Nhiều em sau khi học xong về mệnh đề quan hệ mà vẫn không xác định được đâu là mệnh đề quan hệ xác định và đâu là mệnh đề quan hệ không xác định, không nhớ được hết chức năng của các đại
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lời nói đầu
Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc nắm vững Tiếng Anh để giao tiếp với các nước khác trên thế giới là một điều hết sức cần thiết không chỉ riêng
ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Hiện nay, việc dạy và học Tiếng Anh đang rất phổ biến và thông dụng ở Việt Nam Nó trở thành ngoại ngữ số một được dạy và học trong các trường phổ thông Chính vì thế, nhiệm vụ của dạy và học Tiếng Anh ngày càng đặt ra yêu cầu cao, cấp thiết
Qua gần năm năm dạy chương trình SGK Tiếng Anh mới, tôi thấy nội dung trong SGK rất thiết thực và phù hợp với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của nước ta hiện nay Nhưng thực sự có một số bài rất khó đối với học sinh THPT ở các vùng nông thôn nói chung, trường THPT Quảng Xương I của chúng tôi nói riêng Đặc biệt là mảng ngữ pháp, một vài phần khó nên học sinh đại trà nắm không vững, các em cảm thấy lúng túng và vướng mắc khi vận dụng lý thuyết vào để làm làm một số dạng bài tập Trong chương trình tiếng Anh lớp 11, mệnh
đề quan hệ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học Muốn làm tốt được các bài tập về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh Hơn nữa, nếu các em không hiểu được các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn khi sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn
Từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra “một số kinh nghiệm dạy mệnh đề
quan hệ Tiếng Anh 11, chương trình chuẩn”
II Thực trạng của việc dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh 11, chương trình chuẩn
1 Thực trạng
Trường của chúng tôi nằm ven thành phố, tuy cách thành phố không xa nhưng đối tượng học sinh của trường có điều kiện sống khác với học sinh thành phố Các em không có môi trường học ngoại ngữ tốt, không có cơ hội tốt để giao lưu học ngoại ngữ Số lượng học sinh trong một lớp học ngoại ngữ đông, điều này gây khó khăn cho việc học tập theo nhóm ở lớp và việc luyện tập cho học sinh thực hành Tiếng Anh của giáo viên Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới ảnh hưởng phong tục tập quán của người vùng quê làm cho các em trở nên không mạnh dạn, còn e dè khi nói Tiếng Anh trước đông người Hơn thế nữa, nhu cầu học khối của học sinh nông thôn chỉ tập trung ở khối A, B, C là phổ biến Việc tập trung học khối D là rất hiếm Nhiều bậc phụ huynh và học sinh chưa thấy được tầm quan trọng việc học Ngoại ngữ Do vậy, môn ngoại ngữ là môn học bắt buộc, nhưng dường như đối với các em đó chỉ là môn học" đối phó" Mặt khác, một bộ phận học sinh không có kiến thức nền, hoặc kiến thức nền còn hạn chế ngay từ khi còn học ở THCS; một bộ phận giáo viên đôi khi vẫn còn dạy theo phương pháp truyền thống, nặng về lý thuyết hơn là thực hành
Trang 2Chính vì thực tế như vậy nên một số giờ dạy phần ngữ pháp về mệnh đề quan
hệ vốn đã khó, rắc rối lại trở nên khó và rắc rối hơn Nhiều em sau khi học xong
về mệnh đề quan hệ mà vẫn không xác định được đâu là mệnh đề quan hệ xác định và đâu là mệnh đề quan hệ không xác định, không nhớ được hết chức năng của các đại từ quan hệ, không biết cách để kết hợp câu bằng cách sử dụng đại từ quan hệ.v.v…Điều này làm cho giáo viên phần nào cảm thấy chán nản, khó có cảm hứng hưng phấn trong khi dạy, còn học sinh đã ngại học lại càng ngại học hơn Chính vì lẽ đó, giáo viên cần phải tạo ra một tiết học sinh động và có những hướng dẫn làm bài tập phù hợp làm cho học sinh dễ nhớ, dễ hiểu là một việc rất cần thiết
2 Kết quả của thực trạng trên
Qua thực tế, khi tôi chưa áp dụng các kinh nghiệm mà tôi sẽ trình bày( ở mục B) dưới đây thì kết quả ở các bài kiểm tra 1 tiết số 3, số 4( bài kiểm tra có nội dung phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ) chỉ đạt như sau:
Trước thực trạng học Tiếng Anh của học sinh ở trường học chúng tôi mà tôi đã trình bày ở trên, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh 11, chương trình chuẩn
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Các giải pháp thực hiện
Giờ học ngữ pháp vốn dĩ thường khô khan, buồn tẻ, nặng về kiến thức Hơn thế nữa, mệnh đề quan hệ là một trong phần kiến thức ngữ pháp dài, khó, phức tạp và lằng nhằng, kiến thức của bài này thường liên quan đến bài khác Trong chương trình Tiếng Anh 11 chuẩn, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức vô cùng quan trọng, được đề cập xuyên suốt hầu hết trong các phần E( phần Language Focus) của các bài ở học hỳ II Vì vậy, để học sinh có thể lĩnh hội và tiếp thu tốt về phần ngữ pháp này, giáo viên cần phải tạo ra một tiết học sinh động, sôi nổi để giúp học sinh phấn chấn và sôi động hơn trong giờ học Đồng thời, giáo viên một số phương pháp giúp phân chia, củng cố và nâng cao
về lý thuyết cũng như bài tập cho học sinh, để các em có một kiến thức vững vàng về mệnh đề quan hệ cũng như đại từ quan hệ, giúp các em làm tốt các dạng bài tập về đại từ quan hệ, sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn
Tôi xin đưa ra một số giải pháp sau đây:
Trang 3+ Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp bàn ghế trong giờ học
+ Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học + Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến mệnh đề quan hệ
Tuy nhiên, việc tổ chức tốt hoạt động trong giờ dạy hoặc giới thiệu ngữ liệu mới một cách hấp dẫn, sinh động đòi hỏi người giáo viên phải thực sự tâm huyết, phải thực sự đầu tư nhiều thời gian để nghiên cứu, trau dồi kiến thức hàng ngày và chịu khó tìm tòi phương pháp dạy cho phù hợp với học sinh
1 Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp bàn ghế trong giờ học
Một trong những phương pháp đổi mới để phát huy tư duy tích cực của học
sinh, lấy học sinh làm trung tâm là việc xắp xếp bàn ghế và tổ chức cho học sinh học theo nhóm Tuỳ theo mức độ bài, tôi có thể cho học sinh làm việc theo nhóm hay theo cặp Với đặc thù của môn ngoại ngữ, tôi thường cho các em làm việc theo cặp hoặc theo nhóm 3, 4 em Bởi lẽ, làm việc theo nhóm ít người tạo điều kiện giúp các em có thể thảo luận, luyện tập và sửa lỗi cho nhau một cách
dễ dàng và đó cũng là cơ hội tốt nhất cho tất cả các thành viên trong lớp có thể tham gia tích cực vào bài học Hơn thế nữa, tôi có thể cho các em xắp xếp bàn ghế theo kiểu hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, và xếp bàn giáo viên ở giữa Như vậy có thể tạo được sự tự do, thoải mái, không gò bó trong giờ học ngoại ngữ, giúp các em năng động, tự tin và mạnh dạn phát biểu quan điểm, ý kiến của mình Hoặc cách đơn giản nhất là cho hai bàn quay mặt vào nhau, ghép học sinh
ở hai bàn vào một nhóm, mỗi nhóm chỉ nên dừng ở 3, 4 em Với cách làm trên, tôi thấy rằng giờ học Tiếng Anh ở bất kỳ kỹ năng nào cũng có thể áp dụng được, đặc biệt là hiệu quả đối với giờ học ngữ pháp về mệnh đề quan hệ
2 Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học
Các hoạt động trò chơi ngôn ngữ là một phương thuốc bổ để điều trị sự chán học của học sinh trong giờ ngữ pháp Bởi vì, sử dụng các hoạt động trò chơi ngôn ngữ là hình thức giúp các em “ học mà chơi, chơi mà học” Vì thế, các em rất hào hứng và sôi nổi khi tham gia vào trò chơi Tôi đã sử dụng một số trò chơi sau trong giờ dạy phần ngữ pháp liên quan đến mệnh đề quan hệ:
2.1 Trò chơi “Lucky number”( Tìm số may mắn)
Cách thức tiến hành: tôi chuẩn bị khoảng từ 5 7 phiếu câu hỏi Trong
số các phiếu câu hỏi đó luôn có một phiếu là “ Lucky number”( có nghĩa là
phiếu này là phiếu may mắn, ai bắt được phiếu này sẽ không phải trả lời câu hỏi
mà có thể vẫn được điểm hoặc được tặng quà, hoặc được bắt tay bí thư, lớp trưởng v.v) Sau đó tôi hỏi ai xung phong chơi trò chơi này Khi đã tìm đủ số người chơi, tôi cho các em bắt thăm câu hỏi Các em phải trả lời câu hỏi mà các
Trang 4em đã bốc thăm được Em nào trả lời đúng thì được điểm cao, còn em bốc được
phiếu là “ Lucky number” sẽ không phải trả lời câu hỏi mà có thể vẫn được
điểm cao vì đây là sự may mắn của bạn ấy
2.2 Trò chơi ngôn ngữ ‘’Jumbled sentences’’(Câu bị xáo trộn)
Cách thức tiến hành: Tôi đưa ra một số câu trong đó các từ trong mỗi câu đều bị xáo trộn và yêu cầu 2 nhóm( mỗi dãy lớp học là một nhóm) cử đại diện lên sắp xếp lại thành câu hoàn chỉnh Nhóm nào xếp nhanh và chính xác sẽ là đội thắng cuộc
Tuy nhiên, tùy theo mức độ nhận biết của các em sau khi làm xong bài tập, tôi có thể sửa và chốt lại một lần nữa cấu trúc vừa học, sau mỗi lần sửa như vậy tôi yêu cầu cá nhân các em nói lại hai câu bạn vừa làm ( đương nhiên là hai câu đó sẽ bị xóa đi)
3 Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh động và hấp dẫn Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ
Để giờ học ngữ pháp dạy về mệnh đề quan hệ đỡ bị tẻ nhạt, khô khan, giáo viên phải biết cách giới thiệu ngữ liệu mới làm sao cho sinh động, giúp cho lớp học sôi nổi, học sinh vào bài một cách tự nhiên, không gượng ép Từ đó, các
em có cơ hội phát huy được tính sáng tạo, tự học, tránh làm cho các em bị thụ động nhớ cấu trúc ngữ pháp một cách máy móc, chỉ biết viết mà không nói ra được thành câu
Khi dạy định nghĩa về mệnh đề quan hệ, mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định, tôi đã sử dụng một số cách làm sau đây để giới thiệu nội dung bài:
+ Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống thực tế hoặc tạo ngữ cảnh từ môi trường xung quanh, mục đích làm cho học sinh dễ hiểu nhất và dễ nhớ nhất + Đôi khi tôi có thể sử dụng tranh ảnh hoặc giáo cụ trực quan để giới thiệu nội dung ngữ pháp của bài học Mục đích của cách làm này là giúp học sinh tiếp cận với nội dung bài học một cách sinh động, gây hứng thú học cho các em
Từ đó, tôi có thể dẫn dắt để giảng giải, phân tích cho học sinh biết nhận dạng cấu trúc của mệnh đề quan hệ, hiểu định nghĩa về mệnh đề quan hệ; phân biệt mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định; biết cách sử dụng của đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ; phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who, whom, whose, which, that- where, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi
“Wh- questions”
* Nhận dạng cấu trúc của mệnh đề quan hệ, hiểu định nghĩa về mệnh đề quan hệ
Các bước tiến hành :
+ Bước 1 : Tôi đưa ra một ví dụ( tôi có thể sử dụng cách giới thiệu ngữ
liệu mới- mục III- 1.1) để đưa ra ví dụ
+ Bước 2: Tôi chỉ rõ cho học sinh biết mệnh đề quan hệ, đại từ hoặc trạng
từ quan hệ ở trong ví dụ này
Trang 5+ Bước 3: Tôi hỏi học sinh xem mệnh đề quan hệ có chức năng gì trong
câu Học sinh có thể trả lời được hay không phụ thuộc vào khả năng của các em
Từ đó, tôi đưa ra định nghĩa về mệnh đề quan hệ để các em hiểu và giúp các em cách xác định vị trí của mệnh đề quan hệ trong câu
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được
nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why) Mệnh đề quan hệ được dùng
để bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay sát trước nó (tiền ngữ) Chức năng của nó
giống như một tính từ, do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ
Như vậy, mệnh đề quan hệ luôn đứng sát sau danh từ( tiền ngữ) nó bổ nghĩa
Ex: - The man who is standing overthere is Mr Hung
relative clause
* Phân biệt mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định
Các bước tiến hành:
+ Bước 1 : Tôi đưa ra hai ví dụ, một ví dụ về câu có chứa mệnh đề quan hệ
hạn định, một ví dụ về câu có chứa mệnh đề quan hệ không hạn định
+ Bước 2: Tôi chỉ rõ cho học sinh biết mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh
đề quan hệ không hạn định ở trong hai ví dụ này
+ Bước 3: Từ đó, tôi đưa ra định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định và
mệnh đề quan hệ không hạn định để các em hiểu và giúp các em cách phân biệt
mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định( xác định): Mệnh đề quan hệ
hạn định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của
câu, nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không rõ nghĩa
Ex: The man who keeps the school library is Mr Green
defining clause This is the book that I like best
defining clause Định nghĩa về mệnh đề quan hệ không hạn định( không xác định): Mệnh
đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn rõ nghĩa
Ex: This is Mrs Ba, who helped me last week
non- defining clause
Mary, whose sister I know, has won an Oscar
non- defining clause
Phân biệt mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định mệnh đề quan hệ hạn định mệnh đề quan hệ không hạn định
- Mệnh đề quan hệ hạn định thường
được dùng theo sau các danh từ chưa
xác định
- Danh từ đứng trước mệnh đề quan
hệ không hạn định thường là danh từ riêng, danh từ thường có các tính từ chỉ trỏ: this, that, these, those, hay tính
Trang 6- Giữa mệnh đề quan hệ hạn định với
mệnh đề chính không cần các dấu
phẩy để ngăn cách
từ sở hữu như my, his her…đứng trước, danh từ có bổ nghĩa là cụm giới
từ hoặc danh từ có duy nhất
- Mệnh đề quan hệ không hạn định
thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy
* cách sử dụng đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ
Nhiều học sinh rất khó nhớ cách sử dụng của đại từ quan hệ, trạng từ quan
hệ Vì vậy, tôi đã bày cho các em nhớ cách sử dụng của đại từ quan hệ, trạng từ
quan hệ bằng cách thông qua bảng tóm tắt về chức năng sử dụng ở bảng dưới
đây :
Đồng thời, tôi đã chỉ ra cho học sinh một số mẹo( lưu ý) khi sử dụng nó
như sau:
Lưu ý: + Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định Điều đó có
nghĩa là: sau dấu phẩy thì không bao giờ được dùng “that”
+ Không được lược bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định Điều đó có nghĩa là: nếu có đại từ quan hệ đứng ở đằng sau dấu phẩy thì không bao giờ được lược bỏ nó
+ Khi dùng “That”, “Who”, ta không được đem giới từ ra đặt trước nó và phải đặt giới từ ở đằng sau
* Phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who, whom, whose, which, that- where, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”
Tôi đã bày cho học sinh cách phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ với
các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”như sau: từ để hỏi thường đứng ở đầu câu, đại từ quan hệ hay trạng từ quan hệ thường đứng theo sau một danh từ
4 Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến mệnh đề quan hệ
4.1 Bài tập dạng kết hợp câu
Sau khi học về mệnh đề quan hệ và các đại từ quan hệ, cho các em kết hợp các câu đơn thành câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ, tôi đã hướng dẫn các em cách làm như sau:
Bước 1: Xác định câu nào sẽ là mệnh đề chính, câu nào là mệnh đề phụ Bước 2: Xác định cặp từ trong hai câu có nghĩa tương đồng
Bước 3: Xác định chức năng của từ có nghĩa tương đồng( hoặc nghĩa liên
hệ) trong mệnh đề phụ
Vật/Đ.vật WHICH/THAT WHICH/THAT WHOSE/OF WHICH Nơi chốn WHERE
Thời gian WHEN
Trang 7Bước 4: Thay thế từ trùng( từ có nghĩa liên hệ, từ tương đồng) bằng một
đại từ quan hệ tương ứng và đặt ở đầu mệnh đề, nếu là whose thì phải chuyển cả danh từ đứng sau đi kèm (mệnh đề phụ trở thành mệnh đề quan hệ)
Bước 5: Viết mệnh đề quan hệ sau ngay danh từ có nghĩa tương đồng của
mệnh đề chính (tiền ngữ) và hoàn thành câu
Chú ý: + Nếu tiền ngữ là danh từ xác định thì phải dùng mệnh đề không xác định tức là phải dùng dấu phẩy ngăn cách
+ Nếu whom và which là tân ngữ của giới từ thì có thể chuyển giới từ ra trước whom và which
4.2 Bài tập dạng rút gọn
Sau khi học về mệnh đề quan hệ và các đại từ quan hệ, đối với dạng rút gọn mệnh đề quan hệ, tôi đã hướng dẫn các em cách làm như sau:
+ Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ (mệnh đề thường bắt đầu bằng who,
which, that)
+ Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên
cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:
- Nếu mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ thì rút gọn thành danh từ
- Nếu trước mệnh đề quan hệ là các cụm từ chỉ số thứ tự( the first, the second….), chỉ sự duy nhất( the only, the last….), chỉ sự so sánh cấp nhất
.v.v… thì ta rút gọn mệnh đề quan hệ thành to inf ) Lưu ý thêm xem 2 chủ từ
có khác nhau không (để dùng for sb) hoặc mệnh quan hệ mà diễn tả mục đích
hay nhiệm vụ cũng rút gọn thành to infinitive
- Nếu mệnh đề quan hệ đó ở dạng chủ động thì rút gọn thành v-ing, ở dạng
bị động thì rút gọn thành V3/Ved
4.3 Bài tập dạng điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống
Sau khi học về mệnh đề quan hệ và các đại từ quan hệ, đối với dạng bài tập
điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống, tôi đã hướng dẫn các em cách làm như sau:
+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật
+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ : chủ ngữ hay tân ngữ, sở
hữu …
+ Bước 3: Chọn đại từ quan hệ điền vào chố trống
4.4 Bài tập trắc nghiệm
Tùy theo các hình thức trắc nghiệm mà vận dụng như các phương pháp ở trên sao cho hợp lý
Tóm lại, trên đây là những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
về mệnh đề quan hệ Tuy nhiên, ngoài những giải pháp trên, một yếu tố vô cùng
Trang 8quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh nói chung và dạy phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ đó là giáo viên cần phải chú ý đến đối tượng học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém, kích thích sự sáng tạo, năng động ở học sinh khá giỏi làm sao cho tiết học trở nên sống động, lôi cuốn Giáo viên phải kết hợp kỹ năng nói, viết hợp lý trong 1 tiết dạy ngư pháp để học sinh có thể phát biểu ý kiến, quan điểm, nhận xét của mình trước lớp
II Các biện pháp tổ chức thực hiện
1 Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp bàn ghế trong giờ học
Để một giờ học đọc hiểu có hiệu quả và kích thích sự tích cực, tạo được
sự hứng thú của học sinh, tôi đã tổ chức tốt cho học sinh làm việc theo cặp, nhóm
Ví dụ 1: Unit 12– Language focus -Exercise 1( page 144), English 11- mục
đích: Lược bỏ đại từ quan hệ
Tôi chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 em Sau đó, tôi phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập có chứa nội dung Exercise 1( page 144- sgk 11) và tôi cho giới hạn thời gian là 5 phút Hết thời gian, tôi thu lại và nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng nhất thì nhóm đó sẽ thắng cuộc
Phiếu học tập: Complete each of the following sentences, using a suitable
sentence in the box to make a relative clause without a relative pronoun
we had it for lunch we met him this morning
John told them he invited them to the birthday party You lost it I bought it yesterday
1 Have you found the bike ?
2 Most of the classmates _ couldn’t come
3 The short story _ were very funny
4 The dictionary _ is expensive, but very interesting
5 I did’nt like the man
6 The beef _ was really delicious
Suggested answers:
1 Have you found the bike You lost?
2 Most of the classmates he invited to the birthday party couldn’t come
3 The short story John told were very funny
4 The dictionary I bought yesterday is expensive, but very interesting
5 I did’nt like the man we met this morning
6 The beef we had for lunch was really delicious
Ví dụ 2: Unit 11– Language focus -Exercise 1( page 131), English 11- Mục
đích: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Tôi yêu cầu học sinh làm việc theo cặp Mỗi cặp làm 3 câu Thời gian cho các em làm việc theo cặp là 3 phút Các em thảo luận với nhau để tìm ra câu trả lời trong bài tập Hết 3 phút tôi yêu cầu các em dừng làm việc theo cặp Tôi gọi
Trang 9khoảng hai cặp trình bày trước lớp Cách làm như sau: một em đọc câu gốc ban đầu, em còn đọc câu đã rút gọn Với cách làm này vừa giúp các em luyện kỹ năng nói tiếng Anh, vừa giúp các em rèn luyện sự tự tin khi nói trước đông người, vừa thay đổi được không khí giờ học và vừa phát huy được phương pháp dạy học theo đường hướng giao tiếp
Nội dung bài tập: Rewrite the following sentences, using a present
participial phrase
1 The boy who is playing the piano is Ben
2 Do you know the woman who is coming toward us
3 The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet
4 The csientists who are researching the causes of the cancer are
making progress
5 The fence which surrourds our house is made wood
6 We have an apartement which overlooks the park
Suggested answers:
1 The boy playing the piano is Ben
2 Do you know the woman coming toward us
3 The people waiting for the bus in the rain are getting wet
4 The csientists researching the causes of the cancer are making
progress
5 The fence surrourding our house is made wood
6 We have an apartement overlooking the park
2 Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học
Tôi đã tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học nhằm mục đích giảm bớt sự khô khan buồn tẻ, nặng về kiến thức của giờ học ngữ pháp.Đồng thời, giúp các em“ học mà chơi, chơi mà học” Vì thế, các em rất hào hứng và sôi nổi khi tham gia vào trò chơi
2.1 Trò chơi “Lucky number”( Tìm số may mắn)
Ví dụ1 : Unit 10– Language focus -Exercise 2( page 122), English 11- mục
đích: đại từ quan hệ đi kèm giới từ
Tôi viết 4 câu hỏi vào sáu phiếu và viết không theo trật tự các câu hỏi
giống như bài tập ở trong sách giáo khoa, trong đó có 2 phiếu là“ Lucky number” Tôi phổ biến quy định của trò chơi và cho các em bốc thăm câu hỏi
Sau đó, tôi yêu cầu các em trả lời câu hỏi đã bốc thăm được Em nào trả lời đúng
thì được điểm cao, còn em bốc được phiếu là “ Lucky number” sẽ không
phải trả lời câu hỏi mà có thể vẫn được điểm cao vì đây là sự may mắn của bạn
ấy
Nội dung 6 câu hỏi được đảo lộn xộn từ bài tập trong SGK: Combine the
following sentences, using preposition + whom or which
1 The movie is fantastic They are talking about it
2 I’ll give you the address You should write to it
3.( Lucky number)
Trang 104 The man works in the hospital I told you about him
5.( Lucky number)
6 The picture was beautiful She was looking at it
Suggested answers:
1 The movie which they are talking about is fantastic
2 I’ll give you the address which you should write to
3.( Lucky number) → H/s không phải trả lời
4 The man whom I told you about works in the hospital
5.( Lucky number) → H/s không phải trả lời
6 The picture which she was looking at was beautiful
Ví dụ2 : Unit 9– Language focus -Exercise 3( page 109), English 11- mục đích:
Nối 2 câu đơn thành câu ghép bằng cách sử dụng đại từ quan hệ
Tương tự như ví dụ 1, tôi viết 5 câu hỏi vào 7 phiếu và viết không theo trật tự các câu hỏi giống như bài tập ở trong sách giáo khoa, trong đó có 2 phiếu
là“ Lucky number” Tôi phổ biến quy định của trò chơi và cho các em bốc
thăm câu hỏi Sau đó, tôi yêu cầu các em trả lời câu hỏi đã bốc thăm được Em
nào trả lời đúng thì được điểm cao, còn em bốc được phiếu là “ Lucky number” sẽ không phải trả lời câu hỏi mà có thể vẫn được điểm cao vì đây là
sự may mắn của bạn ấy
Nội dung 5 câu hỏi được đảo lộn xộn từ bài tập trong SGK:
1 Some people were arrested They have now been released
2 A bus goes to the airport It runs every half an hour
3.( Lucky number)
4 A man answered the phone He told me you were away
The man
5 A waitress served us She was very impolite and impatient
6 A building was destroyed in the fire It has now been rebuilt
7.( Lucky number)
Suggested answers:
1 Some people who are arrested have now been released
2 The bus which goes to the airport runs every half an hour
3.( Lucky number) → H/s không phải trả lời