Mục tiêu cuối củaquản lý tài chính cũng chính là làm sao cùng một đồng vốn bỏ ra ban đầu có thểnâng cao được hiệu quả sử dụng của nó nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, cải thiệnđời sống của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển trong mối quan hệ kinh tế đa dạng, đan xen các hình thức về tài sản Điều đó
đã và đang diễn ra trong nền kinh tế nước ta, các doanh nghiệp ngày nay không chỉtồn tại trong khu vực kinh tế quốc doanh với hình thức doanh nghiệp nhà nước mà
nó còn tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau như công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân, công ty liên doanh … thuộc sở hữucác thành phần kinh tế
Doanh nghiệp để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì điều kiện
“cần” chính là phải có một lượng vốn nhất định Mặt khác, phát triển và khôngngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là vấn đề quantrọng Muốn vậy, các doanh nghiệp đồng thời phải sử dụng nhiều nội dung quản lýtrong đó có quản lý tài chính, quản lý nguồn vốn kinh doanh Mục tiêu cuối củaquản lý tài chính cũng chính là làm sao cùng một đồng vốn bỏ ra ban đầu có thểnâng cao được hiệu quả sử dụng của nó nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, cải thiệnđời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh cao thể hiện công tác quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả, là điềukiện “đủ” để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp
Thực tế hiện nay, cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới.Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp còn thấp dẫn đến nguồn tích lũy ít,chưa mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh thì vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn kinh doanh lại càng được chú trọng quan tâm Nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài : “ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát” để làm bài
khóa luận tốt nghiệp này
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là công tác sử dụng vốn kinh doanh tại công tyTNHH bao bì Liên Hoàn Phát
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn kinh doanh tại công ty TNHHbao bì Liên Hoàn Phát
Trang 2- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn kinh doanh tạicông ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài
+ Các giáo trình, tài liệu liên quan đến đề tài nâng cao công tác sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp
+ Thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH bao bì LiênHoàn Phát
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Công tác quản lý vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công
ty giai đoạn 2013 – 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử đểnghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống đảm bảo tính logic củavấn đề nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê,phương pháp qui nạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích sosánh, phương pháp kế toán để phân tích các vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của bài viết bao gồm ba chương :
- Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Chương 2 : Thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH bao bìLiên Hoàn Phát
- Chương 3 : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công tyTNHH bao bì Liên Hoàn Phát
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
Trang 31.1. Một số vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải cóvốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình sảnxuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộtài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất – kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích kiếm lời
Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, cho thấynhững đặc điểm nổi bật sau :
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêucủa quỹ là để phục vụ cho sản xuất – kinh doanh tức là mục đích tích lũy, khôngphải là mục đích tiêu dùng như một vài quỹ khác trong doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, được sử dụng vào kinh doanh vàsau mỗi chu kỳ hoạt động phải thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động sau
- Vốn kinh doanh không thể mất đi Mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩavới nguy cơ phá sản
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là nhân tố quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, nếuthiếu vốn các doanh nghiệp không thể tiếp tục sản xuất dẫn đến việc phá sản và giảithể doanh nghiệp Do đó, vốn giúp các doanh nghiệp có thể :
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng lợi nhuận
- Có đòn bầy kinh tế lớn
- Tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh Vì không có một doanh nghiệp nào cóthể tồn tại lâu dài và thực hiện được các mục đích khác nếu không có vốn Mặtkhác, tình trạng lỗ vốn liên tục sẽ làm cạn kiệt tài sản của doanh nghiệp, tiêu haovốn chủ sở hữu làm cho doanh nghiệp phải phụ thuộc vào chủ nợ
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hay hoạtđộng bất cứ ngành nghề gì, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định
Số vốn kinh doanh được biểu hiện dưới dạng tài sản Trong hoạt động tài chính củadoanh nghiệp quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả là nội
Trang 4dung quan trọng nhất, có tính chất quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoáicủa doanh nghiệp Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta cầnphải nắm được vốn có những loại nào, đặc biệt vận dụng của nó ra sao Có nhiềucách phân loại vốn kinh doanh, tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà có thể có nhiềutiêu thức phân loại vốn kinh doanh khác nhau.
Phân loại vốn trên góc độ pháp luật, vốn bao gồm :
- Vốn pháp định : là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật quy đinh, đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từng ngành nghề và từngloại hình sở hữu của doanh nghiệp Dưới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện
để thành lập doanh nghiệp
- Vốn điều lệ : là vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ củacông ty Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, vốn điều lệkhông được thấp hơn vốn pháp định
Phân loại theo nguồn vốn hình thành
Theo cách phân loại này, vốn được chia thành các loại sau :
- Vốn đầu tư ban đầu : Là số vốn phải có khi hình thành doanh nghiệp, tức là
số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc vốn góp của công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc vốn của nhà nước giao
- Vốn liên doanh : Là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh vớinhau để hoạt động thương mại hoặc dịch vụ
- Vốn bổ sung : Là số vốn góp tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước
bổ sung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn do sự đóng góp của cácthành viên hoặc do bán trái phiếu
- Vốn đi vay : Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanhnghiệp có nhiệm vụ phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như ngân hàng,
tổ chức kinh tế, phải trả nhà nước, phải trả cho người bán Ngoài ra, còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng
Phân loại theo thời gian huy động vốn
Theo cách phân loại này, vốn được chia thành hai loại là vốn thường xuyên vàvốn tạm thời
- Vốn thường xuyên: Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn củadoanh nghiệp Đây là nguồn vốn được dùng để tài trợ cho các hoạt động đầu tưmang tính dài hạn của doanh nghiệp
Trang 5Tổng giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn tại thời điểm đó Quy mô VCĐ tại thời điểm thống kê
- Vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1 năm ) mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, vốn vận động một các liên tục Nóbiểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệu lao động,hàng hóa dự trữ, Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm chu chuyểnvốn, theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động
♦ Vốn cố định
- Vốn cố định : Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định và đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất biểuhiện dưới giá trị ban đầu để đầu tư vào các tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạtđộng được kinh doanh
Tuy nhiên thực tế ta thấy rằng trong doanh nghiệp phần biểu hiện bằng tiền củatài sản cố định luôn chiếm đa số so với đầu tư dài hạn trong cơ cấu vốn cố định
Khi tính các chỉ tiêu liên quan đến quy mô vốn cố định người ta thường tínhtheo quy mô còn lại của tài sản cố định, tức là :
- Đặc điểm : + Tham gia nhiều chu kì sản xuất sản phẩm
+ Luân chuyển dần dần từng phần vào giá thành sản phẩmtương ứng với phần hao mòn của TSCĐ
+ Được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mònTSCĐ, đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thu hồi về đủ thìVCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
- Phân loại VCĐ:
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thì doanh nghiệp cần phân loại đểthấy được những đặc điểm riêng biệt của từng lọai và từ đó quản lý và sử dụng nóhợp lý
Tùy thuộc vào tiêu chí phân loại khác nhau sẽ có các loại sau:
• Theo tích chất và mục đích sử dụng:
+ VCĐ dùng để mua sắm tài sản cố định:
=
Trang 6Tổng giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tại thời điểm đó
ngắn hạn tại thời điểm đó
Quy mô vốn lưu độngtại thời đim thống kê
Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất thoả mãn các tiêu chuẩn tài sản cố định hữu hình Nó tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh nhưng hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn không thay đổi,
về cấu tạo vật chất và tính năng kỹ thuật có bị hao mòn dẫn đến chất lượng giảm sútdần và bị hư hỏng phải thải loại ra khỏi sản xuất
Tài sản cố định hữu hình gồm có: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiệnlượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định vô hình gồm có: Quyền sử dụng đất, phần mềm tin học trongquản lý, bằng phát minh sáng chế, giấy phép
+ VCĐ dùng để đầu tư dài hạn: là các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mụcđích sinh lời như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư gópvốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn khác
- Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất được biểu hiện bằng số tiền
ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục, nó được chuyển toàn bộ một
lần giá trị sản phẩm đã được thu hồi sau khi thu được tiền bán sản phẩm
Khi tính các chỉ tiêu liên quan đến quy mô VLĐ tại thời điểm thống kê được xácđịnh theo công thức:
- Đặc điểm: Do đặc điểm vận động của tài sản lưu động quyết định
+ Vốn lưu động của doanh nghiệp gồm có : nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng
Trang 7lượng, tiền, nên VLĐ tham gia hoàn toàn vào một lần của qúa trình sản xuất kinhdoanh và giá trị của nó chuyển dịch một lần giá trị của sản phẩm mới sản xuất ra + Vốn lưu động tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản xuất vì thế hình thái vậtchất của nó luôn bị biến đổi trong quá trình tham gia tạo ra sản phẩm mới.
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện,chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kìkinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh
- Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động luôn luôn vận động trong sản xuất kinh doanh, có tính chất chu
kỳ và tuần hoàn nên việc quản lý tốt VLĐ có ý nghĩa rất to lớn đối với mỗi doanhnghiệp Một doanh nghiệp được đánh gía là quản lý tốt và sử dụng hiệu quả vốn lưuđộng khi biết phân phối vốn một cách hợp lý cho các quyết định đầu tư của mình.Nhưng để quản lý tốt nguồn vốn của mình, doanh nghiệp cần phải hiểu và nhận biếtđược các bộ phận cấu thành vốn lưu động, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lýđối với từng loại Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo từng doanh nghiệp: + TSLĐ sản xuất: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,… + TSLĐ lưu thông : Sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp có
ưu điểm và nhược điểm khác nhau, từ đó doanh nghiệp có các giải pháp huy động
và sử dụng vốn phù hợp, có hiệu quả
1.2. Công tác huy động và đảm bảo vốn trong doanh nghiệp
Huy động vốn là thực hiện các hành động nhằm làm tăng thêm lượng vốn dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.Tùy theo loại hình doanhnghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức huyđộng vốn khác nhau Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy độngvốn của doanh nghiệp được đa dạng hóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nềnkinh tế Trong hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, do thị trường tài chính chưa pháttriển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trưng nhất định Sự pháttriển nhanh chóng của nền kinh tế và thị trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện đểcác doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn kinh doanh
Trang 8Sau đây là các nguồn vốn và các phương thức huy động vốn mà các doanhnghiệp thường sử dụng:
Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp baogồm các bộ phận chủ yếu :
Huy động vốn qua tăng vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp được thành lập, bap giờ chủ doanh nghiệp cũng có một sốvốn góp ban đầu nhất định do các thành viên, các cổ đông – chủ sở hữu đóng góp
Số vốn này chính là vốn góp ban đầu Vốn góp ban đầu là tiền đề để thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là nền tảng cho khả năng huy độngvốn từ các nguồn lực khác của doanh nghiệp Số vốn này có thể được bổ sung thêmhoặc bị rút đi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn huy động vốn qua tăng vốn góp ban đầu, doanh nghiệp hay công ty cóthể chọn giải pháp tăng vốn góp của từng thành viên trong hội đồng thành viên,hoặc tăng số lượng thành viên góp vốn bằng cách tiếp nhận vốn góp của thànhviên mới Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chiacho từng thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ củacông ty Huy động vốn qua tăng vốn góp ban đầu thường được áp dụng trong thời
kỳ đầu khó khăn, tài sản doanh nghiệp không đáng kể, hoạt động sản xuất kinhdoanh chưa đạt hiệu quả hoặc doanh nghiệp đang thua lỗ
Huy động vốn bổ sung từ lợi nhuận không chia
Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuynhiên, thông thường số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanhnghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt
Trang 9động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởngnguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được
sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Từ tài trợ bằnglợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chínhquan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm được chiphí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chínhsách tái đầu tư từ lợi nhuận để lại (Retained earnings), họ đặt ra mục tiêu phải có mộtkhối lượng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng.Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu như doanhnghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư Đối với cácdoanh nghiệp nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinhlợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích táiđầu tư của nhà nước Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợinhuận liên quan đến một số yếu tố rất nhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợinhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổphần, các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần, nhưng bù lại họ có quyền sởhữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty
Huy động từ phát hành cổ phiếu mới
Cổ phiếu là giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thunhập ròng và tài sản cố định của công ty cổ phần Cổ phiếu được chia làm hai loại:
Cổ phiếu thông thường (cổ phiếu phổ thông) : Là loại cổ phiếu có thu nhậpkhông ổn định, cổ tức biến động tùy theo sự biến động lợi nhuận của công ty Tuynhiên, thị giá cổ phiếu lại rất nhạy cảm trên thị trường, không chỉ phụ thuộc vào lợinhuận công ty mà còn phụ thuộc rất nhiều nhân tố khác như : môi trường kinh tế, sựthay đổi lãi suất và tuân theo quy luật cung cầu Thị giá cổ phiếu thông thường phụthuộc vào tăng trưởng kinh tế nói chung và biến đổi theo chiều ngược lại với biếnđộng lãi suất trái phiếu chính phủ, các công cụ vay nợ dài hạn và lãi suất huy độngtiền gửi của ngân hàng
Cổ phiếu ưu đãi : Chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu pháthành Người sở hữu loại cổ phiếu này có quyền nhận được một thu nhập cố địnhtheo một tỷ lệ lãi suất nhất định, không phụ thuộc vào lợi huận của công ty Tuy
Trang 10nhiên, thị giá của cổ phiếu này phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất trái phiếu kho bạc
và tình hình tài chính của công ty Người chủ của cổ phiếu ưu tiên có quyền đượcthanh toán lãi trước các cổ đông thường
Để huy động vốn, công ty sẽ bán cổ phiếu cho cổ đông tùy theo số vốn công tycần huy động và trong giới hạn phát hành Nếu cổ phiếu chỉ được bán trong phạm vimột số người nhất định thì không phải xin giấy phép Nếu định bán rộng rãi ra chocông chúng, thì công ty cần phải được cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoáncấp giấy phép chấp thuận Cổ phiếu sẽ được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoánkhi đáp ứng đủ được các quy định về niêm yết chứng khoán Tổ chức phát hànhchứng khoán ra công chũng phải thực hiện một chế độ báo cáo công bố thông tincông khai và chịu sự quản lý, giám sát riêng theo quy định của pháp luật về chứngkhoán và thị trường chứng khoán
Phát hành cổ phiếu mới là một phương thức huy động vốn dài hạn rất quantrọng Tuy nhiên, huy động vốn qua phát hành cổ phiếu phải xét đến nguy cơ bịthôn tính, do đó khi phát hành cổ phiếu phải tính đến tỷ lệ cổ phần tối thiếu cần duytrì từ phát hành cổ phiếu là cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế nên không đượcgiảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty như chi phí lãi vay
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọngnhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đềugắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó
có việc cung ứng các nguồn vốn Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngânhàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tạivững chắc trên thương trường Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp thườngvay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất – kinhdoanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâucủa doanh nghiệp
Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể được phân loại theo thời gian vay,bao gồm: vay dài hạn (thường tính từ 3 năm trở lên; có nơi tính từ 5 năm trở lên),vay trung hạn (từ 1 năm đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dưới 1 năm) Nguồn vốn tín
Trang 11dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này cũng có những hạn chếnhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chiphí sử dụng vốn (lãi suất).
Điều kiện tín dụng: Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mạicần đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Doanhnghiệp phải xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà ngân hàng yêucầu Trước tiên, ngân hàng phải phân tích hồ sơ xin vay vốn, đánh giá các thông tinliên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpvay vốn
Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại(Commercial credit) hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp (Suppliers’ Credit) Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, muabán trả chậm hay trả góp Nguồn vốn tín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức tolớn không chỉ với các doanh nghiệp mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Trong một
số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng các khoản phải trả(Accounts payable) có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn, thậm chí có thể chiếm tới40% tổng nguồn vốn
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là mộtphương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh Hơn nữa, nó còn tạokhả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiệnràng buộc cụ thể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợpđồng kinh tế nói chung Tuy nhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tíndụng thương mại khi quy mô tài trợ quá lớn Chi phí của việc sử dụng các nguồnvốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của khoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ được tínhvào giá thành sản phẩm hay dịch vụ
Phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là một tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn, baogồm: trái phiếu Chính phủ (Goverment bond) và trái phiếu công ty (Corporatebond) Trái phiếu còn được gọi là trái khoán Trong phần này, chúng ta chỉ xem xéttrái phiếu công ty trên một số khía cạnh cơ bản Một trong những vấn đề cần xem
Trang 12xét trước khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụthể của doanh nghiệp và tình hình trên thị trường tài chính.
Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phítrả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trước khiquyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và ưu nhược điểm của mỗi loại tráiphiếu Trên thị trường tài chính ở nhiểu nước, hiện nay thường lưu hành những loạitrái phiếu doanh nghiệp như sau:
- Trái phiếu có lãi suất cố định
- Trái phiếu có lãi suất thay đổi
- Trái phiếu có thể thu hồi
- Chứng khoán có thể chuyển đổi
1.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn trong các doanh nghiệp baogồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện,hiện tượng và các quan hệ bên trong , bên ngoài, các chỉ tiêu sử dụng vốn trongdoanh nghiệp
Phương pháp so sánh: là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
để xác định xu hướng, mức độ biến thiên của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiếnhành so sánh ta cần xác định mục tiêu so sánh hơn nữa để áp dụng phương pháp này
ta cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được với các chỉ tiêu thống nhất vềkhông gian, thời gian, mục đích, nội dung, tính chất, đơn vị tính toán phân tích màxác định gốc so sánh
Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian Kỳ phân tích được lựa chọn là kì báo cáo hoặc kì kế hoạch
Mục tiêu so sánh trong phân tích sử dụng vốn là xác định mức độ biến độngtuyệt đối, tình hình mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêucần phân tích
+ Mức độ biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉtiêu giữa 2 kì: kì phân tích và kì gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa tỷ số thực tế với sốgốc đã được điều chỉnh theo 1 hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết địnhcủa quy mô của chỉ tiêu phân tích
Nội dung phương pháp so sánh:
Trang 13+ So sánh giữa số thực hiện kì này với số thực hiện kì trước để thấy rõ xuhướng thay đổi, nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
+ So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của cácdoanh nghiệp
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành đểđánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp mình tốt hay xấu
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kì để thấy được sự biến đổi về cả số lượngtương đối của 1 chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
1.3.2. Nội dung phân tích
* Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh: Nhằm nhận thức, đánh giá khái
quát tình hình tăng giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn qua các năm Phân tích dựavào các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong bảng cân đối và doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ở báo cáo kết quả kinh doanh
- Vai trò: giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lí hay không
để có những điều chỉnh cho phù hợp
- Ý nghĩa: nếu vốn kinh doanh tăng đồng thời các chỉ tiêu về doanh thu thuần,lợi nhuận sau thuế tăng thì được đánh giá là tốt Ngược lại tỷ lệ tăng vốn kinh doanhcao hơn tỷ lệ của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế được đánh giá là không tốt
* Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động: Để thấy được tình hình
tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua các năm Phân tích qua các chỉ tiêu: tiền vàtương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắnhạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác và doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ
- Vai trò: có thể nhận biết được sự tác động , ảnh hưởng đến tình hình thựchiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động
có đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không?
- Ý nghĩa: nếu vốn lưu động tăng, doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng củadoanh thu thuần lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động được đánh giá là tốt
* Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định : Nhằm đánh giá sau một
chu kì kinh doanh vốn cố định tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm.Phân tích các chỉ tiêu về các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, khoản đầu tưtài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ
Trang 14- Vai trò: Giúp ta thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính sách đầu tư vốn
cố định có hợp lí không? Qua đó đưa ra những biện pháp kịp thời để khắc phục
- Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, doanh thu thuần tăng và tỷ lệ tăng của doanhthu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng vốn cố định thì được đánh giá là tốt
Trong doanh nghiệp nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn tăng lên, còn cáckhoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánhgiá là hợp lí vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu được thểhiện qua việc đầu tư cho tài sản cố định
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.4.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp trongsản xuất kinh doanh chính là tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu mà trực tiếp là giatăng lợi nhuận Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sửdụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng có hiệu quả nguồnvốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ta có khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp như sau :
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc
sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằngmối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh
tế trong một thời gian nhất định
Ở đây đầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các cấp độ khác nhau cónhững điểm giống và khác nhau
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân (ở tầm vĩ mô), kết quả đầu ra đáng quantâm nhất là sản lượng của nền kinh tế, hiện nay đang được sử dụng các thước đochủ yếu là GDP (tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GNP (tổng sản phẩm quốc dân);đầu vào của nó là các nguồn lực hiện có như đất đai, tài nguyên, lao động, vốn,công nghệ và các nguồn lực khác,
Đối với các doanh nghiệp (ở tầm vi mô), đầu ra chủ yếu là kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp như tổng giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trịgia tăng, còn chi phí đầu vào bao gồm hai loại:
Trang 15- Loại thứ nhất là chi phí để tạo ra nguồn lực (gọi tắt là nguồn lực) như diện tích đấtđai, số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, số lượng vốn, lao động thuộc quyềnquản lý của doanh nghiệp
- Loại thứ hai là chi phí sử dụng nguồn lực (gọi là chi phí thường xuyên) là sự tiêuhao hoặc chi phí các yếu tố sản xuất như tổng giá thành, chi phí trung gian, tổngthời gian làm việc của máy, tổng số thời gian làm việc của người lao động,
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn, vì thế ở đây tác giảchỉ xem xét các yếu tố đầu ra thuộc kết quả kinh doanh và đầu vào là vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, một loại nguồn lực có vai trò rất quan trọng đối với doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh được sử dụng nhằm thukết quả kinh doanh cuối cùng đó là lợi nhuận, nên hiệu quả sản xuất kinh doanhthường được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và vốn kinhdoanh bỏ ra Như vậy có thể nói:
=> Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhchất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng vốn kinh doanh, được xác định bằngmối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh và vốn kinh doanh của doanh nghiệp.1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nên việc khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ được đánhgiá thông qua hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công tác sử dụngvốn được đánh giá qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Các chỉ tiêu đó đánh giámột cách khách quan cũng như chủ quan về công tác sử dụng vốn tại các doanhnghiệp hiện nay
1.4.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chung
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh huy động vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh sau một chu kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng
VKD
= Tổng vốn kinh doanh bình quân
Trang 16tiêu này càng lớn chứng tỏ trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả.
- Hàm lượng vốn kinh doanh :
Chỉ tiêu này phản ánh để thu được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần
bỏ ra bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này ngược lại với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh :
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế trong kỳ kinh doanh.Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuấtkinh doanh, cho biết thực trạng kinh doanh lỗ, lãi của doanh nghiệp
Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số doanh lợi của
vốn kinh doanh
Lãi thuần trong kỳ
=Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Trang 17- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh :
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn kinh doanh tham gia tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước( sau) thuế
1.4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Số vòng quay vố lưu động : cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
(thường là một năm)
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần
VLĐbq
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động :
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích vốn lưu động càng lớn chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao
- Thời gian một vòng luân chuyển :
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian cần thiết để vốn lưu động thực hiện đượcmột lần luân chuyển Ngược lại với số vòng quay vốn lưu động, chỉ tiêu này càngnhỏ thể hiện vốn lưu động được luận chuyển nhanh, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao
- Hàm lượng vốn lưu động :
Chỉ tiêu này cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần thì số vốn lưuđộng mà doanh nghiệp phải bỏ ra là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao
-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
x100 %
Lợi nhuận trước( sau) thuế
Tỷ suất lợi nhuận
Vốn lưu động bình quân
Thời gian một vòng
luân chuyển (K)
Thời gian một kỳ phân tích
Số vòng quay VLĐ
=
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳHàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 18x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả Do đó, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần trong kỳ
Khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thuthành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏtốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh
1.4.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn cố định đầu tư vào việc mua sắm và sửdụng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao
=
Tỷ suất LN/ VLĐ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử
dụng vốn cố định
=
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 19- Hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thuần trong kỳ thìdoanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ càngthể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận/ vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn cố định đầu tư cho việc mua sắm và sửdụng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp rất tốt
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn cố định có thể tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế là kết quả cuối cùng
mà mọi doanh nghiệp đều xét đến Do đó chỉ tiêu này càng cao bao nhiêu thì chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng có hiệu quả bấy nhiêu
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuât kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Thông qua chỉ tiêunày cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định của công ty
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
- Khả năng thanh toán tổng quát: là chỉ tiêu tài chính cơ bản, nhằm cung cấpthông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần bảo đảm an toàn và phát triển vốn Công thức: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát H =
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Lợi nhuận ròng trước thuế
Trang 20Ý nghĩa: 1 đồng nợ phải trả được trang trải bởi bao nhiêu đồng tài sản góp.
- Khả năng thanh toán hiện hành: Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp
Công thức: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
- Khả năng thanh toán nhanh: Là chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán nhanh
của doanh nghiệp
Công thức: Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Ý nghĩa: 1 đồng nợ ngắn hạn được trang trải bởi bao nhiêu đồng TSNH cókhả năng quay vòng nhanh
- Khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Ý nghĩa: Là chỉ tiêu cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có,doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắnhạn đến hạn hay không
- Khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số thanh toán lãi vay cho biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tớimức nào, đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, bù đắp được lãi vay phải trả không?1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doannh
nghiệp
Quản lý vốn kinh doanh cũng giống như việc làm sao để sử dụng nguồn vốncho có hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mối quan hệ giữa doanh thu,lợi nhuận và vốn kinh doanh bỏ ra Làm sao để với một số vốn đầu tư hiện có sẽnâng cao doanh thu và tạo ra nhiều lợi nhuận ? Do đó, khi xét đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp thì một điều không thể bỏ qua đó là xét các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả vốn của doanh nghiệp
1.6.1. Những nhân tố khách quan
Trang 21• Môi trường kinh doanh: Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triểntrong mối quan hệ qua lại với môi trường xung quanh.
- Môi trường tự nhiên :
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thờitiết, môi trường Khoa học càng phát triển con người càng nhận thức được rằng họ
là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên thích hợp tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, gây khó khăn rất lớn cho nhiều doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế :
Là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạmphát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái,… đến các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền giảmsút dẫn tới sự tăng giá các loại vật tư hàng hóa Vì vậy, nếu doanh nghiệp không kịpthời điều chỉnh giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bịmất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
- Môi trường chính trị văn hóa :
Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng, do đó các phong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần có môi trường văn hóa lành mạnh,chính trị ổn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh mới cao
- Môi trường khoa học công nghệ :
Trang 22Là tác động của các yếu tố trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ.Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả cần phải nắm bắt được công nghệ hiệnđại vì nó là yếu tố giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chấtlượng sản phẩm.
- Môi trường cạnh tranh :
Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt, để tồn tại được thì doanhnghiệp phải sản xuất ra mặt hàng phải căn cứ vào hiện tại và tương lai Sản phẩm đểcạnh tranh phải có chất lượng tốt giá thành hạ
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho
nó suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đã chọn, doanh nghiệp phảigiải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính bao gồm :
Trang 23+ Trình độ tay nghề của người lao động Thể hiện ở khả năng tìm tòi sáng tạotrong công việc, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
+ Cung ứng hàng hóa : Là quá trình tổ chức nguồn hàng cho hoạt động bán rabao gồm hoạt động mua và dự trữ
Để đảm bảo việc kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, mua hàng phải đảm bảochi phí tối ưu tức là phải hạ thấp giá thành sản phẩm đầu vào Mục tiêu chất lượngtrong mua hàng là phải phù hợp với chi phí bỏ ra và nhu cầu thị trường với khảnăng thanh toán của khách hàng
+ Bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm : Là khâu quyết định đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp trong đó việc xác định giá bán tối ưu hết sức phức tạp, thểhiện rất rõ trình độ và năng lực tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn :
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toán tàichính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀN PHÁT
2 1 Tổng quan về công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
2.1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀN PHÁT
Trang 24- Tên công ty viết bằng tiếng anh: LIEN HOAN PHAT PACHKING COMPANYLIMITED
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Hoàng - Xã Tân Dân - Huyện An Lão - Hải Phòng
- Giám đốc công ty : Nguyễn Văn Hợi
- Điện thoại : 0313.911.391
- Fax : 0313.911.390
- Mã số thuế : 0200672168
- Email: lienhoanphatpacking@gmail.com
2.1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp số 0200672168, đăng ký lần đầu vào ngày 30 tháng 5năm 2006 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát là một doanh nghiệp có tư cách phápnhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh,thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoảntại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đều được thực hiện theo đúng các chức năng, nhiệm vụ của mình và theođúng các quy định của Pháp luật
Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát thành lập từ năm 2006 đến nay, trảiqua một thời gian cũng khá dài phát triển Sau khi cùng vượt qua cuộc khủng hoảngkinh tế năm 2007 – 2008 với nhiều doanh nghiệp khác, Công ty đã có nhiều bướcngoặt lớn hơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó, công ty đã pháttriển thêm nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, phát triển mạnh mẽ nhất trong lĩnhvực sản xuất bao bì, sản xuất bao lót ,túi nylon PE, HD,PP chuyên dùng trong đónggói hàng hóa , từ hàng công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, túi xốp (có in nhiềumàu, hai mặt),…
Gần 10 năm hoạt động vừa qua là khoảng thời gian chưa dài, song công ty đãthực hiện được nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt được một số mục tiêucủa chính mình, góp phần vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam.Đồng thời, công ty luôn học hỏi và theo sát những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiệnđại để thúc đẩy kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 25Công ty có hai nơi sản xuất:
- Nhà máy 1: Km7 Đường 5 Mới- Nam Sơn - An Dương - Hải Phòng
+ Sản xuất băng keo OPP, hạt chống ẩm, in tem nhãn mác hàng hóa, chế bản và sảnxuất khung lưới in
+ Cung cấp dung môi ngành in, pha mực in bằng công nghệ cao
- Nhà máy 2( trụ sở chính) : Thôn Đại Hoàng - Xã Tân Dân - An lão - Hải Phòng.+ Chuyên sản xuất bao bì LLPE, HDPE, túi xốp, màng mỏng
+ Chỉ gai, chỉ tơ chuyên may đáy, miệng bao PP
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 26Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát
(Nguồn: Phòng tổ chức )
Trang 27*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận:
- Giám đốc công ty :Là người có trách nhiệm cao nhất của công ty trước luậtpháp về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chínhcủa đơn vị theo luật công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
- Phó giám đốc : Phó giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong mọicông việc và điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt Phó giám đốc chịu tráchnhiệm về phần việc của mình trước công ty và trước giám đốc
- Phòng Kế hoạch: Có chức năng xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất
kinh doanh tháng, quý, năm của toàn công ty; giúp ban giám đốc dự thảo ban hànhquy chế sửa đổi bổ sung
- Phòng kế toán:Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác và chu chuyểnvốn đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị Cụ thể :
+ Lập kế hoạch vốn tổng thể và chi tiết cho việc cung ứng vốn đối với từnghợp đồng, đồng thời tổ chức đáp ứng kế hoạch đã được giám đốc công ty phê duyệt + Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ, giúp giám đốcđiều hành vốn hiệu quả theo quy định luật pháp
- Phòng Tổ chức: Xây dựng kế hoạch quản lý công tác lao động tiền lương,định mức lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo, quản lý hợp đồng lao động, quản lý
hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc, những chế độliên quan đến người lao động
- Phòng Kỹ thuật: xây dựng phương án kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chấtlượng sản phẩm bao bì, kết hợp với phòng an toàn thiết kế hồ sơ kỹ thuật chi tiếtcho các sản phẩm chủ yếu, chỉ đạo sản xuất sản phẩm thựchiện đúng hợp đồng
- Phòng bán hàng: xây dựng biện pháp thực hiện mục tiêu, định mức doanh sốđược giao Phân công công việc cho các nhân viên trong phòng, nghiên cứu thịtrường trong và ngoài nước để đề ra chiến lược kinh doanh và tiếp thị sản phẩm kịpthời Đồng thời đề ra các biện pháp hỗ trợ, chăm sóc khách hàng truyền thống vàkhai thác khách hàng tiềm năng
Trang 28- Phòng an toàn:
+ Xây dựng phương án đảm bảo an toàn lao động , phối hợp với các đơn vị, tổchức cơ quan liên quan để đảm bảo an toàn trong sản xuất, lưu thông sản phẩm + Nghiên cứu biên dịch biên soạn các tài liệu về chuyên ngành, các tài liệunghiệp vụ đào tạo công nhân vận hành máy móc, áp dụng khoa học công nghệ vàodây chuyền sản xuất
- Phòng quảng cáo :
+ Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng + Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
+ Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
+ Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trườngmong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng,….)
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm,giá cả, phân phối, chiêu thị; 4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, công ty đã nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
mở rộng phạm vi hoạt động và thu về nhiều thành công lớn Do đó mà hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty cũng thu nhiều kết quả cao hơn Từ các lĩnh vựcchính hay cho đến các lĩnh vực liên quan Nhờ đó, lợi nhuận mà công ty thu về cũng
có nhiều thay đổi và cao hơn so với những năm đầu hoạt động
Trang 29Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015
Vốn KD
(VNĐ) 12.872.538.271 14.341.336.932 16.603.106.325 1.468.798.662 11,41 2.261.769.393 15,77Lao động
(VNĐ) 89.428.416 75.760.337 144.854.442 -13.668.079 -15,28 69.094.105 91,20Thu nhập
- Vốn kinh doanh của công ty trong ba năm tăng nhanh, năm 2014 VKD là14.341.336.932 đồng so với năm 2013 tăng 1.468.798.662 đồng tương ứng tỷ lệtăng 11,41% Năm 2015 là 16.603.106.325 đồng tăng 2.261.769.393 đồng ( tăng15,77%) so với 2014 Sự gia tăng này cho ta thấy được công ty nhìn nhận vốn làmột yếu tố quan trọng, có vốn công ty mới sản xuất, cung cấp dịch vụ, trang thiết bịtriển khai kế hoạch ngắn hạn, dài hạn của công ty Nó cũng đòi hỏi công ty phảiquản lý và sử dụng vốn hiệu quả nhằm bảo đảm và phát triển vốn, đảm bảo chocông ty ngày càng phát triển
Trang 30- Lao động: số lượng lao động tăng qua các năm; năm 2014 so năm 2013 tăng26,08% tương ứng với số lao động là 30 người, năm 2015 so với 2014 là tăng27,5% ứng với số lao động là 40 người Công ty tuyển chọn, đào tạo lao động cótrình độ cao để phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời nâng caokiến thức giúp đội ngũ lao động phát triển tốt năng lực tạo ra hiệu quả lớn hơn.
- Doanh thu: Tổng doanh thu tăng mạnh qua các năm Giai đoạn 2013-2015doanh thu tăng mạnh, năm 2014 doanh thu tăng 1.533.058.112 đồng, tương ứngtăng 8,01% so với năm 2013 Tiếp đó sang năm 2015 doanh thu tiếp tục tăng10.928.643.025 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 52,87 % so với năm 2014 Nguyên nhân
là do công tăng cường kinh doanh một số ngành nghề phụ mà lợi nhuận của chúng
ở mức thu nhập tương đối, tập trung chú trọng kinh doanh mặt hàng chính đem lạilợi nhuận cho công ty
2014 là 75.760.naw đồng giảm 13.668.079 đồng, tương ứng giảm 15,28% so với
2013 Năm 2015 lợi nhuận tăng 69.094.105 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 91,2 % sovới 2014 Điều này chứng tỏ công ty ngày càng hoạt động hiệu quả
- Thu nhập bình quân của người lao động: tiền lương của lao động được công
ty điều chỉnh phù hợp với các chỉ tiêu trên Thu nhập của lao động năm 2014 sonăm 2013 tăng 23,3% là 728.000 đồng, năm 2015 so năm 2014 tăng 2,75% là106.000 đồng Mức thu nhập bình quân trả lao động khá tốt có thể coi đây là tiền đềcho người lao động cố gắng phát huy tốt hơn khả năng làm việc của bản thân để tạo
ra hiệu quả trong công việc
- Số tiền phải nộp ngân sách Nhà nước tăng qua các năm Năm 2014 số tiềnphải nộp là 12.350.000 đồng, tăng 2.794.880 đồng tương ứng tăng 29,2% so với
2013 Năm 2015 tăng 815.000 đồng ( tương ứng tỷ lệ tăng 6,6%) so với năm 2014
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh biến đổi qua các năm Năm 2014 tỷsuất lợi nhuận trên VKD là 0,53%, giảm 0,16 % tương ứng giảm 23,19% so vớinăm 2013 Năm 2015 là 0,87% tăng 0,34 % so với 2014 Điều này cho thấy công tyxác định rõ các điểm yếu và đã khắc phục để đưa ra chiến lược tập trung vào các
Trang 31vấn đề như: lựa chọn mục tiêu kinh doanh phù hợp, xây dựng chiến lược dài hạn,xác định đối tượng khách hàng và thị phần mục tiêu chính, tăng cường các phươngthức quản lý chính sách phát triển trên thị trường, ổn định củng cố thị phần đã có,phát triển thị trường từng bước và chọn lọc khâu – điểm đột phá và lấy nghiên cứuthị trường, mục tiêu chiến lược làm nền tảng quyết định để xác lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh
2.1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm bao bì của công ty luôn được các bạn hàng đánh giá rất cao vàgiành được thị phần lớn trong thành phố Hải Phòng nói riêng cũng như trên toànmiền Bắc nói chung Sản phẩm bao bì của công ty luôn đảm bảo tốt về độ cứng, độchịu bục, chịu nén, độ chống ẩm theo yêu cầu của khách hàng Màu sắc đa dạng,luôn bền đẹp Hiện nay các hãng sử dụng bao bì như là một công cụ Marketinghiện đại, là cách nâng cao thương hiệu một cách nhanh nhất và tiết kiệm nhiều chiphí Bao bì carton dùng để đóng gói hàng hóa, tiện cho việc vận chuyển giúp choviệc bảo quản hàng hóa cũng như quảng cáo cho sản phẩm của khách hàng ngaytrên bao bì Với chất lượng hàng hóa và dịch vụ ngày càng hoàn hảo Chính vì vậythời gian gần đây nhà máy liên tục nhận được các đơn hàng lớn của các mặt hàngcao cấp và mặt hàng xuất khẩu đòi hỏi các chỉ tiêu chất lượng túi ngoại, dày và bền,bản in nhiều màu phức tạp, hình ảnh đòi hỏi rõ nét, màu chuẩn
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất màng mỏng, túi nylon PE, HD, túi xốp có quai, in ấn các loại trên bao bì
- Sản xuất chỉ sợi gai, chỉ tơ may đáy bao, miệng bao
- In tem nhãn mác hàng hóa
- Sản xuất túi chống ẩm loại 1g/2g- 5
2.1.4.2 Tình hình lao động trong công ty
Trang 32Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2013-2015
7966
9689
921
12,8546,6
1723
21,534,8
92
425
116
527
153
- 17
24
- 20,0038,88
26,08
12
37
25,008,00
31,8
( Nguồn: Phòng tổ chức) Nhận xét:
- Số lao động trong công ty được tuyển dụng thêm là không nhiều, năm 2014
so với năm 2013 tăng 26,08 % ứng với 30 người, năm 2015 so với 2014 tăng 27,5%ứng với 40 người Sự thay đổi này cho ta thấy được nhu cầu gia tăng năng suất laođộng của công ty trong việc thúc đẩy về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm
Nó đòi hỏi công ty cần đưa ra những hình thức tuyển dụng cần thiết để vừa nângcao được năng suất lao động mà vừa tiết kiệm được chi phí nhân công
- Chuyên môn hóa biến đổi nhanh so với quy định, năm 2014 so với năm
2013 số lượng người trên đại học giảm đi 1 người, đại học tăng 7 người, cao đẳng,trung cấp tại chức, lao động lành nghề tăng 24 người Năm 2015 so với năm 2014
số thạc sỹ tăng 1 người ,cử nhân tăng thêm 2 người, lao động, trung cấp tại chức thìtăng 37 người Trình độ chuyên môn hóa là chỉ tiêu mà công ty quan tâm nhất bởi
nó ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của nhân lực, chất lượng lao động Việc gia tăng
Trang 33thêm những người có trình độ thạc sỹ là bước nhảy lớn cho việc cạnh tranh chấtlượng sản phẩm với các công ty khác, góp phần phát triển cho sự lớn mạnh và hưngthịnh đối với công ty.
2.1.4.4 Quy trình công nghệ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận tối đa, công ty
đã đầu tư quy trình công nghệ sản xuất chính hiện đại- công nghệ máy móc làmtheo kiểu bán tự động Chính vì quy trình công nghệ hoàn toàn tự động khép kínnên có thể tiết kiệm được thời gian chế nguyên vật liệu, thành phẩm, từ đó làm giảmđược chi phí sản xuất trong các khâu
Trang 34Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
(Nguồn: Phòng kĩ thuật )
Trang 352.1.4.5 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Vật tư là bộ phận cơ bản trong toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội, bao gồmnguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và thiết bị máy móc,…
Bảng 2.3: Danh mục máy móc thiết bị của công ty
TT Tên máy móc thiết bị Đơn
vị
Sốlượng
Thuộc sởhữu cty
Công
5 Máy in OFFSET Mitsubishi
( Nguồn: Phòng kĩ thuật ) Nhận xét: Nhìn chung, máy móc thiết bị của công ty khá hiện đại, đây là yếu
tố làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty trước các đối thủ khác Nhưng đối vớingành sản xuất bao bì thì tư liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất khôngphải một lần mà là nhiều lần và nó bị hao mòn dần theo thời gian Chính vì vậy mànhiều sản phẩm lớn, hiện đại, công ty còn phải thuê ngoài những thiết bị hiện đạihơn để phù hợp với công việc Mặt khác, có những máy móc thiết bị của công tyđược sản xuất khá lâu, hao mòn lớn dẫn đến khả năng làm việc của máy móc thiết
Trang 36Kế toán sản xuất
Tiền lương
Kế toán thương mại
Kế toán trưởng
bị hạn chế Do vậy, công ty cần dành một khoản tài chính lớn để mua sắm máymóc, trang thiết bị hiện đại, mở rộng qui mô làm tăng khả năng cạnh tranh của công
ty trên thị trường
2.1.4.6.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty
2.1.4.6.1 Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát
(Nguồn: Phòng kế toán)
+ Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo và tổ chức công tác tài chính kế toán, thườngxuyên kiểm tra công tác của các bộ phận Là người hỗ trợ đắc lực cho giám đốc,giúp cho giám đốc tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tàichính, chịu trách nhiệm tài chính trước giám đốc
+ Kế toán viên thuộc các phần hành: Là những người phụ trách tiến hành hạch toán
kế toán theo từng mảng vấn đề mà bản thân phụ trách
+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt trên các phiếu thu, phiếu chi và nộp tiền vào tài khoản của đơn vị theođúng quy định Đồng thời, theo dõi các nghiệp vụ thu - chi phát sinh tại đơn vị.2.1.4.6.2 Công tác kế toán của công ty
* Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giágốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam
*Hình thức kế toán áp dụng
Để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh và qui mô đơn vị mình Công
ty áp dụng hình thức kế toán: nhật ký sổ cái
Trang 37Sơ đồ 2.4: Hình thức ghi sổ kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
2.2.1 Khái quát tình hình tài sản - nguồn vốn tại công ty
2.2.1.1 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh tại công ty
Trong những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của ban điều hànhcông ty cũng như việc nâng cao năng lực làm việc, tổ chức đổi mới hoạt động sảnxuất kinh doanh, trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị tiên tiến nên công ty đã đứngvững trên thị trường và có thêm nhiều lợi nhuận
Để đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn kinh doanh của Công ty cần tìmhiểu tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chínhtrong 3 năm gần đây 2013, 2014, 2015
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchi tiếtNHẬT KÝ - SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 38Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
suất trong doanh thu
suất trong doanh thu
Giá trị Tỷ suất
trong doanh thu
Từ bảng số liệu trên cho thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn có sự
biến động và đang có xu hướng tăng lên trong năm 2015 Về doanh thu thì có xu
hướng tăng lên theo các năm, song chi phí bỏ ra cũng tăng theo Tuy nhiên, khi xét
theo từng năm thì ta lại thấy có sự khác biệt chút Trong năm 2014, doanh thu và
chi phí đều tăng lên so với năm 2013 nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm đi so với
năm 2013 Lợi nhuận năm 2014 giảm 11,07% so với năm 2013 Đến năm 2015, lợi
nhuận này lại tăng lên theo doanh thu và chi phí và tăng lên 70,76% so với năm
2014 Điều này cho thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang trong giai
đoạn chưa thực sự được ổn định, lợi nhuận thu về không đều Công ty cần phải có
nhưng biện pháp cụ thể để đưa hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động được tốt
hơn nữa
Trang 39Cùng đó, nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng đang tăng dần theo từng nămtrở lại đây Nó được thể hiện trong tỷ suất nguồn vốn kinh doanh trên doanh thu.Trong năm 2013 chiếm 70,4% trên doanh thu; năm 2014 là 73,6% và năm 2015 là56.9% trên doanh thu Điều này cho thấy công ty càng ngày làm ăn càng hiệu quả
và phát triển hơn
2.2.1.2 Khái quát tình hình tài sản nguồn vốn của công ty
Trên cơ sở bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong các năm
từ 2013 – 2015 chúng ta có thể lập được bảng phân tích so sánh tình hình biến động
về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu trong bảng2.5 dưới đây :