Trongnhững năm gần đây Đảng và Nhà Nớc ta đã đặc biệt quan tâm đầu t phát triểnngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng Tàu là một ngành công nghiệpmũi nhọn làm động lực cho sự p
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo bộ giao thông vận tải
TRờNG ĐạI HọC hàng hải
khoa đóng tàu
Sinh viên : đào văn biển
lập quY trình công nghệ tàu HàNG 17.500t DWT tại tổng công
Trang 21.1 Giới thiệu chung 10
2.1 Khái quát v miêu tàu phà r ả chung về con t uàu phà r 28
PHẦN 3 Quy trình gia công chi tiết, cụm chi tiết điển hình
4.3 Quy trình lắp ráp, h n, sàu phà r ơn phân đoạn 68
PHẦN 5 Quy trình lắp ráp, h n s àu hàng 17500T ơn phân đoạn mạn 130521 84
6.3 Quy trình lắp ráp, h n, sàu phà r ơn phân đoạn 93
Chương 6 Tính giá th nh hai phân àu hàng 17500T đoạn 110521, 130521 109
6.2 Tính toán giá th nh phân àu phà r đoạn 110521 1116.3 Tính toán giá th nh phân àu phà r đoạn 130521
Trang 3vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng nh an ninh quốc phòng của đấtnớc.
Mặt khác đất nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3000 km bờbiển trải dài từ bắc vào nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thôngvận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có đợc
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đờng thuỷ
đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc cũng nh giao lu hợp tác quốc tế Trongnhững năm gần đây Đảng và Nhà Nớc ta đã đặc biệt quan tâm đầu t phát triểnngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng Tàu là một ngành công nghiệpmũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nớc trong thế kỉ mới vàphấn đấu từng bớc đa ngành công nghiệp Đóng Tàu của nớc ta trên con đờng hộinhập với nền công nghiệp Đóng Tàu của các nớc trong khu vực và trên thế giới
Là một sinh viên ngành Đóng tàu – Khoa Thiết kế và công nghệ đóng tàu –Trờng đại học Hàng Hải Việt Nam , em rất tự hào về ngành nghề mà mình đangtheo học Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ s đóng tàutơng lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng Tàu trong nớc, em muốngóp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nớc
Trong thời gian (2007-2012) học tập tại Trờng Đại Học Hàng Hải Việt Nam,
đợc sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trongkhoa Đóng Tàu Em rất vinh dự cùng 35 sinh viên lớp
ĐTA 49 - ĐHT4 đợc nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này
Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là: Lập quy trình công nghệ tàu hàng“ Lập quy trình công nghệ tàu hàng
17500T tại Tổng công ty CNTT Bạch Đằng ”
Vì thời gian và trình độ của một sinh viên chỉ có 10 tuần làm nên thiết kế tốtnghiệp của em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận đợc sựchỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng nh các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp
Trang 4của em đợc hoàn thiện hơn , giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi
ra công tác
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trờng , khoa
Đóng Tàu và đặc biệt đợc sự giúp đỡ rất tận tình của thầy thầy giáo:
đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ
Hải Phòng 03/2014
Sinh viên thực hiện
Đào Văn Biển
PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN THI CễNG TẠI TỔNG CễNG TY
CNTT BẠCH ĐẰNG
Trang 51.1 Giới thiệu về Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng.
Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng tiền thân là nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, nhà máy được khởi công xây dựng từ ngày 1-4-1960 trên dải đất rộng
32 ha, đến ngày 25-6-1961 chính thức được thành lập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải, là thành viên của Tập đoàn kinh tế Vinashin Trong những năm qua, Tổng công ty đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển mạnh
mẽ của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, được Đảng và Nhà Nước tặng
thưởng: 2 lần danh hiệu Anh hùng lược lượng vũ trang nhân dân (năm 1971 và 1995) Anh hùng lao động thời kì đổi mới (năm 2000), Huân chương độc lập hạng
3, Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2004) và rất nhiều Huân, Huy chương các loại cho tập thể và cá nhân cán bộ công nhân viên Tổng công ty
Qua hơn 49 năm hoạt động Tổng công ty đã đóng mới và bàn giao cho chủ tàu hàng trăm phương tiện và đã tạo nên cho công ty một bề dày truyền thông và kinh nghiệm trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa các phương tiện tàu thuỷ Đặc biệt kể
từ năm 2000 Tổng công ty đã được nhà nước quyết định cho đầu tư nâng cấp để có thể đóng mới các loại tàu đi biển có trọng tải đến 30.000 T cấp không hạn chế thoả mãn các yêu cầu của các công ước và Đăng kiểm quốc tế.Với truyền thống lâu đời
và nhiều thành tích đã đạt được của mình nên Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng được coi là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Ngày 19/07/2007 được sự đồng ý của Chính phủ, hội đồng quản trị tập đoàn côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập Tổng công ty Vinashin Bạch Đằng
Trang 6hoạt động theo mụ hỡnh cụng ty mẹ - con, với cụng ty mẹ là Tổng cụng ty cụng
nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng Tổng cụng ty kinh doanh theo hướng đa ngành nghề,
đa sở hữu, trong đú lấy đúng mới và sửa chữa tàu thuỷ là ngành kinh doanh chớnh,
đồng thời mở rộng và phỏt triển cỏc ngành nghề phụ trợ đỏp ứng nhu cầu của thị
trường Hiện nay, Bạch Đằng chủ trương kết hợp sản xuất với phỏt triển cụng nghệ
tiờn tiến nõng cao tớnh cạnh tranh và linh hoạt trong cụng cuộc hội nhập kinh tế
quốc tế, với mục tiờu trở thành một trong những Tổng cụng ty chủ lực của tập đoàn
phó giám đốc nội chính
Đội Công Trình
Phòng Vật T Phòng Tài Vụ Phòng TCCB-LĐ
Phòng KH-KD
Phòng Bảo Vệ Phòng Y Tế
Phòng HC-QT Phòng QLCT
- Tham mưu cho Tổng Giỏm đốc về cụng tỏc hành chớnh, văn thư, cụng tỏc đối nội,
đối ngoại, soạn thảo bỏo cỏo cho Tổng giỏm đốc và trực điện thoại
Trang 7- Quản lý, điều hành các thủ tục hành chính trong Tổng công ty, quản lý khu vực làm việc của Ban Giám đốc, nhà khách, các phương tiện xe ca, xe con để phục vụ Ban Giám đốc và các phòng chức năng đi công tác, đón tiếp khách trong nước và nước ngoài đến Tổng công ty giao dịch, tổ chức các ngày lễ tết, công tác văn thư.
* Phòngkế hoạch kinh doanh:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về cân đối kế hoạch của Tổng công ty, làm thủ tục ký kết hợp đồng các sản phẩm đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy và các mặt hàng gia công dịch vụ khác
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về mặt kinh doanh
+ Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của Tổng công ty
+ Lập hồ sơ dự thầu đối với các sản phẩm phải đấu thầu
+ Làm các thủ tục cho tàu ra vào sửa chữa trong Tổng công ty
+ Triển khai việc thực hiện hợp đồng và theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng.+ Làm các thủ tục trình duyệt giá đối với các hợp đồng có yêu cầu phải duyệt qua các cấp có thẩm quyền
+ Quyết toán thực hiện hợp đồng
+ Lập các văn bản giao, thanh lý hợp đồng kinh tế và hoàn thiện các thủ tục kinh tế
* Phòng TCCB-LDTL:
- Về quản lý lao động:
+ Xây dựng các kế hoạch về lao động dựa trên nhu cầu về sản xuất
+ Xây dựng qui chế tuyển dụng và quản lý lao động theo đúng qui định của Nhà nước, đồng thời bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân
+ Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo đúng qui định, giải quyết những vấn
đề về tranh chấp lao động
+ Thống kê, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình về số lượng và chất lượng lao động
- Về quản lý tiền lương:
+ Tổ chức xây dựng và quản lý định mức lao động và xây dựng đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao động
+ Xây dựng và thực hiện quy chế trả lương, trả thưởng và báo cáo tình hình công tác lao động tiền lương trong Tổng công ty
+ Làm hồ sơ đề nghị xếp hạng doanh nghiệp
- Về quản lý bảo hiểm: hướng dẫn người lao động thực hiện bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế
Trang 8- Thống kê, hạch toán đầy đủ, liên tục báo cáo thường xuyên, định kỳ các nghiệp
vụ kinh tế - tài chính phát sinh như sự biến động của tài sản, tiền vốn, tính toán chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, hạch toán lãi lỗ…
- Lập các kế hoạch tài chính, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, sử dụng tiền vốn hợp lý
- Định kỳ kiểm tra tài chính và kiểm tra tài sản trong Tổng công ty
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý tập trung số liệu báo cáo kế toán
* Phòng vật tư:
- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với Tổng giám đốc về nguồn cung cấp vật tư và những giải pháp về vấn đề vật tư Thường xuyên phản ánh cho Tổng giám đốc tình hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp xử lý kịp thời
- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch
- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải vật tư về kho của Tổng công ty và tiến hành nghiệm thu
- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội qui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêucầu chất lượng
* Ban đóng mới:
- Căn cứ vào Kế hoạch năm, quí, tháng, để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng
- Quy định nhiệm vụ cho các đơn vị để hoàn thành kế hoạch tác nghiệp ở trên
- Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng
- Trong quá trình thực hiện phát hiện ra nhứng khâu yếu để đề ra biện pháp
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc sử dụng tốt nhất năng lực sản xuất tại các phân xưởng
* Phòng quản lý dự án:
Chịu trách nhiệm:
- Về công tác quản lý xây dựng cơ bản của Tổng công ty, trình duyệt Tổng giám đốc các hợp đồng giao thầu thi công công trình thuộc nguồn vốn vốn xây dựng cơ bản
- Về việc khảo sát lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình thuộc vốn xây dựng cơ bản,bảo đảm chế độ và thủ tục xây dựng
- Về công tác quản lý, sử dụng đất đai thuộc quyền quản lý của Tổng công ty, các công trình đã đưa vào sử dụng
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi, giám sát chất lượng, tiến độ, kỹ thuật và khối lượng của các công trình thi công, tổ chức nghiệm thu và quyết toán công trình
- Thiết kế công trình theo chủ trương về công tác xây dựng cơ bản của Tổng công
ty, nắm vững nhu cầu xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất, sinh hoạt để thiết kế
* Phòng thi đua tuyên truyền:
Trang 9- Tham mưu cho Tổng Giám đốc công tác thi đua, khen thưởng, tuyên truyền, phát thanh.
- Quản lý khu bảo tàng, phát thanh, chụp ảnh ghi lại những sự kiện lớn của Tổng công ty tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ, là các tư liệu quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
* Phòng bảo vệ tự vệ:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác bảo vệ, tự vệ nói chung và trực tiếp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo nhiệm vụ bảo vệ Tổng công ty
- Kết hợp với các chức năng liên quan và các đơn vị cơ sở đôn đốc việc chấp hành
kỷ luật lao động, nội qui, quy chế bảo vệ, đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, phát hiện kịp thời để có biện pháp xử lý
- Phối hợp với các đoàn thể làm tốt công tác tư tưởng, giúp Đảng ủy nắm tình hình nội bộ, phối hợp với công an, cơ quan quân sự : quản trị nhân khẩu, hộ khẩu tập thể, quản lý vũ khí, quản lý phòng cháy chữa cháy
- Thường xuyên và trực tiếp kiểm tra người ra vào Tổng công ty, thường xuyên canh gác bảo vệ trật tự an toàn và tài sản của Tổng công ty
* Phòng y tế:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV Tổngcông ty
- Công tác phòng bệnh, chữa bệnh và thường trực cấp cứu 24/24
- Bảo đảm đủ hồ sơ sức khoẻ cho mỗi CNCNV và tổ chức khám bệnh định kỳ
- Tổ chức các phong trào về an toàn, vệ sinh lao động và kế hoạch hoá gia đình
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc vệ sinh công nghệp khu vực mặt bằng sản xuất của Tổng công ty, những nơi độc hại, nguy hiểm
* Phòng ATLĐ:
- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội qui, qui chế chỉ thị về bảo hộ lao động của Tổng giám đốc đến các phân xưởng, phòng ban, thực hiện tuyên truyền về an toàn lao động
- Phối hợp với các phòng ban khác như phòng Tổ chức cán bộ - lao động, phòng Y
tế để huấn luyện về an toàn lao động và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
- Kiểm tra việc chấp hành nội qui an toàn lao động, điều tra thống kê các vụ tại nơi xảy ra trong Tổng công ty
- Thực hiện chế độ bảo hộ lao động, bồi dưỡng cho người lao động
- Cùng với tổ chức công đoàn Tổng công ty xây dựng mạng lưới an toàn viên về antoàn và vệ sinh lao động
Trang 10- Lên hạng mục, dự trữ vật liệu sửa chữa, giải quyết khâu kỹ thuật, tổ chức thi công
và bảo đảm chất lượng
* Phòng kĩ thuật:
- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ
- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá
- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới
- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới
- Giúp Tổng Giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các phòng ban
và phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:
+ Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chất lượng các thiết bị + Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của Công ty
+ Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm
1.3 Cơ cấu sản xuất.
* Xí nghiệp vỏ tàu:
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, phương tiện nổi Gia công chi tiết, lắp ráp, hàn
và đấu đà các tổng đoạn Gia công, lắp đặt các thiết bị boong
- Chế tạo dàn khoan, kết cấu thép
- Thiết kế, chế tạo cần cẩu quay, cần cẩu đũa có sức nâng đến 30 T dùng để lắp cho tàu và phương tiện cẩu nổi từ 600T đến 1000T
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động
- Tư vấn thiết kế kỹ thuật, chuyển giao công nghệ tàu thủy
* Nhà máy lắp đặt hệ thống ống tàu thuỷ:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ cũng như các
phương tiện nổi
- Thực hiện trình tự các bước công nghệ đóng mới một con tàu: gia công các loại bích nối ống, bích theo van, măng sông nối ống, các loại rắc co, các loại phụ kiện trên hệ thống
- Khi sửa chữa hệ thống ống: nhận hạng mục của Phòng Sản Xuất:
+ Tháo, kiểm tra, thay thế
+ Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà các loại van, thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật + Lắp ráp ống, van, thử và bàn giao
* Nhà máy lắp đặt điện và nghi khí hàng hải:
- Sửa chữa, đóng mới hệ thống điện tàu thủy theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
Trang 11* Xí nghiệp trang trí nội thất:
- Thực hiện hoàn chỉnh các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế
- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm
- Làm các công việc về đồ mộc
* Xí nghiệp cơ giới triền đà:
- Phục vụ cẩu tải đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, ngoài ra còn phục vụ Tổng công ty vận chuyển vật tư, trang thiết bị của sản xuất
- Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của Tổng công ty, kéo tàu ra luồng và bàn giao phương tiện cho khách hàng sau khi sửa chữa xong
- Quản lý toàn bộ khu mặt bằng dưới nước của Tổng công ty, khu vực cầu tàu, cầu dẫn thuỷ phận, đồng thời quản lý sử dụng, bảo quản các phương tiện, thiết bị được giao của Tổng công ty
* Xí nghiệp lắp ráp và sửa chữa máy tàu thuỷ:
- Sửa chữa, đóng mới phần máy chính, máy phụ tàu thuỷ
- Gia công các thiết bị tàu thủy
- Sửa chữa, đóng mới hệ thống động lực
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
* Xí nghiệp thiết bị động lực:
- Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho toàn Tổng công ty
- Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho toàn bộ hệ thống thiết bị bao gồm: máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cẩu tải và các thiết
bị khác
* Xí nghiệp cung cấp oxy:
- Chịu trách nhiệm về việc vận hành thiết bị cung cấp oxy, gas phục vụ sản xuất trong Tổng công ty
* Xí nghiệp trang trí:
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
* Xí nghiệp đúc – rèn:
- Chế tạo phôi gang, thép, kim loại màu và hợp kim dùng để chế tạo các trang thiết
bị, phụ tùng, phụ kiện, cơ khí khác
- Chế tạo xích
- Gia công phôi dùng để chế tạo động cơ Diezen, cần cẩu quay
- Gia công phôi phục vụ cho việc chế tạo các trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện
* Ụ nổi 4200T:
Chịu sự chỉ đạo của PTGĐ sản xuất, kĩ thuật
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, phương tiện nổi
- Quản lý công việc đưa tàu ra vào ụ
- Quan hệ với chủ tàu, phát nội quy ra vào sửa chữa tại ụ của nhà máy, bàn với chủ tàu việc thực hiện nội quy, chuẩn bị tàu trước khi lên ụ
Trang 12- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng sửa chữa trên ụ theo yêu cầu của Tổng công ty, phục vụ kịp thời các yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Tổng công ty ra làm việc tại ụ.
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
Trang 13Ph©n xuëng söa ch÷a m¸y
Tr¹m biÕn thÕ
Phßng y tÕ
Cæng 2
ô 4200T Trô BT
Truêng mÇm non
Khu tËp thÓ c«ng ty
Khu tËp thÓ c«ng ty
21
Trang 14Hình 1.4.2 Sơ đồ bố trí nhà máy, xí nghiệp
Trang 16_ Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng là một trung tâm công nghiệp lớn của cả nước trực thuộc tập đoàn Vinashin Tổng công ty có được một
khuôn viên khá rộng rãi và một cơ sở hạ tầng với trang thiết bị đầy đủ Tổng công ty được chia ra làm nhiều khu vực chuyên trách cũng như các phòng ban, các khu vực phục vụ cho công việc tiếp khách, vui chơi của cán bộ công nhân viên, khu vực truờng học, kí túc xá v.v Tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu các khu vực phục vụ trực tiếp cho công việc đóng tàu của Tổng công ty Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng đã căn cứ vào địa hình thực tế của nhà máy để đề ra phương án bố trí các xí nghiệp một cách hợp lý nhất._ Việc bố trí các xí nghiệp của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng khá quy củ, có tính linh hoạt cao, có khả năng làm nhiều công việc cùng lúc Đặc biệt một khâu rất quan trọng là sự tham gia của hệ thống cần cẩu trên đường ray, cần cẩu ngang trên cao, các xe cẩu, xe chuyên dùng vận chuyển vật liệu, có cần cẩu với sức nâng tới 80 tấn và 120 tấn
- Có nhiều tổ lắp ráp ngoài trời, lắp ráp các phân đoạn của tàu trên các hệ thốngdàn kê
- Hệ thống cầu tàu là nơi neo đỗ của các tàu, thuyền, tàu du lịch vào chuẩn bị sửa chữa
- Các phương tiện tàu sửa chữa trên ụ nổi có thể đến 10000 DWT ở bến đến
Trang 17+Có hai đường trượt cách nhau 9 m Mỗi đường trượt rộng 1m được làm bằng
bê tông cốt thép bên trên là những tấm gỗ
+Hai bên triền có 4 chiếc cẩu 25 tấn, 80 tấn, 120 tấn để phục vụ cho việc vận chuyển và đấu đà
+ Khả năng : Có thể đóng mới tàu có trọng tải tới 30.000T
+ Khả năng: Có thể đóng mới tàu có trọng tải tới 30.000T
Trang 18+Chiều rộng bên trong lòng ụ : 23 m.
+Chiều cao phao đáy : 4 m
+Chiều cao phao thành : 13 m
- Khả năng: sửa chữa được các loại tàu có trọng tải 8.000 DWT
- Cấu tạo: gồm một hoặc nhiều phao nổi, có mặt boong phẳng và các phao mạn cao, đảm bảo sức bền dọc và ổn định của ụ
Kích thước(LxBxD) (m)
Sốlượng
Chủ tàu /đăngkiểm
Trang 198 Tàu chở hàng rời 21.500 153,2x26x13,75 06 VINALINES/NK
container
1700TEU 184,1x25,3x13,5 01 BIENDONG/GL
10 Tàu chở khí hoá
lỏng
4500
1.5.1 Trang thiết bị công nghệ của tổng công ty: ( Bảng 1.5.1)
B ng 1.5.1: Các trang thi t bả ế ị
A - CẦN CẨU VÀ TỜI
Cần cẩu chân đế KUPOB - Liên Xô - 1983 16/20T - 384 Kw 1Cần cẩu chân đế - KUPOB - Liên Xô - 1984 10/16 T - 311 Kw 1Cần cẩu chân đế - XICH - Trung Quốc – 1960 63 Kw 1Cần cẩu chân đế - KONE 25T - Phần lan - 1975 25 Tấn - 215 KW 1Cần cẩu chân đế - 80 T - Trung Quốc – 2001 80 T - 429 Kw 1Cần cẩu chân đế - 120T - Trung Quốc – 2003 120 Tấn 1Cần cẩu chân đế - ĐÔNG PHONG - Tr.Quốc – 1964 15T x 23M-184 Kw 1Cần cẩu chân đế GIÁ CAO 15T/10T - Trung Quốc
Cần trục chân đế 26 / 3 - 10 Tấn - Bạch Đằng Sức nâng 10T-11M 1
Nửa cổng trục ( Poóc tích ) - V.Nam – 1994 3 T- 14 Kw 1
Cầu trục 3 tấn - V.Nam ( Trang Trí 1) – 1996 3 tấn 1
Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam – 2003 5 T x 30.3M 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam – 2003 10 T x 30.3 M 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam – 2003 15 T x 28,5 M 2
Trang 20Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam – 2003 30T x 31,5 M 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam – 2003 30/5T x 28,5 M 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam – 2003 50 T x 31,5 M 2Cần trục bánh lốp - KC3562A - Liên Xô - 1984 10 T - 180Cv 1Cần trục bánh lốp - KC5363 - Liên Xô - 1975 25 T- 95 Kw 1
36
B- PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI BỘ :
Xe vận tải ZIN 130 - 5 tấn (16K-0776 ) Liên Xô - 1987 5 tấn x 115 CV 1
Xe vận tải ZIN 130 - 5 tấn (16K-0994 ) Liên Xô - 1980 6 tấn x 115 CV 1
Xe vận tải KAMAZ5312 ( 16K-0737 )Liên Xô - 1982 8 tấn x 240 CV 1
Xe vận tải KAMAZ5312 ( 16K-0607 )Liên Xô - 1987 9 tấn x 240 CV 1
Xe vận tải KAMAZ ( 16K-4070 ) Liên Xô - 1987 8 tấn x 240 CV 1
Xe nâng hàng - 4081 - Liên Xô - 1990 6 tấn - 75 Cv 1
Xe con NISSAN - 16K-2356 - Nhật – 1989 5 chỗ ngồi-135 CV 1
Xe con MAZDA.626 - 16K-5533 - Nhật - 1992 5 chỗ ngồi - 110 CV 1
Xe con TOYOTA -COROLA -16K- 6001- Nhật – 1997 5 chỗ ngồi - 102 CV 1
Xe con TOYOTA-HIACHI - 16H-2450 - Nhật – 2002 12 chỗ ngồi 1
Xe con TOYOTA-CROW -16H-3808 - Nhật - 1994 5 chỗ ngồi 1
13
C-THIẾT BỊ CUNG CẤP GIÓ NÉN , ĐIỆN
Máy nén khí trục vít - BOGE-S150 - Đức - 2001 1200M3/h- 8Kg/Cm2 1Máy nén khí trục vít LFD-20/8 - Trung Quốc - 2002 1200M3/h- Kg/Cm2 2Máy phát điện Điedel - G-72 - Liên Xô - 1984 1000 KVA-800Kw 1Máy biến áp điện Tr.2 - 1000 KVA- Liên Xô - 1978 1000 KVA6/0,4Kv 1Máy biến áp điện Tr.3 - 1000 KVA - Liên Xô - 1978 1000 KVA6/0,4Kv 1Máy biến áp điện - Tr.5 - 250 KVA - Tr Quốc – 1962 250 KVA 1Máy biến áp điện - Tr.6 - 750 KVA - Tr Quốc – 1959 750KVA - 6/0,4 KV 1Máy biến áp điện - Tr 7 - 750 KVA - Tr Quốc – 1959 750KVA - 6/0,4 KV 1Máy biến áp điện Tr.1- 100 KVA - Tiệp - 1970 100 KVA-6/0,4 KV 1
Máy biến áp Tr.9 - Trung Quốc - SJ560 560 KVA -6/0,4Kv 1Máy biến áp điện Tr.10 - SJ750 - Trung Quốc 750KVA - 6/0,4Kv 1Máy biến áp điện Tr.8 - SJ320 - Tr.Quốc 320KVA - 6/0,4 Kv 1Máy biến áp cách ly - Cầu tàu SJ320 320 KVA-6/0,4 KV 1
18
Trang 21D - THIẾT BỊ GIA CÔNG CẮT GỌT
Máy tiện ren - T6M16-750902- Việt.Nam - 1982 320 x710 - 4.5 Kw 2Máy tiện ren - T630- 605 - Việt Nam – 1963 (630 x 1000 - 10Kw) 2Máy tiện ren -TUD40/5000 - 16965 - Ba Lan - 1967 F xL:500x750-7Kw 2Máy tiện ren TR70b/5000- 105633 - Ba Lan - 1969 F xL:670x400-10Kw 1Máy tiện ren TR70b/4000- 105683 - Ba Lan - 1969 F xL:670x500-14Kw 1Máy tiện ren - 16K20 - 5146 - Liên Xô - 1983 Đ.kính F400 - 4,5 Kw 1Máy tiện ren - 1M63 - 1174 - Liên Xô - 1962 F xL:600x1400-13Kw 1Máy tiện ren - DLZ500 -15020233 - Đức - 1966 FxL:450x2000-7.5Kw 1Máy tiện ren - SU-SS-63A -424153 - Tiệp - 1966 F xL:560x2700-14Kw 1Máy tiện cụt C530 - Trung Quốc – 1962 3200 - 20 Kw 1Máy tiện 8 mét C640 - 59001 - Trung Quốc - 1959 450x8000 - 16 Kw 1Máy tiện đứng - 1531M - 2122 - Trung Quốc - 1966 F 1250 - 28 Kw 1Máy tiện vạn năng - 1K62Đ - 52 - Liên Xô - 1989 435 x 1000 - 11 Kw 2Máy tiện băng dài 12M -1H65-12 - Liên Xô - 2004 600x 12000 - 37 KW 1Máy khoan đứng - 2H135T - 109320 – Liên Xô - 1988 F max = 35 - 4.5 Kw 2Máy doa ngang - T68 - 37 - Trung Quốc - 1964 F = 240 - 7 Kw 2Máy doa ngang - 2620b - 51029 - Liên Xô - 1983 F = 90 x1000 -4.5 Kw 1Máy doa ngang - 2620B - 551 - Liên Xô - 1980 F = 90x1000 -4.5 Kw 1Máy doa ngang - 2L164 - 49 - Liên Xô - 1987 F = 80 x710 - 4.5 Kw 1Máy doa trục lái ( đứng ) - Tự chế tạo – 1999 BẠCH ĐẰNG 1Máy doa trục chân vịt ( ngang ) - Tự chế tạo - 1999 BẠCH ĐẰNG 1Máy mài trục khuỷu - BKU-63 - Tiệp – 1967 F max:630x2500-17Kw 1Máy bào dọc - 7A420M - 342 - Liên Xô - 1975 H trình bào 200-1.8Kw 1Máy bào - 7212A - 15948 - Liên Xô - 90Kw 9950 x 4380 x 3800 1Máy bào ngang - 7310Đ - 136 - Liên Xô - 1982
H.trình
Máy cắt đĩa - 8G663 - 7808 - Liên Xô - 1988 F 710 - 5.5 Kw 1Máy cắt tôn - NG13 - Ba Lan – 1970 d13 x 3000 - 21.5 Kw 1Máy cắt tôn - HĐ13316G - 9197 - Liên Xô - 1988 d4 x 2000 - 7.5 Kw 1Máy cắt tôn - HA3222F-1 ( 936 ) - Liên xô - 1990 d16 x 3150 - 20 Kw 1
Máy cắt tôn - NTH16 - 383 - Tiệp – 1977 d16 x2500 x30 kw 1
Trang 22Máy vát mép tôn CKC-25M-14KV 1
Máy búa chạy điện - MA4134 - Liên Xô - 1961 22Kw 1Máy búa chạy nén khí - MI32A - Trung Quốc - 1959 400 Kg 1Máy búa chạy nén khí - CD-2 -62003 -Trung Quốc -1959 1000 Kg 1Máy cuốn tôn 3 trục - 5 x2000 - Trung Quốc - 1963 d5 x 2000 1Máy cuốn tôn 3 trục B08-110- Trung Quốc - 1963 d5 x 6000 1
Máy hàn BTĐ - CO2 -OPTIMAG-400S - Pháp - 2004 20.5 KVA(40% tải) 10
Máy hàn BTĐ-CO2 -SUGDONG - Hàn Quốc - 2002 40KVA (40% tải ) 4
84
+ Máy hàn tự động :
Máy hàn tự động - AĐF1202 - Liên Xô - 1988 85 KVA 1
Máy hàn tự động - MEGA SHAP - Pháp - 1998 65.8 Kw 1Máy hàn tự động ESAB LAF- 1000DC –Thuỵ Điển 37 Kw 1Máy hàn tự động - MEGA SHAP - Pháp - 2003 65.8 Kw 1
8
Máy hàn điện 1 chiều
Máy hàn 1 chiều điện 6 kìm -BĐM1201Y3- L Xô-1988 99 KVA 1Máy hàn điện 6 chiều 6 kìm - BĐM-1001 - L Xô-1988 89 KVA 1Máy hàn điện 1 chiều 6 kìm- BĐM-1001-L Xô-1998 89 KVA 1Máy hàn điện 1 chiều - MILLER-340 - ITALIA – 2001 22 KVA 21Máy hàn điện 1 chiều - DC-450A - BACH ĐANG – 2001 3
Trang 23Máy hàn 1 chiều - ESAB 520 - Thuỵ Điển - 2002 920 W 4Máy hàn 1 chiều - ASTRO-400 - Pháp – 2002 13 KVA 12Máy hàn 1 chiều - ASTRO-400 - Pháp – 2003 13 KVA 16
Máy hàn điện 1 chiều - LHE - Thuỵ Điển - 2002 13 KVA 1
89
F - THIẾT BỊ NHIỆT LUYỆN, TỦ SẤY
Lò nấu đồng hồ quang - Trung Quốc – 1962 50 Kg/4 giờ - 11 Kw 1
Lò ủ CHO6124 - Liên Xô - 1981
Trang 24– 2000
Máy đo độ cứng MITUTOYO-810-278- Nhật -
1.5.2 Nhân lực của Tổng công ty
Với đội ngũ nhân lực 2150 cán bộ công nhân viên chức Các cán bộ, kỹ sư của Tổng công ty hầu hết được đào tạo từ trường ĐHHH, một số đã được đi đào tạo tại các nước như Trung Quốc, Liên Xô, Ba Lan…Các công nhân cũng được đào tạo trực tiếp trong trường công nhân kĩ thuật của Tổng công ty, nên hiện nay Tổng công ty có thể đáp ứng được những yêu cầu từ những thị trường khó tính như thị trường Châu Âu
Bảng 1.5.2: Nhân l c c a T ng công ty óng tàu B ch ự ủ ổ đóng tàu Bạch Đằng ạ Đằ ng
Các phòng ban
Tổngsố
Lãnhđạo
N.Vkỹthuật
N.Vkinhtế
N.Vkhác
Côngnhân
Trang 26A - CẦN CẨU
B- MÁY LỐC
Máy biến áp Tr.9 - Trung Quốc - SJ560 560 KVA -6/0,4Kv 1Máy biến áp điện Tr.10 - SJ750 - Trung Quốc 750KVA - 6/0,4Kv 1Máy biến áp điện Tr.8 - SJ320 - Tr.Quốc 320KVA - 6/0,4 Kv 1Máy biến áp cách ly - Cầu tàu SJ320 320 KVA-6/0,4 KV 1
Máy cắt tôn cầm tay - CENEMA2M -178 - L.Xô - 1988 2
Máy cắt tôn - NTH16 - 383 - Tiệp – 1977 d16 x2500 x30 kw 1
Trang 27Máy cuốn tôn FUJICAR - Nhật 6 x 12 M 6 x 12 M 1
Máy hàn BTĐ - CO2 - LAW-520 - Thuỵ Điển - 2003 32,4 KVA 5
Máy hàn BTĐ - CO2 -OPTIMAG-400S - Pháp - 2004 20.5 KVA(40% tải) 5
Máy hàn BTĐ-CO2 -SUGDONG - Hàn Quốc - 2002 40KVA (40% tải ) 5
+ Máy hàn tự động :
Máy hàn tự động ESAB LAF- 1000DC –Thuỵ Điển 37 Kw 1
Máy hàn điện 1 chiều
Máy hàn điện 6 chiều 6 kìm - BĐM-1001 - L Xô-1988 89 KVA 2Máy hàn điện 1 chiều 6 kìm- BĐM-1001-L Xô-1998 89 KVA 1Máy hàn điện 1 chiều - MILLER-340 - ITALIA – 2001 22 KVA 5
Máy hàn điện 1 chiều - LHE - Thuỵ Điển - 2002 13 KVA 1
Trang 28F - MÁY MÀI
1.6 Quy trình công nghệ tiên tiến hiện nay Tổng công ty đang sử dụng.
_ Với hình thức tổ chức quản lý sản xuất đa nghành đa nghề nhưng Tổng công
ty vẫn tập trung đầu tư cho ngành trọng điểm là Đóng mới và sửa chữa tàu
bằng việc đầu tư thêm các trang thiết bị tiên tiến như máy hàn tự động, bán tự
động, máy cắt CNC máy ép thuỷ lực, cẩu trục…đặc biệt là việc đầu tư cải tiến quy trình công nghệ trong đóng tàu như sử dụng phần mềm Nupas cadmatic,
trang bị thêm cẩu trục có sức nâng lớn Từ đó rút ngắn được thời gian gia công đóng mới một con tàu một cách đáng kể, tăng năng xuất lao động Kịp thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường
_ Giới thiệu qua về phần mềm Nupas Cadmatic:
+ Phần mềm gồm 11 module
+ Phần mềm cho phép xây dựng bản vẽ 2D đặc biệt là bản vẽ kết cấu nên rất
hữu dụng trong việc triển khai công việc đóng tàu
+ Phần mềm có thể mô hình hoá toàn bộ kết cấu con tàu dưới dạng không gian
3 chiều
+ Phần mềm cho phép đưa ra bản vẽ rải tôn toàn tàu, các vị trí có độ cong phứctạp như vùng mũi, vùng lái được khai triển một cách tự động
+ Phần mềm cho phép xuất ra bản vẽ và thông số để gia công dưỡng phục vụ
cho việc uốn tôn
+ Phần mềm cung cấp thông tin đầy đủ về các chi tiết và thiết bị, đường ống
như: số lượng, vị trí, trọng lượng và các thông tin cần thiết khác
+ Phần mềm giúp người sử dụng vật tư một cách tiết kiệm nhất bằng cách sắp sếp tối ưu các chi tiết dạng tấm
+ Phần mềm cung cấp cho người dùng toàn bộ thông tin cần thiết để chế tạo và lắp ráp đường ống
Kết luận:
_ Dựa trên điều kiện thi công của Tổng công ty và kết cấu của tàu 17.500T ta thấy + Tổng công ty có thể đóng mới tàu theo phương pháp phân tổng đoạn
+ Tàu được lắp ráp trên triền dọc theo phương pháp xây tầng
+ Các phân đoạn được chế tạo ở khu vực bãi lắp ráp ngoài trời và trong nhà
xưởng của Tổng công ty
Trang 29_ Căn cứ vào tình hình thực tế ta thấy Tổng công ty tiến hành đóng mới theo đúng tiến độ, bàn giao tàu cho chủ tàu theo đúng thời hạn mà phía Tổng công
ty đã kí kết với chủ tàu
PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CON TÀU 17500 DWT
Trang 30Mô tả chung về tàu 17.500 T.
_ Tàu chở hàng khô trọng tải 17.500T hoạt động ở vùng biển không hạn chế.Quá trình đóng mới được giám sát bởi cơ quan đăng kiểm Hàn Quốc (KR)._ Tàu được thiết kế mũi quả lê, đuôi tuần dương
_ Vật liệu đóng tàu
+ Thép kết cấu bao gồm cả thép đúc được sản xuất, chế tạo theo quy trình đượckiểm duyệt bởi cơ quan đăng kiểm, thép phải có chất lượng tốt phù hợp với yêucầu của cơ quan đăng kiểm
+ Thép sử dụng cho kết cấu thân tàu là các loại thép có độ bền trung bình(ngoại trừ nắp miệng hầm hàng sử dụng thép có độ bền cao) và được cơ quanđăng kiểm phê chuẩn
_ Tốc độ khai thác tàu ở chiều chìm thiết kế 9.5 m: 12.1.2 hải lý/h
_ Độ cong ngang boong (đo tại giữa tàu): 0.15 m
…………
Các loại hàng hóa mà tàu chuyên chở:
+ Các loại hàng thông thường
+ Các cuộn dây điện (cáp)
+ Các sản phẩm từ thép
+ Các loại hàng hạt có trọng lượng riêng dưới 1,12
2.1 Thông số chính của tàu
Thông số cơ bản của tàu :
Chiều dài lớn nhất của tàu LOA = 148.20 m
Chiều dài thiết kế L PP = 140.00 m
Chiều rộng lớn nhất của tàu B = 23 m
Chiều cao đến boong trung gian H2 = 9.7 m
Chiều chìm thiết kế T = 9.5 m
Tốc độ khai thác ở chiều chìm thiết kế (9.5m): 12.1.2 hải lý/giờ
Tải trọng ở mớn nước thiết kế 17500 DWT
Trang 31_ Các két nhiên liệu, nước ngọt… được bố trí ở khu vực đáy đôi Ngoài ra cáckhoang chứa đồ được đặt ở khu vực mũi và đuôi tàu.
_ Các trang thiết bị như: cọc bích, tời neo, tang quấn dây, cẩu… được bố trítrên mặt boong
_ Các trang thiết bị thông tin được bố trí ở trên thượng tầng nơi có độ cao đểthuận tiện cho việc thông tin và liên lạc trên tàu và các khu vực khác
Trang 32_ Tàu được bố trí 2 cẩu có sức nâng 30T tầm với 24m.
_ Trên tàu bố trí 2 xuồng và các phao cứu sinh ở trên boong cứu sinh
_ Tổng số thuyền viên được biên chế trên tàu: 23 người
+ Bảng biên chế thuyền viên:
Trang 33_ Tàu được thiết kế 2 boong Thượng tầng được bố trí ở phía đuôi tàu.
_ Thân tàu phía dưới boong chính được phân chia bởi các vách ngang, phía trênboong chính được phân chia bởi các vách ngang và vách dọc được bố trí nhưsau:
2.1.2.1 Các khoang:
2.1.2Khu vực đuôi tàu (từ phía đuôi tàu – Fr 8):
+ Khoảng sườn 700 mm
+ Được dùng để bố trí buồng chứa hệ thống lái, két dằn đuôi
2.1.2.2 Khu vực buồng máy (Fr 8 – Fr 31)
Trang 34+ Thượng tầng đuôi từ sườn 31 đến hết đuôi.
+ Chiều cao giữa các boong, sàn
- Boong trung gian – Boong chính 3 m
- Boong chính – Boong cứu sinh 2.75 m
- Boong cứu sinh – Boong sĩ quan 2.75 m
- Boong sĩ quan – Boong thuyền trưởng 2.75 m
- Boong thuyền trưởng – Boong lầu lái 2.75 m
- Boong lầu lái – Boong la bàn 2.75 m
2.2 Kết cấu cơ bản của thân tàu:
Boong và đáy khu vực khoang hàng kết cấu hệ thống dọc Các khu vực buồng máy, mũi và lái kết cấu hệ thống ngang
2.2.1 Kết cấu đáy đôi:
- Kết cấu hệ thống dọc kéo dài từ vách chống va phía mũi đến vách buồng máy
- Các xà dọc đáy ở phần giữa tàu sẽ dần chuyển tiếp vào các hệ thống ngang ởmũi và đuôi tàu
- Đáy trên của đáy đôi trong khu vực khoang hàng là đáy bằng
- Đà ngang đặc được bố trí cách nhau 2 khoảng sườn ở khu vực khoang hàng
- Các két dằn, két nhiên liệu được bố trí 1 cách hợp lý ở khu vực đáy đôi Đáy đôi ở khu vực buồng máy có đà ngang đặc (khỏe) ở mỗi mặt sườn và dùng
để bố trí các két nhiên liệu, van thông biển
- Các lỗ khoét thoát nước, thông thoáng phải phù hợp, đảm bảo cho sự thoát nước và đặc biệt cho công việc hút của bơm
- Sức chịu tải: Đối với hàng thông thường là 15 T/ m2; Đối với các cuộn dây điện (cáp) là 30 T x 1 hàng, 15 T x 2 hàng
Trang 35- Khoang máy: kết cấu hệ thống ngang.
+ Quy cách cơ cấu dàn đáy: Đà ngang: t = 11 mm
Sống chính: t = 13 mm
Sống phụ: t = 16, 24 mm
Tôn đáy trên t =14 mm
Tôn đáy dưới: t = 13, 15 mm
Bản thành băng bệ máy: t = 24 mm.Bản cánh băng bệ máy: 750x45 mm
- Khoang hàng:
+ Quy cách cơ cấu dàn đáy: Đà ngang: t = 11, 13 mm
Trang 36Sống phụ: t = 11, 13 mm.
Sống chính: t = 13 mm
Tôn đáy trên: t =22 mm
Tôn đáy dưới: t = 15 mm
Dầm dọc đáy trên: 250x90x10/15A.Dầm dọc đáy dưới: 150x90x12A
- Khoang mũi: dàn đáy kết cấu hệ thống ngang
+ Quy cách cơ cấu dàn đáy:
Đà ngang: t = 11 mm
Sống chính: t = 11 mm
Sống phụ: t = 10 mm
Tôn đáy trên: t =11 mm
Tôn đáy dưới: t = 13 mm
2.2.2 Kết cấu boong
Trang 37Kết cấu boong chính
- Boong chính phần thân tàu được kết cấu theo hệ thống dọc, phần mũi và lái được kết cấu theo hệ thống ngang
Kết cấu boong 2
- Boong 2 kết cấu hệ thống ngang
- Boong được gia cường thêm tại những vị trí có bố trí tời hàng, tời neo, cột bích …
- Miệng khoang hàng trên boong chính được làm tròn tại các góc nhằm giảm sự tập trung ứng suất
- Khoang lái:
Trang 38
Kết cấu boong chính khoang lái Kết cấu boong 2 khoang lái+ Quy cách cơ cấu dàn boong chính:
Xà ngang boong thường: L 150x90x9A
Xà ngang boong khoẻ: 180450x x1410
Sống boong: 180450x x1410
Tôn boong: t = 9 mm
+ Quy cách cơ cấu dàn boong 2:
Xà ngang boong thường: L 150x90x9A
Xà ngang boong khoẻ: 180450x x1410
Sống boong: 450200x x1014
Tôn boong: t = 10 mm
- Khoang máy:
Kết cấu boong chính khoang máy Kết cấu boong 2 khoang máy + Quy cách cơ cấu dàn boong chính:
Xà ngang boong thường: L 150x90x9A
Xà ngang boong khoẻ: 180450x x1410
Sống boong: 180450x x1410
Trang 39Tôn boong: t = 9 mm.
+ Quy cách cơ cấu dàn boong 2:
Xà ngang boong thường: L 150x90x9A; L 150x90x12A
Xà ngang boong khoẻ: 180450x x1410
Sống boong: 180450x x1410
Kết cấu boong trung gian khoang máy+ Quy cách cơ cấu dàn boong trung gian:
Xà ngang boong thường: L 150x90x9A
Xà ngang boong khoẻ: 180450x x1410
Trang 40Thanh quây dọc miệng hầm hàng: 700375x x2028
Thanh quây ngang miệng hầm hàng: 700250x x1214
Nẹp dọc boong: L 150x90x12A
Tôn boong: t = 13, 18, 28 mm
Kết cấu boong 2 khoang hàng+ Quy cách cơ cấu dàn boong 2:
Xà ngang boong thường: L 150x90x9A
Xà ngang boong khoẻ: 400200x x1014
Thanh quây dọc miệng hầm hàng: 250750x x1424
Thanh quây ngang miệng hầm hàng: 250750x x1224
Sống boong:
10 450
14 200