Sinh học là môn hoa học thực nghiệm, đối tượng uan s t trong dạy học sinh học là c c sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, c c thí nghiệm…GV có thể s d ng sơ đồ hóa để hướng dẫn HS uan s t p
Trang 11
Së GI¸O DôC Vµ §µO T¹O THANH HO¸
Tr-êng THPT BA §×NH - HUYÖN NGA S¥N
- -
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC QUA VIỆC
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ GIẢNG
DẠY BÀI 41, 42, 44, 45 – SGK SINH HỌC 11 NÂNG CAO
Hä vµ tªn t¸c gi¶: Mai V¨n ThuËn
Chøc vô: Gi¸o viªn §¬n vÞ c«ng t¸c: Tæ
Sinh - C«ng nghÖ SKKN thuéc m«n: Sinh
häc
Trang 2
2
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Xin đọc là
Trang 33
MỤC LỤC
Trang
h n ng s d ng sơ đồ hóa trong c c h u của u trình dạy học 3
2 S d ng sơ đồ trong h u củng cố, tổng ết 3
3 S d ng sơ đồ trong h u iểm tra – đ nh gi 4
1 S d ng sơ đồ hình thành iến thức mới 6
2 S d ng sơ đồ trong h u củng cố, tổng ết 8
3 S d ng sơ đồ trong h u iểm tra – đ nh gi 11
Trang 44
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại inh tế vốn tri thức của nh n loại ngày càng nhiều, hông những thế còn luôn luôn đổi mới Xu hướng chính của chiến lược ph t triển
gi o d c, đào tạo là: Gi o d c định hướng vào học tập, hoạt động nhận thức của HS, do vậy ph i có phương ph p gi o d c, dạy học phù hợp, hiệu u Thực tế hiện nay do thời gian trên lớp ít, mà hối lượng c c môn học ngày càng nhiều, c c vấn đề của xã hội ít được đưa vào chương trình học Vì vậy người GV làm sao vừa truyền t i iến thức của bài một c ch súc tích, lại vừa hướng dẫn HS tìm hiểu c c vấn đề đó Qua đó ta thấy rằng việc đổi mới phương ph p dạy học là 1 vấn đề cấp b ch
Sinh học là môn hoa học thực nghiệm, đối tượng uan s t trong dạy học sinh học là c c sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, c c thí nghiệm…GV có thể
s d ng sơ đồ hóa để hướng dẫn HS uan s t phương tiện trực uan để ích thích uan s t chú ý , hơi dậy ở HS tính tò mò hoa học, ph t hiện những
b n ho n, thắc mắc của HS, tạo tình huống có vấn đề
Đặc trưng sinh học là có nhiều h i niệm, mối uan hệ đa dạng, c c ui luật Vì vậy việc dạy của GV ph i làm cho u trình tiếp nhận iến thức phức tạp đó trở nên đơn gi n ho Dạy theo sơ đồ GV dễ dàng điều hiển u trình lĩnh hội tri thức ở HS một c ch thuận lợi Đối với HS c c em chỉ thật sự nắm vững bài học một c ch hệ thống, h i u t thông ua c c sơ đồ dạy học trực uan Sơ đồ càng gọn, rõ, ph n nh càng chính x c giữa nội dung và iến thức trong bài càng giúp cho HS học tập có ết u Nhờ vào sơ đồ hợp lí c c em
sẽ có tư duy hệ thống hợp lí, lôgic; đồng thời HS cũng dễ dàng nhớ b n chất, biết vận d ng iến thức bài học
Phương ph p sơ đồ ho hông thể là duy nhất trong một nội dung, một bài, Vì vậy, p d ng phương ph p sơ đồ ho bao giờ cũng cần có sự phối hợp đồng bộ với c c phương ph p dạy học h c, tuỳ theo mức độ từng bài c thể mà h n ng phối hợp có h c nhau Sự chuẩn bị tốt c c phương ph p hỗ trợ, phối hợp với phương ph p gi ng gi i, ph p vấn, trao đổi nêu vấn đề Chắc chắn sẽ làm cho hiệu u của phương ph p sơ đồ được n ng lên
Như vậy, có thể dùng sơ đồ hóa để tổ chức dạy học giúp HS tự chiếm lĩnh tri thức mới, rèn luyện c c thao t c tư duy tích cực, s ng tạo, bồi dưỡng
phương ph p tự học Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài: "
Trang 55
ậ ụ p ơ p áp sơ đồ á để ả bài
41, 42, 44, 45 - SGK Sinh 11 "
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lý luận của đề tài
1 Sơ đồ hóa là gì?
Sơ đồ hóa là phương ph p diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ
đồ Ngôn ngữ sơ đồ ph n nh c c thành phần và c c mối uan hệ giữa c c thành phần trong ết cấu, tổ chức có tính logic được thể hiện bằng c c ý hiệu khác nhau dưới dạng sơ đồ mũi tên, hình vẽ, lược đồ, đồ thị, b ng biểu,…Như vậy, sơ đồ có tính h i u t ho , hệ thống, logic, có tính trực uan cao
Về ph n loại, dựa theo chức n ng sơ đồ có thể chia ra một c ch tương đối:
Sơ đồ tổ chức, hệ thống; sơ đồ mối uan hệ; sơ đồ hông gian Dựa theo tính phức tạp của sơ đồ có thể chia ra: sơ đồ đơn chiều, sơ đồ đa chiều-phức hợp,
2 Sơ đồ trong dạy học
Trong dạy học, sơ đồ ho iến thức bài dạy thực chất là sự hệ thống ho , sắp xếp nội dung iến thức cơ b n trong SGK, đặc biệt là iến thức trọng t m
Sự sắp xếp này có ui luật nhất định, có sự ph n loại về iến thức : iến thức chủ đạo, iến thức suy luận, iến thức ph t triển…, hay c c h i niệm, c c mối uan hệ, ui luật sinh học,
Như vậy, sơ đồ trong u trình dạy học được coi là một công c , phương tiện, và cũng là c ch thức, phương ph p dạy học Nó có thể được s d ng cho người dạy và c người học ở tất c c c h u của u tình dạy học Đó chính là uan điểm dạy học mới mà người học đóng vai trò trung t m Đối với sinh học thì sơ đồ hóa là 1 trong các phương ph p dạy học tích cực mang lại hiệu
u cao
3 Dạy học bằng sơ đồ trong sinh học
3.1 Về phía học sinh
HS tập x y dựng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV, từ đó vận d ng sơ đồ vào bài học Điều uan trọng HS ph i làm uen dần với c ch h i u t iến thức cơ b n của bài học, ĩ n ng hai th c iến thức SGK, để từ đó tổng u t lại nội dung bằng sơ đồ
Khi HS hình thành sơ đồ có nghĩa là HS đã nắm được nội dung của bài học Nhờ sơ đồ, HS sẽ trình bày lại iến thức của bài hoặc vận d ng c c thao
t c tư duy, so s nh, tìm mối liên hệ với c c h i niệm cơ b n của bài
3.2 Về phía giáo viên
Trang 66
Qu trình thực hiện chính là sự thể hiện vai trò điều hiển của GV Dựa vào m c đích, nội dung GV lựa chọn sơ đồ và cho HS tìm hiểu iến thức bài học Từ đó u trình học dần dần trở thành u trình tự học, tự rèn luyện một
c ch tự gi c, ua đó ph t huy được n ng lực tư duy s ng tạo của HS
Trong u trình dạy và học cần ph i điều chỉnh c c sơ đồ nội dung bài
gi ng cho thật hợp lí, linh hoạt theo uan điểm toàn diện - ph n ho , vừa mang tích chất hoa học, vừa ph n nh lôgic nội dung bài học phù hợp với từng đối tượng HS và tiện cho việc s d ng trên lớp của GV
Về mặt phương tiện, GV cần có sự hỗ trợ của c c thiết bị dạy học hiện đại như m y chiếu Overhead, m y chiếu tinh thể lỏng (LCD-Projector), CNTT, thì việc thiết ế c c sơ đồ và gi ng dạy sẽ hiệu u hơn so với việc
s d ng nhiều b ng - giấy, tốn công sức, mất thời gian treo đồ dùng Vì vậy người GV ph i có ỹ n ng s d ng m y vi tính và làm chủ c c thiết bị hiện đại trong u trình dạy học
II Khả n ng s d ng sơ đồ h a trong các h u của quá tr nh dạy học
1 S d ng sơ đồ h nh thành iến thức mới
Trong một sơ đồ bao giờ cũng chứa đựng c c iến thức sinh học h c nhau Tuỳ từng nội dung, gi o viên có thể thiết lập sơ đồ toàn bài hoặc từng phần Việc thiết lập và s d ng sơ đồ trong gi ng dạy iến thức mới cần chú ý một số điểm sau:
- Biên tập và chuẩn bị trước đ m b o iến thức trọng t m, cơ b n
- Việc s d ng sơ đồ ph i được uan niệm như công c , phương tiện Tuỳ theo điều iện thực tế có thể lựa chọn c c hình thức và ui trình hai th c
h c nhau Có một số lựa chọn: Hoàn thành sơ đồ huyết, trình bày theo sơ
đồ sẵn có, tự thiết lập sơ đồ,
- S n phẩm của u trình s d ng hông chỉ là iến thức mà còn là ỹ
n ng thu được từ học tập theo sơ đồ Đó là ỹ n ng lí luận: tổng hợp, h i
u t ho , ỹ n ng ph n tích và c c ỹ n ng hành động như thành lập sơ đồ
2 S d ng sơ đồ trong h u củng cố, tổng ết
Về mặt lí luận, h u tổng hợp, củng cố chiếm thời gian ngắn vào thời điểm cuối mỗi nội dung lớn của tiết, của bài, nhưng lại có ý nghĩa uan trọng nhằm hệ thống, nhấn mạnh được trọng t m iến thức Vì vậy việc s
d ng sơ đồ trong h u này có nhiều ưu thế c về mặt thời gian và tính hệ thống nội dung, trực uan, Vì m c tiêu là h i u t ho , tổng hợp nên hi
s d ng sơ đồ trong h u này, GV cần lưu ý một số điểm sau:
+ Sơ đồ được thiết ế có tính h i u t ho cao
Trang 77
+ Thời gian trình bày ngắn nên GV ph i tập trung làm rõ trọng t m, đi thẳng vào vấn đề, tr nh lan man sẽ hông ph t huy t c d ng
+ Việc tham gia của HS trong h u này hông chỉ đơn thuần là uan s t, lắng nghe mà còn ph i chủ động tổng hợp theo sơ đồ, thiết lập sơ đồ, hoàn thiện sơ đồ, động não để ghi nhớ, ph t hiện c c mối liên hệ trong sơ đồ GV
ph i làm cho HS bị lôi cuốn, động não để hắc s u nội dung
+ ết thúc h u này thường là bước chuyển tiếp nội dung Vì vậy, GV cũng lưu ý thiết ế sơ đồ theo hướng mở, lời dẫn dắt chuyển tiếp có sự gắn
ết iến thức một cách logic
3 S d ng sơ đồ trong h u iểm tra – đánh giá
3.1 Định hướng chung
Theo uan điểm đổi mới đ nh gi , m c tiêu đ nh gi là tạo ra động lực
để c người học và người dạy điều chỉnh u trình dạy và học Việc đ nh gi
HS cần ph i đ m b o tính chính xác, toàn diện, liên t c – thường xuyên Bên cạnh đó về mặt hình thức và phương thức đ nh gi cũng có nhiều thay đổi Phương thức đ nh gi rất đa dạng: trong giờ, ngoài giờ; chính thức, hông chính thức; đ nh gi ua uan s t, trao đổi – th o luận; ua tự học; ua chuẩn
bị tự tìm iếm; ết hợp đ nh gi với tự đ nh gi Việc tổ chức đ nh gi cũng linh hoạt ở tất c c c h u: đầu giờ, trong gi ng bài mới và trong thời gian cuối tiết
Với uan điểm đó, việc s d ng sơ đồ trong đ nh gi cũng ph i đ m b o
đ p ứng được những yêu cầu chung đó Sơ đồ đã được coi là phương tiện, công c dạy học thì cũng được coi là phương tiện iểm tra Nó còn có thể là
s n phẩm của u trình iểm tra - đ nh gi Thông ua nó, GV vừa có h
n ng đ nh gi được iến thức, vừa có thể iểm tra được ỹ n ng của HS (thiết lập sơ đồ, ph n tích, tổng hợp, h i u t ho , ) Đ nh gi diễn ra ở tất c c c
h u của u trình dạy học
h c với iểm tra bằng c c hình thức h c, thông ua sơ đồ người dạy
có thể tổ chức iểm tra - đ nh gi đa dạng, lồng ghép được c hình thức trắc nghiệm h ch uan và c tự luận, có thể đ nh gi c nh n hay h n ng tổ chức và hợp t c nhóm Đồng thời cũng iểm tra được c c mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến h n ng tự x c lập gi trị, tự đ nh gi của HS, đặc biệt
đ nh gi được c ỹ n ng hành động, tư duy logic và óc suy luận, nhìn nhận được c th i độ tình c m của HS hi tham gia đ nh gi ,
3.2 Một số dạng bài tập nhận thức ph c v đánh giá
3.2.1 D 1: Bà ập à à sơ đồ k ế
Trang 88
Dạng bài này yêu cầu điền nội dung vào c c ô trống trên cơ sở sơ đồ huyết có sẵn một số nội dung Về b n chất nó chính là hình thức trắc nghiệm h ch uan, thể loại điền huyết Ở dạng này, đề hông yêu cầu
x c lập uan hệ Vì vậy thường dùng ở một số nội dung với mức độ nhận biết, thông hiểu
3.2.2 D 2: Bà ập ép ố ộ – ế ập mố sơ đồ
Dạng này yêu cầu cao hơn, với mức độ thông hiểu, nhận biết cao hơn
HS ph i huy động iến thức để ph n tích, lựa chọn, để ghép nối c c nội dung sao cho tương thích Về b n chất, đ y là hình thức trắc nghiệm h ch uan ghép đôi
3.2.3 D 3: Bà ập ổ p đ ề k ế à ép ố mố
Dạng này có độ phức tạp cao hơn hai dạng trên với yêu cầu c nhận biết, thông hiểu, vận d ng và ph n tích để thấy c c mối uan hệ trong sơ đồ một
c ch hoa học, logic Đ y chính là tiền đề để HS có cơ sở tự lập được sơ đồ
hi đã có iến thức vững vàng
3.2.4 D 4: Bà ập rì bà ộ e sơ đồ
Thực chất của dạng bài này là dựa trên sơ đồ hoàn chỉnh, nhiệm v c thể của GV giao, HS trình bày nội dung ết hợp chỉ trên sơ đồ để đ nh gi mức độ thu nhận thông tin và ỹ n ng trình bày c c iến thức ua sơ đồ
3.2.5 D 5: Bà ập à ập sơ đồ e ê ầ , đ ề k
Đ y là dạng có yêu cầu cao, dạng này đòi hỏi h n ng vận d ng iến thức và ỹ n ng toàn diện, huy động sự động não iến thức cũ và mới, vừa
để biên tập nội dung, vừa biên tập cho hình thức thể hiện và trình bày mà
s n phẩm là sơ đồ Ở trên lớp, GV có thể cho thực hiện một sơ đồ với phạm
vi nội dung hẹp, đơn gi n C c dạng bài phức tạp nên giao về nhà có hướng dẫn để HS có thời gian để tổng hợp, hệ thống hóa và ôn iến thức một c ch hoa học
III Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trong u trình gi ng dạy, tôi nhận thấy h n ng tư duy tổng hợp, h i quát hoá, của HS trong môn sinh học nói chung còn yếu Nhiều HS có quan niệm rằng: HS học nhàm chán vì iến thức lý thuyết ph i học thuộc lòng, khô han và hó nhớ Việc thiết lập sơ đồ, dạy theo sơ đồ và coi sơ đồ là công c
hỗ trợ dạy học, là phương tiện để thực hiện phương ph p dạy học sẽ là gi i
ph p có hiệu u cao
Trang 99
Trong chương V sinh s n thuộc chương trình SG Sinh học 11 nâng cao hiện hành, tôi nhận thấy có nhiều nội dung có h n ng vận d ng phương
ph p sơ đồ ho một c ch có hiệu u
IV Giải pháp và tổ chức thực hiện
1 S d ng sơ đồ hình thành iến thức mới
VÍ DỤ 1: DẠY MỤC II - CÁC HÌNH THỨC S NH SẢN VÔ TÍNH (B 41)
B ớ 1: GV giới thiệu mẫu vật về c c hình thức sinh s n ở thực vật
( hoai lang đang n y mầm, l bỏng đang có c y con mọc ra ở ẽ l …), hình phóng to 41.1, 41.2 SG và m c - SGK GV hỏi: Ở thực vật có những hình thức sinh s n vô tính nào?
B ớ 2: HS tr lời: Có 2 hình thức: Sinh s n bằng bào t và sinh s n
sinh dưỡng
B ớ 3: GV chiếu sơ đồ về c c hình thức sinh s n vô tính ở thực vật (Sơ
đồ 1) Sau đó hỏi: Ph n biệt sinh s n bằng bào t và sinh s n sinh dưỡng
B ớ 4: HS tr lời, GV chuẩn ho nội dung ph n biệt sinh s n bằng bào
t và sinh s n sinh dưỡng (Bả 1)
B ớ 5: Từ dấu hiệu b n chất, hãy cho biết thế nào là sinh s n bằng bào
t , sinh s n sinh dưỡng?
B ớ 6: HS tr lời, GV nhận xét bổ sung và ết luận
C c hình thức sinh s n vô tính ở thực vật
Sinh s n sinh dưỡng Sinh s n bằng bào t
Đại diện
Nguồn gốc c y con
Hiệu suất sinh
s n
Đặc điểm chung Vai trò đối với con người
Trang 1010
Sơ đồ 1: Cá ì ứ s sả ô í ở ự ậ
dương xỉ,…
Nhiều thực vật có hoa: Th n củ ( hoai t y, gừng, ), th n rễ (cỏ gấu, tre…), thân bò (d u t y, rau m ,…), l (c y bỏng,…)
Nguồn gốc
Hiệu suất
sinh sản
Cao, từ 1 c thể mẹ
Đặc điểm
chung
- hông có sự t i tổ hợp vật chất di truyền
- Con c i hoàn toàn giống nhau, giống mẹ
- Tạo ra số lượng con ch u trong một thời gian ngắn
Vai trò đối
với con
người
Giữ nguyên được c c tính trạng tốt mà con người mong muốn, sớm cho ết u Đặc biệt phương ph p nuôi cấy mô s n xuất số lượng lớn c y giống với gi thành thấp, tạo được giống sạch virut
VÍ DỤ 2: DẠY MỤC 1 SỰ HÌNH TH NH HẠT PHẤN V TÚ PHÔ (B 42)
B ớ 1: GV ph n lớp thành 4 nhóm th o luận
B ớ 2: GV yêu cầu HS uan s t hình 42.1 ết hợp với nội dung m c
1-SGK Sau đó, GV phát PHT cho từng nhóm và yêu cầu HS hoàn thành PHT
với sơ đồ huyết thiếu về u trình hình thành hạt phấn và túi phôi (Sơ đồ 2)
B ớ 3: HS th o luận nhóm hoàn thành PHT
B ớ 4: Đại diện nhóm trình bày ết u Nhóm h c nhận xét, bổ sung
B ớ 5: GV chiếu sơ đồ lên để đối chiếu, chuẩn iến thức
Bả 1: P b á ì ứ s sả ô tính
Sơ đồ 2: Sự ì à p à ú p ô
Bao phấn (2n)
Tế bào mẹ hạt phấn
1
Hạt phấn (n)
Gi m ph n
Nguyên phân
Nguyên phân
Sự h nh thành hạt phấn
Nguyên ph n 3 lần
Noãn (2n)
Tế bào mẹ đại bào t
6
Đại bào t sống sót
Gi m ph n
7
Sự h nh thành túi phôi