Đây là báo cáo thực tập do em thực hiện nhằm giới thiệu về công ty Cổ Phần Kỹ ThươngThiên Hoàng, về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, kết quảhoạt động sản xuất ki
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nằm trong chương trình đào tạo đại học, thực tập đóng vai trò vô cùng quan trọng với sinh viên Sau khi được lĩnh hội những kiến thức ở giảng đường thì sinh viên có điều kiện so sánh, đối chiếu, áp dụng những kiến thức đó vào trong thực tế công việc cụ thể Thực tập sẽ tiếp tục hoàn thiện và bổ sung kiến thức còn thiếu và mới cho sinh viên Qua đó sẽ tạo điều kiện cho sinh viên khỏi bỡ ngỡ sau khi tốt nghiệp đi làm
Nhưng làm được điều trên thì đòi hỏi những cơ sở thực tập phải phù hợp vớichuyên ngành đào tạo của sinh viên Là một sinh viên khoa kinh tế và quản trị kinhdoanh chuyên ngành kinh tế ngoại thương thì việc thực tập tại công ty Cổ Phần KỹThương Thiên Hoàng là vô cùng thiết thực và quý giá đối với em Qua đó em cóthể củng cố và hoàn thiện kiến thức về kinh doanh xuất nhập khẩu ở trong thực tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là một bản báo cáo nhằm đi sâu tìm hiểu về tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở thực tập Nó là kết quả quan sát,tổng hợp của sinh viên sau những ngày thực tập tại doanh nghiệp Với bài báo cáo
này em xin chọn đề tài: “ Phân tích tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu trong sản xuất gạch Ceramic của công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng” Đây là
báo cáo thực tập do em thực hiện nhằm giới thiệu về công ty Cổ Phần Kỹ ThươngThiên Hoàng, về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt động nhập khẩu nguyên liệu dùng
trong sản xuất gạch của công ty Bài báo cáo gồm có 3 chương:
-Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng
-Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động nhập khẩu nguyên liệu dùng trong sảnxuất gạch của công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng
Trang 2Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu nguyên liệu củacông ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn và tập thể các cán bộ côngnhân viên công ty đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thànhbản báo cáo thực tập này!
Chương 1 : tổng quan về công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng
1.1Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Một số thông tin cơ bản
Giới thiệu chung về công ty cổ phần kỹ thương Đinh Thiên Hoàng
Tên công ty : Công ty cổ phần kỹ thương Đinh Thiên Hoàng
Địa chỉ văn phòng giao dịch: mikado,P606-nhà 17T5 – Đường Hoàng Đạo Thúy – Trung Hòa – Nhân Chính – Cầu Giấy – Hà Nội
Trang 3Công ty có đủ tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập và được mở tài khoản tạiNgân hàng nông nghiệp Việt Nam (Viêt Nam for Agriculture), chi nhánh Long biên-Hà Nội.
Công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng (Mikado) được thành lập năm 2002 tại Hà Nội với sản phẩm chính là gạch ốp lát ceramic mang thương hiệu Mikado Hiện tại Công ty có hai nhà máy đó là Nhà máy gạch men Mikado và Nhà máy gạch trang trí Mikado
Các nhà máy trên sử dụng công nghệ nung hai lần và thiết bị tiên tiến
của Italy và Tây Ban Nha Sản phẩm chủ yếu là gạch ốp lát có kích thước 20 x 20
cm, 20 x 25 cm, 25 x 40 cm 40 x 40 cm và gạch viền trang trí nổi có kích thước 7 x
20 cm, 8 x 25 cm, 12 x 40 cm
Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 và các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn Châu Âu E159-1984 Sảnphẩm gạch men MIKADO đã được xuất khẩu sang các nước như Pháp, Đài Loan, Hàn Quốc, Angeri, Úc
Đặc biệt gạch men Mikado đã được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng vàtin dùng Với mạng lưới phân phối ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước gạch men Mikado đáp ứng nhanh nhất mọi nhu cầu của người tiêu dùng trong nước
Trong thời gian tới công ty tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển của mình
đó là trở thành một trong các công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng Công ty sẽ đầu tư các nhà máy sản xuất gạch Granit, sứ vệ sinh, sứ mỹ nghệ xuất khẩu, sơn tường, men màu và chuyển giao công nghệ
Trang 4Nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Tiền Hải, Thái Bình với 3 dây chuyền công suất thiết kế 10 triệu m2/năm Tuy ra đời sau nhưng thương hiệu này đã khẳng định được mình thông qua các bước đột phá ra thị trường trong nước và ngoài nước Về mặt thiết bị công nghệ, Mikado đã khéo léo lựa chọn thiết bị chất lượng có chọn lọc như máy ép của Sacmi, máy in của Sertam – Italy, máy nghiền,
lò nung của Trung Quốc để giảm suất đầu tư mà vẫn đảm bảo chất lượng và tính đồng bộ cao của dây chuyền Về mặt thị trường, Công ty chọn phương án phân phối trực tiếp tới các Tổng đại lý trên thị trường toàn quốc nên sản phẩm đã được phân phối một cách nhanh chóng và đã có mặt trên thị trường cả nước
Về thương hiệu là một trong những công ty có thương hiệu mạnh nhất về Gạch
ốp lát trên thị trường Việt Nam Theo số liệu thông tin từ Công ty MIKADO Năm
2005, Mikado đã xuất khẩu sang Pháp được 30% sản lượng và đã ký được hợp đồng xuất khẩu 90% sản lượng của dây chuyền 2, khoảng 2 triệu m2 Dây chuyền này dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối tháng 5/2006 Dựa vào nguồn khí tự nhiên Long Hầu - Tiền Hải – Thái Bình, gạch men Mikado có chất lượng cao và giá thành hạ nên có sức cạnh tranh lớn trong giai đoạn hiện nay khi mà giá dầu, giá gasđang ở mức cao Tận dụng lợi thế khí đốt, Mikado đang có hướng đầu tư sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh, sứ mỹ nghệ cao cấp,sứ cách điện và dự kiến các sản phẩm sứ Mikado sẽ ra lò vào đầu năm 2009 Thông tin liên lạc khi có nhu cầu về các sản phẩm của Mikado theo địa chỉ sau: Mikado, P606 – nhà 17T5 - Đường Hoàng Đạo Thúy – Trung Hòa – Nhân Chính – Cầu Giấy – Hà Nội
Email:mikado@fpt.vn Website: http://www.mikado.com.vn/ Tel: 04 2511839 Fax: 04 2511840
Hiện nay nhà máy có 700 công nhân và hàng trăm kỹ sư với nhiều chuyên nghành khác nhau.Với sản lượng trên 10 triệu mét vuông/năm công ty là một trongnhững nhà máy sản xuất gạch lớn nhất Việt Nam.Sản phẩm của công ty đã xuất khẩu đi hàng chục nước trên thế giời như Pháp,Đài loan, Hàn Quốc.Ngoài sản
Trang 5phẩm chính là Gạch ceramic còn có nhà máy sản xuất Men Frit,Gạch viền cao cấp,Sơn nội-ngoại thất cao cấp,sứ cách điện Mời các bạn xem thêm tại
www.mikado.com.vn
Ngày 14/04/2007, Công ty Cổ phần Kỹ Thương Thiên Hoàng đã rất vinh dự được Ban tổ chức Chương trình tư vấn & bình chọn Nhãn hiệu cạnh tranh - nổi tiếng quốc gia trao “Cúp Vàng nhãn hiệu cạnh tranh” năm 2007
Chủ tịch phòng thương mại và công nghiệp Việt nam tặng bằng khen Chủ tịch HĐQT- Giám đốc Công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng Phạm Bách Tùng là doanh nhân tiêu biểu khối doanh nghiệp địa phương năm 2007
Hà nội, ngày 28 tháng 09 năm 2007“Chương trình tư vấn & bình chọn Nhãn hiệu cạnh tranh - nổi tiếng quốc gia” do Cục Sở hữu trí tuệ, Viện Sở hữu trí tuệ & Đài truyền hình Việt Nam phối hợp tổ chức hàng năm nhằm tôn vinh & khuyến khích các doanh nghiệp đã có những phát triển tích cực cho hoạt động sở hữu trí tuệ trong sản xuất kinh doanh
Sau hơn 3 tháng tập hợp hồ sơ & xét duyệt, ban tổ chức “Chương trình tư vấn & bình chọn Nhãn hiệu cạnh tranh - nổi tiếng quốc gia” đã chọn ra 47 doanh nghiệp được trao “Cúp Vàng nhãn hiệu cạnh tranh” & 49 doanh nghiệp được trao
“Cúp Vàng nhãn hiệu nổi tiếng” trên toàn quốc Công ty Cổ phần Kỹ Thương Thiên Hoàng đã vinh dự được trao “Cúp Vàng nhãn hiệu cạnh tranh”
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh.
- Sản xuất và mua bán máy công nghiệp
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng
- Trang trí nội ngoại thất
- Kinh doanh bất động sản
- Vận tải hàng hóa
- Tư vấn du học
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Sản xuất và buôn bán thiết bị vệ sinh
Trang 6- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình điệnlưới 35KV
- Kinh doanh các loại sơn tường, sơn tổng hợp
- Sản xuất mua bán các loại hóa chất( trừ các loại nhà nước cấm)
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn:Tài liệu tổng hợp của phòng tổ chức hành
chính)
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Uỷ Viên HĐQT
Chủ Tịch Hội ĐồngQuản Trị
Ban Kiểm Soát
TPXuấtnhập khẩu
TP Tổ Chức Hành Chính
GĐNhàMáy1
GĐNhàMáy 2
TPKỹThuật
Trang 71.2.2.1 Hội đồng quản trị
- HĐQT là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
quyết định mọi việc liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
- HĐQT quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ sách kế toán của công ty
- HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan
trọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của cán bộ quản
lý đó
1.2.2.2 Ban kiếm soát
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý,điều hành hoạt động sxkd,trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
- Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan tới quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông
- Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động sxkd, tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận, kiến nghị lên Đại hội cổ đông 1.2.2.3 Giám đốc công ty
- Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan tới hoạt động của công ty Tổ chức
Trang 8thực hiện các quyết định của HĐQT
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của công ty theo
quyết định của Đại hội cổ đông, quyết định của HDDQT, điều lệ công ty và các quiđịnh của pháp luật hiện hành
- Xây dựng và trình HĐQT kế hoạch SXKD dài hạn và hằng năm xây dựng
trình duyệt và triển khai áp dụng hệ thống định mức kinh tế kĩ thuật
- Kiến nghị phương án tổ chức, dự thảo qui chế làm việc của bộ máy công ty
- Đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật trưởng các đơn
vị trực thuộc, trưởng cỏc phũng ban chức năng, ban quản lý
1.2.2.4 chức năng nhiệm vụ của Phòng kinh doanh
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:
- Công tác thống kê tổng hợp sản xuất;
- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;
- Công tác lập dự toán;
- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Công tác đấu thầu;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
1.2.2.5 Chức năng phòng kế toán
Trang 9Là phòng nghiệp vụ tham mưu do ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ
và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ của công
ty theo đúng quy định hiện hành
+Thực hiện các nghiệp vụ về hoạch toán kế toán, tính tiền lương, các chế độBHXH,BHYT,…
+Tổ chức quản lý theo dõi hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động, chỉ tiêu nội
bộ của công ty
+Thực hiện việc tra soát tài khoản, kiểm tra tất cả các báo cáo kế toán
+Phối hợp các phòng liên quan phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty để trình Ban lãnh đạo quy định mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro.+Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành
+Phối hợp các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kế hoạch và thực hiệnquỹ lương quý, năm, chi các quỹ theo quy định của Nhà nước phù hợp với mụctiêu phát triển của công ty
+Tính và trích lập thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phải nộp ngânsách theo quy định Là đầu mối quan hệ với cơ quan thuế,tài chính
+Làm báo cáo định kì và đột xuất
+Làm công tác khác do giám đốc giao
1.2.2.6 Phòng xuất nhập khẩu
+ Tham mưu, giúp Ban Tổng giám đốc Công ty thực hiện quản lý về công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu
+ Giao thương quốc tế và hợp tác quốc tế
+ Thực hiện các dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty và theo quy định của pháp luật
+ Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty
+ Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường
+ Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuế của Nhà nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định
Trang 10+ Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng ngoại thương, điều kiện và hình thứcthanh toán.
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu
+ Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu và các kế hoạch khác có liên quan củaCông ty
+ Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty
+ Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Thực hiện chức năng quản lý thương hiệu của Công ty
+ Và các nhiệm vụ khác do Ban Tổng giám đốc Công ty phân công
1.2.2.7 Chức năng phòng kỹ thuật
- Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham
mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm
- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế
- Kết hợp với phòng Kế hoạch Vật tu theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra
- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm
- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất Tổ chức quản
lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm
Trang 11- Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục, hạng mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành.
- Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc, các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất Trực tiếp làm các công việc về đăng ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty Quản lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất
- Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuất xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, đảm bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thống
- Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất đểnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Quản lý các định mức kỹ thuật
- Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị theo định kỳ Quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm đã sản xuất, giữ gìn bí mật công nghệ
- Nghiên cứu xây dựng danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và địnhmức kỹ thuật áp dụng trong Công ty
- Theo dõi, đối chiếu các hạng mục trong quá trình sản xuất, mức tiêu hao vật tư nguyên liệu để làm cơ sở thanh lý hợp đồng kinh tế giữa Công ty với khách hàng
- Trực tiếp báo cáo Tổng giám đốc Công ty về chất lượng, số lượng, các chỉ
số hao hụt vật tư, nguyên liệu khi mua vào, xuất ra phục vụ sản xuất Theo dõi tiêu hao nguyên vật liệu cũng như tiết kiệm vật tư nguyên nhiên liệu trong sản xuất kinh doanh
Trang 12- Xác nhận về thời gian hoàn thành chất lượng công việc của tất cả các lệnhsản xuất để làm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền công cho công nhân.
- Soạn thảo, xây dựng quy trình công nghệ để thi công các sản phẩm
1.2.2.8 Chức năng phòng tổ chức hành chính
Phòng Tổ chức Hành chính là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty có
chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác tổ chức, lao động tiền lương,
công thi đua khen thưởng, quản lý hành chính, y tế và chăm lo sức khỏe của người lao động
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện công tác bảo vệ trật tự trị an,
an toàn tài sản Nhà nước
- Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội, dự thảo các văn bản đối nội, đối ngoại, thực hiện nghiệp vụ văn phòng
- Thực hiện công tác An toàn Lao động và Vệ sinh công nghiệp
1.3 Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty từ 2012 đến 2014.
Công ty bước đầu đã có những bước tiến vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ta có thể thấy kết quả hoạt động sản xuất của công
ty năm 2012, 2013 và 2014 qua bảng sau:
Trang 13Bảng 1.1: Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014.
2.455.692.778
1.115.818.108
45,43 7.386.103.4
79
3.814.592.593
106,8
Chi phí tài chính 5.720.000 0 5.720.000 0 11.630.179 5.910.179 103,32Chi phí bán hàng 19.156.328.2
66
16.858.714.400
2.297.613.860
13,63 48.147.329
786
28.991.001.520
151,3
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
15.106.264.910
15.090.945.471
15.319.440 0,1 40.279.640
157
25.173.375.247
166,41
Trang 14Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
219,85
Chi phí khác 370.472.318 395.382.474 24.910.156 6,3 2.980.654.1
00
2.610.181.782
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện
hành
52.919.966.650
48.896.297.700
4.023.668.950
8,2 37.853.811
253
16.385.824.593
77,41
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại
Trang 15Bảng phân tích cho thấy, lợi nhuận sau thuế thu nhập của công ty năm 2013 tăng 12.071.006.900 so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,6% nhìn chung
Mặc dù các khoản lợi nhuận đều tăng nhưng xét trong mối quan hệ giữa các khoản thu chi thì có một ngịch lý là tốc độ thu chậm hơn tốc độ chi hay nói cách khác chi phí tăng lên kém hiệu quản Xem xét đến từng khoản thu chi riêng biệt thìthấy trọng điểm thuộc về nhân tố giá vốn Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kếtquả, có tốc độ tăng khá cao 40,29%
Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2014 tăng lên 354.703.158.000 đồng tương ứng với mức tăng là 57,9% Đây là mức tăng khá cao và là một dấu hiệu tốt Kết quả này một mặt do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng lên ,mặt khác do chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng nhưng mức độ tăng thấp hơn mức độ tăng của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Bảng phân tích cũng cho thấy các chỉ tiêu lợi nhuận đều tăng, cụ thể: tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 166.856.245.930 với tỷ lệ tăng 78,82%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 354.732.417.166 ứng với tỷ lệ tăng là 57,91%,lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 216.487.515.356 tương ứng với tỷ lệ tăng 89,6%, lợi nhuận khác tăng 575.375.358 tương ứng với tỷ lệ tăng 57,72%
Khi chưa bù đắp các chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và tạm thời bỏ qua kết quả hoạt động tài chính vì hoạt động này chiếm tỷ trọng không đáng kể thì hoạt động kinh doanh của công ty thể hiện ở chỉ tiêu lợi
Trang 16nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Qua một năm chỉ tiêu này tăng lên 216.487.515.356 với tỷ lệ tăng 89,6% Kết quả này là một chứng minh rằng ban lãnh đạo và người lao động trong công ty nói chung đã rất quan tâm và coi trọng tới hoạt động SXKD thông thường của công ty Công ty không ngừng giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ quốc tế để quảng bá thương hiệu của mình đồng thời tìm kiếm thị trường tiềm năng cho sản phẩm gạch của công ty.
Xét trong mối quan hệ thu chi thì năm 2014 tốc độ thu tăng nhanh hoqn tốc độ chi Như vậy qua phân tích trên có thể thấy rằng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng nhìn chung là tốt, dấu hiệu đáng mừng
là các chỉ tiêu lợi nhuận đều tăng trong năm 2013 và 2014 đều tăng so với các so với các năm trước
1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
Trang 17So sánh năm 2013 với
năm 2012
Năm 2014
So sánh năm 2014 với
2013 Số
lượng
Số lượng Tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm -Phòng tổ chức hành chính)
Số lao động trong công ty đều có sự thay đổi qua các năm Cụ thể, Số lao động
của công ty cổ phần kỹ thươngThiên Hoàng tăng lên 120 người trong năm 2013 so với năm 2012 Nhìn chung trình độ lao động của công ty tăng lên Cụ thể tăng số lao động có trình độ cao và giảm những lao động có tình độ thấp số lao động trên đại học tăng lên 23 người tương ứng với mức tỷ lệ tăng là 38,33%, lao động có trình độ đại học tăng lên 120 tương ứng với tỷ lệ tăng là 34,28%, lao động có trình
độ cao đẳng cũng tăng lên 12 người tương ứng với tỷ lệ tăng 7,05% so với năm
2012 Trong đó số lao động có trình độ trung cấp giảm tương ứng với mức giảm là 35% so với năm 2012
Như vậy cơ cấu lao động của công ty theo trình độ lao động trong năm 2013 như vậy là tốt cho thấy chất lượng lao động của công ty Cổ Phần Kỹ Thương ThiênHoàng ngày càng tăng lên
Trang 18Năm 2014 công ty đã tuyển dụng thêm 75 nhân viên tương ứng với mức tăng là 9,37% Trong đó doanh số nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp tăng Cụ thể nhân viên có trình độ đại học tăng 20 người tương ứng với 4,25%.Nhân viên có trình độ cao đẳng tăng 41 người và trung cấp tăng 14 người tương ứng với mức tỷ lệ tăng là 22,5 và 21,54% Số nhân viên có trình độ trên đại học không thay đổi.
Như vậy năm 2014 mức tăng lao động có trình độ cao còn thấp Chính vì thế công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng cần có các biện pháp nhằm thu hút lao động có trình độ cao
*Chế độ thù lao lao động:
-Từ khi công ty được thành lập đến nay toàn bộ CBCNV được hưởng lương theođúng bậc lương và các chế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước
-Hệ thống các cộng tác viên được hưởng theo doanh thu
-Chế độ thưởng vượt mức quỹ lương cũng được tính 50% theo hệ số lương,còn50% theo ngày công bảo đảm nợ công bằng cho tất cả người lao động
Công ty còn trích quỹ phúc lợi ra để khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thànhtích trong các đợt thi đua có sáng kiến mang lại hiệu quả kinh doanh
-Trình độ của các cán bộ công nhân viên đến nay đã tăng lên rõ rệt
-Quan hệ của nhân viên công ty và của công ty với khách hàng thể hiện 1 cáchchuyên nghiệp hơn
Công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng luôn chú ý vào đội ngũ cán bộ trẻ,công ty không ngừng đào tạo và huấn luyện thêm về nghiệp vụ, tạo cho cán bộnhân viên không những giàu kinh nghiệm mà luôn kịp thời tiếp thu những cái mới
áp dụng vào sản xuất cũng như đổi mới chiến lược Đây chính là lợi thế giúp công
ty ngày càng phát triển và đi lên
1.4.2 Tình hình về Tài sản – Nguồn vốn.
Công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng đăng kí kinh doanh lần đầuvào năm 2002 và đến năm 2008 thì đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 4 vớivốn điều lệ là 80 tỷ đồng
Danh sách cổ đông sáng lập.
Stt Tên cổ đông Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú đối
với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở
Số cổ phần
Trang 19NHUNG
Số 209, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội
Đã chuyểnnhượng hết
THẮNG
Số 14, phố Ngõ Trạm, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đã chuyểnnhượng hết
155.340
9 LÊ THÚY LIÊN Số 5, phố Quang Trung, phường Trần
Nhân Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 21Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2012 – 2014:
Đơn vị : triệu đồng
Nguồn vốn Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2012 Năm 2014 So sánh 2014/2013
Tuyệt đối Tương đối
Trang 23Qua một năm hoạt động, tổng vốn của công ty tăng 10.930 triệu đồng, với tỷ
lệ tăng 11,17% Trong đó vốn chủ sở hữu tăng 13.130 triệu đồng với tỷ lệ tăng 18,58% Các khoản nợ giảm di trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên
Các khoản nợ ngắn hạn tăng lên còn các khoản nợ dài hạn giảm xuống Nợ ngắn hạn tăng lên 5.330 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 53,46% Các khoản nợdài của công ty giảm xuống 7.420 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 42,84% Vốn chủ sở hữu tăng lên ở hầu hết các bộ phận nhưng quy mô lớn nhất vẫn là vốn đầu tư của chủ sở hữu với mức tăng 12.610 triệu đồng tương ứng với mức tăng 17,91%, tốc độ tăng nhanh nhất thuộc về quỹ dự phòng tài chính
Tổng vốn của công ty trong năm 2014 tăng 149.367 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 137,06% Trong đó vốn chủ sở hữu tăng 106.633 triệu đồng với tỷ lệ tăng 18,58% Các khoản nợ giảm di trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên Diễn biến trên chứng tỏ chính sách tài trợ của công ty chú trọng đến thực lực của bản thân là chính, do vậy chính sách của công ty có được cải thiện Tuy nhiên trong thời kỳ tỷ suất lợi nhuận của vốn cao hơn chi phí sử dụng vốn vay nợ thì tình hình này thể hiện iệu quả đầu tư chưa cao vì khếch đại doanh lợi vốn chủ thấp
Các khoản nợ đều tăng khá cao Nợ ngắn hạn tăng lên 15.545 triệu đồng tương ứng với mức tỷ lệ tăng là 101,6% Nợ dài hạn tăng lên 27.469 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 277,46% Việc các khoản nợ tăng cao là một biểu hiện không tốt trong khi vốn chủ sở hữu tăng 106.153 tương ứng với mức tăng
126,64% Tốc độ tăng cảu vốn chủ sở hữu chậm hơn mức độ tăng của các khoản
nợ phải trả
Điều này cho thấy việc sử dung nguồn vốn của công ty Cổ Phần Kỹ ThươngThiên Hoàng trong năm 2014 chưa đạt được kết quả cao Nguyên nhân do việc phân bổ nguồn vốn chưa hợp lí công ty cần có các biện pháp nhằm phân bổ nguồn vốn cho hợp lí để đạt được các kết quả kinh doanh như mong muốn
Trang 24CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu trong sản xuất gạch CERAMIC của công ty Cổ Phần Kỹ Thương Thiên Hoàng
2.1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu.
2.1.1 Khái niệm
Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoàI phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc táI xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc táI xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dung
2.1.2 Sự cần thiết của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu tạo ra hàng hoá bổ sung cho hàng hoá thiếu hụt trong nước và thay thế những sản phẩm trong nước không sản xuất được hay sản xuất với chi phí cao hơn
để đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng nội địa một cách tốt nhất, từ đó tạo sự ổn định về cung-cầu trong nước và cao hơn là sự ổn định kinh tế vĩ mô
Nhập khẩu có tác động đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, đổi mới công nghệ tạo tiền đề thuận lợi cho sản xuất
Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc cung cấp cácnguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho xuất khẩu cũng như góp phần định hướng sản phẩm, định hướng thị trường
Cuối cùng, một vai trò hết sức quan trọng của cả xuất và nhập khẩu đối với sự pháttriển kinh tế-xã hội đó là tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và mở rộng hợp tác quốc tế
2.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Trang 25Khi đề cập đến vai trò của hoạt động xuất khẩu, không thể không nói đến hoạt
động nhập khẩu Vai trò của hoạt động nhập khẩu là vô cùng quan trọng Thứ nhất,hoạt động nhập khẩu sẽ làm tăng số lượng và chất lượng của các mặt hàng trên thị trường trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Thứ hai, nhập khẩu để mang lại cho người tiêu dùng những mặt hàng trong nước khôngthể sản xuất ra được, các mặt hàng mà khi nhập khẩu sẽ có lợi hơn khi sản xuất ra
ở trong nước cũng như các mặt hàng mà trong nước sản xuất ra không đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của người tiêu dùng Thứ ba, hoạt động nhập khẩu mang lại cho một quốc gia một công nghệ khoa học hiện đại, tiên tiến phục vụ tốt cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Thứ tư, hoạt động xuất khẩu giúp cho việc sản xuất ở trong nước ngày càng phát triển, không ngừng nâng cao mẫu mã và chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các mặt hàng nhập khẩu Như vậy, hoạt động nhập khẩu nếu được Điều chỉnh hợp lý sẽ gópphần tăng nhanh tốc độ phát triển của một nền kinh tế, tăng thu nhâp cho người dân, sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất trong nước, giải quyết tốt chính sách lao động xã hội, …
2.1.4 Quy trình nhập khẩu hàng hóa
Xin giấy phép nhập
Giao nhận hàngnhập khẩu
Kiểm tra hàngnhập khẩu
Trang 262.1.4.1 Xin giấy phép nhập khẩu
- Phân loại hàng hóa
+ Hàng tự do nhập khẩu
+ Hàng chịu sự quản lí của Bộ Thương Mại
+ Hàng chịu sự quản lý của Bộ Chuyên Ngành
+ Hàng cấm nhập khẩu
Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu
Khi đối tượng của hợp đồng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin giấy phép gồm: hợp đồng, phiếu hạn ngạch( nếu hàng thuộc diện quản lí bằng hạn ngạch), hợp đồng ủy thác nhập khẩu(nếu trường hợp nhập khẩu ủy thác)
Nếu hàng nhập qua nhiều cửa khẩu hải quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại thươngmột phiếu theo dõi Mỗi giấy phép chỉ được cấp cho một chủ hàng kinh doanh để nhập một hoặc một số mặt hàng với một nước nhất định, chuyên chở bằng một phương thức vận tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định Đơn xin giấy phép
và các chứng từ đính kèm phải được chuyển đến phòng hoặc tổ chức cấp giấy phépcủa Bộ Thương Mại Sau 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn đó phòng hoặc tổ chức cấp giấy phép phải trả lời kết quả
2.1.4.2 Mở L/C
Điền vào mẫu đơn xin mở L/C
Làm ủy nhiệm chi, một trả lệ phí mở L/C, một trả cho tiền ký quỹ mở L/C
Tiền ký quỹ có thể từ 0 – 100%
Trang 272.1.4.3 Giục người bán giao hàng và giao nhận hàng nhập khẩu
Giục người bán giao hàng có thể bằng thư, điện, email hay gặp trực tiếp
• Giao nhận hàng
+ Chủ hàng phải thông báo đầy đủ yêu cầu của mình
+ Cung cấp chứng từ để cơ quan GT nhận hàng
+ Phối hợp cùng cơ quan giao nhận đề khiếu nại, nếu cần
+ Thanh toán các chi phí và thù lao đầy đủ
- Cơ quan giao thông
+ Hoàn thành công việc được giao
+ Phối hợp để giúp chủ hàng khiếu nại nếu cần
- Đối tượng làm thủ tục hải quan
+ Hàng kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu
+ Quà biếu, hành lý của người xuất nhập cảnh
+ Hàng quá cảnh
Trang 28+ Tài sản di chuyển
+ Hàng mua bán của cư dân qua biên giới
+ Hàng hóa KCX, FTA, kho ngoại quan
+ Hợp đồng hoặc văn bản tương đương
+ Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật tùy theo mặt hàng
Phân luồng hàng hóa
+ Green line (miễn kiểm tra thực tế)
Là hàng hóa xuất nhập khẩu thường xuyên, là hàng nông sản, thủy hải sản xuất khẩu, hàng của khu chế xuất, hàng kho ngoại quan, các khu vực ưu đãi hải quan vàhàng hóa khác do pháp luật quy định
Áp dụng khi chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan Chủ hàng nhập khẩu trongvòng 2 năm không vi phạm hành chính hoặc chỉ trong mức thẩm quyền của chi cụchải quan
Nếu hàng đã được miễn kiểm tra mà vi phạm pháp luật sẽ bị kiểm tra thực tế toàn bộ
Trang 29Yellow line (kiểm tra xác xuất)
Áp dung khi chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan
Hàng hóa là nguyên vật liệu vật tư NK để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng đồng nhất, hàng không thuộc dạng miễn kiểm tra
Tỷ lệ kiểm tra không quá 10%
+ nếu hàng đóng theo kiện thì tính theo số kiện
+ nếu hàng đóng trong container thì tính theo số container hay số kiện trong
container
Read line (kiểm tra thực tế)
Áp dụng khi chủ hàng vi phạm pháp luật hải quan Trên 3 lần trong vòng 2 năm với hàng nhập khẩu với mức phạt vượt quá thẩm quyền của chi cục trưởng chi cục hải quan Trong thời gian trên nếu chủ hàng 1 lần vi phạm với mức phạt vượt mức thẩm quyền của chi cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Lô hàng có dấu hiệu vi pham pháp luật hải quan
- Kiểm tra hải quan
Nội dung kiểm tra phụ thuộc vào hình thức kiểm tra như kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra sơ bộ tình trạng lô hàng, kiểm tra tên hàng, kí mã kiệu, kiểm tra xuất xứ
mã số, kiểm tra số lượng quy cách, giá cả
Nếu có mâu thuẫn giữa khai báo với kết quả kiểm tra thì hải quan sẽ lấy mẫu giám định hoặc nếu người khai không chấp nhận, có thể yêu cầu giám định do mình lựa chọn và tự trả chi phí giám định
- Sau khi kiểm tra
Trang 30+ Hải quan ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai và hai cán bộ hải quan cùng kí tên đóng dấu.
+ Báo cáo lên cấp trên những trường hợp vượt quá thẩm quyền
+ Ra quyết định tạm giữ khi cần
Nếu là hàng hóa có thuế nhân viên hải quan sẽ
+ Kiểm tra lại hồ sơ hải quan để xác định xuất xứ, chủng loại hàng hóa
+ Kiểm tra phần khai thuế của khách hàng
+ Tính thuế và viết hóa đơn tính thuế
Hàng hóa được thông quan sau khi đã làm các thủ tục hải quan
Căn cứ để thông quan là Phần khai báo của chủ hàng hoặc kết luận miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả kiểm tra chất lượng, thực tế, kết quả giám định.Hàng hóa có thể được thông quan khi thiếu một số chứng từ đã được nộp chậm có thời hạn hoặc còn nợ thuế nhưng đã được 1 tổ chức tín dụng đứng ra bảo lãnh hoặc
bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng đã nộp phạt hoặc được một tổ chức tín dụng đứng ra bảo lãnh
- Kiểm tra sau thông quan
Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì hải quan có quyền kiểm tra sau thông quan Thời hạn kiểm tra là 5 năm kể từ ngày thông quan
Phải thông báo cho cơ sở bị kiểm tra 5 ngày trước ngày kiểm tra Chỉ kiểm tra chứng từ sổ sách có liên quan đến lô hàng và hàng hóa còn trong kho không làn ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp
2.1.4.5 Kiểm tra hàng nhập khẩu
Trang 31- Kiểm tra trước khi dỡ.
- Lập survey record, nhằm ràng buộc trách nhiệm của thuyền trưởng
- Trước khi dỡ cần lập
+ ROCOC (report on receipt of cargo)
+ COR(cargo outurmed report)
+ CSC(certificate of shortlanded cargo)
+ L/R
Sau khi dỡ cần lập
+ S/R (suryey report)
+ I/C (inspection certificate)
Tổng hợp lại thành bộ chứng từ ban đầu
Có thể khiếu nại 3 đối tượng người bán, người chuyên chở, người bảo hiểm Lập
hồ sơ khiếu nại người nào bị suy đoán là có lỗi nhiều nhất và lập hai bản sao gửi 2 người còn lại
Khi người đầu tiên chứng minh được là mình không có lỗi, sẽ chính thức khiếu nại người tiếp theo và thời hạn khiếu nại được tính lại từ đầu
Trang 322.2 Phân tích tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu trong sản xuất gạch
Ceramic.
2.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất gạch Ceramic.
Nguyên liệu cho Ceramic gồm có:
Nguyên liệu cho Ceramic gồm có: Feldspar, Kaolin, Silica, Zircosil-5, Himafine, Zinc Oxide, Aluminium Oxide…
Himafine: Là nguyên liệu đặc biệt được dùng để tạo độ đục ở men gốm sứ
trong ngành công nghiệp Ceramic Có thể dùng để thay thế Zircosil trong men Engobe hoặc men Opaque
- Độ sáng và trắng của Himafine có thể thay thế Zircosil
- Kích cỡ hạt nhỏ tạo độ mịn cho bề mặt men
- Hàm lượng Alumina cao tạo độ cứng chống trầy xước mài mòn bề mặt
- Độ bắt màu cao Yêu cầu lượng màu tối thiểu nhất trong pha chế men màu
- Phù hợp và phát huy hiệu quả tối ưu ở khoảng nhiệt độ 1120 - 1150
- Giá thành thấp hơn nhiều so với Zircosil-5
Feldspar – Tràng Thạch Ấn Độ: Có nguồn gốc Ấn Độ, trợ chảy tốt,
trắng, không gây khuyết tật trên bề mặt men, sót sàng 325 mesh/inch 0.5%.Nhôm oxit là một hợp chất hóa học của nhôm và oxy với công thức hóa học Al
₂ O ₃ Nó là phổ biến nhất xảy ra một số oxit nhôm, và xác định cụ thể như oxit nhôm Wikipedia
Công thức: Al2O3
Mật độ: 3,95 g / cm ³
Tan chảy điểm: 2.072 ° C
Khối lượng phân tử: 101.96 g / mol
Nhiệt độ sôi: 2977 ° C
Trang 33Oxit kẽm là một hợp chất vô cơ với công thức ZnO ZnO là một loại bột
trắng không tan trong nước, và nó được sử dụng rộng rãi như một chất phụ gia trong nhiều nguyên vật liệu và sản phẩm bao gồm cao su, Wikipedia
Công thức: ZnO
Mật độ: 5.61 g / cm ³
Tan chảy điểm: 1.975 ° C
Khối lượng phân tử: 81,408 g / mol
Nhiệt độ sôi: 2.360 ° C
2.2.2 Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu trong sản xuất gạch Ceramic.