1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu

202 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 7,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên 1 vài năm trở lại đây do tình hình chung của cuộc suy thoái kinh tếtoàn thế giới ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất và các ngành côngnghiệp nước ta, cùng những sai phạm

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nướccông nghiệp vào năm 2020, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nềnkinh tế đất nước phải kể đến ngành giao thông vận tải Đó là mạch máu giao thôngcho sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung và nước tanói riêng Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thông vận tảiđường thuỷ giữ một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như anninh quốc phòng của đất nước

Nước ta là nước gần biển với đường bờ biển dài gần 3000 km trải dài từ Bắcvào Nam cùng với hệ thông sông ngòi dày đặc Đó là lợi thế rất lớn cho sự pháttriển giao thông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được

Thấy rõ được vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đườngthuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế.,những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triểnngành công nghiệp đóng tàu, coi công nghiệp đóng tàu là một ngành công nghiệpmũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước

Tuy nhiên 1 vài năm trở lại đây do tình hình chung của cuộc suy thoái kinh tếtoàn thế giới ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất và các ngành côngnghiệp nước ta, cùng những sai phạm của tập đoàn CNTT Vinashin trong năm

2011, ngành công nghiệp đóng tàu nước ta bị ảnh hưởng nặng nề, hoạt động vậntải biển giảm do kinh tế thế giới trì trệ, nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu cũnggiảm mạnh Tuy vậy em vẫn tin tưởng ngành công nghiệp đóng tàu của chúng ta sẽsớm phục hồi và đi lên trong 1 vài năm tới nên em cũng không nản lòng, cố gắngphấn đấu học tập trau dồi kiến thức trong thời gian theo học tại khoa Đóng tàutrường Đại Học Hàng Hải VN để sau này góp sức mình đưa ngành công nghiệpđóng tàu nói riêng và kinh tế đất nước nói chung phát triển

Trang 2

Được sự giúp đỡ, dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy côtrong khoa đóng tàu mà nayem đã hoàn thành khóa học và rất vinh dự được cùngcác bạn sinh viên trong lớp DTA51-DH1 và trong khoa Đóng Tàu nhận đề tài thiết

kế tốt nghiệp chuyên ngành Đóng mới và sửa chữa tàu thủy

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là:

Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

Vì trình độ của một sinh viên có hạn và thời gian chỉ có 10 tuần nên thiết kếtốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kếtốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn,giúp em có một kiến thức tổng hợp vữngvàng hơn khi ra công tác

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo,cô giáo trong trường, khoaĐóng Tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo:

Ts.Đỗ Quang Khải đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ

Hải Phòng, Tháng 5 Năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Cánh

Trang 3

PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY CNTT NAM TRIỆU

GIỚI THIỆU VỀ TÀU CONTAINER700TEU TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG ÁN ĐÓNG

TÀU

Trang 4

I: Điều kiện thi công tại công ty CNTT Nam Triệu

1.1 Giới thiệu chung

1.1.1 Vị trí địa lý

Toàn bộ khu vực sản xuất của công ty CNTT Nam Triệu nằm trên địa phận

xã Tam Hưng, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng Công ty CNTT Nam Triệu có

vị trí tương đối thuận lợi nằm trên dải đất ven sông Bạch Đằng giữa 2 tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng, và là nơi có nhiều tàu bè qua lại, có nền móng vững chắc, có đặc thù thiên nhiên như là : cơ cấu địa chất, địa thế hướng gió, hướng mặt trời, … đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Đường giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư

Tuyến luồng hiện tại của Nam triệu:

- Chiều dài: 14,5 (km)

- Chiều rộng: 1050 (m)

- Chiều sâu: - 4,5 (m)

- Mực nước hạ thuỷ: +3,60(m) Nhờ đó mà công ty có thể tiếp nhận được các tàu có chiều chìm đến 8m

Vì vậy công ty có thể thích hợp cho các loại tàu cỡ vừa và lớn đóng mới và sửa chữa ở đây

1.1.2 Lịch sử phát triển của công ty

Công ty CNTT Nam Triệu được thành lập năm 1966 tên khai sinh của Tổngcông ty là "Công trường đóng thuyền biển" Công trường có nhiệm vụ đóng mới vàsửa chữa các tàu chuyên chở vũ khí, đạn dược và quân lương phục vụ cho chiếntrường Miền Nam Đến năm 1970 Công trường được mang mật danh là "Z.21"được Nhà nước giao nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa tàu vận tải sông, biển và tàuchiến của Quân đội nhân dân Việt Nam, phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước

Năm 1976 " Z.21" được đổi tên là Nhà máy Sửa chữa tàu biển Lê Chân Đếnnăm 1989 Nhà máy được đổi tên là Nhà máy sửa chữa tầu biển Nam Triệu

Năm 1994 Nhà máy được Cục Hàng hải Việt Nam sát nhập thêm một Xínghiệp sửa chữa tàu biển II của công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải tăng thêm

Trang 5

năng lực cho Nhà máy Từ năm 1996 Nhà máy là thành viên của Tổng công tyCông nghiệp tàu thủy Việt Nam Đến tháng 11/2000 một lần nữa được đổi tên làcông ty CNTT thuỷ Nam Triệu tháng 5/2007được nâng cấp thành Tổng công tyCNTT NAM TRIỆU hiện nay được gọi là công ty CNTT NAM TRIỆU.

Các sản phẩm đóng mới của công ty: Đóng mới tàu hàng khô có trọng tải

1000~ 4000DWT; tàu dầu trọng tải 3000DWT, 4800DWT; tàu hàng khô53000t,tàu hàng khô 6800t, tàu dầu 13500t,đang tiến hành thi công đóng mới tàuhàng 56200t,tàu container 700TEU, tàu ô tô 6800 chiếc, phao chứa dầu 150000t.Tàu kéo, đẩy có công suất đến 5000cv; các tàu chuyên dụng, sà lan sông, biểntrọng tải 200÷ 3000t và các phương tiện nổi chuyên dùng khác

Tất cả các sản phẩm của Công ty khi xuất xưởng đều được các tổ chức Đăng Kiểm trong nước và quốc tế giám sát và phân cấp hoạt động

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất

1.2.1.Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất

Trang 6

1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận sản suất chính

1.2.2.1.Phòng vật tư

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, mua bán vật tư, thiết bị máy móc

- Xây dựng trình Giám đốc duyệt kế hoạch cung ứng vật tư, chủng loại vật tư,nguồn cung cấp và giá mua

- Tổ chức nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng bảo quản vậttư…đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mục đích, đạt chất lượng và hiệu quả cao

1.2.2.2.Phòng an toàn lao động

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác bảo hộ lao động của Công ty

- Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của Công ty

- Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra chế độ thực hiện công tác bảo hộ lao động, thực hiệnquy tắc, quy phạm an toàn lao động, tìm mọi biện pháp hạn chế tai nạn lao động

- Cùng Ban chấp hành công đoàn Công ty thiết lập, quản lý nghiệp vụ, hướng dẫnmạng lưới an toàn vệ sinh viên và đề ra quy chế hành động cụ thể

1.2.2.3.Bộ phận chuẩn bị sản xuất

Phòng Thiết kế - Công nghệ chuẩn bị về bản vẽ thi công, Lập bản vẽ lắp ráp,lập các thảo đồ hạ liệu, lập các quy trình như: Quy trình lắp ráp, quy trình thử, quytrình kiểm tra

Phòng Điều độ sản xuất chuẩn bị vật tư, phương tiện vận chuyển, các thiết bị,máy móc phục vụ quá trình thi công

Phòng Vật tư Chuẩn bị về vật tư và nhập các thiết bị

1.2.2.4.Bộ phận trực tiếp sản xuất

Do sản phẩm của Công ty là những phương tiện thuỷ có kích thước lớn, hìnhdáng, kết cấu rất phức tạp, có giá trị lớn, kỹ thuật cao đòi hỏi phải có nhiều bộphận cùng tham gia và trong thời gian dài Thường các sản phẩm đóng mới, sửachữa là đơn chiếc, ít lặp lại, có những đặc điểm công dụng khác nhau, sản xuấttrên phạm vi rộng

Trang 7

Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty là đơn chiếc và cùng tham gia đóngmới và sửa chữa một con tàu bao gồm nhiều bộ phận.

*Phân xưởng vỏ :

Hiện tại nhà máy có 3 phân xưởng vỏ Các phân xưởng có nhiệm vụ :

- Tiếp nhận bản vẽ công nghệ, quy trình công nghệ phần gia công, lắp ráp, hàn từphòng kỹ thuật gửi xuống

- Triển khai toàn bộ các công việc phần vỏ theo bản vẽ

* Phân xưởng máy:

Có nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị và đường trục cho một con tàu

* Phân xưởng ống:

Có nhiệm vụ chế tạo, lắp đặt, cũng như sửa chữa hệ thống ống trên tàu và trongnhà máy

* Phân xưởng cơ khí:

Có nhiệm vụ gia công để tạo thành các chi tiết thông qua máy căt CNC, và cácthiết bị hàn cắt khác

* Phân xưởng nguội gia công:

Phục vụ sửa chữa nội bộ ,sửa chữa các thiết bị, dụng cụ sản xuất cho các phânxưởng sản xuất chính

* Phân xưởng điện:

Với các tàu đóng mới có nhiệm vụ lắp ráp các thiết bị điện của máy tàu ,hệthống điện trên tàu,hệ thống vô tuyến điện… trong buồng điều khiển

Với tàu sửa chữa tháo các động cơ điện để sửa chữa Đồng thời sửa chữa nội

bộ và cho các phân xưởng khác

* Phân xưởng đấu đà:

Tiếp nhận bản vẽ phân chia, phân tổng đoạn của vỏ tàu từ phòng kỹ thuật.Tiếp nhận quy trình lắp ráp-hàn đấu đà các phân-tổng đoạn

Căn cứ bản vẽ tuyến hình xác định các đường chuẩn để dùng cho đấu đà như:Đường chuẩn của mặt cắt dọc tâm theo chiều dài tàu; cao độ của mặt phẳng cơ bản

Trang 8

(phục vụ cho việc căn kê tổng đoạn chuẩn và sau này đưa thiết bị vào để phục vụ

hạ thuỷ tàu) bằng máy thuỷ bình

Tiếp nhận các phân tổng đoạn đã hoàn thiện từ phân xưởng Vỏ để cắt lượng

dư trước khi đấu đà

Đấu đà:

- Đưa tổng đoạn chuẩn vào vị trí đấu đà bằng cẩu

- Căn chỉnh cao độ (mặt phẳng cơ bản của tổng đoạn chuẩn) bằng máy

- Kiểm tra vị trí mặt phẳng dọc tâm tổng đoạn chuẩn phải trùng với đường dọctâm toàn tàu

- Dựng thước kiểm tra đường nước phục vụ đấu đà

- Tất cả các trị số trên đạt yêu cầu, tổng đoạn chuẩn được cố định bằng thanhgiằng xuống mặt nền đầu đà

- Từ các trị số của tổng đoạn chuẩn, phân xưởng bố trí lực lượng đấu đà từ haiđầu của tổng đoạn chuẩn về mũi và lái theo tiến độ sản xuất mà phòng điềuhành sản xuất đã thông báo

* Phân xưởng ụ đà:

Có nhiệm vụ đưa phương tiện thuỷ ra vào ụ tàu, kéo tàu lên triền và hạ thuỷkhi sửa chữa xong, căn kê đáy tàu phục vụ cho quá trình đóng mới và sửa chữa

* Phân xưởng làm sạch tôn và trang trí:

Làm sạch, khử ứng suất với các tấm tôn phẳng trước khi đưa vào gia công.Làm sạch, sơn các phân tổng đoạn sau khi lắp ráp và hàn xong

Lắp đặt các bộ phận trang trí, kẻ vẽ tên, các chỉ báo, dấu hiệu đường nước

1.2.2.5.Bộ phận phục vụ sản xuất

Các tổ lái xe, lái cẩu phục vụ chở nguyên liệu, máy móc từ kho ra vị trí làmviệc, giúp cho các bộ phận sản xuất chính, phụ thực hiện công việc đóng mới vàsửa chữa tàu

Tổ vệ sinh công nghiệp góp phần vệ sinh chung môi trường lao động, thu gomcác phế liệu để vào nơi quy định đảm bảo cho sản xuất được thuận lợi, an toàn vàsạch sẽ

Trang 9

Giữa các phân xưởng trong các bộ phận sản xuất chính và phụ đều có liênquan chặt chẽ các sản phẩm của công ty, mang tính đặc thù, sản xuất đơn chiếctrong thời gian kéo dài, có nhiều người tham gia và trải trên diện rộng, sản phẩmđòi hỏi các kỹ sư thiết kế phải có trình độ cao Có nhiều loại máy móc thiết bị cùngtham gia vào sản xuất, trải qua nhiều bước công nghệ.

- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra của quá trìnhsản xuất

- Tham mưu cho phó giám đốc kỹ thuật - SX về công tác chất lượng

- Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm

- Kiểm tra việc thực hiện các bước trong quy trình công nghệ

- Lập hồ sơ kỹ thuật

- Làm việc với kỹ thuật bên A và Đăng kiểm

* Phòng Điều độ - Sản xuất:

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổ chức sản xuất

- Tổ chức tiếp nhận sản phẩm của Công ty

- Lập tiến độ thi công, phương án thi công, hướng dẫn chi tiết với bộ phậnthực hiện nhiệm vụ sản xuất nhiệm vụ sản xuất và giao việc cho từng phân xưởng

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị trong Công ty thực hiện kế hoạch,tiến độ sản xuất

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra các việc thực hiện các quy trình kỹ thuật, antoàn lao động, phòng chống cháy nổ trong phạm vi Công ty

- Đưa ra các biện pháp xử lý sai lỗi kỹ thuật trong từng bước công nghệ

Trang 10

- Tư vấn cho ban Giám đốc trong việc điều phối lao động các phương tiện,máy móc, thiết bị, công cụ lao động.

- Nghiệm thu khối lượng sản phẩm với chủ hàng và với các đơn vị tham giavào công trình

- Tổ chức chạy thử tàu để nghiệm thu, bàn giao sản phẩm

- Quyết toán chi phí lao động, vật tư trực tiếp theo từng sản phẩm

- Thực hiện các quy định mức lao động, vật tư

- Đề nghị các phân xưởng bố trí nhân lực, thiết bị để tập trung giải quyết các hạngmục trọng điểm để hoàn thành tiến độ Đề nghị các phòng ban liên quan giải quyếtcác vướng mắc và vật tư, thiết bị, phương tiện, thủ tục kiểm tra tài chính kịp thời,chính xác để lập kế hoạch và điều phối sản xuất

Trang 12

1.3.2.Triền đà,Âu đà

TRIỀN ĐÀ

1 Ụ 3000t

-Chiều dài 110m-Chiều rộng 20m-Mức nước cao nhất 4m-Cao trình đỉnh ụ 5m

PX.ỤĐÀ

Sửachữatàu

01

2 Ụ nổi 800t

-Chiều dài 140m-chiều rộng 42,1m-Chiều cao mạn 15,6m-Trọng tải nâng 8000t

PX.ỤĐÀ

Sửachữatàu

01

3 Đà tàu 10.000t

-Chiều dài 205m-Chiều rộng 28m-Độ dốc 1/19-Trọng tải tàu cho phép 20.000t

PX.ỤĐÀ

Ghépnốitổngđoạn

01

4 Đà tàu 50.000t

-Chiều dài 320m-Chiều rộng 48m-Độ dốc 1/20-Trọng tải tàu cho phép 50.000t

PX.ỤĐÀ

Ghépnốitổngđoạn

01

5 Đà tàu 70.000t

- Chiều dài 331,6m-Chiều rộng 46m-Độ dốc 1/20-Trọng tải cho phép 70.000t

PX.ỤĐÀ

Ghépnốitổngđoạn

01

1.4.Trang thiết bị phục vụ sản xuất,vận hành của Công ty

Trang thiết bị, máy móc của Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

MÔ TẢ THÔNG SỐ

KỸ THUẬT

Đ/V Q.LÝ SỬ DỤNG

ỨNG DỤN G

SỐ LƯỢN G

I THIẾT BỊ GIA CÔNG CƠ KHÍ.

1 Máy uốn lốc tôn 3

trục

PCV22

-Chiều dài lớn nhất Lmax=6050 mm-Độ dày lớn nhất

max=10 mm-Điện năng 220V,50Hz

P.ĐĐSX Lốctôn 01

2 Máy lốc

tôn 1300T

CDW11TNC-32*13

-Chiều rộng tối da của tấm kim loại là

13500mm-Chiều dài của bề mặt

P.ĐĐSX Lốc

tôn

01

Trang 13

uốn là1360mm-Tốc độ của thanh của trục uốn là 3m/min-Dẫn động bởi 1 động

cơ chính-Hệ thống trang bị 01 động cơ bơm thuỷ lực

3 Máy ép thuỷ lực PPM400ME

-P=400t-Khổ tôn cho phép 4000x2500mm

P.ĐĐSX Ép tôn 01

4 Máy ép thuỷ lực

PMM1200ME

-P=1200t-Khổ tôn cho phép 9000x4000mm-Kích thước bàn ép 3,6x13m

-Di chuyển xy lanh theo

3 hướng

P.ĐĐSX Ép tôn 01

5 Máy cắt CNC

CYBERTO

ME E

-Cắt ôxy với độ dày tôn:

3 -250mm-Cắt Plasma với độ dày tôn: 0,5 – 150mm

-Chuyển động ngang của dao cắt:

+Tốc độ vào dao :

15 m/min(hoặc 30 m/min tuỳ chọn)+Tốc độ làm việc của dao cắt có thể điều chỉnh từ 0 –10 m/min-Động cơ của chuyển động dọc và ngang hànhtrình có tốc độ quay

3000 rpm-Hành trình ngang là 8500mm

-Hành trình dọc là 20m

P.ĐĐSX

Giacôngchitiết

-Khoảng cách tâm các

Trang 14

tay uốn 1500-1550mm-Kích thước lớn nhất của thép góc(bụng x cạnh) 600x250mm-Kích thước nhỏ nhất của thép góc (bụng x cạnh)100x65mm-Thép T uốn lớn nhất (bụng x cạnh)

600x260mm-Thanh phẳng lớn nhất (bản rộng x chiều dày)600x40mm-Bản rộng lớn nhất của bụng thép hình 600mm-Chiều cao lớn nhất của cạnh thép hình 250mm-Bản rộng nhỏ nhất của bụng thép hình 100mm-Kích thước max của thép mỏ khi uốn đôi 550mm

-Kích thước nhỏ nhất của thép mỏ 120mm-Bộ điều khiển CNC với cổng chuyền dữ liệuRS232

8 Máy cắt CNC

CP60150CNC

-Chiều dài hành trình 13m

-Chiều ngang hành trình5m

-Máy có 4 mỏ cắt :+1 mỏ cắt plasma+3 mỏ cắt ôxy

9 Máy cắt NC 3005G0668

-Hành trình ngang 2,8m-Hành trình dọc 11m

JXS Khả năng uốn thép mỏ bản rộng 120-340mm(1 chi tiết)

-Bán kính uốn nhỏ nhất 1500mm

-Khả năng uốn thép chữ

Trang 15

T 340mm-Bán kính uốn nhỏ nhất 1500mm

-Lực uốn ngang theo hai hướng 250t

+Từ φ127 - φ300mm+Từ φ300 - φ660mm-Chiều dài lỗ cần gia công:

+Lỗ gia công liên tục

≥7000mm+Lỗ gia công không liên tục ≥8000mm

-Tốc độ quay của bộ cán 125-80 r/min-Chiều dài tối đa cho một lần cán là

12000mm-Tốc độ di chuyển tối đa

xe dao lớn nhất 520mm-Chiều dài phôi lớn nhất3000mm

-Trọng lượng phôi lớn nhất 4000kg

-Tốc độ trục chính 800r/min

5 Góc quay mâm dao 900

-Hành trình mâm dao 250mm

-Tốc độ di chuyển

PX.CƠKHÍ

Tiệncácchitiết

01

Trang 16

nhanh của mâm dao 900mm

-Hành trình của trục X:600mm

-Hành trình của trục Z:3000mm

-Tốc độ di chuyển nhanh của trục X:1800m/min-Tốc độ di chuyển nhanh của trục Z:3640m/min-Công suất động cơ trụcchính:

15 Máy tiện đứng 1L532K

-Đường kính vật tiện là 2800mm

-Khối lượng tối đa của vật tiện trên máy là 16 tấn

PX.CƠKHÍ

Tiệncácchitiết

01

16 Máy tiện

vạn năng

25120

MA Đường kính mâm cặp 3chấu φ400mm

-Chiều dài chi tiết (khoảng cách 2 mũi tâm)3000mm

-Tốc độ quay 1600v/min-Gia công được các loạiren mét ,anh, modul

8-PX.CƠKHÍ

Tiệncácchitiết

01

17 Máy tiện băng dài 1H6512

-Chiều dài lớn nhất

Lmax=12000mm-Đường kính vật tiện trên băng máy 1000mm-Khối lượng tối đa của vật tiện trên máy 10t

PX.CƠKHÍ

Tiệncácchitiết

02

18 Máy doa

đứng

400/M

VB Đường kính doa 400mm

30 Chuyển dịch đầu doa lớn nhất 970mm

-Tốc độ quay trục 600vòng/min

60 Dịch chuyển dọc bàn lớn nhất 1950mm-Dịch chuyển ngang bàn

PX.CƠKHÍ

Doacácchitiết

01

Trang 17

lớn nhất 175mm-Chiều dài phay lớn nhất 1775mm

-Đường kính lưỡi phay 410mm

-Tốc độ dao 200mm/min-Tổng công suất động

-Khoảng cách giữa hai mũi chống tâm 1500mm-Độ rộng của băng máy 450mm

-Đường kính tiện lớn nhất qua băng máy

φ770 mm-Đường kính tiện qua bàn xe dao φ500 mm-Đường kính vật gia công lớn nhất xuyên qua lỗ trục chính φ100 mm

-Hành trình dọc max theo theo trục Z của bàn

xe dao 1350 mm-Hành trình ngang max theo trục X của bàn xe dao 450 mm

-Dải tốc độ tiến dao dọc4000mm/min

-Tốc độ di chuyển nhanh bàn dao dọc 7000mm/min

-Tốc độ di chuyển nhanh bàn dao ngang

5000 mm/min -Động cơ trục chính:

-Động cơ di chuyển bàn

xe dao dọc theo trục Z:

SEM AC 8,4 Nm-Động cơ di chuyển bàn

xe dao ngang theo trục X:SEM AC 8,4Nm

-Công suất của động cơ

PX.CƠKHÍ

Tiệnchitiếtmáy

01

Trang 18

độ phân giải cao.Có khảnăng vừa gia công vừa lập trình cho các

chương trình khác

-Khả năng lập trình theochu trình

:Khoan,taro,khoét,phay rãnh

-Khả năng nội suy tuyến tính,nội suy đường cong ,nội suy đường xoắn và nội suy không gian 3 ciều

-00 : Cắt vật tròn 330 mm

-00 : Cắt vật hình chữ nhật 305x400 mm-450 : Cắt vật tròn 330 mm

-450 : Cắt vật hình chữ nhật 305x305 mm-600 : Cắt vật tròn 250 mm

-600 : Cắt vật hình chữ nhật 250x250 mm-Tốc độ cắt :25,45,70,100 m/phút-Kích thước lưỡi cưa 4115x27x0,9mm-Động cơ truyền động lưỡi cưa:

-Động cơ bơm dầu thuỷlực:

PX.CƠKHÍ

01

Trang 19

TR Dải ren với đường kínhlớn nhất φ70mm, đườngkính nhỏ nhất là φ5mm-Bước ren từ 0,25-2mm-Dải tốc độ 20-80 vòng/phút

-Áp suất cán lớn nhất 10t

-Công suất động cơ chính:

-Công suất động cơ bơm thuỷ lực:

-Công suất động cơ bơm làm mát:

PX.CƠKHÍ

Cán

23 Máy tiện răng ống C10MS12

-Hai mâm cặp bốn chấu-Đường kính mâm cặp φ800mm

-Đường kính lỗ trục chính ≥350mm-Chiều dài chi tiết chống tâm 3000mm-Gia công được các loạiren:Mét,modul,anh bao gồm cả hình côn

-Đường kính tiện lớn nhất qua bàn trượt φ550mm

-Đường kính tiện lớn nhất qua chỗ hõm ở đầubăng máy:1000mm

PX.CƠKHÍ

-Bề mặt làm việc của bàn 400x1600mm-Số lượng rãnh kẹp 5 rãnh

-Dịch chuyển chiều ngang của bàn máy 1000-1200mm-Dịch chuyển chiều vào chiều ra của bàn dao chữ thập từ 300-400mm

PX.CƠKHÍ

01

Trang 20

-Dịch chuyển chiều đứng của bàn máy 400-500mm

-Đường kính tối đa của đầu dao 300-350mm

ETD Đường kính khoan max 25mm

-Tốc độ quay 1400v/min

90 Kích thước bàn máy 420x300

CÁC PX Khoan 08

26 Máy đột dập 500t

-Lực dập 500t-Động cơ chính :-Cho phép đột dập tôn

có độ dày 20mm

P.ĐĐSX Độtdập 01

27 Máy khoan cần 2A55A

-Hành trình khoan của trục dao 400mm

-Hành trình dịch chuyểnngang của đầu khoan max 1200mm

-Hành trình dịch chuyểnngang của đầu khoan min 350mm

-Hành trình di chuyển theo chiều đứng của đầukhoan 750mm

-Đường kính khoan :+Với thép :Max 50mm+Với gang:Max 65mm

và 40x13+Thép chữ V: 30x26

và 40x19-Cắt với các kích thước sau:

+Thép tấm: 760x20 và 400x30

+Thép chữ V:

200x205x20 và 80x80x10

PX.GIACÔNG

Giacôngkimloại

01

Trang 21

+Sắt cây hình vuông : Kích thước 60x60+Sắt cây hình tròn:

=60

29 Máy uốn ống

250PLC

JXS Lực đẩy và lực ép 2500kN

-Khoảng cách giữa 2 điểm uốn 1000-1400mm

-Khoảng cách làm việc 1000mm

-Bán kính uốn 1500mm-Khả năng xử lý :

+Chi tiết hình cầu 340mm

120-+Góc lớn nhất 3000

+Rãnh chữ T 340mm-Tầm hoạt động 900mm-Động cơ bơm dầu chính :

-Động cơ bơm dầu phụ:

-Đường kính ống lớn nhất 76,2x2,2 mm-Chu vi ống 76,2x3,8 mm

-Bán kính uốn lớn nhất 40-200mm

-Áp suất lớn nhất 175 kg/cm2

XJB Khả năng vát mép bằng phay 0-450

-Chiều dài thép tấm phay mép 6-50mm-Chiều sâu vát mép của

P.ĐĐSX Vát

méptôn

01

Trang 22

một lần gia công 12mm-Tốc độ ngang của đầu phay 0,3-0,5 m/min-Tốc độ di chuyển của đầu phay 5 m/min-Tốc độ cắt đầu phay 125-800 m/min

-Áp suất hệ thống thuỷ lực 3,5Mpa

-Công suất động cơ phay

-Công suất động cơ chạy dọc

-Công suất động cơ bơm dầu

-Chiều cao tâm 160mm-Khoảng cách giữa các mũi tâm 700mm

-Đường kính kẹp lớn nhất 340mm

-Chiều dài vật mài 500mm

-Hành trình bàn công tác theo phương dọc 520mm

-Hành trình bàn công tác theo phương ngang 300mm

-Hành trình theo phương đứng của ụ ngoài 400mm-Góc xoay tối đa của bàn máy phụ 3200

-Đường kính vật mài lớn nhất 280mm-Chiều dài chi tiết lớn nhất

01

Trang 23

-Khoảng cách từ mặt phẳng ngoài đến kẹp dao đến trụ máy là 1000mm

-Khoảng cách từ bàn đến mép bên dưới của thiết bị hướng đầu xọc 500-1000mm

-Đường kính của mặt làm việc 1200mm-Dịch chyển của bản theo hướng dọc 1200mm

-Dịch chuyển của bản theo chiều ngang 800mm

-Góc quay tối đa của bàn máy 3600

-Khả năng sấn:

4200x37mm-Lực ép sấn 750t-Khoảng cách giữa các trụ 3200mm

-Chiều dài tối đa sấn được 4297mm

-Chiều rộng tối đa bàn sấn 457mm

-Chiều rộng họng thoát

mở rộng 1016mm-Hành trình sấn 355mm

*Rộng 1000mm

*Độ cao 500mm

*Dài 1500mm-Phụ tải cho phép lớn nhất đường trục lăn 1,5t/m

Trang 24

liệu 0,5- 4m(điều tốc vôcấp):

+Khi sử lý thép tấm :V=1,5 -3 m/min+Khi sử lý thép hình:

V=1,5 m/min-Đẳng cấp chất lượng trừ gỉ SISO 55900-1967A-BSA2

-Độ dày màng sơn phun15-25um

-Lượng tiêu hao động lực:

+Lượng khí nén:

200m3/h+Tổng công suất thiết bị607/cm

-Kích thước ngoại hình (LxWxH)=60000x12000x7500 mm

37 Máy tiện 90/260

S-Băng dài 2000mm,Tốc độ 30-1500 / minMâm cặp Φ200

P.QLTB

38 Máy tiện 90/310

S-Băng dài 2000mm,Tốc độ 30-1500 / minMâm cặp Φ300

P.QLTB

III.THIẾT BỊ NÂNG

1 Cổng trục30t

Sức nâng lớn nhất Qmax = 30/5t, khẩu độ

L = 30m, chiều cao nâng H=29m

P.QLTBKhu vực3

01

2 Cổng trục100t

Sức nâng lớn nhất Qmax = 100t, khẩu độ

L = 65m

P.QLTBBãi lắpráp số 1

01

3 Cổng trục300t

Sức nâng lớn nhất Qmax = 300t, khẩu độ

L = 1000m, chiều cao nâng H=29m

Trang 25

15 t,tầm với Rmax = 45 m

15 Cầu trục trong nhà Q = 10t, L = 30 m, H = 14m PX CƠKHÍ 01

16 Cầu trục trong nhà Q = 5 t, L = 28 m, H = 14m ĐIỆNPX. 01

Trang 30

42 Máy nén khí L132 - 400V-24,2 m3/min - 1bar PX.ĐIỆNKhu đhsx 01

43 Máy nén khí L250 - 400V-39,9 m3/min - 1bar PX.ĐIỆNKhu đhsx 01

44 Máy nén khí L132 - 400V-24,2 m3/min - 1bar

PX.ĐIỆNTạiPX.Vỏ1

01

45 Máy nén khí

SCK151-08TR

- 400V-18,76 m3/min - 7,5bar

PX.ĐIỆNTại cầutầu

01

1.5.Kết luận

Với những điều kiện trên thì Công ty CNTT Nam Triêu có khả năng đóng mới tàutàu hàng khô với trọng tải lên tới 53000t,tàu dầu lên tới 13500t,tàu chở ô tô 6800chiếc,tàu container 700TEU,tàu kéo,đẩy công suất lên tới 5000cv,các tàu chuyêndụng,sà lan sông,biển trọng tải 2003000t và các phương tiện nổi chuyên dụng khác

1.6 Nhóm trực tiếp sản xuất ( phân xưởng vỏ 2 ).

- Sơ đồ tổ chức quản lý của phân xưởng

- Nhân sự

+ Công nhân : 44 người

+ Kỹ sư (Khối văn phòng) : 8 người

Trang 31

Trong đó 44 công nhân chia thành : 2 tổ hàn, 3 tổ gia công, 3 tổ lắp ráp, tổ cắt hơi, tổ hỏa công, tổ mài.

* Cầu trục dầm đôi 10t 1 chiếc

* Cầu trục dầm đôi 20t 1 chiếc

* Cầu trục dầm đôi 30t 1 chiếc

* Cầu trục dầm đôi 50 t

- Số lượng 03 chiếc

Trang 32

- Đặc tính : +Tốc độ nâng : 4/0.66m/p

+ Khẩu độ rộng : 31,145 m +Sức nâng cực đại: 50 tấn

*Máy uốn lốc tôn 3 trục PVC

-Chiều dài lớn nhất Lmax=6050 mm

-Hành trình ngang uốn vào 280mm

-Khoảng cách tấm các tay uốn 1500-1550mm

Di chuyển xi lanh theo 3 hướng

* Máy hàn tự động LICOLNIDE 60A/12V-500A/42V 4 cái

Máy hàn tự động SUBMIRGED MD 1000 380V-1000A 01chiếc

Máy hàn tự động MEGASAF 410032003 380V-1003A 01 chiếc

Máy hàn bán tự động VINAMAG 50-500A, 380V-50Hz 20 chiếc

Trang 33

Máy hàn bán tự động SAFMIG 400 DBL -3φ-38 -50Hz-400A 4 chiếc Máy hàn bán tự động OPTIMAG 400 4chiếc

Máy hàn một chiều BUFFALO 500 DC 10 chiếc

Máy hàn một chiều SAFFEX 206-405A 30 chiếc

Máy hàn xoay chiều EMC 400 và EMC 500 380V-50Hz, 400-500A 22 chiếc

* Các máy mài, máy hàn hồ quang được trang bị cho từng tổ

+ Kí hiệu L250: Đặc tính kĩ thuật : 400 v , 39.9 m3 , min 1 bar

+ Kí hiệu L132 : Đặc tính kĩ thuật : 400 v , 24.2 m3 , min 1 bar

- Máy cắt hơi bằng tay: 18 cái

- Máy cắt hơi bán tự động (Đèn bò) : Có thể cắt được những tôn dày cỡ 30mm

và chỉ cắt được theo đường thẳng

- Mỏ cắt hơi Oxy – Axetilen: 15 cái

Trang 34

- Máy uốn thép hình : số lượng 1

- Máy ép chân tôn : số lượng 1

- Máy cắt con rùa :số lượng 6

- Máy đột lỗ : số lượng 1

- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC như sơ đồ

+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau :

- Máy lốc tôn trong PX : số lượng 1

- Máy uốn thép hình : số lượng 1

- Máy ép chân tôn : số lượng 1

- Máy cắt con rùa :số lượng 6

- Máy đột lỗ : số lượng 1

- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC như sơ đồ

+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau :

- Máy lốc tôn trong PX : số lượng 1

- Máy uốn thép hình : số lượng 1

- Máy ép chân tôn : số lượng 1

Trang 35

- Máy cắt con rùa :số lượng 6

- Máy đột lỗ : số lượng 1

- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC như sơ đồ

+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau :

Trang 36

Sơ đồ mặt bằng phân xưởng vỏ 2

Trang 37

II : Giới thiệu về tàu container 700 TEU

2.1.Giới thiệu chung tàu

2.1.1 Thông số chính của tàu

2.1.3.Kiểu tàu và các đặc tính chung

Là kiểu tàu có hầm hàng, mạn kép ( vỏ đôi ) chở container dự kiến chuyên chở:

- Các container có tiêu chuẩn ISO 20 và 40 ft ở trong hầm hàng và ở trênboong

- Các container có 45 ft ở trên nắp hầm hàng boong chính, ở trong hai khoangchứa thuộc khu vực cần cẩu làm hàng

- Các container tiêu chuẩn châu âu ( Kiểu Line Bell ) trong hầm hàng, ( Trừkhu vực xếp hàng ở bên mạn )

- Hàng hoá được đóng trong container nguy hiểm ở trong hầm hàng No1

- Các container có 60 khoang làm mát ( kiểu tự chứa, làm mát bằng không khí

Trang 39

H×nh 2.2 H×nh 2.1

Trang 40

2.4.Bố trí chung

2.4.1.Phân khoang

- Khoang mũi : Từ sườn 177 đến hết mũi khoảng sườn a = 600 mm

- Khoang hàng : Từ sườn 44 -176 ,khoang hàng gồm 3 khoang

- Cửa hầm hàng 3 : Từ sườn 44 đến sườn 85 khoảng sườn a = 650 mm

- Cửa hầm hàng 2 : Từ sườn 90 đến sườn 131 khoảng sườn a = 650 mm

- Cửa hầm hàng 1 : Từ sườn 136 đến sườn 177 khoảng sườn a = 650 mm

+Khoang máy từ sườn 13 - 40, khoảng sườn a = 650 mm không gian khoangmáy theo chiều cao được phân chia làm 4 phần : dưới đáy đôi ,trên đáy đôi vàsàn ,trên sàn và dưới boong trung gian ,trên Boong trung gian và dưới boongchính Trong khoang máy đươc bố trí nhiều vách ngang để phân chia các phòng vàcác két

- Khoang đuôi :từ sườn 13 về hết đuôi khoảng sườn a = 600 mm

- Thượng tầng mũi : sườn 177 đến hết mũi

- Thượng tầng lái :sườn 19 trở về đuôi

- Lầu : sườn 2 - sườn 19

2.4.2.Tấn trọng tải

Ngày đăng: 05/06/2016, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sổ tay kỹ thuật phần vỏ tàu Huyndai, MIPO DOCKYARD CO . , LTD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật phần vỏ tàu Huyndai
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2003), Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259-1:2003, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thépTCVN 6259-1:2003
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2003
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2005), Hớng dãn giám sát đóng mới tàu biển, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dãn giám sát đóng mới tàu biển
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: NXBGiao thông vận tải
Năm: 2005
6. Tiêu chuẩn chất lợng sửa chữa và đóng tàu- IACS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn chất lợng sửa chữa và đóng tàu
7. Tạp chí công nghiệp tàu thủy Việt Nam (2008) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1  Sơ đồ chế tạo thân tàu theo phương pháp tổng đoạn - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 3.1 Sơ đồ chế tạo thân tàu theo phương pháp tổng đoạn (Trang 54)
Hình 3.4 Thứ tự rải và hàn tôn - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 3.4 Thứ tự rải và hàn tôn (Trang 95)
Hình 3.20 Chuẩn bị mép hàn 8.3 Yêu cầu - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 3.20 Chuẩn bị mép hàn 8.3 Yêu cầu (Trang 109)
Hình 3.24 Tai cẩu A-30 - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 3.24 Tai cẩu A-30 (Trang 112)
Hình 3.28 Lấy dấu phân đoạn - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 3.28 Lấy dấu phân đoạn (Trang 116)
Hình 4.3: Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn vách                                              1,2,3.. - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.3 Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn vách 1,2,3 (Trang 122)
Hình 4.9 Sơ đồ hàn nẹp với vách - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.9 Sơ đồ hàn nẹp với vách (Trang 126)
Hình 4.38: Sơ đồ bố trí thanh chống - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.38 Sơ đồ bố trí thanh chống (Trang 152)
Hình 4.42 Sơ đồ lắp ráp vách 166 - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.42 Sơ đồ lắp ráp vách 166 (Trang 155)
Hình 4.46 Sơ đồ lắp ráp phân đoạn mũi - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.46 Sơ đồ lắp ráp phân đoạn mũi (Trang 157)
Hình 4.51 Sơ đồ lắp ráp tôn keel đáy - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.51 Sơ đồ lắp ráp tôn keel đáy (Trang 161)
Hình 4.55 Sơ đồ hàn tôn bao 1,2,3 ... là thứ tự hàn - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 4.55 Sơ đồ hàn tôn bao 1,2,3 ... là thứ tự hàn (Trang 165)
Hình 5.2 : Các loại đé kê cột chống - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 5.2 Các loại đé kê cột chống (Trang 176)
Hình 5.11 Cân bằng dọc - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 5.11 Cân bằng dọc (Trang 182)
Hình 5.27 Quy trình hàn tổng đoạn lái với phân đoạn 2.1 ; 2.2 ; 2.3 - Lập quy trình công nghệ cho tàu container 700TEU tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
Hình 5.27 Quy trình hàn tổng đoạn lái với phân đoạn 2.1 ; 2.2 ; 2.3 (Trang 194)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w