1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và thách thức trong quá trình gia nhập và tham gia WTO của việt nam

22 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng độc quyền vẫn còn tồn tạitrong nhiều lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, điện… Một nền kinh tế muốn phát triển xuất khẩu các sản phẩm chế biến thay vìnguyên liệu và tận dụng cá

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (World Trade Organization) được thànhlập và hoạt động từ 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thươngmại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

Tính đến ngày 26/6/2014, tổ chức này có 160 thành viên Việt Nam chínhthức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO vào ngày 11/1/2007 - bắtđầu một thời kì mới với những cơ hội và thách thức mới

Mặc dù đã trải qua hơn 20 năm mở cửa và đổi mới nhưng hiện nay Việt Namvẫn là nước phát triển ở trình độ thấp Gần 80% dân số vẫn sống dựa vào nôngnghiệp, nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hình thành và còn nhiều ảnhhưởng của nền kinh tế tập trung bao cấp Tình trạng độc quyền vẫn còn tồn tạitrong nhiều lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, điện…

Một nền kinh tế muốn phát triển xuất khẩu các sản phẩm chế biến thay vìnguyên liệu và tận dụng các nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên thực tếkhông có lựa chọn nào khác ngoài việc tham gia hệ thống thương mại của WTO

Lý do nằm ở chỗ “con dấu gia nhập WTO” được cộng đồng doanh nghiệp quốc

tế coi là một dấu hiệu về sự vận hành bình thường trong các mối quan hệ kinh tếtoàn cầu Có thể đưa ra nhiều lý do kinh tế, luật pháp và chính trị để giải thíchtại sao gia nhập WTO lại cần thiết đến thế và việc gia nhập sẽ đem lại những cơhội và thách thức nào cho Việt Nam

Nhận thức được vấn đề đó, em tập trung nghiên cứu đề tài: “Thực trạng vàthách thức trong quá trình gia nhập và tham gia WTO của Việt Nam”

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích tình hình kinh tế Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO

- Tìm hiểu những hạn chế chưa giả quyết được của nền kinh tế nước ta

- Từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm cải thiện tình hình kinh tế trongbối cảnh hiện tại

3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

- Nghiên cứu sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài chủ yếu dựa trên phương pháp thu thập số liệu, tài liệu từ sách báo,website có liên quan

5 Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc phân tích tình hình tăng trưởng kinh

tế Việt Nam trước và sau gia nhập WTO Khoảng thời gian từ 1986 đến nay

6 Kết quả nghiên cứu:

Qua nghiên cứu và phân tích vấn đề nhận ra rằng : tính tất yếu của Việt Namgia nhập WTO và việc Việt Nam gia nhập WTO là đúng đắn, song đòi hỏinhững cách thay đổi lớn, không chỉ đến hoạt động ngoại thương mà còn đến đầu

tư, tăng trưởng kinh tế, đến thu nhập, đời sống nhân dân và vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế

Trang 3

PHẦN 2: NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế

1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nướcvới kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nềnkinh tế theo những hình thức khác nhau, từ đơn phương đến song phương, tiểukhu vực/vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thể diễn

ra theo nhiều mức độ

Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế:

+ Tự do hóa lưu chuyển các yếu tố khác tham gia quá trình sản xuất kinhdoanh như vốn, công nghệ, nhân công

+ Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

+ Thực hiện các biện pháp thuận lợi hóa thương mại và đầu tư

+ Thuận lợi hóa và tự do hóa việc đi lại của các doanh nhân

+ Xây dựng các tiêu chuẩn thống nhất và hợp chuẩn

+ Giải quyết các tranh chấp thương mại theo quy định quốc tế

Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế:

+ Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)

+ Khu vực mậu dịch tự do (FTA)

+ Liên minh thuế quan (CU)

+ Thị trường chung (hay thị trường duy nhất)

+ Liên minh kinh tế-tiền tệ

Đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế

+ Hội nhập kinh tế quốc tế là sự phát triển cao của phân công lao động quốc tế+ HNKTQT là sự phối hợp mang tính chất liên quốc gia giữa 2 hay nhiều nhànước độc lập, có chủ quyền trong 1 hay nhiều nhà nước độc lập

Trang 4

+ HNKTQT khu vực và song phương được xem như giải pháp trung hòa giữahai xu hướng đối lập nhau trên thị trường thế giới: xu hướng tự do hóa mậu dịch

và xu hướng bảo hộ mậu dịch

Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế

+ Tạo ra những cơ hội phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới và hoàn thiện hệ thống kinhtế,chính trị,xã hội…

+ Dỡ bỏ dần các rào cản thuế quan, phi thuế quan giữa các thành viên Tuynhiên, HNKTQT cũng đặt ra nhiều thách thức với các quốc gia về sự cạnh tranhgắt giữa hàng hóa và doanh nghiệp mỗi quốc gia, mâu thuẫn giữa các khối kinh

tế và khu vực mậu dịch với nhau Các giá trị văn hóa, đạo đức dễ bị xói mòn

1.1 Tố chức thương mại thế giới WTO

WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World TradeOrganization) Tổ chức này được thành lập và hoạt động từ 01/01/1995 với mụctiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minhbạch.Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi Hiệpđịnh chung về Thương mại và Thuế quan - GATT 1947 (chỉ giới hạn ở thươngmại hàng hoá) và là kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán Uruguay (bao trùmcác lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ra đời ngày 1/1/1995 Tiền thân củaWTO là Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan (GATT), thành lập

1947

Trong gần 50 năm hoạt động, GATT là công cụ chính của các nước côngnghiệp phát triển nhằm điều tiết thương mại hàng hóa của thế giới… WTO là kết quả của Vòng đàm phán Uruguay kéo dài 8 năm (1987 – 1994), đểtiếp tục thể chế hóa và thiết lập trật tự mới trong hệ thống thương mại đaphương của thế giới cho phù hợp với nhứng thay đổi mạnh mẽ đang diễn ratrong quan hệ kinh tế, thương mại giữa các quốc gia Về cơ bản, WTO là sự kế

Trang 5

thừa và phát triển của GATT Sự ra đời của WTO giúp tạo ra cơ chế pháp lýđiều chỉnh thương mại thế giới trong các lĩnh vực mới là dịch vụ, đầu tư và sởhữu trí tuệ, đồng thời đưa vào khuôn khổ thương mại đa phương hai lĩnh vực dệtmay, nông nghiệp.

Với 150 thành viên (tính đến tháng 01/2007), WTO là tổ chức quốc tế duynhất đưa ra các quy tắc, luật lệ điều tiết quan hệ thương mại giữa các quốc gia.Khối lượng giao dịch giữa các thành viên WTO hiện chiếm trên 98% giao dịchthương mại quốc tế

1.3 Nhiệm vụ của WTO

WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:

• Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuônkhổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có);

• Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định,cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;

• Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO; và

• Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên

1.4 Cơ cấu tổ chức WTO

Xếp theo thứ tự thẩm quyền từ cao xuống thấp:

• Hội nghị Bộ trưởng: Bao gồm các Bộ trưởng thương mại – kinh tế đại diệncho tất cả các nước thành viên; Họp 2 năm 1 lần để quyết định các vấn đề quantrọng của WTO;

• Đại hội đồng: Bao gồm đại diện tất cả các thành viên; thực hiện chức năngcủa Hội nghị Bộ trưởng trong khoảng giữa hai kỳ hội nghị của cơ quan này; Đại

Trang 6

hội đồng cũng đóng vai trò là Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) và Cơ quan

rà soát các chính sách thương mại;

• Các Hội đồng Thương mại Hàng hoá, Thương mại dịch vụ, Các vấn đề Sởhữu trí tuệ liên quan đến Thương mại; Các Uỷ ban, Nhóm công tác: Là các cơquan được thành lập đểhỗ trợ hoạt động của Đại hội đồng trong từng lĩnh vực;tất cả các thành viên WTO đều có thể cử đại diện tham gia các cơ quan này;

• Ban Thư ký: Ban Thư ký bao gồm Tổng Giám đốc WTO, 03 Phó Tổng Giámđốc và các Vụ, Ban giúp việc với khoảng 500 nhân viên, làm việc độc lập khôngphụ thuộc vào bất kỳ chính phủ nào

Trang 7

Chương 2: Thực trạng Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO 2.1 Tính tất yếu của Việt Nam khi gia nhập vào WTO cũng như việc hội nhập kinh tế quốc tế

Trong khoảng 2 thập kỷ sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế thế giới cóbước phát triển vượt bậc: tốc độ tăng trưởng nhanh và khá ổn định; lạm phátđược kiềm chế, tỷ lệ thất nghiệp giảm Nhưng từ giữa năm 70 đế đầu thập kỷ 80(

TK XX) thế giới đang trải qua những cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất trong lịch sử

Từ thập kỷ 80, liên kết kinh tế và hội nhập trở thành xu thế tất yếu của thờiđại Mỗi nước trong quá trình phát triển không thể tách rời sự tác động của thịtrường khu vực và thế giới

Đối với các nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) thì hội nhậpkinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với cácnước khác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh của mìnhtrong phân công lao động và hợp tác quốc tế Như vậy vấn đề đặt ra đối với ViệtNam không còn là “hội nhập” hay “không hội nhập” mà phải là hội nhập nhưthế nào để tận dụng tốt cơ hội, giảm thách thức trong quá trình phát triển củamình trong điều kiện thế giới có nhiều biến động khó có thể dự đoán trước được.Ngày nay, một mặt do sự phát triển cao của lực lượng sản xuất làm cho tínhchất xã hội hoá của nó vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia, lan toả sang cácnước trong khu vực và thế giới Mặt khác tự do thương mại cũng đang trở thành

xu hướng tất yếu và được xem là một nhân tố quan trọng thúc đẩy buôn bán giaolưu giữa các quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống củamọi quốc gia Vì vậy hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh các chínhsách theo hướng mở cửa , giảm và tiến tới dỡ bỏ các rào cản thương mại, tạođiều kiện cho việc lưu chuyển các nguồn lực và hàng hoá tiêu dùng giữa cácquốc gia

Có thể nói sự hội nhập của nền kinh tế các nước trong khu vực đang đưa lạinhững lợi ích kinh tế khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng trong

Trang 8

các nước thành viên Đặc biệt là Việt Nam thì mở cửa và hội nhập với các nướctrong khu vực và trên toàn thế giới đang là xu thế tất yếu

2.2 Chặng đường Việt Nam gia nhập WTO

- 1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO Ban Công tác xem xét việc

gia nhập của Việt Nam được thành lập với Chủ tịch là ông Eirik Glenne, Đại sứ

Na Uy tại WTO (riêng từ 1998–2004, Chủ tịch là ông Seung Ho, Hàn Quốc)

- 8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”

1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA)

- 1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh

bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và

11-2000 Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơbản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàmphán mở cửa thị trường

7-2000: ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ

12-2001: BTA có hiệu lực

- 4-2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác Việt Nam

đưa ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ Bắt đầu tiến hành đàm phánsong phương

- 2002 – 2006: Đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm

phán, với 2 mốc quan trọng:

10-2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất

5-2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối cùng

trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương

Trang 9

- 26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng, Ban Công tác

chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam Tổng cộng đã

có 14 phiên họp đa phương từ tháng 7-1998 đến tháng 10-2006

- 7-11-2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại Geneva

để chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO Ngày 7/11/2006, Bộ trưởng Thươngmại Trương Đình Tuyển và Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) Pascal Lamy đã ký vào Nghị định thư gia nhập của Việt Nam kết thúc

11 năm tiến hành hàng loạt các cuộc đàm phán song phương, đa phương vàtham vấn kể từ khi đệ đơn gia nhập vào năm 1995

- 11-1-2007 WTO nhận được được quyết định phê chuẩn chính thức của

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Kể từ đây, Việt Nam trở thành thành viênđầy đủ của WTO

2.3 Thực trạng của Việt Nam trước, sau khi gia nhập WTO

2.3.1 Trước khi gia nhập WTO

Thời kỳ năm 1986 – 1990, Việt Nam triển khai ba chương trình kinh tế lớn:lương thực – thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu Nền kinh tế dần đượcthị trường hóa Từ năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu dầu thô, đem lạinguồn thu xuất khẩu lớn Lạm phát được kiềm chế dần

6 – 1991 phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hộichủ nghĩa, vận hành theo cơ chế của thị trường có sự quản lý của nhà nước vàphát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thời kỳ 1993 – 1997 là thời kỳ kinh tế Việt Nam kiềm chế thành công đượclạm phát đồng thời lại tăng trưởng nhanh chóng Sau đó lại chậm lại trong 2 năm

1998 – 1999 Tuy bắt đầu tốc độ tăng dần song nền kinh tế có lúc rơi vào tìnhtrạng nạm phát và thiếu phát

Giai đoạn 1989 – 1992 xuất khẩu bình quân tăng 50% mỗi năm Tỉ lệ nhậpsiêu so với xuất khẩu đã giảm mạnh từ 47,6% (1986) xuống gần như cân bằng(1989) và có xuất siêu vào năm 1990

Tăng trưởng kinh tế từ 1992 – 1996 đạt 9% năm, năm 1997 giảm dần

Trang 10

Nhờ chính sách đổi mới, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2trên thế giới, ngoài ra xuất khẩu cà phê, cao su, hạt tiêu…

Về công nghiệp, tăng nhiều về sản lượng, công nghiệp chiếm 32,5% GDPnăm 1999

Về thương mại, Việt Nam đã có quan hệ với hơn 220 quốc gia và nền kinh tế,kim ngạch xuất khẩu tăng 20%/năm , giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2006tương đương trên 60% GDP cả nước

Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ mức 789 triệu USD năm 1986 lên 48,6 tỷUSD năm 2007…Việt Nam đã chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường và hộinhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới Đầu tháng 5-2007, tổ chức ASEANcông nhận Việt Nam là một nền kinh tế thị trường đầy đủ

Những thành tựu kinh tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân Tỷ lệ hộnghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống 19% năm 2006 Việt Nam phấn đấu thựchiện mục tiêu sớm ra khỏi nước kém phát triển vào năm 2010, cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm 2020

2.3.2 Sau khi gia nhập WTO Mặt tích cực và tiêu cực

Tích cực

Về thương mại, đầu tư, tăng trưởng kinh tế

Xuất nhập khẩu tăng mạnh và đóng vai trò then chốt đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam được hưởng sự đối xử

bình đẳng trong thương mại và mở cửa thị trường của 150 nước thành viên Cáchàng rào thuế quan phi WTO mà hàng hoá Việt Nam bị áp đặt một cách bất lợi

bị bãi bỏ, nhờ đó Việt Nam có thể tăng khả năng xuất khẩu hàng hoá của mìnhsang thị trường các nước thành viên Với việc thực hiện các cam kết mở cửa thịtrường Việt Nam và do yêu cầu đầu vào của nhiều ngành sản xuất, nhập khẩuvào Việt Nam cũng tăng rất mạnh Trong hai năm 2007 và 2008, mức tăng xuấtnhập khẩu của Việt Nam đạt bình quân khoảng 25 %/ năm Năm 2009, do khủnghoảng toàn cầu nên tỷ lệ tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam bị tụt xuống đáng

kể Cơ cấu xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam tiếp tục thay đổi theo hướng giảm

Trang 11

dần các mặt hàng nguyên liệu thô, nông sản chưa chế biến và tăng dần số lượngcũng như giá trị các mặt hàng chế biến, hàng công nghiệp có giá trị gia tăng cao.Phát triển mạnh của hoạt động xuất nhập khẩu những năm qua là động lực thúcđẩy phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ ăn theo Hiện nay, tỷ lệ giá trị xuấtnhập khẩu của Việt Nam trên tổng GDP là trên 170 % Điều này cho thấy haiđiểm quan trọng sau Một là, nền kinh tế Việt Nam gắn kết và phụ thuộc quantrọng vào nền kinh tế và thị trường thế giới Hai là, thương mại quốc tế là độnglực và yếu tố then chốt của tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

+ Tổng đầu tư xã hội năm 2007 đạt 44% GDP, năm 2008 đạt 43,1% FDI bùng

phát từ năm 2007 FDI đăng kí tới 21,3 tỷ USD mức cao nhất kể từ khi có luậtđầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1987 thực hiện đạt trên 8 tỷ USD riêng phầnvốn nước ngoài 6,7 tỷ USD Vốn đầu tư nhà nước năm 2007 vẫn chiếm tỷ trọngtới 42,7% tổng vốn đầu tư xã hội Năm 2008, vốn đầu tư nhà nước chiếm tỉtrọng 41,3% tổng vốn đầu tư xã hội, khu vực ngoài nhà nước 41,3%, khu vựcđầu tư nước ngoài 29,8%

+ Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 tiếp tục tăng và đạt 8,5.Tăng trưởng GDP

năm 2008 chỉ đạt 6,23%

Đầu tư quốc tế tăng ngoạn mục

Việc nhập WTO mở ra cơ hội thuận lợi để Việt Nam thu hút các luồng vốnđầu tư cả từ trong lẫn ngoài nước dưới nhiều hình thức khác nhau Nhờ lợi thế

về nguồn nhân công, đất đai, tài nguyên còn rẻ và thị trường Việt Nam đầy tiềmnăng khá mở và môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam ngày càng đượccải thiện thông qua những chính sách đầu tư Trong 3 năm qua, Việt Nam đã thuhút được một lượng vốn đầu tư lớn Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chođến cuối 2005, Việt Nam đã thu hút được tổng số khoảng trên 70 tỷ USD vốnđăng ký Riêng mấy năm gần đây, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO,FDI vào Việt Nam tăng vọt từ 12 tỷ USD năm 2006 lên 21 tỷ USD năm 2007 và

Ngày đăng: 05/06/2016, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w