1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tỉnh thanh hóa thông qua khảo sát, trao đổi nghiệp vụ theo định hướng đổi mới giáo dục việt nam

18 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 867,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ T VẤN Đ Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đ khẳng định vai trò quyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ nhà giáo và c n bộ quản CBQL trong việc điều hành hệ thống

Trang 1

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

THÔNG A KH O S T, TRAO ĐỔI NGHIỆP V THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI ỚI GI O C VIỆT NA

A Đ T VẤN Đ

Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đ khẳng định vai trò quyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ nhà giáo và c n bộ quản (CBQL) trong việc điều hành hệ thống gi o dục và đào tạo đang ngày càng mở rộng và ph t triển th o xu thế hội nh p với thế giới

Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc ần thứ XI đ x c định cần thực hiện chủ trương “Đổi mới căn bản và toàn diện nền gi o dục”, trong đó đổi mới thể chế quản ; t p trung đào tạo nguồn nhân ực đặc biệt à nguồn nhân ực chất ượng cao và xây dựng cơ sở hạ tầng à c c nội dung th n chốt

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đ chỉ rõ mục tiêu về xây dựng, và nâng cao chất ượng đội ngũ nhà gi o và c n bộ quản gi o dục: “Mục tiêu à xây dựng đội ngũ nhà gi o và c n bộ quản gi o dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất ượng, đủ về số ượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng đến nâng cao bản ĩnh chính trị, phẩm chất, ối sống, ương tâm, tay nghề của nhà gi o; thông qua việc quản , ph t triển đúng định hướng

và có hiệu quả sự nghiệp gi o dục để nâng cao chất ượng đào tạo nguồn nhân

ục, đ p ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Hiện nay tỉnh ta có 14 Trư ng phổ thông (Tiểu học, T C , T T với khoảng gần 6000 c n bộ quản í trư ng học ( iệu trưởng, hó hiệu trưởng Trong bối cảnh tăng cư ng phân cấp quản và hội nh p quốc tế, vai trò của CBQL có xu hướng chuyển từ quản thụ động, chấp hành c c quy định từ trên xuống, hệ quả của cơ chế quản t p trung, quan iêu, bao cấp sang quản í một

tổ chức gi o dục có tính tự chủ và chịu tr ch nhiệm x hội ngày càng cao Điều này đòi hỏi c c nhà nh đạo và quản phải năng động, thích ứng với mọi sự thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của x hội để đ p ứng nhu cầu ph t triển ngành gi o dục và Đào tạo (GD&ĐT)

Thực hiện Chiến ược ph t triển gi o dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2020 đ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về quy hoạch ph t triển sự nghiệp gi o dục đến năm 2020 (Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 ; đồng th i thực hiện kết u n của Bí thư Tỉnh uỷ Thanh o sau khi àm việc với Ngành gi o dục và Đào tạo, Trung tâm

Trang 2

gi o dục thư ng xuyên (TTGDTX tỉnh đ tham mưu cho Gi m đốc ở Gi o dục và Đào tạo Thanh o giao cho chủ trì, phối hợp với c c phòng, ban chức năng của ở tiến hành khảo s t chất ượng c n bộ quản gi o dục c c cấp

ới tr ch nhiệm à Gi m đốc TTGTX tỉnh – Trưởng đoàn khảo s t, nh n thấy đây à một việc àm hết sức nghĩa, cần thiết trong việc đ nh gi chất ượng đội ngũ CBQL gi o dục, giúp cho ở Gi o dục và Đào tạo xây dựng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBQL th o Chiến ược ph t triển gi o dục và đào tạo giai đoạn 2011- 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh o Mặt kh c đây à cơ hội để chúng tôi có thể trao đổi với CBQL ở cơ sở một số kiến thức, kĩ năng quản cơ bản, góp phần nâng cao năng ực nh đạo, quản cho CBQL gi o dục ở cơ sở trong bối cảnh hội nh p Quốc tế về gi o dục và đào tạo

Qua khảo s t ở một số huyện chúng tôi đ thu được những kết quả ban

đầu, điều đó đ giúp tôi đúc rút được kinh nghiệm với đề tài: N

Trang 3

GI I T VẤN Đ

1 Cơ sở lý luận của vấn đề

Ngày nay, đào tạo, bồi dưỡng th o năng ực thực hành (NLTH) đang trở thành xu thế phổ biến trên thế giới Trong đào tạo, bồi dưỡng th o NLT , ngư i

ta quan tâm đến việc đào tạo, huấn uyện con ngư i biết v n dụng kiến thức, kỹ năng, th i độ vào giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn, cung cấp cho họ những năng ực cần thiết, phù hợp để thực hiện tốt c c yêu cầu hoạt động nghề nghiệp Đào tạo, bồi dưỡng th o NLT dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo bồi dưỡng th o c c tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào th i gian ới tiếp c n như v y, có thể hiểu NLT à kiến thức, kỹ năng, th i độ cần thiết, được kết hợp nhuần nhuyễn, không t ch r i để thực hiện được c c nhiệm

vụ, công việc cụ thể của một nghề th o chuẩn đặt ra, trong những điều kiện nhất định

Như v y khảo s t, trao đổi nh m bồi dưỡng CBQLGD th o tiếp c n năng

ực thực hiện thể hiện việc bồi dưỡng gắn với việc àm, mô phỏng c c hoạt động

từ thực tiễn; định hướng vào đầu ra của qu trình bồi dưỡng, … Bồi dưỡng th o NLT có nội dung thiết thực, tích hợp trọn vẹn giữa thuyết và thực hành th o từng công việc cụ thể mà ngư i CBQLGD phải đảm nhiệm Do v y, để trao đổi

th o NLT , nội dung kiến thức cần được thiết kế th o trình tự từng công việc, bước công việc, những kiến thức, kỹ năng và th i độ cần thiết phải được hình thành để CBQL có thể thực hiện thành thạo từng công việc của họ trong những điều kiện nhất định

iệc kiểm tra đ nh gi CBQL gi o dục có thể kết hợp đ nh gi trong và sau qu trình bồi dưỡng Có thể kiểm tra b ng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

kh ch quan sau mỗi qu trình học t p và quản Như v y, đổi mới phương thức bồi dưỡng CBQLGD b ng c ch đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng, kết hợp hợp c c phương ph p dạy học ph t huy tính tích cực, chủ động, s ng tạo của ngư i học; thực hiện bồi dưỡng th o hướng ph t triển với c ch thức chung

à cung cấp cho CBQLGD c ch học, c ch tư duy để họ chủ động tìm được c ch giải quyết vấn đề phù hợp với thực tiễn cơ sở gi o dục uôn biến đổi sẽ giúp CBQLGD ph t triển c c năng ực thực hiện tương ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao

Một số văn bản ph p quan trọng đ nghiên cứu triển khai:

- Lu t Gi o dục (2005 ; Lu t bổ sung s a đổi Lu t Gi o dục (2009

- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11

th ng 01 năm 2005 về việc phê duyệt Đề n “Xây dựng và nâng cao chất ượng đội ngũ nhà gi o và c n bộ quản gi o dục giai đoạn 2005-2010”

Trang 4

- Nghị định của Chính phủ số 115/2010/NĐ-C ngày 24 th ng 12 năm 2010: Quy định tr ch nhiệm quản nhà nước về gi o dục

- Nghị định của Chính phủ số 1 /2010/NĐ-C ngày 05 th ng 0 năm 2010: về đào tạo bồi dưỡng công chức

- Nghị quyết số 0 /NQ-BC Đ của Ban c n sự Đảng bộ Bộ GD&ĐT ngày 04/04/2007 về việc ph t triển ngành sư phạm và c c trư ng sư phạm giai đoạn

2011 - 2020

- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 th ng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Gi o dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trung học

cơ sở, trư ng trung học cơ sở và trư ng phổ thông có nhiều cấp học

- Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 0 th ng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Gi o dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trư ng tiểu học

- ết u n số 51/ L-BCT ngày 29/10/2012 của Bộ Chính trị

- Quyết định số 1215/QĐ – BGD&ĐT ngày 04/4/2013 của Bộ Gi o dục

và Đào tạo

- C c b o c o tổng kết hoạt động của Ngành gi o dục và đào tạo tỉnh Thanh óa từ năm học 2011 đến năm học 2012 - 2013

2 Thực trạng của vấn đề

Đội ngũ c n bộ quản gi o dục đ có rất nhiều đóng góp cho sự ph t triển GD&ĐT hần ớn c n bộ quản gi o dục à những nhà gi o giỏi được bổ nhiệm, điều động sang àm công t c quản , có trình độ chuyên môn và sư phạm cao, có kinh nghiệm trong công t c gi o dục, có bản ĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức tốt, tổ chức thực hiện nghiêm túc c c chủ trương, đư ng ối của Đảng, chính s ch của Nhà nước nói chung và tổ chức, quản lý tốt quá trình đào tạo ở mọi cấp học và trình độ đào tạo

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền gi o dục iệt Nam xét ở góc độ trình độ quản và tính chuyên nghiệp, đội ngũ CBQL gi o dục hiện nay đang bộc ộ hạn chế về nhiều mặt Một trong những nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này à đội ngũ CBQLGD chưa được đào tạo, bồi dưỡng để trở thành ngư i quản ”chuyên nghiệp” mà chủ yếu àm th o kinh nghiệm

Mặt kh c, đội ngũ CBQL gi o dục chưa có cơ hội tự nhìn nh n, đ nh

gi ại chính mình, thư ng chủ quan cho r ng mình đ tinh thông trong công t c quản nhà trư ng Công t c kiểm tra, đ nh gi CBQL gi o dục của c c cấp chưa thực sự chuyên nghiệp nên chưa chỉ rõ được những điểm còn thiếu về năng

ực nh đạo và quản của đội ngũ CBQL gi o dục Rõ ràng, với c ch hiểu về nhà quản gi o dục “chuyên nghiệp” nêu trên, ngư i học chương trình Bồi

Trang 5

dưỡng hướng đến c c nhà quản gi o dục “chuyên nghiệp” phải học được c ch thức để àm cho trư ng học thành công, ngư i học thành công cũng như học cách quản để nhà trư ng gi o dục trở nên ngày càng hiệu quả hơn trong bối cảnh mới

ọ cần được hỗ trợ để:

(1) Tăng cư ng nh n thức về tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện gi o dục; (2) Ph t triển năng ực quản gi o dục thực tiễn;

(3) Thúc đẩy khả năng tự học về quản gi o dục

(4 Tự nh n thức được mình đang đứng ở vị trí nào trong tiến trình quản

gi o dục đ p ứng nhu cầu hội nh p và ph t triển

Thực t ễn cho thấy cá năng lực QLGD của c c nhà quản lý giáo dục hiện nay cần được ưu tên bồi dưỡng là:

Thứ nhất: Bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng để cán bộ QLGD chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc quán triệt đầy đủ, thi hành nghiêm túc c c chủ trương, đư ng lối, chính sá h của Đảng, Pháp lu t của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biến những chủ trương, chính sá h đó thành hiện thực trong cuộc sống, nh m cho mọi ngư i hiểu và thực hiện đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng,toàn dân

Thứ hai: CBQL phải chịu trách nhiệm kiểm soát các nguồn lực và đảm c bảo chúng được dùng một cách tối ưu Nhà quản gi o dục phải biết c ch cam

kết và thể hiện cam kết trên thực tế đối với các hoạt động chất lượng của nhà trư ng Mỗi thành viên phải hiểu rõ tổ chức của mình hoạt động – àm việc như thế nào, L nh đạo, gi o viên, nhân viên phải hình dung toàn cảnh về tổ chức nhà trư ng, hiểu được công việc của bản thân cũng như của tổ, nhóm chuyên môn của mình

Thứ ba: Tạo ra bầu không khí hoặc tiếng nói chung cho phép mọi người

có thể phát huy tốt nhất khả năng của họ Nhà QLGD cần học c ch xây dựng,

hình thành được tầm nhìn Tầm nhìn phải thể hiện được hình ảnh của nhà trư ng trong tương ai với việc học sinh vui vẻ, hứng thú, tích cực và chủ động tham gia

c c hoạt động, thể hiện c c c c gi trị đạo đức, kiến thức kỹ năng đạt được Tăng

cư ng hợp t c, phối hợp àm việc của c c tổ - nhóm để đảm bảo công việc thống suốt Tăng cư ng sự tham gia và trao quyền cho c c thành viên của nhà trư ng;

Thứ tư: Khuyến khích tính hiệu quả trong công việc và tìm kiếm sự tiến

bộ không ngừng, tạo ra những thách thức tư duy, tạo ra đổi mới Nhà QLGD

phải biết c ch đặt vấn đề về đổi mới c ch tư duy cũng như ph t hiện ra những định kiến cũ ngăn cản c c thành viên chấp nh n những hành vi mới, c ch àm mới Mọi

Trang 6

thành viên trong nhà trư ng đều được khuyến khích đưa ra c c tưởng s ng tạo, đổi mới Thực hiện công khai c c mục tiêu chất ượng và thông tin Xây dựng hoặc thư ng xuyên x m xét đ nh gi và điều chỉnh mục tiêu chất ượng, c c quy trình, thủ tục cho phù hợp với thực tế, đặc biệt à nguồn ực của nhà trư ng

Thứ năm: Lãnh đạo tập thể nhà trường học tập Nhà quản gi o dục cần

biết c ch khích ệ tinh thần s ng tạo và học hỏi vươn ên; Mỗi thành viên (Gi o viên, học sinh, thư ng xuyên học t p để ph t triển năng ưc chuyên môn nghiệp

vụ của bản thân, hỗ trợ đồng nghiệp, bè bạn để hoàn thành tốt nhiệm vụ

C GI I PH P V TỔ CH C TH C HIỆN

1 Tham mưu cho Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa chỉ đạo công tác khảo sát, đánh giá phân loại cán bộ LG các cấp

Thực hiện Chiến ược ph t triển gi o dục và đào tạo giai đoạn 2011-2020

đ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

về quy hoạch ph t triển sự nghiệp gi o dục đến năm 2020 (Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 ; đồng th i thực hiện kết u n của Bí thư Tỉnh uỷ Thanh o sau khi àm việc với Ngành gi o dục và Đào tạo, chúng tôi

đ tham mưu cho Gi m đốc ở Gi o dục và Đào tạo Thanh o ban hành công văn số / GD&ĐT-GDCN ngày 1 th ng năm 201 về việc khảo s t chất ượng c n bộ quản gi o dục Th o đó, Gi m đốc giao Trung tâm GDTX tỉnh chủ trì, phối hợp với c c phòng, ban chức năng của ở tiến hành khảo s t chất ượng c n bộ quản gi o dục c c cấp để xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng th o Chiến ược ph t triển gi o dục và đào tạo giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

2 Ph i h p v i các ph ng ch c n ng của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa â dựng các mẫu phi u khảo sát

Trung tâm GDTX tỉnh đ chủ động thiết kế m u khảo s t số 1, số 2 g i

ên c c phòng chức năng của ở: Gi o dục Mầm Non, Gi o dục Tiểu học, Gi o dục Trung học, Gi o dục Thư ng xuyên, Gi o dục chuyên nghiệp để tham khảo kiến và điều chỉnh cho phù hợp

3 Ph i h p v i các Ph ng giáo dục và Đào tạo â dựng chương trình, nội dung làm việc tại các hu ện

Để tiến hành khảo s t năng ực c n bộ quản c c trư ng Mầm Non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm gi o dục thư ng xuyên của c c huyện trong tỉnh, chúng tôi đ g i công văn phối hợp với c c huyện để phối hợp một số công việc sau:

* Đối tượng khảo s t: 100% c n bộ quản c c trư ng Mầm Non, Tiểu

Trang 7

học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm gi o dục thư ng xuyên trên phạm vi toàn huyện

* Địa điểm: ội trư ng có Mak ts, m y chiếu, bảng viết, oa, đài, tăng âm …

* Nội dung Mak ts: “ hảo s t năng ực c n bộ quản gi o dục”

Trong th i gian tiến hành khảo s t, điều tra, đoàn công t c sẽ trao đổi một

số kiến thức, kĩ năng cơ bản cho đội ngũ c n bộ quản c c trư ng Mầm Non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm gi o dục thư ng xuyên đóng trên địa bàn huyện

* Xây dựng chương trình àm việc:

PH TR CH

15 phút Ổn định tổ chức, tuyên bố do, giới thiệu đại

60 phút

- Thông qua mục đích, yêu cầu của đợt khảo s t

- Thông tin một số vấn đề về gi o dục và QLGD th o định hướng đổi mới GD N

TTGDTX tỉnh

15 phút Tiến hành khảo s t th o m u 01

GD&ĐT

và TTGDTX tỉnh

0 phút Tiến hành khảo s t th o m u 02

GD&ĐT

và TTGDTX tỉnh

60 phút Trao đổi kiến thức, kĩ năng cơ bản với

CBQLGD trong huyện; giải đ p thắc mắc

GD&ĐT

và TTGDTX tỉnh

4 Trao đổi nghiệp vụ quản lý giáo dục v i cán bộ quản lý giáo dục tại các hu ện

4 1 Gi i thiệu sơ bộ về Trung tâm G TX tỉnh, trong đó chỉ r ch c

n ng b i dư ng C L giáo dục

4.2 Những thành tựu của giáo dục Việt Nam nói chung và Thanh Hóa nói ri ng trong th i k đổi m i từ 1986 đ n na :

- hông ngừng ph t triển về quy mô, mạng ưới trư ng học được phủ kín

c c thôn bản, àng x trong cả nước, hệ thống Gi o dục được hoàn chỉnh từ Mầm non đến Đại học (thông tin số iệu minh họa cả nước và Thanh óa

Trang 8

- Đội ngũ nhà gi o và CBQL gi o dục đ đủ về số ượng, đồng bộ về cơ cấu

bộ môn, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao; uôn tâm huyết với nghề, có năng ực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đ p ứng yêu cầu đổi mới gi o dục phổ thông (thông tin số iệu minh họa cả nước và Thanh óa

- Cơ sở v t chất và trang thiết bị được tăng cư ng th o hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và x hội hóa, cơ bản đ p ứng việc dạy và học (thông tin số iệu minh họa cả nước và Thanh óa

- Chất ượng gi o dục toàn diện ngày càng được nâng ên, chất ượng gi o dục mũi nhọn được giữ vững và ph t huy

- Trình độ dân trí được nâng cao, việc đào tạo nguồn nhân ực, bồi dưỡng nhân tài có hiệu quả tốt

- Đảng và Nhà nước đ ban hành nhiều cơ chế, chính sách cho GV, học sinh, nhất à cho c n bộ, gi o viên công t c ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa; cho học sinh nghèo, học sinh à con m đồng bào c c dân tộc thiểu số, học sinh khuyết th t, thiệt thòi

- Thực hiện có chất ượng phổ c p gi o dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì tốt kết quả phổ c p gi o dục Tiểu học đúng độ tuổi, đạt chuẩn phổ c p gi o dục THCS và từng bước tiến tới phổ c p gi o dục trung học

Tổ chức tốt c c phong trào thi đua trong ngành; xây dựng trư ng đạt chuẩn quốc gia ở c c cấp học, b c học tốt

- Công t c x hội hóa gi o dục ngày càng hiệu quả hơn

(Tất cả các nội dung trên đều nêu số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)

4.3 Những t n tại, hạn ch u kém của giáo dục cả nư c nói chung và Thanh Hóa nói ri ng

a) Những t n tại, hạn ch u kém

- Một số địa phương chưa thực sự coi gi o dục à quốc s ch hàng đầu, đầu

tư cho gi o dục còn hạn chế, còn ỷ ại trông ch cấp trên; chưa ban hành được những chính s ch địa phương cho gi o dục

- Chất ượng gi o dục chưa đ p ứng yêu cầu ph t triển kinh tế x hội, mâu thuẩn giữa ph t triển quy mô và chất ượng còn nhiều; việc học gắn với hành còn hạn chế; nội dung, chương trình còn qu tải; sự chêng ệch chất ượng gi o

dục giữa c c vùng miền còn ch m được khắc phục

- hương ph p giảng dạy ch m đổi mới, phương ph p kiêmr tra, đ nh gi còn hạn chế, còn nhiều tiêu cực trong thi c , tuyển sinh, tuyển dụng, thu chi ngoài ngân sách

Ngành gi o dục chưa có quy hoạch nguồn nhân ực cho ngành

- iệc đầu tư cho gi o dục còn bình quân, dàn trãi, CSVC và trang thiết bị còn ạc h u, diện tích đất cho c c trư ng học còn thiếu nhiều

(Tất cả các nội dung trên đều nêu số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)

Trang 9

- Tư duy về gi o dục ch m đổi mới; Ngành không có quy hoạch nguồn nhân ực cho gi o dục, nhất à quy hoạch đội ngũ CBQL gi o dục và giáo viên

- Nhiều chế độ, chính s ch cho gi o dục ch m triển khai, nhiều chính

s ch bất c p nên không khuyến khích được ngư i dạy, ngư i học

- Công tác QLGD còn nặng về hành chính, quan iêu, bao cấp; việc phân cấp trong quản gi o dục còn nhiều bất hợp

- Còn một số địa phương chưa nh n thức sâu sắc quan điểm đầu tư cho

gi o dục à đầu tư ph t triển, gi o dục à quốc s ch hàng đầu, gi o dục và đào tạo à sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân

- Ngành gi o dục và đào tạo chưa tạo được nhiều động ực mới bên trong

để v n động ph t triển

(Tất cả các nội dung trên đều nêu số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)

4.4 Vì sao phải đổi m i c n bản và toàn diện giáo dục Việt Nam

- Phân tích rõ bước ngoặt đầy kịch tính của nền văn minh nhân oại trong

th i đại hiện nay

- hân tích cho học viên nh n thức được vai trò của x hội thông tin yêu cầu gi o dục ph t triển; gi o dục phải có c ch tiếp c n mới

- hân tích cho học viên nh n thức được toàn cầu hóa về kinh tế, nền kinh

tế tri thức đòi hỏi gi o dục phải đào tạo ra sản phảm phù hợp với nền kinh tế tri thức và đ p ứng sự nghiệp CN , Đ quê hương, đất nước

- hân tích cho học viên nh n thức được sự ph t triển nhanh như vũ b o của CNTT và việc mở rộng cơ hội cho gi o dục ph t triển, xây dựng một nền

gi o dục mở, gi o dục suốt đ i

- hân tích cho học viên nh n thức được việc đào tạo con ngư i ngày nay phải à những ngư i hiểu sâu sắc về văn hóa c c nước trên thế giới và khu vực nhưng phải giữ gìn, ph t huy bản sắc văn hóa iệt Nam; có ỹ năng giao tiếp, khả năng thích ứng với hoàn cảnh (công dân toàn cầu

- hân tích cho học viên nh n thức được việc đào tạo con ngư i ngày nay phải đạt chuẩn Quốc tế về gi o dục; Gi o dục phải phục vụ toàn cầu hóa

- Đảng, Nhà nước đ x c định vai trò, vị trí của gi o dục trong th i kỳ mới tại Cương ĩnh xây dựng đất nước 2011; Nghị quyết Đại hội Đảng ần thứ

XI đ khẳng định phải đổi mới căn bản và toàn diện Gi o dục iệt Nam

4.5 Phương hư ng đổi m i c n bản và toàn diện giáo dục Việt Nam

- Qu n triệt đầy đủ, thi hành nghiêm túc c c chủ trương, chính s ch của Đảng và Nhà nước về gi o dục th o hướng gi o dục à quốc s ch hàng đầu, phải đi trước, đầu tư trước

- Triển khai mạnh mẽ quy hoạch nhân ực ngành gi o dục ở mỗi địa phương

- Đổi mới công t c quản gi o dục, đổi mới phương ph p dạy học, phương

ph p đ nh gi , kiểm tra, thi c để nâng cao chất ượng gi o dụctoàn diện, đẩy mạnh việc ph t hiện, tuyển dụng, bồi dưỡng nhân tài

Trang 10

- hắc phục cơ bản mọi tiêu cực trong GD: Thi c , dạy thêm, thu chi, cấp phát văn b ng, chứng chỉ, tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, uân chuyển, điều động

c n bộ, gi o viên, phân bổ kinh phí, đầu tư xây dựng cơ bản

- Đạt chuẩn hổ c p GDMN cho trẻ 5 tuổi, củng cố vững chắc kết quả phổ

c p gi o dục Tiểu học và T C đúng độ tuổi, xóa mù chữ,; tăng cư ng dạy ngoại ngữ, tin học trong trư ng phổ thông

- Chuẩn bị c c điều kiện để thực hiện đổi mới chương trình gi o dục phổ thông sau năm 2015

- Giải quyết dứt điểm tình trạng phòng học xuống cấp, giải quyết chế độ chính sách cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chế độ cho đối tượng chính s ch x hội, trẻ khuyết t t

- Quy hoạch ại c c trư ng Đ , CĐ trong cả nước; chấn chỉnh iên kết đào tạo với nước ngoài; xây dựng trư ng Đại học trọng điểm, trư ng chuyên trọng điểm Quốc gia

- Rà so t, sắp xếp ại mạng ưới c c trư ng Mầm Non, phổ thông trên từng địa bàn để không ngừng nâng cao chất ượng gi o dục toàn diện và đầu tư c c điều kiện thực hiện kế hoạch gi o dục có hiệu quả

4.6 Lộ trình thực hiện đổi m i c n bản toàn diện giáo dục Việt Nam: Chia 2 giai đoạn: 2013 - 2015; 2016 - 2020

* Giai đoạn 2013 - 2015

- Đổi mới QLGD; ph t triển đội ngũ nhà gi o và CBQLGD đồng th i với Quy hoạch nguồn nhân ực cho ngành gi o dục

- Đổi mới nội dung, phương ph p dạy học, thi, kiểm tra, đ nh gi chất ượng gi o dục

-Tăng cư ng nguồn ực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính, tăng cư ng hổ trợ GD miền núi vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính s ch x hội

- Đẩy mạnh NC và ph t triển khoa học công nghệ trong gi o dục, nâng cao hiệu quả hợp t c quốc tế về gi o dục

- hắc phục mọi tiêu cực trong gi o dục, xây dựng môi trư ng gi o dục ành mạnh, mô phạm

- Thực hiện tốt phổ c p gi o dục Mầm Non, củng cố kết quả phổ c p gi o dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ c p gi o dục T C

- Chuẩn bị bồi dưỡng thư ng xuyên cho gi o viên trong việc tổ chức đổi mới nội dung, chương trình s ch gi o khoa sau 2015

- T p trung xóa hết phòng học tranh, tr tạm bợ; đầu tư trang cấp thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại th o hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và x hội hóa

* Giai đoạn 2016 – 2020

Ngày đăng: 05/06/2016, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w