1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3s của hãng xe máy SYM ở việt nam

146 245 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 515,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết được trình bày trong đề tài gồm: - Khái niệm, phân loại và mục đích của đầu tư - Khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án đầu tư - Một số vấn đề liên quan đến giá trị của tiền tệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN : QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Họ Và Tên : Bùi Thị Hiền

Lớp : QTKD K12

Đề Tài : Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM ở Việt Nam

Hải Phòng Ngày 01/11/2013

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đầu tư 1.1.2 Dự án đầu tư 1.1.3 Giá trị của tiền tệ theo thời gian 1.1.4 Thiết lập dự án đầu tư

1.1.5 Phương pháp xây dụng báo cáo ngân lưu dự

Trang 3

1.1.6 Thẩm định dự án đầu tư 1.1.7 Phân tích rủi ro

1.2 Phương pháp nghiên cứu 1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 1.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

2.1 Giới thiệu tổng quát về SYM 2.1.1 Công ty công nghiệp San Yang (SYM) 2.1.2 Thương hiệu SYM

2.2 Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP) 2.2.1 Giới thiệu chung

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của VMEP 2.2.3 Cơ cấu sản phẩm

2.2.4 Cơ cấu thị trường 2.2.5 Phương hướng phát triển trong tương lai CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN

3.1 Phân tích thị trường 3.1.1 Khu vực thị trường 3.1.2 Đặc điểm của người tiêu dùng xe SYM 3.1.3 Thời gian sử dụng xe SYM của khách hàng 3.1.4 Dòng xe khách hàng ưa chuộng

3.1.5 Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng xe, chất lượng dịch

vụ, giá cả và kiểu dáng xe 3.1.6 Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng và giá cả của xe SYM

so cới các hãng khác 3.1.7 Tình trạng nhận khuyến mãi của khách hàng SYM 3.1.8 Sự trung thành thương hiệu của khách hàng SYM 3.2 Tìm hiểu về những điều kiện được mở đại lý 3S của SYM 3.2.1 Các điều kiện bắt buộc của nhà nước

3.2.2 Các điều kiện do công ty đưa ra 3.3 Lập dự án mở đại lý 3S kinh doanh xe máy SYM 3.3.1 Hình thức đầu tư

3.3.2 Mô tả sơ lược về sản phẩm, giá bán và hình thức tiêu thụ sản phẩm của dự án mở đại lý

3.3.3 Các vấn đề về xây dựng đại lý

Trang 4

3.3.4 Phân tích chi phí

3.3.5 Dự toán doanh thu

3.3.6 Dự toán chi phí mua xe, phụ tùng và chi phí vận chuyển 3.3.7 Phân tích hiệu quả tài chính

3.3.8 Xây dựng báo cáo ngân lưu

3.4 Thẩm định dự án

Trang 5

3.4.1 Thẩm định dự án theo quan điểm ngân hàng 3.4.2 Thẩm định dự án theo quan điểm chủ đầu tư 3.5 Phân tích rủi ro dự án

3.5.1 Phân tích biến động hiệu quả kinh tế của dự án theo sự thay đổi của sản lượng

3.5.2 Phân tích biến động của chỉ ciêu NPV và IRR theo sự thay đổi của giá bán và sản lượng

3.6 Phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ TƯ VẤN

4.1 Kết luận

4.2 Tư Vấn

4.2.1 Đối với các nhà đầu tư 4.2.2 Đối với Công Ty VMEP TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 5 Doanh Số Tiêu Thụ và Định Mức Công Nợ cho Các Đại lý

Bảng 6 Bảng Tiêu Chuẩn Lực Lượng Bán Hàng của Đại Lý

Bảng 7 Bảng Cơ Cấu Sản Phẩm, Linh Kiện Chính Hãng, Dịch Vụ Dự Kiến của Đại

Bảng 8 Bảng Giá Sản Phẩm Dự Kiến của Đại Lý

Bảng 9 Bảng Giá Các Linh Kiện Chính Hãng của SYM

Bảng 10 Bảng Các Hạng Mục về Mặt Bằng Dự Kiến của Đại Lý

Bảng 11 Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý

Bảng 12 Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Văn Phòng của Đại Lý

Bảng 13 Bảng Kế Hoạch Khấu Hao và Giá Trị Thanh Lý Tài sản của Đại Lý Bảng 14 Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Chi Phí Sinh Hoạt Trong 1 Năm

Bảng Bảng Cơ Cấu Nhân Viên và Mức Lương Dự Kiến

Bảng 15 Bảng Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến Hàng Năm Của Đại Lý

Bảng 16 Giá Bán Dự Kiến của Từng Loại Sản Phẩm qua Các Năm của Đại Lý Bảng 17 Bảng Doanh Thu Bán Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý

Bảng 18 Bảng Doanh Thu Bán Xe và Doanh Thu Bán Phụ Tùng của Công Ty TNHH Hiệp Hà qua 3 Năm 2008, 2009, 2010

Bảng 19 Bảng Doanh Thu Bán Phụ Tùng Dự Kiến của Đại lý

Bảng 20 Doanh Thu về DVBT của Công Ty TNHH Hiệp qua 3 Năm 2008,

2009,2010

Bảng 21 Doanh Thu về DVBT dự kiến của đại lý

Trang 8

Bảng 22 Bảng Doanh Thu từ DVBH Xe Dự Kiến của Đai Lý

Bảng 23 Bảng Tổng Doanh Thu Dự Kiến của Đại Lý

Bảng 24 Bảng Giá Vốn Hàng Bán của Từng Loại Sản Phẩm qua Từng Năm

Bảng 25 Bảng Chi Phí Mua Xe Dự Kiến Hàng Năm

Bảng 26 Bảng Chi Phí Mua Phụ Tùng Dự Kiến Hàng Năm

Bảng 27 Bảng Chi Phí Vận Chuyển Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý

Bảng 28 Ước lượng Vốn Đầu Tư Cố Định

Bảng 29 Bảng Tổng Vốn Lưu Động Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý

Bảng 30 Bảng Tổng Nguồn Vốn Hàng Năm của Đại Lý

Bảng 31 Bảng Kế Hoạch Trả Lãi Vay

Bảng 32 Bảng Dự Trù Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Đại Lý

Bảng 33 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu Theo Quan Điểm Ngân Hàng

Bảng 34 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu

Bảng 35 Bảng Các Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án Đầu Tư theo Quan Điểm Ngân Hàng

Bảng 36 Bảng Tính Thời Gian Hoàn Vốn của Dự Án theo Quan Điểm Ngân Hàng

Bảng 37 Bảng Các Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án Đầu Tư theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu

Bảng 38 Bảng tính thời gian hoàn vốn của dự án theo quan điểm chủ sở hữu

Bảng 39 Bảng Phân Tích Chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, PI Khi Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi

Bảng 40 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu NPV Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi

Bảng 41 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu IRR Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi

Bảng 42 Bảng Thể Hiện Giá Trị Doanh Nghiệp Đóng Góp vào Ngân Sách Nhà Nước

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Logo Thương Hiệu SYM

Hình 2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP

Hình 3 Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Sử Dụng Xe SYM của Khách Hàng

Hình 4 Biểu đồ cơ cấu dòng xe Khách Hàng Ưa Chuộng

Hình 5 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Chất Lượng Xe, Giá Cả, Kiểu Dáng và Chất Lượng Phục Vụ của Các Đại Lý SYM

Hình 6 Hình Thể Hiện Chất Lượng và Giá Cả Xe của SYM so với Các Hãng Xe Khác

Hình 7 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Tình Trạng Nhận Khuyến Mãi của Khách Hàng

Hình 8 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Sự Trung Thành Thương Hiệu của Khách Hàng SYM

Hình 9 Một Số Hình Ảnh Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý

Hình 10 Sơ Đồ Tổ Chức Nhân Sự Đại Lý

Trang 10

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

Để lập được dự án đầu tư ta phải nắm vững được một số lý thuyết và dựa trên những lý thuyết đó vận dụng một cách sáng tạo và linh hoạt vào việc lập dự án, những

lý thuyết đó chính là cơ sở lý luận Lý thuyết được trình bày trong đề tài gồm:

- Khái niệm, phân loại và mục đích của đầu tư

- Khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án đầu tư

- Một số vấn đề liên quan đến giá trị của tiền tệ theo thời gian

- Thiết lập dự án đầu tư

- Phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu

- Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu, hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư

Trang 11

- Mục đích của đầu tư kinh doanh là sinh lợi cho chủ đầu tư và xã hội Lợi ích của hai đối tượng này nhất thiết phải thống nhất với nhau Nếu không thống nhất, nhà nước với vai trò vĩ mô sẽ dùng các biện pháp thích hợp để giải quyết

b) Phân loại đầu tư

Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư, có hai hình thức

- Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, có thể tiến hành bằng mộ trong ba hình thức sau:

+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Công ty liên doanh

+ Công ty 100% vốn nước nước ngoài

- Đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư

- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước

- Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước

Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn vốn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân Đó có thể là vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước, doanh nghiệp, vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước

Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài Đó có thể là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay của nước ngoài hoặc của các định chế tài chính quốc tế với lãi suất ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan ngoại giao khác được phép đầu tư vào Việt Nam

Phân loại theo nội dung kinh tế

Trang 12

- Đầu tư vào lực lượng lao động: để tuyển dụng, huấn luyện, thuê mướn và đào tạo chuyên gia, cán bộ quản lý và công nhân

- Đầu tư xây dựng cơ bản: để xây dựng nhà xưởng Các công trình hạ tầng và đầu tư mua máy móc, thiết bị, công nghệ bằng phát minh, mua bản quyền, bí quyết công nghệ

- Đầu tư vào tài sản lưu động: để mua sắm công cụ, dụng cụ, nguyên, nhiên vật liệu, tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất

Phân loại theo mục tiêu đầu tư

- Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên một cơ sở hoàn toàn mới, không có kế thừa bất cứ cái gì

- Đầu tư mở rộng: hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động

để nâng cao công suất của công trình cũ, hoặc tăng thêm khả năng phục vụ cho nhiều loại đối tượng hơn Hình thức đầu tư này làm cho quy mô xí nghiệp, nhà máy được tăng lên

- Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: gắn liền với trang bị lại và tổ chức lại toàn bộ hay một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động, đổi mới trang thiết bị, nâng cấp nhà máy

c) Mục đích đầu tư

Mục đích chủ yếu của đầu tư là sinh lợi Để tránh những cuộc đầu tư không sinh lợi, để đảm bảo sinh lợi tối đa khi đã bỏ vốn, việc đầu tư phải được tiến hành một cách hệ thống theo một tiến trình gồm nhiều bước:

Bước 1: nghiên cứu, đánh giá cơ hội đầu tư (sản phẩm của bước này là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về cơ hội đầu tư)

Bước 2: nghiên cứu tiền khả thi (báo cáo tiền khả thi)

Bước 3: nghiên cứu khả thi (báo cáo khả thi hay luận chứng kinh tế - kỹ thuật Bước 4: thẩm định và ra quyết định đầu tư

Bước 5: thiết kế

Bước 6: tổ chức đấu thầu, đàm phán, ký hợp đồng (về chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, xây dựng, lắp đặt, vận tải v.v)

Bước 7: xây dựng, lắp đặt, tuyển dụng, đào tạo nhân lực

Bước 8: nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán

Trang 13

1.1.2 Dự án đầu tư

a) Khái niệm

Theo điều 3 của Luật Đầu Tư, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung

và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Khái niệm khác, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định, nhằm thực hiên những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Theo khái niệm này thì một dự án đầu tư phải gồm có sáu yếu tố cơ bản:

- Mục tiêu của đầu tư

- Giải pháp thực hiên mục tiêu

- Nguồn lực cần thiết để thực hiện giải pháp

- Thời gian và địa điểm để thực hiện dự án

- Nguồn vốn đầu tư

- Thời gian hoàn thành của dự án có giới hạn

- Ngân sách thực hiện dự án bị giới hạn

- Dự án nhằm để thực hiện các công việc đã được hoạch định

- Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực

- Dự án thường diễn ra trong môi trường động, phức tạp và luôn có thể xảy ra

sự xung đột

c) Phân loại dự án đầu tư

Theo quy mô và tính chất, có

- Dự án quan trọng quốc gia: do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đây là dự án lớn mang tầm chiến lược quốc gia và quốc tế, quyết định những

Trang 14

vấn đề thuộc quốc kế dân sinh Như dự án đường điện 500 KVA Bắc Nam, dự án khu công nghiệp Dung Quất, dự án thuỷ điện Sơn La

- Các dự án còn lại:

Căn cứ vào tổng mức đầu tư nhóm dự án này được chia thành 3 nhóm:

+ Dự án nhóm A + Dự án nhóm B + Dự án nhóm C Đối với dự án đầu tư nước ngoài cũng được chia thành 3 nhóm:

+ Dự án nhóm A + Dự án nhóm B + Dự án phân cấp cho các địa phương

Theo nguồn vốn đầu tư có

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp

- Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn từ nhiều thành phần khác nhau

1.1.3 Giá trị của tiền tệ theo thời gian

Cùng một số tiền như nhau, nhưng nếu có số tiền này ở những thời điểm khác nhau, giá trị của chúng cũng sẽ khác nhau Bởi vì:

- Tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội)

- Do lạm phát

- Do rủi ro

Thông thường một dự án đầu tư có vòng đời dài, liên quan đến việc sử dụng vốn dài hạn Bởi vậy, dòng tiền tệ của dự án cũng phải được xem xét ở những thời điểm khác nhau Tức là phải chú ý đến thời giá của tiền

Thời giá của tiền tệ được thể hiện trong một số cách tính sau đây:

a) Giá trị hiện tại của khoản tiền đơn (P)

F n

P

Trang 15

Trong đó:

- P: số tiền đơn ở hiện tại

- i: lãi suất tính toán

- F n : giá trị trị tương lai của khoản tiền đơn

- n: số thời gian (năm, quý hoặc tháng ) tương ứng với lãi suất tính toán i

1

-(

hiện tại của một đồng bạc với lãi suất là i và số thời gian là n

b) Giá trị hiện tại của một loạt tiền bằng nhau

n

P

i

Trang 16

Với: A là khoản tiền bằng nhau sẽ chi (thu) trong tương lai vào cuối các năm

n là số thời gian (tháng, quý hoặc năm)

c) Lập lịch trả nợ đều

Để thực hiện dự án, chủ đầu tư thường phải vay vốn Việc trả nợ gốc và lãi phải theo điều kiện của người cho vay Một trong những điều kiện mà người cho vay thường đưa ra là phải trả nợ gốc và lãi đều nhau vào cuối mỗi năm của thời hạn vay Điều đó bắt buộc chủ đầu tư phải lập lịch trả nợ đều

Lịch trả nợ đều có thể lập bằng thủ công hoặc bằng máy tính:

- Nếu lập bằng thủ công, có nghĩa là phải tính dòng tiền A trong công thức giá trị hiện tại của loạt tiền bằng nhau (P)

n

P

i

Trang 17

- Nếu lập bằng máy tính, sử dụng hàm PMT trong Excel để xác định mức trả nợ đều vốn gốc, lãi vay và các dữ liệu có liên quan Cách thực hiện:

= PMT(rate,nper,pv,[fv],[type]

17

Trang 18

1.1.4 Thiết lập dự án đầu tư

a) Khái niệm

Thiết lập dự án đầu tư là việc xây dựng một kịch bản đầu tư có căn cứ khoa học

kể từ khi bỏ vốn đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, nhằm giúp nhà đầu tư chủ động và tự tin trong hoạt động đầu tư, thu hồi được vốn bỏ ra và có lợi nhuận, đồng thời mang lại lợi ích cho xã hội, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân

b) Vai trò và yêu cầu của một dự án đầu tư

- Vai trò của dự án đầu tư

Dự án là một trong những căn cứ quan trọng nhất để chủ đầu tư quyết định có nên bỏ vốn ra hay không

+ Là tài liệu dùng để kêu gọi đối tác góp vốn đầu tư

+ Là văn kiện cơ bản để cơ quan quản lý nhà nước xem xét phê duyệt,cấp giấy phép đầu tư

+ Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

+ Là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện và khai thác công trình

- Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi của một dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu sau: + Tính khoa học: đòi hỏi người thiết lập dự án phải có quá trình nghiên cứu tỷ

mỉ, kỹ càng và tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung viết

về tài chính và thị trường Cách lập luận trong dự án phải chặt chẽ, có căn cứ khoa học tin cậy, xác đáng Phải dự phòng được những bất trắc, biến động và những thay đổi có thể xảy ra

+ Tính thực tiễn: các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác đinh trên

cơ sở xem xét, phân tích đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan đến hoạt động đầu tư, về mặt bằng vốn, cung ứng vật tư

+ Tính pháp lý: dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và pháp luật của nhà nước về đầu tư Đồng thời phải thoã mãn các điều kiện ràng buộc khác về: vốn, tài nguyên, văn hoá - xã hội, thuần phong mỹ tục, tôn giáo

Trang 19

+ Tính chuẩn mực: dự án phải tuân thủ các quy định chung mang tính quốc gia

và quốc tế Ngoài ra dự án phải thoã mãn các điều kiện của người cho vay tiền, người tài trợ vốn Điều này cần thiết với các dự án sử dụng vốn nước ngoài

c) Báo cáo khả thi

Là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu khả thi với tính cách là quá trình nghiên cứu cụ thể, có hệ thống về toàn bộ các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường có ảnh hưởng đến việc thực hiện đầu tư

Luận chứng kinh tế - kỹ thuật (báo cáo khả thi) là văn kiện phản ánh kết quả nghiên cứu khả thi Do đó, luận chứng không nhất thiết phải phản ánh toàn bộ các vấn

đề đã xử lý, trong quá trình nghiên cứu Tuy nhiên, cần có đủ luận cứ xác đáng cho phương pháp lựa chọn và phương án so sánh

Luận cứ là văn kiện quan trọng được sử dụng trong nhiều mục đích:

- Là căn cứ chủ yếu để những người đầu tư (chủ vốn) hoặc đại diện của họ xem xét và quyết định việc đầu tư hay không đầu tư và đầu tư theo phương án nào?

- Là phương tiện thuyết phục chủ yếu trong trường hợp cần tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các chính phủ, các ngân hàng hoặc cần huy động vốn từ trong công chúng

- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện

- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan pháp lý nhà nước xem xét , phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư và cho hưởng những điều kiện ưu đãi trong đầu tư Các luận chứng là cơ sở để cơ quan quản lý tiến hành kiểm kê tình hình đầu tư, góp vốn,đánh giá động thái kinh tế, phát hiện các vấn đề trong cân đối vĩ mô để điều tiết kịp thời

- Là một trong những căn cứ không thể thiếu để theo dõi, đánh giá và có hiệu chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành, khai thác công trình

- Trong nhiều trường hợp, một bảng luận chứng tốt là nhân tố có tác dụng tích cực để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan Luận chứng cũng là căn cứ để xem xét, xử lý hài hoà mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, là tài liệu cơ sở để đàm phán ký hợp đồng liên doanh

Trang 20

Thật không đúng nếu coi việc lập báo cáo khả thi như một việc làm chiếu lệ chỉ

để xin cấp vốn, vay vốn, xin cấp giấy phép đầu tư, v.v Với chức năng đa dạng như trên, báo cáo khả thi cần có nội dung và cấu trúc thích hợp

d) Nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu của nghiên cứu khả thi

Vận dụng các nội dung trong nghiên cứu tiền khả thi ta phân tích sâu hơn các vấn đề sau:

- Phân tích kinh tế xã hội – môi trường

1.1.5 Phương pháp xây dụng báo cáo ngân lưu dự án

a) Vai trò và bản chất của bản báo cáo ngân lưu

Ngân lưu của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi, được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt vòng đời dự án Nếu chúng ta lấy toàn

bộ khoản tiền mặt thu trừ đi khoản tiền mặt chi sẽ xác định được dòng ngân lưu ròng tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Một báo cáo mà nội dung bao gồm cả dòng tiền mặt thu vào, dòng tiền mặt chi ra và dòng tiền mặt ròng được gọi là báo cáo ngân lưu dự án

Báo cáo ngân lưu là cơ sở để phân tích và thẩm định tài chính các dự án đầu tư Người ta căn cứ vào ngân lưu ròng để định giá doanh nghiệp, xác định giá cả cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án

b) Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu dự án

Cũng giống như báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, có thể lập báo cáo ngân lưu theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp

- Lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, về mặt hình thức, báo cáo ngân lưu có dạng:

Trang 21

+ Dòng ngân lưu vào (Inflows)

+ Dòng ngân lưu ra (Outflows)

+ Dòng ngân lưu ròng (NCF: net cash flows) (3=1-2)

Dòng ngân lưu vào, gồm các khoản thực thu bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chênh lệch (âm) trong tài sản lưu động, như: chênh lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ Cụ thể gồm:

+ Số tiền thực thu trong kỳ từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác

+ Thực thu từ các khoản phải thu

+ Thu từ thanh lý tài sản cố định

+ Thu khác (trợ cấp, ứng tước của khách)

+ Giảm trong tài sản lưu động, như: giảm trong tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên liệu cuối kỳ so với đầu kỳ

Dòng ngân lưu ra, gồm các khoản thực chi bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chênh lệch (dương) trong tài sản lưu động như: chênh lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ Cụ thể gồm:

+ Chi đầu tư mua hoặc thuê đất đai, tài sản

+ Số thực chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong kỳ

+ Chi bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ cho dự án

+ Chi trả thuế và các khoản chi trả trước

+ Chi phí cơ hội của tài sản

+ Tăng trong tài sản lưu động, như: tăng tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên vật liệu cuối lỳ so đầu kỳ

Trong dòng ngân lưu ra phải chú ý đến chi phí cơ hội và chi phí chìm:

Chi phí cơ hội: là khoản không thực chi nhưng phải đưa vào dòng ra của báo cáo ngân lưu dự án Chi phí cơ hội là lợi ích cao nhất trong các dự án khác bị loại bỏ, trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn Bởi vì, để có lợi ích của dự án này ta phải hi sinh lợi ích của dự án kia

Chi phí chìm: là chi phí thực chi đã bỏ ra trong quá trình quá khứ cho dự án nhưng không dưa vào báo cáo ngân lưu Bởi nó đã xảy ra trong quá khứ, không có khả

Trang 22

năng thu hồi, đã chìm và không ảnh hưởng đến việc xem xét để ra quyết định trong hiện tại

- Lập báo cáo ngân lưu bằng phương pháp gián tiếp

Theo phương pháp gián tiếp, ngân lưu ròng được xác định bằng cách điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh của dự án

Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế các khoản chi mà không phải (hoặc chưa phải) chi bằng tiền mặt (như chi phí khấu hao, tiền mua chịu vật tư ) và trừ đi các khoản thu mà không thu (hoặc chưa thu) được bằng tiền mặt trong kỳ (như: tiền bán chịu hàng hoá, dịch vụ)

c) Các quy ước trong báo cáo ngân lưu

Chi phí đầu tư đất đai:

- Nếu đất mua ghi theo giá mua đất

- Đất thuê ghi theo giá thuê đất

- Đất cấp để tuỳ nghi sử dụng thì tính chi phí cơ hội sử dụng đất ở dòng chi

- Trường hợp đất cấp và mục đích sử dụng đã được xác định thì không cần thể hiện chi phí cũng như giá trị thanh lý đất trong báo cáo ngân lưu

Dòng ngân lưu xảy ra tại nhiều thời điểm khác nhau trong năm, nhưng được quy ước xảy ra vào cuối năm Do đó, dòng tiền xảy ra vào đầu năm thứ nhất sẽ được

ký hiệu cuối năm 0

Năm thanh lý là năm cuối cùng của vòng đời dự án

Xác định giá trị thanh lý của máy móc thiết bị: đơn giản nhất là bằng với giá trị còn lại của tài sản có tính đến đến yếu tố lạm phát, theo công thức tính giá trị tương lai của khoản tiền đơn:

Trang 23

b) Xác định lãi suất tính toán

Khi lập, thẩm định mà trước hết là tính toán một số chỉ tiêu dùng thẩm định tài chính dự án đầu tư cần phải xác định một lãi suất chiết khấu phù hợp Thực chất lãi suất chiết khấu là lãi suất tính toán mà nhờ đó dòng tiền của dự án được quy về hiện tại để xác định các chỉ tiêu dùng thẩm định dự án Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính toán, trước hết là:

- Độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án Thông thường độ rủi ro của dự án càng cao thì khả năng sinh lời của dự án càng lớn và ngược lại Bởi vậy ở trường hợp thứ nhất người ta có xu hướng xác định lãi suất cao, trường hợp thứ hai lại thấp hơn

- Cơ cấu vốn

Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn lãi suất tính toán Nếu dự

án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu thì lãi suất tính toán thường được chọn theo chi phí cơ hội vốn chủ sở hữu hoặc suất sinh lợi kỳ vọng của chủ đầu tư

Nếu chủ sở hữu kỳ vọng vốn đầu tư của mình sinh lời tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng, thì chọn :

i tt ≥i lãi gởi Nếu đầu tư hoàn toàn bằng vốn vay:

i tt > i lãi vay Nếu đầu tư bằng cả vốn tự có và vốn vay:

i tt > WACC Với WACC (Weighted Average Cost of Capital) là lãi suất bình quân gia quyền của các nguồn vốn được tính trong hai trường hợp có thuế và không có thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp)

Trường hợp không có thuế TNDN:

D

W

V

Trường hợp có thuế TNDN

Trang 25

- Ý nghĩa:

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thể là lãi sau thuế tính theo các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại (0) NPV mang giá trị dương có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu

tư, cũng tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và có lời tính theo thời giá hiện tại Ngược lại, nếu như NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính Đối với các dự án xã hội, dự án môi trường việc xác định NPV khó và phức tạp hơn nhiều Thậm chí có dự án không phải tính NPV, như các dự án quốc phòng, an ninh nhà nước hoặc dự án xoá đói giảm nghèo

B

n

Trang 26

j j

TBCn

Trang 27

i là lãi suất tính toán

B j – C j = NCF j đơn giản được ký hiệu là CF j

- Quy tắc lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV:

NPV <0: không chấp nhận dự án NPV ≥0: chấp nhận dự án

Suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

NPV1

IRR = i 1 +(i 2 -i 1 )

-T

Trang 28

i 1 là lãi suất tuỳ ý cho, tương ứng ta có NPV 1 sao cho NPV 1 >0 và càng gần 0 càng tốt

i 2 cũng là lãi suất tuỳ ý cho, tương ứng ta có NPV 2 sao cho NPV 2 <0 và càng gần 0 càng tốt

NPV 2là giá trị tuyệt đối của NPV 2 , tức chỉ lấy giá trị dương của NPV 2

Công thức tính IRR trên đây được xây dựng bằng phương pháp nội suy, mang tính ước lượng, bởi vậy nếu xác định được i 1 và i 2 càng gần nhau thì việc ước lượng IRR càng chính xác

Việc tính IRR theo công thức là hoàn toàn mò mẫm, thực hiện bằng các phép thử và điều chỉnh Để cuối cùng chọn được hai lãi suất tính toán sao cho một lãi suất làm cho NPV dương và gần bằng 0 Lãi suất này được gọi là i 1 tương ứng là NPV 1 Lãi suất kia làm cho làm cho NPV âm và gần bằng 0 Lãi suất này được gọi là i 2 tương ứng là NPV 2 Sau đó, thế các lãi suất này vào công thức trên ta sẽ tính được IRR

Trang 29

Nhằm tăng độ chính xác của IRR, thường hai giá trị lãi suất này được chọn với mức chênh lệch không quá lớn (≤5%)

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu IRR

IRR <i tt không chấp nhận dự án

Tử số chính là hiện giá dòng tiền vào còn mẫu số là hiện giá dòng tiền ra

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu B/C

B/C <1 không chấp nhận dự án B/C≥1 chấp nhận dự án

Trang 30

- Ý nghĩa

PI cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư ban đầu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập trong suốt vòng đời của dự án PI càng lớn thể hiện sử dụng vốn đầu tư ban đ

Trang 31

B j và C j lần lượt là dòng vào và dòng ra của dự án (j = 1,2, ,n)

CF 0 là vốn đầu tư ban đầu

i là lãi suất tính toán

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu PI

Thời gian hoàn vốn phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu vào dự án

Nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủ ro của dự án

- Cách tính

+ Không xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ (không có chiết khấu)

Tính bằng cách cộng dồn ngân lưu ròng qua các năm và xem bao lâu thì bù đắp

đủ số tiền đầu tư ban đầu (năm 0)

Vì tiền có giá trị về mặt thời gian, các khoản lợi ích và chi phí xuất hiện ở những năm khác nhau nên chỉ tiêu PP tính như trên chưa phản ánh chính xác hiệu quả đầu tư của dự án Để khắc phục PP được tính theo phương pháp có chiết khấu

Trang 32

+ Có xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ ( có chiết khấu)

Cũng tính như trên nhưng dòng ngân lưu ròng được hiện giá với suất chiết khấu

là chi phí sử dụng vốn đầu tư Sau đó lấy vốn đầu tư khấu trừ dần vào các năm, tính số năm khấu trừ và xác định tỷ lệ thời gian của năm cuối cùng để tính ra số tháng và có thể là cả số ngày hoàn vốn

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

PP phải nhỏ hơn thời gian hoàn vốn định mức (Tđ)

Thời gian hoàn vốn định mức được nhà nước quy định Dự án trong những ngành nghề khác nhau có thời gian hoàn vốn định mức không giống nhau

Phân tích rủi ro là để ước lượng, qua đó tìm cách giảm nó chứ không thể loại

bỏ nó hoàn toàn, bởi rủi ro là thuộc tính của đầu tư Quy luât “tự nhiên” của kinh doanh là rủi ro nhiều thì lợi nhuận cao Nếu không chấp nhận mạo hiểm có tính toán thì không thể mang lại lợi nhuận cao

a) Phân tích độ nhạy một chiều

Cho một biến rủi ro nhất (gọi là biến nguyên nhân, như: giá bán hoặc lượng sản phẩm ) thay đổi, hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu ) sẽ thay đổi như thế nào?

Chẳng hạn phân tích trên Excel sự thay đổi của giá bán sản phẩm của dự án ảnh hưởng đến biến kết quả NPV

Quy trình thực hiện

Cho giá bán thay đổi trên hàng (hoặc cột), đặt liên kết công thức bởi dấu (=) NPV vào ô góc trái bên trên của bảng, quét dấu khối, lên Data, chọn Table, khai báo hàng (hoặc cột), Enter ta được kết quả

28

Trang 33

b) Phân tích độ nhạy hai chiều

Cho hai biến rủi ro nhất thay đổi (biến nguyên nhân), hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu, lợi nhuận ) sẽ thay đổi như thế nào?

Chẳng hạn phân tích trên Excel sự thay đổi của giá bán sản phẩm và khối lượng sản xuất của dự án ảnh hưởng đến biến kết quả NPV

Quy trình thực hiện

Cho khối lượng sản phẩm thay đổi trên cột (hoặc hàng), giá bán thay đổi trên hàng (hoặc cột), đặt liên kết công thức bởi dấu (=) NPV vào ô góc trái bên trên của bảng, quét dấu khối, lên Data, chọn Table, khai báo hàng rồi đến cột, Enter ta được kết quả

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Có 2 phương pháp thu thập số liệu được sử dụng trong khoá luận này bao gồm: phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi

và phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

a) Phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi

Phương pháp này dùng để thu thập số liệu sơ cấp, bằng cách lập bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng và gửi đến trực tiếp cho từng khách hàng Tổng số khách hàng được phỏng vấn là 90, đối tượng khách hàng được hỏi là các khách hàng nam và nữ có

độ tuổi trong khoảng từ 23 đến 55 tuổi Các khách hàng sẽ được hỏi các thông tin liên quan đến xe máy của SYM Từ những thông tin thu thập được sau khi phỏng vấn khách hàng sẽ được tổng hợp lại để xử lý số liệu

b) Thu thập số liêu thứ cấp

Thu thập số liêu thứ cấp thông qua việc nghiên cứu các báo cáo thị trường của tổng cục thống kê và của một số báo điện tử, các số liệu về doanh thu chi phí được thu thập từ Công Ty TNHH Hiệp Hà (đại lý 3S của SYM Việt Nam)

1.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi đã thu thập được những số liệu điều tra thì vấn đề rất quan trọng là phải trình bày, xử lý những số liệu đó như thế nào để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó, rút ra được những nhận xét, kết luận khoa học, khách quan đối với những

29

Trang 34

vấn đề cần nghiên cứu Trong đề tài này sẽ sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp

để xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp chủ yếu dựa trên xem xét, lý giải những số liệu thu thập được để đưa ra những nhận xét của vấn đề nghiên cứu

Trang 36

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

2.1 Giới thiệu tổng quát về SYM

2.1.1 Công ty công nghiệp San Yang (SYM)

Công ty công nghiệp San Yang, thuộc tập đoàn Chifon (Đài Loan), thành lập năm 1954, chuyên chế tạo, nghiên cứu phát triển và kinh doanh các loại xe gắn máy,

xe hơi, phu tùng và các sản phẩm và dịch vụ có liên quan, sữa chữa xe máy …

Năm 1992, SYM là một trong những doanh nghiệp nước ngoài đầu tư 100% vốn đầu tiên tại thị trường Việt Nam SYM hiện có 2.400 nhân viên với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 253 triệu đôla Mỹ, đến năm 2005 tổng số vốn đầu tư đã lên đến 770 triệu đôla với một nhà máy sản xuất với diện tích lên đến 330.000 m 2 SYM có tổng cộng 6 công ty con trên toàn cầu, bao gồm: Vietnam Manufacturing & Export

Processing Co.Ltd (VMEP), Xiashing Motorcycles Co.Ltd (Xiamen), Quingzhou

Engineering Industry Co.Ltd, PI San Yang Industry Indonesia và San Yang

Deutschland Gmblt German Các công ty này chủ yếu tập trung vào sản xuất và kinh doanh xe gắn máy cho từng khu vực thị trường như: Đông Nam Á, Trung Quốc và Châu Âu (Nguồn: SYM.com.tw)

2.1.2 Thương hiệu SYM

SYM là một trong những thương hiệu xe máy đầu tiên của Đài Loan Tính đến nay SYM đã tích luỹ gần 60 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất và kinh doanh xe gắn máy Thương hiệu này dần đã tạo được niềm tin đối với khách hàng Châu Á

Năm 2006, SYM Việt Nam chính thức giới thiệu hình tượng mới Hình tượng thương hiệu SYM mới này có thêm một hình tròn bao quanh một thiết kế cách điệu hình mũi tên bay

Trang 37

Mũi tên nói lên sự phát triển, hình tròn như một bánh xe đang lăn bánh trên đường, tràn đầy sức sống Cùng với biểu tượng này là câu khẩu hiệu mới của SYM:

“Engine of life” (“động cơ cuộc sống”), cho thấy SYM mong muốn trở thành kỹ sư tốt nhất luôn đồng hành cuộc sống người tiêu dùng Năm đặc trưng mới mẻ gắn với hệ thống nhận dạng thương hiệu này là: sức tưởng tượng, sự bền vững, sức sống, sự thu hút và tính nhân bản

Hình 2.1 Logo Thương Hiệu SYM

Nguồn: SYM.com.tw

2.2 Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP)

2.2.1 Giới thiệu chung

VMEP là tên viết tắt của công ty Sản Xuất và Gia Công Xuất Khẩu Việt Nam (Vietnam Manufacturing & Export Processing Co.Ltd) VMEP là một trong những công ty con hoạt động hoạt động hiệu quả nhất của SYM, được thành lập ngày 25 tháng 03 năm 1992 với tổng số vốn đầu tư là 58.560.000 USD và 1.183 nhân viên Ngày 26 tháng 05 năm 2000, quyền sở hữu VMEP được chuyển giao từ Chinfon

Group cho SYM

VMEP chuyên chế tạo, nghiên cứu phát triển, tiêu thụ xe máy và kinh doanh các sản phẩm có liên quan, sữa chữa xe máy, linh kiện phục vụ và các hạng mục có liên quan khác, phần lớn phục vụ cho thị trường Đông Nam Á Hàng năm, VMEP đều đứng đầu về doanh số sản xuất xe (500.000 chiếc/năm) trong các chi nhánh

Hiện nay, VMEP có một trụ sở chính, một nhà máy sản xuất, một trung tâm nghiên cứu phát triển tại Đồng Nai Ngoài ra, VMEP còn có kho tại khu công nghiệp Amata, một văn phòng đại diện tại 452A Nguyễn Thị Minh Khai – thành phố Hồ Chí Minh và một nhà máy tại Hà Tây Trong đó, nhà máy Đồng Nai chuyên sản xuất xe tay ga và nhà máy Hà Tây chuyên sản xuất xe số Bên cạnh đó, VMEP còn có cổ phần

Trang 38

ở 3 công ty con gồm: Công ty Tín Dũng (VCFP), Công ty Đức Phát (CQS), Công ty Tam Thân (VTBM)

Năm 2007, VMEP nhận được “Doanh Nghiệp Xuất Sắc” và “Doanh Nghiệp Việt Nam Điển Hình”

và được mọi người tin dùng

Phạm vi kinh doanh

Chế tạo nghiên cứu phát triển, tiêu thụ xe máy, xe hơi và kinh doanh các sản phẩm có liên quan Sữa chữa xe máy, linh kiện phục vụ và các hạng mục có liên quan khác

Sứ mệnh

“Tận lực phát triển sản phẩm ưu việt, cống hiến xã hội” (Nguồn:

SYM.com.vn)

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của VMEP

VMEP được tổ chức theo mô hình khu vực, gồm 2 khu vực: khu vực phía Bắc

và khu vực phía Nam Hoạt động của VMEP được thực hiện bởi 4 nhóm bộ phận chính: nhà máy, phòng hành chánh tổng vụ, phòng kinh doanh nội địa và phòng kinh doanh quốc tế

Trang 39

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP

Trong các phòng ban trên, phòng kinh doanh là bộ phận chuyên trách về các hoạt động kinh doanh trong nước Có thể xem phòng kinh doanh là cửa sổ thông tin giữa khách hàng trong nước và VMEP với các hoạt động chính sau:

Phòng kinh doanh là bộ phận chuyên về các hoạt động marketing, xúc tiến đối với thị trường nội địa, cụ thể là:

- Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

-Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty

7

Trang 40

- Phát triển khách hàng: tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, đàm phán hợp đồng

- Hỗ trợ khách hàng: tư vấn quảng bá sản phẩm, chuyển tải các sản phẩm quảng cáo (brochure, hàng khuyến mãi, clip quảng cáo…), giải đáp những thắc mắc của khách hàng

2.2.3 Cơ cấu sản phẩm

Các sản phẩm của VMEP được chia làm 3 nhóm chính: xe máy, động cơ và phụ tùng Trong đó, có thể xe máy là nhóm chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất với doanh thu khoảng 40 triệu USD/năm, chiếm tỷ trọng hơn 70% trên tổng doanh thu

Năm 2009, do những ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhu cầu xe máy nguyên chiếc giảm mạnh Tuy nhiên, xu hướng tiêu dùng xe cũ được tân trang tăng mạnh kéo theo doanh thu từ việc bán động cơ tăng cao Chúng ta dễ dàng nhận thấy xu hướng đó trong bảng số liệu 2.1 bên dưới

Xe gắn máy được chia làm hai phân nhóm chính: xe số và xe tay ga Theo như

thống kê tại thị trường Việt Nam đến 70% doanh thu của VMEP có được từ việc bán

xe tay ga Attila Victoria được xem là model tay ga thành công nhất của SYM tại Việt Nam Một model mới được tung ra vào tháng 9 năm 2009 là Shark và dòng xe này cũng tạo được sự chú ý

Như vậy, qua bảng 2.1 ta thấy doanh thu của VMEP chủ yếu có được từ việc bán xe

Ngày đăng: 05/06/2016, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Dòng Xe Khách Hàng Ưa Chuộng - Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3s của hãng xe máy SYM ở việt nam
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Dòng Xe Khách Hàng Ưa Chuộng (Trang 51)
Bảng 4.3. Bảng Tiêu Chuẩn Lực Lượng Bán Hàng của Đại Lý - Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3s của hãng xe máy SYM ở việt nam
Bảng 4.3. Bảng Tiêu Chuẩn Lực Lượng Bán Hàng của Đại Lý (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w