao gồm những loại nào?
- Thế nào là đồng hóa?
- Chuyển hóa vật chất có liên quan đến quá trình gì?
HS đọc mục II rút ra nội dung theo h-ớng dẫn
GV: h-ớng dẫn HS quan sát hình 13.2 để thấy quá trình tổng hợp và phân giải ATP
- Với con người xõy dựng khấu phần ăn hợp lý đối với từng đối tượng lao động Vỡ sao?
4 Củng cố
- GV cho HS đọc nội dung tổng kết trong khung để tổng
kết bài
- H-ớng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
- GV rút ra kết luận: những ng-ời hoạt động cơ bắp
Trang 16nhiều sẽ cần phải ăn một khẩu phần ăn dồi dào năng
l-ợng vì những hoạt động liên quan đến cơ bắp cần tiêu
tốn nhiều ATP Những ng-ời hoạt động ít nếu ăn quá
nhiều thức ăn giàu năng l-ợng mà không đ-ợc sử dụng sẽ
2 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, so sỏnh
3 Thỏi độ: Tớch cực học tập, bảo vệ và chăm súc cõy xanh
1 Giỏo viờn: Tranh vẽ hỡnh 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SGK,Mỏy chiếu
2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Sự phự hợp giữa cấu tạo và chức năng vậ chuyển của
GV: Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 2.1, 2.2
trả lời cõu hỏi:
- Hóy mụ tả con đường vận chuyển của
dũng mạch gỗ trong cõy?
- Hóy cho biết quản bào và mạch ống
khỏc nhau ở điểm nào?
- Vỡ sao mạch gỗ rất bền chắc?
HS: Quan sỏt hỡnh 2.1, nghiờn cứu
thụng tin SGK → trả lời cõu hỏi
GV: Nhận xột, bổ sung → kết luận
I DềNG MẠCH GỖ
1 Cấu tạo của mạch gỗ
- Mạch gỗ gồm cỏc tế bào chết được chia thành 2 loại: quản bào và mạch ống
- Cỏc tế bào cựng loại khụng cú màng và cỏc bào quan tạo nờn ống rỗng dài từ rễ đến lỏ- Dũng vận chuyển dọc
- Cỏc tế bào xếp sỏt vào nhau theo cỏch
lỗ ben của tế bào này khớp với lỗ bờn của tế bào kia-Dũng vận chuyển ngang
- Thành mạch gỗ được linhin húa tạo mạch gỗ bền chắc
2 Thành phần của dịch mạch gỗ