1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA

53 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có định nghĩa về vốn cố định như sau: Như vậy, “vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần

Trang 1

DANH MỤC VIẾT TẮT

TSCĐ - Tài sản cố định

TSCĐHH - Tài sản cố định hữu hình

VCĐ - Vốn cố định

TTNDN - Thuế thu nhập doanh nghiệp

LNTT - Lợi nhuận trước thuế

HĐTC - Hoạt động tài chính

BCĐKT - Bảng cân đối kế toán

GTGT - Giá trị gia tăng

NSNN - Ngân sách nhà nước

QTKD - Quản trị kinh doanh

KTTC - Kế toán tài chính

KTTV - Kế toán tài vu

KTQT - Kế toán quản trị

TMBCTC - Thuyết minh báo cáo tài chính

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Qua số liệu bảng trên ta thấy vốn kinh doanh năm 2013 là 1.339 trđồng tăng 174tr đồng so với năm 2012, tương ứng với tỉ lệ tăng 14,93% Trong đó tỉ lệ vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn với năm

2012 chiếm 87,3 % với giá trị là 1.014 trđồng, sang năm 2013 tỉ trọng này tăng lên 91,9% đạt mức 1.230 trđồng và tiếp tục tăng trong năm 2014 lên tới giá trị 1.755 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ 95,4% trong cơ cấu tổng vốn kinh doanh 29 Ngược lại vốn cố định chiếm tỉ trọng không cao năm 2012 có giá trị 148 trđồng , tương ứng chiếm

tỉ lệ 12.7 % Sang năm 2013 vốn cố định có giá trị 109 tr đồng tương ứng chiếm tỉ lệ 8.1% sang đến năm 2014 thì tỉ lệ này tiếp tục giảm xuống chỉ còn 4.6% 29 Điều này cho thấy trong 3 năm qua việc đầu tư vào vốn cố định hay TSCĐ của công ty còn thấp, đối với công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì không cần đầu tư nhiều vào

Trang 2

TSCĐ, do công ty không hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần quốc tế ASIA là một công

ty thương mại dịch vụ, không tham gia sản xuất kinh doanh nên công ty không trú trọng đầu tư vào TSCĐ 29 Tổng vốn kinh doanh của công ty chủ yếu hình thành từ vốn lưu động, từ các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả Tỉ lệ vốn lưu động qua các năm chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng Công ty đang lợi dụng uy tín chiếm dụng vốn của bạn hàng cũng như đi vay để có thêm vốn kinh doanh, điều này nếu trong thời gian ngắn có thể tăng vốn, giúp doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt trong thời gian ngắn nhưng kéo dài lại khiến áp lực trả nợ lớn thêm, khả năng thanh toán của công ty kém đi Cần có tỉ trọng thích hợp và tương xứng giữa hai chỉ tiêu vốn cố định và vốn lưu động để có phương hướng phát triển nguồn vốn kinh doanh lâu dài và bền vững 29 Bảng 2.6 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Cổ phần Quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014 34 2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 37 Bảng 2.6 : Hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty Cổ phần Quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014 37

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dung TSCĐ của công ty Cổ phần Quốc tế ASIA giaiđoạn 2012 - 2014 46

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào thời kỳ đổi mới, Việt Nam đang đứng trước xu thế toàn cầuhoá, vấn đề đặt ra cho nứơc ta là chủ động hội nhập ra sao vào xu hướngnày.Như vậy việc tạo ra những tiền đề để đưa nền kinh tế Việt Nam chủ độnghội nhập vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế là rất cần thiết Đây là cơ hội pháttriển rút ngắn, thực hiện thành công công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấuđưa Việt Nam về cơ bản trở thành một nước công nghiệp Đẩy mạnh tiến trình

ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển được thì bằng mọi cách phải sử dung đồng vốn có hiệu quả, nâng cao hiệuquả sử dung vốn là muc đích của mỗi doanh nghiệp

Trong đó vốn cố định đóng vai trò quan trọng, việc khai thác , sử dungvốn cố định một cách hợp lý, sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và cũng tác động đến toàn bộ việc sử dung vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng đó và qua thời gian tìm hiểu tình

hình thực tế tại Công ty Cổ phần Quốc tế ASIA, Em đã chọn đề tài “Hiệu quả

sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đối với các Doanh nghiệp , đặc biệt là các Doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế Quốc Doanh trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việchuy động và sử dung vốn Ngoài vốn ngân sách nhà nuớc cấp còn phải huy động

từ nhiều nguồn khác Vì vậy việc quản lý và sử dung Vốn cố định một cách hiệu

Trang 4

quả là hết sức quan trọng Vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Vì vậy muc tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích tìnhhình sử dung vốn cố định của Công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạtđược đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phuc và có biện pháp hoàn thiện.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình vốn cố định và biện pháp nâng caohiệu quả vốn cố định tại Công ty Cổ phần Quốc tế ASIA trong 3 năm 2012-2013-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dung các phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp thu thập và xử lí thông tin

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chỉ số

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu sử dung vốn cố định tại công ty

Cổ phần Quốc tế ASIA

Trang 5

CHƯƠNG 1 :

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Tổng quan về vốn cố định

1.1.1 Khái niệm

Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư ứng trước về tài sản cốđịnh mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dung

Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dung có hiệuquả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thu các sảnphẩm hàng hóa hay dịch vu của mình

- Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của tàisản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy

mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnhhưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tàisản cố định trong quá trình sử dung lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặcđiểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định

Ta có định nghĩa về vốn cố định như sau:

Như vậy, “vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng

trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.”

Việc quản lý vốn cố định thực chất là việc quản lý TSCĐ

Trang 6

TSCĐ: là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia nhiều vào chu kỳkinh doanh, mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và đáp ứng 2 tiêu chuẩn:

- Thời gian sử dung: trên 1 năm

- Có giá trị đạt mức tối thiểu (trên 30 triệu đồng)

Khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dung do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khácnhau giá trị của TSCĐ bị hao mòn Để bù đằp phần giá trị bị hao mòn đó, Doanhnghiệp phải chuyển dần phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm gọi là khấuhao TSCĐ

Thực chất của việc khấu hao TSCĐ là thu hồi lại VCĐ mà doanh nghiệp

đã đầu tư

Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng đểquản lý và nâng cao hiệu quả sử dung VCĐ của doanh nghiệp, thông qua kếhoạch khấu hao doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng, giảm vốn cố định trongnăm kế hoach, khả năng nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó

Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệpthường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:

- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐphải tính khấu hao

- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch vànguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ

1.1.2 Ý nghĩa của Vốn cố định

Vốn cố định là nhân tố quyết định đến tính khả thi của trang thiết bị máymóc, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đổi mới công nghệ Đổi mới kỹ thuật sảnxuất Hơn nữa vốn cố định còn là nhân tố quan trọng đảm bảo sự tái sản xuất mởrộng Vốn cố định là một nhân tố quyết định hiện đại hoá máy móc trang thiết bị

Trang 7

của doanh nghiệp, vì vậy giúp cho việc nâng cao năng xuất,chất lượng và hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận

1.1.3 Đặc điểm, phân loại Vốn cố định

1.1.3.1 Đặc điểm

Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau.Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy, vốn cốđịnh của Doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định Như thế saunhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh phần vốn cố định giảm dần và phần vốn đãluân chuyển tăng lên Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ đểtái tạo một tài sản mới Lúc này tài sản cố định cũng hư hỏng hoàn toàn cùngvới vốn cố định đã kết thúc một vòng tuần hoàn luân chuyển Do đó, có thể nóivốn cố định là biểu hiện số tiền ứng trước về những tài sản cố định mà chúng cóđặc điểm dần từng phần trong chu kỳ sản xuất và kết thúc một vòng tuần hoànkhi tài sản cố định hết thời hạn sử dung

1.1.3.2 Phân loại tài sản cố định:

 Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm:

Khái niệm: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu cótính chất vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một sốchức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian sử dung lâu dài, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưnhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị thỏa mãn 2 điều kiện sau :

1- Có thời gian sử dung từ 1 năm trở lên

2- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên

Các loại tài sản cố định hữu hình:

Trang 8

1, Nhà cửa, vật kiến trúc

2, Máy móc, thiết bị

3, Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

4, Thiết bị, dung cu quản lý

5, Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm

6, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưaliệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Tài sản cố định vô hình.

Khái niệm: Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không cóhình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trựctiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp như chi phí thành lậpDoanh nghiệp, chi phí về đất sử dung, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bảnquyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ

Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đếnhoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiệnsau:

1- Có thời gian sử dung từ 1 năm trở lên

2- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, thì được coi là tài sản cố định vànếu không hình thành tài sản cố định vô hình thì được coi là tài sản cố định vôhình

Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu trênthì được hạch toán thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh củaDoanh nghiệp

Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:

Trang 9

1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên

quan trực tiếp đến đất sử dung bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dung đất(gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dung đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền bùgiải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trước bạ (nếu có) nhưngkhông bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)

2, Chi phí thành lập Doanh nghiệp

Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những ngườitham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bịkhai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thămdò lập dự án đầu tư thành lập Doanh nghiệp…

3, Chi phí nghiên cứu phát triển.

Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực heịen cáccông việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằmđem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp

4, Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhậnchuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tế

Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sảnxuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nước)được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bảnquyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cáccá nhân mà các chi phí này có tác dung

 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:

Tài sản cố định đang sử dụng

Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố

Trang 10

định đã đưa vào sử dung so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì hiệuquả sử dung tài sản cố định càng cao.

Tài sản cố định chưa sử dụng.

Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan,khách quan chưa thể đưa vào sử dung như: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xâydựng thiết kế chưa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử

Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán

Đây là những tài sản đã hư hỏng, không sử dung được hoặc còn sử dungđược nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết Như vậy có thểthấy rằng cách phân loại này giúp người quản lý tổng quát tình hình và tài năng

sử dung tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:

Tài sản cố định tự có:

Là những tài sản cố định được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có,

tự bổ sung, nguồn do Nhà nước đi vay, do liên doanh, liên kết

Tài sản cố định đi thuê:

Trong loại này bao gồm 2 loại:

Tài sản cố định thuê hoạt động: tài sản cố định này được thuê tính theothời gian sử dung hoặc khối lượng công việc không đủ điều kiện và không mangtính chất thuê vốn

Tài sản cố định thuê tài chính: đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phảnánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ tài sản cố định đi thuê tàichính của đơn vị

1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định

1.2.1 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn cố định

Trang 11

Phương pháp phân tích tình hình sử dung vốn cố định trong các doanhnghiệp bao gồm 1 hệ thống các công cu và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứucác sự kiện, hiện tượng và các quan hệ bên trong, bên ngoại các chỉ tiêu sử dungvốn trong doanh nghiệp.

Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệpnhưng trên thực tế người ta thường dùng phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ

+ Phương pháp so sánh : là phương pháp sử dung phổ biến trong phântích để xác định xu hướng, mức độ biến thiên của các chỉ tiêu phân tích

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chínhđược cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phuc trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấytình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được haychưa được so với doanh nghiệp cùng ngành

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bảnbáo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các muc, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đốivà số tương đối của một khoản muc nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phảithống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời giantính toán

Trang 12

+ Phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượngtài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu

phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài

chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các

tỷ lệ tham chiếu

Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dungngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Vì:

- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủhơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ

của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dung tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá

trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số

liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tuc

hoặc theo từng giai đoạn

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn cố định

Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Để phân tích vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta lập bảng theo mẫu sau:

Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu

N+1-N

Chênh lệch N+2-N+1

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng

Số

tuyệt đối

Số

tương đối (%)

Số

tuyệt đối

Số tương đối(%) Tổng vốn kinh

doanh

Vốn cố định

Trang 13

Vốn lưu động

Phân tích vốn kinh doanh của doanh nghiệp để xác định quy mô pháttriển của vốn doanh nghiệp và xem vốn của doanh nghiệp đã phân bổ hợp lýhay chưa đối với doanh nghiệp sản xuất hay xây dựng thì tỷ lệ vốn cố định củadoanh nghiệp yêu cầu cao hơn so với vốn lưu động của doanh nghiệp

Nếu tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng so với kỳ gốc chứng tỏkhả năng huy động vốn để đầu tư vào kinh doanh của công ty ở kỳ phân tích tốthơn kỳ gốc ( tăng bao nhiêu %, bao nhiêu tiền ) Đây là cơ sở giúp doanh nghiệpđầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu tổng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp giảm , cho thấy tình hình huy động vốn của doanh nghiệp đangkém đi so với kỳ gốc

Có hai nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh thay đổi là do sự thay đổicủa vốn cố định và vốn lưu động Trong đó nguyên nhân nào có ảnh hưởng thayđổi nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của tổng vốn kinh doanh

● Phân tích cơ cấu vốn cố định

Bảng 1.2 : Phân tích cơ cấu vốn hình thành giá trị TSCĐ

Chỉ tiêu

N+1-N

Chênh lệch N+2-N+1

Số

tuyệt đối

Số tương đối(%) Tổng vốn cố

Trang 14

Phân tích sự biến động của tài sản trong doanh nghiệp nói chung và tài sảncố định nói riêng Tài sản cố định tăng giảm như thế nào qua các năm tương ứngvới tỷ lệ tăng giảm là bao nhiêu.

Tỷ trọng của TSCĐ trong tổng tài sản là bao nhiêu, chiếm bao nhiêuphần trăm từ đó cho thấy quy mô tài sản cố định của doanh nghiệp lớn hay nhỏtốc độ tăng trưởng như thế nào, nếu tốc độ tăng trưởng nhanh qua các năm cho

ta thấy doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư cho nguồn vốn cố định tăng cườngtrang thiết bị, tài sản cho doanh nghiệp Từ đó phản ánh nguyên nhân tăngnhanh của chỉ tiêu vốn cố định và ngược lại

Qua phân tích cơ cấu vốn cố định ta thấy được phần lớn vốn của doanhnghiệp tập trung lớn vào đâu từ đó chứng tỏ muc tiêu tăng cường sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như thế nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trong tương lai Doanh nghiệp cần quan tâm tới các vấn đề như:nguồn vốn nào hình thành nên tài sản cố định để từ đó có các chính sách biệnpháp sử dung hợp lý và nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

● Phân tích cơ cấu vốn đầu tư

Bảng 1.3 : Phân tích cơ cấu vốn đầu tư

Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Chênh lệch Chênh lệch

năm 2013/2012 năm 2014/2013

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số

tiền

Tỷ trọng

%

Số

tiền

Tỷ trọng

%

Tuyệt đối

Tương đối %

Tuyệt đối

Tương đối %

Trang 15

3 Thiết bị quản lý

Tốc độ tăng của các thành tố để biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp đượchình thành và ảnh hưởng chủ yếu từ các nhân tố nào Tỉ lệ tăng trưởng có hợp lýcũng như sử dung đúng muc đích hay không

Qua phân tích cơ cấu vốn đầu tư để thấy được cơ cấu vốn đầu tư để chứng

tỏ muc tiêu sử dung tài sản cố định để nâng cao hiệu quả sử dung vốn cố địnhcủa doanh nghiệp

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.3.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Tỷ suất sinh lời của vốn cố định

Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận sau thuế

vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dung vốn càng tốt

* Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dung Doanh thu thuần trong kỳ vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định được đầu tư, tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu suất sử dung vốn cố định càng cao.

* Suất hao phí vốn cố định.

Suất hao phí Vốn cố định bình quân trong kỳ

vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu Nếu chi phí vốn cố định cho 1 đồng doanh thu thuần càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dung vốn cố định thấp và ngược lại

1.3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

*Tỉ suất sinh lời của TSCĐ

Tỉ suất sinh lời = Lợi nhuận sau thuế của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ sử dung bình quân Chỉ tiêu Tỉ suất sinh lời của tài sản cố định cho biết 1 đồng nguyên giábình quân TSCĐ sử dung trong năm đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ mang lại nhiều lợinhuận

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ sốcàng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0,thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giátrị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và

sử dung tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dung Doanh thu thuần trong kỳ

Tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu hiệu suất sử dung tài sản cố định thể hiện mỗi đồng giá trị tài sản cố định sử dung có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, nếu độ lớn của

Trang 17

chỉ tiêu này cao thể hiện hiệu suất sử dung tài sản cao của doanh nghiệp , hay nói cách khác vốn của doanh nghiệp được quay vòng nhanh.

* Suất hao phí của TSCĐ

Suất hao phí = Nguyên giá TSCĐ sử dung bình quân/năm của TSCĐ Tổng doanh thu năm

Suất hao phí của tài sản cố định là một trong những chỉ tiêu được sử đung

để đánh giá hiệu quả sử dung tài sản cố định của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chobiết được trong kỳ phân tích doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thì phải

bỏ ra bao nhiêu đồng tài sản cố định bình quân Đây cũng là căn cứ của doanhnghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư tài sản cố định cho phù hợp

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn cố định và hiệu quả

sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.

1.4.1 Nhân tố khách quan

+ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất cứ một sự thay đổinào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động củaDoanh nghiệp

Đối với vấn đề hiệu quả sử dung vốn cố định của Doanh nghiệp thì cácvăn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư, gây ảnhhưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn,đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, cũng như cácvăn bản về thuế vốn, khuyến khích nhập một số máy móc, thiết bị nhất định đều

có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dung vốn cố định

+ Tác động của thị trường

Trang 18

Tuỳ theo mỗi loại thị trường mà Doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệuquả sử dung vốn cố định là phải phuc vu những gì mà thị trường cần căn cứ vàonhu cầu hiện tạiv à tương lai sản phẩm cạnh tranh phải có chất lượng cao, giáthành hạ mà điều này chỉ xảy ra khi Doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượngcông nghệ kỹ thuật của tài sản cố định Điều này đòi hỏi Doanh nghiệp phải cókế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới tài sản cố định trước mắt cũng như lâu dài.Nhất alf những Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tốc độthay đổi công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng

Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quantrọng Lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của Doanh nghiệp Sựthay đổi lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị,tài sản cố định

Các nhân tố khác

Các nhân tố này có thể được coi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịch hoạ

có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dung vốn cố định (tài sản cố định) củaDoanh nghiệp Mức độ tổn hịa về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thểbiết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi

1.4.2 Nhân tố chủ quan.

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dung các tài sản cốđịnh và qua đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dung vốn cố định của Doanh nghiệp.Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài Bởi vậy, việc xemxét đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng.Thông thường người ta thường xem xét những yếu tố sau:

+ Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp:

Trang 19

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như địnhhướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đãđược lựa chọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên vềtài chính gồm:

Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tàichính của công ty ra sao

Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so vớicác đối thủ cạnh tranh đến đâu

Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảmbảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không

+ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tuc tới một số chỉtiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dung vốn cố định như hệ số đổi mới máymóc thiết bị, hệ số sử dung về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giảnđơn, Doanh nghiệp chỉ có điều kiện sử dung máy móc, thiết bị nhưng lại luônphải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đềchất lượng Do vậy, Doanh nghiệp dễ dàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố địnhnhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trìnhđộ máy móc thiết bị cao Doanh nghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh, song đòihỏi tay nghề công nhân cao có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dung vốn cố định

+ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp.

Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau

Trang 20

Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khácnhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộphận phuc vu sản xuất kinh doanh.

Mặt khác, đặc điểm của Công ty hạch toán, kế toán nội bộ Doanh nghiệp(luôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùng Doanhnghiệp) sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cu củamình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệu quả sử dung vốncố định và kế toán phải có nhiệm vu phát hiện những tồn tại rong quá trình sửdung vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết

+ Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiếtbị phuc vu sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dung máy mócthiết bị của công nhân cao Song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ,đúng lúc, tâm sinh lý

Để sử dung tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải

có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định định tráchnhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trợ muc tiêu nâng cao hiệu quả sử dungvốn

Trang 21

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA GIAI ĐOẠN 2012 – 2014.

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần quốc tế ASIA

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về Cổ phần quốc tế ASIA

- Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Quốc tế ASIA

- Địa chỉ tru sở chính : Số 1/213, Lạch Tray,Ngô Quyền,Hải Phòng

- Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc : Nguyễn Thị Yến

- Mã số thuế : 0200838656

- Website : www.hoachatasia.com

- Vốn điều lệ : 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng chẵn )

Danh sách cổ đông sáng lập

Bảng 2.1 : Danh sách cổ đông sáng lập

Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với

cá nhân, địa chỉ tru sở đối với tổ chức

Số cổ phần

Giá trị cổ phần( đồng)

Số 5 Mê Linh ,phường An Biên, quận

Lê Chân, Hải Phòng 10.000 100.000.000

Nguyễn Thu

Chung

Tổ 4, khu 1A, phường Vĩnh Niệm, quận

Lê Chân, Hải Phòng 10.000 100.000.000

( Nguồn : BCTC năm 2012-2013-2014 – Công ty Cổ phần Quốc tế ASIA )

Trang 22

Công ty cổ phần quốc tế ASIA thành lập ngày 12/8/2008 ,theo giấy phépkinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty đã có một số lần thay đổi về tổ chức

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần quốc tế ASIA

Sơ đồ 2.1 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần quốc tế ASIA:

( Nguồn : Phòng hành chính công ty cổ phần quốc tế ASIA )

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tổ chức đa bộ phận

● Chức năng, nhiệm vu của từng phòng ban,bộ phận của Công ty cổ phần quốctế ASIA

Triển khai thực hiện tuyển dung người lao động theo chỉ tiêu biên chế đượcduyệt; Căn cứ vào nhu cầu công tác của đơn vị đề xuất việc sắp xếp tổ chức,điều động, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng công chức phùhợp với yêu cầu phát triển của đơn vị

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 23

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty Cổ phần quốc tế ASIA

- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty : Thương mại và dịch vu

- Ngành nghề kinh doanh :

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Thương mại,dich vu cho thuêkho bãi,nhà xưởng ,kinh doanh xuất nhập khẩu

- Kinh doanh hàng hóa chất

- Kinh doanh chế biến lương thực, , kinh doanh khách sạn, cho thuê kho

- Dịch vu tư vấn hỗ trợ du học

- Bán buôn thực phẩm

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng , khí và các sản phẩm liên quan

( Chi tiết : bán buôn xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan )

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty Cổ phần quốc tế ASIA giai đoạn

2012 -2014

Trang 25

Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại của Công ty cồ phần quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014.

2012

Năm 2013

Năm 2014

8.Thu nhập bình quân của người

( Nguồn : BCTC năm 2012-2013-2014 – Công ty Cổ phần Quốc tế ASIA )

Trang 26

Tổng doanh thu trong giai đoạn 2012-2014 có sự biến động lớn, cu thể năm

2013 tăng so với năm 2012 là 1.184,92 triệu đồng , tương ứng với tỉ lệ 41,495%.Đây là tỉ lệ tăng lớn, chứng tỏ công ty đã đi đúng hướng trong chiến lược kinhdoanh, tăng doanh thu Năm 2014 chỉ tiêu này tiếp tuc tăng 1.375,8 triệu đồngtương ứng với tỉ lệ tăng 34,05% Công ty ngày càng làm ăn có lãi

Tổng chi phí năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.4 triệu đồng, tương ứngvới tỉ lệ 27,939% Tỉ lệ tăng chi phí khá lớn nhưng vẫn nhỏ hơn tỉ lệ tăng củadoanh thu nên công ty vẫn có lãi Năm 2014 khoản muc này giảm 0.01 triệuđồng tương ứng với tỉ lệ giảm 0,757%, dù tỉ lệ giảm không lớn nhưng cũngchứng tỏ công ty đã có biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sử dung chi phí ,tăng lợi nhuận cho công ty

Tổng lợi nhuận năm 2012 và năm 2013 đều âm lớn, cu thể năm 2012 âm7,736 triệu đồng, năm 2013 âm 7,111 triệu đồng Mức âm sang năm 2013 cógiảm nhưng không đáng kể, năm 2014 thì lợi nhuận có tăng lên mức 17,069triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 340,036% Vượt qua giai đoạn khủng hoảngkinh tế chung, công ty đang dần dần làm ăn có lãi

Ngày đăng: 05/06/2016, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Một số website tham khảo: - http://www.webketoan.vn - http://thegioiketoan.com - http://www.tapchiketoan.com - http://ketoanthucte.com Link
1. TS. Phạm Thanh Bình – Năm 2009- NXB Học viện Tài chính - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Khác
2. Th.S Ngô Kim Phượng – Năm 2008- NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh- Giáo trình Phân tích tài chính Khác
3. PGS.TS Nguyễn Văn Công – Năm 2010 – NXB Giáo duc- Giáo trình phân tích báo cáo tài chính Khác
4. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc- Năm 2012- NXB ĐH Kinh tế quốc dân- Giáo trình phân tích báo cáo tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 12)
Bảng 2.1 : Danh sách cổ đông sáng lập - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 2.1 Danh sách cổ đông sáng lập (Trang 21)
Sơ đồ 2.1 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần quốc tế ASIA: - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần quốc tế ASIA: (Trang 22)
Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại của Công ty cồ phần quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại của Công ty cồ phần quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 25)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA  giai đoạn 2012 – 2014 - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 28)
Bảng 2.4: Cơ  cấu vốn cố định  tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn cố định tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA (Trang 30)
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty Cổ phần Quốc tế ASIA (Trang 32)
Bảng 2.6 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Cổ phần Quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014 - Hiệu quả sử dụng vốn cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần quốc tế ASIA
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Cổ phần Quốc tế ASIA giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w