HÀ QUANG HUYĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY QUÝ TÙNG HƯƠNG ĐẾN MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TUẤN ĐẠO, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành
Trang 1HÀ QUANG HUY
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY QUÝ TÙNG HƯƠNG ĐẾN MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TUẤN ĐẠO, HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người ướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Châu Thu
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2HÀ QUANG HUY
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY QUÝ TÙNG HƯƠNG ĐẾN MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TUẤN ĐẠO, HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số : 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Châu Thu
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hà Quang Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng gópquý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này.Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đào Châu Thu, là giáo viên trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tận tình cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo sau Đại học, Ban chủ nhiệmKhoa Tài nguyên và Môi trường, tập thể các thầy cô giáo và cán bộ trong và ngoài Khoa Tàinguyên và Môi trường đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhBắc Giang; UBND huyện Sơn Động; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động;Phòng Thống kê huyện Sơn Động; UBND xã Tuấn Đạo đã tạo điều kiện cho tôi thu thập sốliệu, cung cấp những thông tin cần thiết để thực hiện nghiên cứu đề tài này
Cảm ơn gia đình, các anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ và động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hà Quang Huy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cơ sở pháp lý 3
1.1.2 Cơ sở lý luận 5
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu: 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu, số liệu 23
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu nước thải 24
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu không khí 27
2.3.4 Phương pháp phân tích mẫu 29
2.3.5 Phương pháp chọn hộ phỏng vấn 30
2.3.6 Phương pháp so sánh 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Tuấn Đạo 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 34
3.2 Tình hình hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 36
3.2.1 Hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 36
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 37
Trang 63.2.3 Các nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý
Tùng Hương 40
3.2.4 Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Quý Tùng Hương 44
3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới các thành phần môi trường do hoạt động của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 46
3.3.1 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường không khí do hoạt động của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 46
3.3.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường nước do hoạt động của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 52
3.3.3 Hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương gắn với các tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới 60
3.4 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến đến cộng đồng dân cư xung quanh 61
3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến chất lượng môi trường khu vực dân cư xunh quanh Nhà máy 62
3.4.2 Mức độ ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm đến đời sống và sản xuất của cộng đồng dân cư xung quanh 66
3.5 Một số giải pháp nhằm đảm bảo phát triển kết hợp hài hoà giữa hoạt động phát triển nông thôn mới và hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy giấy QTH 68
3.5.1 Giải pháp về quản lý 68
3.5.2 Giải pháp về công nghệ 71
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QLMT : Quản lý môi trường
QHMT : Quy hoạch môi trường
DTM : Đánh giá tác động môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônNTM : Nông thôn mới
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải một số ngành công nghiệp 6
Bảng 1.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 7
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất giấy của Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Á 16
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu và các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường nước 26
Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu và các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường không khí 28
Bảng 2.3 Phương pháp phân tích mẫu nước thải 29
Bảng 2.4 Phương pháp phân tích khí thải, bụi, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn 30
Bảng 3.1 Tài nguyên thiên nhiên xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 33
Bảng 3.2 Khối lượng hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất 37
Bảng 3.3 Nguồn phát sinh và thải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà máy Quý Tùng Hương 41
Bảng 3.4 Nguồn gốc nước thải phát sinh từ Nhà máy giấy Qúy Tùng Hương 43
Bảng 3.5 Kết quả đo vi khí hậu khu vực sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 46
Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương đợt 1 (lấy mẫu ngày 8/11/2013) 46
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương đợt 2 (lấy mẫu ngày 4/3/2014) 48
Bảng 3.8 Kết quả đo vi khí hậu khu vực dân cư cách nhà máy 100m về phía Tây Nam 50
Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dân cư cách nhà máy 100m về phía Tây Nam 50
Bảng 3.10 Kết quả phân tích nước thải sản xuất của nhà máy đợt 1 53
Bảng 3.11 Kết quả phân tích nước thải sản xuất của nhà máy đợt 2 55
Bảng 3.12 Kết quả phân tích nước sông An Châu tại điểm trước và sau khi tiếp nhận nước thải của nhà máy giấy Quý tùng Hương đợt 1 57
Trang 9Bảng 3.13 Kết quả phân tích nước sông An Châu tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của nhà máy giấy Quý tùng Hương đợt 2 58
Bảng 3.14 Kết quả phân tích nước ngầm hộ ông Trần Văn Tuấn (Cách nhà máy Quý
Tùng Hương 50m) 59
Bảng 3.15 Hiện trạng sử dụng nguồn nước của cộng đồng dân cư xung quanh nhà
máy giấy Quý Tùng Hương 63Bảng 3.16 Hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu 64Bảng 3.17 Hiện trạng chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu 66
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
tre, nứa, gỗ 21
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là giấy phế liệu 22
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính xã Tuấn Đạo – huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang 31
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy Quý Tùng Hương 36
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 37
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải từ công đoạn xeo giấy 44
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tập trung của nhà máy Quý Tùng Hương 45
Hình 3.6 Biểu đồ chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương Đợt 1 (lấy mẫu ngày 8/11/2013) 54
Hình 3.7 Biểu đồ chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương Đợt 2 (lấy mẫu ngày 4/3/2014) 56
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh nhà máy giấy Quý Tùng Hương 63
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu 65
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu 66
Hình 3.11 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải đề xuất cho nhà máy giấy Quý Tùng Hương 73
Trang 11MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, ngànhnông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triểnvới tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng hiệuquả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng xuất khẩuchiếm vị thế cao trên thị trường Thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướngtăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới.Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn đãđược thay đổi, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thônngày càng được cải thiện
Tỉnh Bắc Giang cùng với cả nước đang nỗ lực hết mình để phát triển kinh tế nângcao đời sống người dân Trong những năm vừa qua, Bắc Giang đã có nhiều chính sách ưuđãi để thu hút vốn đầu tư Với việc thay đổi cơ chế quản lí, chính sách đầu tư kinh tế đã tạođiều kiện cho sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều nhà máy, cơ sởsản xuất vừa và nhỏ xen kẽ với các vùng nông thôn
Hiện nay, cả nước đang triển khai “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới” Hòa mình trong công cuộc đổi mới này, Bắc Giang cũng đạt được
nhiều thành quả nhất định nhưng cũng gặp không ít thách thức để đạt được những chỉtiêu đã đề ra, nhất là tiêu chí về môi trường
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đào Châu Thu, tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của nhà máy giấy Quý Tùng Hương đến một số tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tuấn Đạo,
huy ện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”.
M ục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh nhà máy giấy QuýTùng Hương và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến cộng đồng dân cư xung quanh, trên
Trang 12cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm đáp ứng các tiêu chíliên quan tới môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
Ý ngh ĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ chocông tác sau này
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu…
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanhnhà máy giấy Quý Tùng Hương và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến cộng đồng dân
cư xung quanh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường củanhà máy giấy Quý Tùng Hương
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý thực hiện Luận văn gồm các Luật và văn bản dưới luật sau:
- Luật Tài nguyên nước được Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày20/05/1998
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thihành từ ngày 01/07/2006
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủQuy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng, tài nguyên nước, xả thải vàonguồn nước
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng
8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường
- Nghị định số NĐ-117/2009/CP-CP ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ
về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nướcmặt lục địa
- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất
Trang 14- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trongquan trắc môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 năm 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định 130/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND huyện Sơn Động vềviệc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động giaiđoạn 2010 – 2015
- Quyết định số 1712/QĐ- BCĐ ngày 10/11/2012 của Ban chỉ đạo thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua năm 2012của các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địabàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015
- TCVN 5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- TCVN 5942-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt
- TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
Trang 151.1.2 Cơ sở lý luận
1.1.2.1 Những khái niệm chung
- Khái niệm môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
- Khái niệm phát triển bền vững:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Phát triển bền vững là phát triển đáp
ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
- Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt
động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối
với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo
vệ đa dạng sinh học”.
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn
mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”.
- Khái niệm Ô nhiễm nước:
Theo Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho
động vật nuôi và các loài hoang dã”.
Theo TCVN 5945-2005: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi được sử dụnghoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối vớiquá trình đó
Trang 161.1.2.2 Những vấn đề chung về nước thải công nghiệp
1.1.2.2.1 Khái niệm nước thải công nghiệp
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN
40:2011/BTNMT: “Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công
nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có
đấu nối với nước thải của cơ sở công nghiệp”.
Bảng 1.1 Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải một số ngành công nghiệp
Nhu cầu cấp nước
Lượng nước thải
Công nghiệp đường m3nước/tấn đường 30 - 60 10 - 50Công nghiệp giấy m3nước/ tấn giấy 300 - 550 250 - 450
(Nguồn: [21]) 1.1.2.2.2 Các thông số đánh giá ô nhiễm nước thải công nghiệp
Đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp cần dựa vào một số thông số cơ bản,
so sánh với các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học và sinh học đối với từng loạinước sử dụng cho mục đích khác nhau Các thông số cơ bản để đánh giá chất lượngnước thải công nghiệp là: nhiệt độ, màu, pH, BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, kim loạinặng (As, Hg, Pb, Cd, Cr, Cu, Zn, Ni, Mg, Fe, CN, Phenol…), dầu mỡ khoáng, sunfua,Florua, Amoni, tổng N, tổng P, Clorua
Trang 17Bảng 1.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
Trang 18Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếpnhận nước thải.
1.1.2.3 Những vấn đề chung về phát triển nông thôn mới
1.1.2.3.1 Chiến lược phát triển nông thôn mới hiện nay
Nông thôn: Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồngdân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạchđẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống vănhoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinhthần của người dân được nâng cao [23]
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đềkinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chămchỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn và vị trí quan trọng trong sựnghiệp CNH, HÐH đất nước Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nôngthôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HÐH
Nghị quyết 26/NQ-TW đã nêu một cách tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ cũngnhư phương thức tiến hành quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay,phù hợp điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước Thực hiện đường lối của Ðảng,
Trang 19Chính phủ đã ra Nghị quyết ban hành chương trình hành động về xây dựng nôngnghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức hành động về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn và Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới [24].Theo đánh giá tại Hội nghị công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mớikhu vực phía bắc diễn ra mới đây cho thấy, đến nay cả nước đã có gần 83% các xã đãđược phê duyệt xong quy hoạch chung Trong quá trình thực hiện, nhiều địa phương đãthành công, có những cách làm hay, kinh nghiệm quý để cả nước có thể học hỏi, nhưngcũng còn nhiều tỉnh chưa có chuyển biến trong công tác này Một trong những hạn chếhiện nay là việc ban hành, sửa đổi các văn bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn còn chậm;chất lượng đội ngũ tư vấn xây dựng quy hoạch còn thiếu và yếu, hầu hết chưa đủ khảnăng giúp xã lập quy hoạch về sản xuất; việc điều chỉnh những quy hoạch trước đâycho phù hợp thực tế còn lúng túng và thiếu kinh phí; sự phối hợp giữa các cấp trongcông tác lập và phê duyệt quy hoạch còn chưa hiệu quả; nhiều nơi còn bối rối khi lồngghép quy hoạch xã với các quy hoạch cấp trên khác Ðể tháo gỡ khó khăn, Ban Chỉ đạoTrung ương Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đề nghịcác thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành Trung ương và các địa phương tích cực chỉđạo, tháo gỡ khó khăn để cơ bản hoàn thành mô hình nông thôn mới tại 11 xã điểm vàonăm 2014 Bên cạnh đó, cũng đã sửa đổi một số tiêu chí để phù hợp tình hình thực tiễntại các địa phương [24].
Cùng với những việc đã làm được, quá trình xây dựng nông thôn mới hiện cũngbộc lộ nhiều hạn chế, trong đó có công tác quy hoạch Ðây là vấn đề mới, liên quannhiều lĩnh vực và mang tính chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Ðội ngũ cán bộ làmcông tác này hiện còn hạn chế về năng lực, cho nên khi triển khai có nhiều lúng túng.Bên cạnh đó, việc huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới cũng có nhữngbất cập Mặt khác, trong nhận thức, nhiều người còn cho rằng, xây dựng nông thôn mới
là dự án do Nhà nước đầu tư xây dựng nên có tâm lý trông chờ, ỷ lại Do vậy, bên cạnhviệc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cần phải đẩy mạnh công tác giáo dụctuyên truyền chủ trương, đường lối của Ðảng, để mọi người dân có chung nhận thức
Trang 20đây là công việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi địa phương, nhằm thựchiện thành công công tác xây dựng nông thôn mới phù hợp tình hình thực tế.
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghịquyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nghịquyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Để có cơ sở thựctiễn cho chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xãđại diện cho các vùng kinh tế - văn hoá trên cả nước xây dựng thí điểm mô hình nôngthôn mới
Với thực tế của các địa phương hiện nay, thì xây dựng nông thôn mới một cáchđúng nghĩa, thực chất theo bộ tiêu chí và kịp tiến độ thì chỉ có phép màu nếu không
có sự huy động tổng lực từ các cấp và toàn xã hội
Phải khẳng định rằng, xây dựng nông thôn mới là chủ trương đúng đắn, bộ tiêuchí đặt ra là cái đích chung cần hướng đến để bảo đảm cuộc sống tốt đẹp cho người dânnông thôn Nhưng nếu như không có các giải pháp cụ thể, định hướng mang tính lâudài thì sợ rằng sẽ chỉ vẽ ra được nông thôn mới trên "bàn giấy", hoặc một nông thônmới được hiểu phiến diện theo cách nghĩ chủ quan của một số người trong quá trìnhtriển khai, chứ thực sự không phải vì cuộc sống thực thụ như mong muốn của đại đa sốngười dân
1.1.2.3.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc giađược qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộngđồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêuchí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụthể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chứcthực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mặt trận quốcgia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở
Trang 21nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chínhsách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp củacác tầng lớp dân cư.
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảmbảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế
đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do
các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyềnđóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thựchiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổquốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân pháthuy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới [24]
1.1.2.3.3 Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
- Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
+ Là cụ thể hóa đặc tính của xã nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
+ Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chínông thôn mới
+ Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địaphương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới;đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụxây dựng nông thôn mới
- Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày16/4/2009 gồm 19 nội dung được chia thành 5 nhóm tiêu chí trên 5 lĩnh vực, cụ
thể như sau: + 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội,
nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường,nhóm 5: Hệ thống chính trị
Trang 22+ 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy
lợi, 4: Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ nông thôn, 8: Bưu điện,9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức
tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổchức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội [24]
Trong đó, tiêu chí về môi trường có 5 chỉ tiêu cần phải quan tâm: Thứ nhất là tỷ
lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; thứ hai là các cơ
sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; thứ ba là không có các hoạt độnggây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp;thứ tư là nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; thứ năm là Chất thải, nước thảiđược thu gom và xử lý theo quy định [23]
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông
tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và cácquy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1.3.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam
Hiện nay, vấn đề cần làm ngay trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới
là tập trung chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp Cả nước ta hiện nay có gần 16triệu hộ ở nông thôn, chiếm 69,4% số hộ với gần 38 triệu lao động, chiếm 69% số lao độngcủa cả nước, trong đó lao động làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm57,9% số lao động cả nước Mục tiêu của chúng ta là đến năm 2020 giảm xuống còn 30% sốlao động làm nông nghiệp còn lại phải chuyển sang ngành nghề khác phi nông nghiệp Gầnmột phần tư thế kỷ (1986 – 2010) thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, chúng ta chỉ giảmđược 21% (từ 79% năm 1985 còn 51,9% hiện nay)
Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và công nghiệp hóa đất nước, vì sựphát triển tiến lên giàu có của nông dân, chúng ra nhất định phải tiến hành đào tạochuyển nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nâng cao trình độ cho nông dân còn
Trang 23tiếp tục làm nông nghiệp Hàng năm, chúng ta phải tập trung đào tạo chuyển nghề cholao động nông thôn từ 700 đến 800 nghìn người và 300 nghìn nông dân tiếp tục làmnông nghiệp Cơ sở, trường lớp đào tạo hiện còn chưa đáp ứng, cái khó nhất là đào tạolao động phi nông nghiệp có việc làm và thu nhập ổn định cao hơn làm ruộng ở quê.Lao động sau đào tạo chủ yếu làm việc tại các doanh nghiệp, có thể ở thành phố,thị xã, đô thị nhỏ làm việc trong doanh nghiệp ở nông thôn và đầu tư vào nông nghiệpđang là thách thức lớn Theo thống kê chưa thật đầy đủ, ở nước ta hiện nay có gần 40nghìn doanh nghiệp hoạt động ở nông thôn trong đó chỉ có gần 1500 doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 3,7% số doanh nghiệp hoạt động ởnông thôn Vốn đầu tư số doanh nghiệp trên có khoảng 32 nghìn tỉ đồng chiếm 6% vốncủa doanh nghiệp đầu tư ở nông thôn và chỉ có 0,9% vốn của các doanh nghiệp trongnước [24].
1.1.3.1.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Sơn Động là một trong 62 huyện nghèo của cả nước nên triển khai Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Sơn Động gặp không ít trở ngại.Song bằng sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của người dân, SơnĐộng đã đạt được những thành công bước đầu Cách làm của Sơn Động là xác định
“Xây dựng nông thôn mới như một cuộc cách mạng, không nóng vội, làm đến đâu hiệu
quả đến đấy, tránh chạy theo thành tích sẽ gây lãng phí nguồn lực đầu tư vốn đã rất hạn chế” Thời gian qua, cùng với tổ chức hội nghị triển khai các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh tới các ngành, địa phương và tuyên truyền rộngrãi tới nhân dân, huyện tập trung cao chỉ đạo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.Theo đánh giá của Ban chỉ đạo huyện, đến nay huyện đã phê duyệt quy hoạch xâydựng nông thôn mới ở 12/21 xã, trong đó có 4 xã làm điểm giai đoạn 2010-2015 làTuấn Đạo, Vĩnh Khương, An Lập, Vân Sơn; phê duyệt xong đồ án xây dựng nông thônmới cho 7 xã là An Lập, An Lạc, Long Sơn, Tuấn Mậu, An Bá, An Châu, Vân Sơn;phê duyệt xong nhiệm vụ thiết kế cho 7 xã: Yên Định, Cầm Đàn, Quế Sơn, Giáo Liêm,
Lệ Viễn, Tuấn Đạo, Hữu Sản Các xã còn lại phấn đấu đến cuối năm nay hoàn thành
Trang 24công tác quy hoạch, trên cơ sở đó lập đề án chi tiết cho từng địa phương để có hướngtriển khai phù hợp [24].
Hơn một năm qua, huyện đã huy động được tối đa nguồn lực từ các chương trình,
dự án của Nhà nước; gắn xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu an sinh xã hộivới xây dựng nông thôn mới, tổng kinh phí hơn 163 tỷ đồng Trong đó đầu tư cho giaothông hơn 98,7 tỷ đồng; thuỷ lợi hơn 34 tỷ đồng và các công trình: Trường học, trạm y
tế, nhà văn hoá Cùng đó triển khai dự án hỗ trợ sản xuất và đời sống hơn 11,4 tỷđồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2011 hơn 2,5
tỷ đồng; nguồn vốn do nhân dân đóng góp gần 1,3 tỷ đồng
Đáng chú ý, nguồn vốn đối ứng của nhân dân quy ra giá trị vật chất tuy chưanhiều, chủ yếu bằng việc hiến đất, tặng cây để phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựngcác công trình phúc lợi chung, song theo đánh giá của ông Trần Công Thắng, Chủ tịchUBND huyện, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình thì những nghĩa cử cao đẹp đó có ýnghĩa chính trị xã hội rất sâu sắc, thể hiện sự đồng thuận cao của người dân về các mụctiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới do huyện đề ra Thờigian qua, mỗi khi xây dựng các công trình giao thông nông thôn, phần lớn hộ dân tạicác địa phương đã tự nguyện hiến một phần đất ở, đất sản xuất có chủ cho địa phương
để mở rộng hành lang, nắn tuyến, có hộ tình nguyện hiến hàng nghìn mét vuông đất màkhông đòi hỏi bất cứ điều kiện nào
Để thu hút nguồn vốn đầu tư, thực hiện phương châm "doanh nghiệp phát tài, địaphương phát triển", huyện tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, thủ tục cấp phépkinh doanh, cho thuê đất, ưu đãi thuế để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địabàn Hiện một số doanh nghiệp lớn của Trung ương và quân đội đang sản xuất kinhdoanh hiệu quả trên địa bàn như: Công ty TNHH MTV 45 thuộc Tổng Công tyĐông Bắc (Bộ Quốc phòng) chuyên khai thác, chế biến than, giải quyết việc làmcho 1.100 lao động địa phương với mức thu nhập ổn định hơn 9 triệu đồng/người/tháng; Nhà máy nhiệt điện Sơn Động gồm hai tổ máy với công suất 220MW, thuhút 300 lao động; Nhà máy may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, tạo việc làm chohơn 400 lao động địa phương
Trang 25Bên cạnh tạo việc làm, thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động, các doanh nghiệpcòn đóng góp đáng kể vào việc tăng thu ngân sách, trong đó riêng hai doanh nghiệpĐiện - Than mỗi năm đóng góp hơn 100 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh và huyện Xácđịnh các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn chính là động lực cho phát triển kinh tế -
xã hội, Huyện uỷ, UBND huyện chủ trương vận động mỗi doanh nghiệp lớn nhận đỡđầu một địa phương khó khăn, hằng năm hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các công trìnhphúc lợi, văn hóa, nhà ở cho hộ nghèo, gia đình chính sách góp phần đẩy nhanh tiến
độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
Qua rà soát đến thời điểm này, toàn huyện có một xã là Tuấn Đạo đạt 6/19 tiêuchí NTM; các xã An Lập, Yên Định, Vân Sơn, Long Sơn, Quế Sơn, Tuấn Đạo, PhúcThắng và Hữu Sản đạt 5/19 tiêu chí; 7 xã đạt 4 tiêu chí, hai xã đạt ba tiêu chí, hai xãđạt một tiêu chí, riêng xã Thạch Sơn chưa đạt tiêu chí nào [23]
Thời gian tới, huyện tập trung chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn chỉnh quyhoạch, tạo điều kiện tốt nhất để thu hút các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trên địabàn, trong đó ưu tiên lĩnh vực chế biến gỗ rừng trồng, sản xuất gạch không nung, pháttriển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, văn hóa tâm linh
Huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông nông thôn,thuỷ lợi, nhà văn hoá; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất giống cây trồng, vậtnuôi có giá trị kinh tế cao, tạo vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung gắn vớichế biến, bảo quản, tiêu thụ sau thu hoạch; quan tâm hỗ trợ các làng nghề nông thôn,kinh tế trang trại hộ cá thể và nhóm hộ, từng bước nâng cao thu nhập và góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới Huyệnphấn đấu trong năm nay tại 4 xã điểm đạt thêm từ hai đến ba tiêu chí, các xã còn lại đạtthêm từ một đến hai tiêu chí nông thôn mới
1.1.3.2 Tình hình sản xuất của ngành giấy trong những năm gần đây
1.1.3.2.1 Tình hình sản xuất giấy trên thế giới
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn và điều này đãtác động rất lớn đến ngành giấy trong và ngoài nước
Cụ thể trong bảng 1.3
Trang 26Bảng 1.3 Tình hình sản xuất giấy của Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Á Nước
Sản phẩm
Việt
Thái Lan
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đài Loan
- Giấy
- Bột
- Giấy loại
1.158355600
1.266120825
10.5376.4475.612
5.1731.120
33.44715.766
10.861582
5.230420
95090619
8.8535.6722.750
4.3001.1001.721
31.10810.88322.837
10.703500
6.6463923.218Nhập khẩu
- Giấy
- Bột
- Giấy loại
767132300
14245564
2909232.811
6394091.050
1.6512.36572
7892.4171.211
1.526895761Xuất khẩu
3.5402.8010
1.071211
1.2182303.887
2.9130124
1.4113432Tiêu dùng
- Giấy
- Bột
- Giấy loại
1.155425552
9321151.183
5.6033.7945.561
3.5131.3262.771
31.53812.26618792
8.6482.9178.668
4.7621.2533.979
- Trực tiếp
- Gom giấy
1,60661,600
Trang 27Năm 2006 Việt Nam sản xuất được 503.000 tấn giấy và nhập khẩu 658.000 tấngiấy làm bao bì công nghiệp Lượng giấy tiêu dùng trong nước năm 2006 là 1.155.000tấn, trong đó giấy làm bao bì công nghiệp chiếm tới 74% Như vậy, sản xuất trongnước mới đáp ứng được 43% nhu cầu, 90% nguyên liệu dùng để sản xuất giấy bao bìcông nghiệp là giấy loại hoặc các tông loại thu gom trong nước và nhập khẩu Năm
2006, giấy loại nhập khẩu đã lên tới 300.000 tấn và thu gom trong nước đạt 270.000tấn [13] Tỷ lệ lượng giấy loại nhập khẩu thường lớn hơn lượng giấy loại thu gomtrong nước do giấy loại nhập khẩu được sản xuất từ bột nguyên thuỷ, còn giấy loại thugom trong nước là giấy đã được tái chế nhiều lần, khó có thể dùng để sản xuất sảnphẩm có chất lượng cao
Năm 2007 ngành giấy và bột giấy Việt Nam (gọi chung là ngành giấy Việt Nam)tiếp tục tăng trưởng ở mức cao Thị trường giấy và bột giấy tiếp tục phát triển Đầu tưvào công nghiệp giấy từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài rất sôi động vớinhiều dự án quy mô lớn và công nghệ hiện đại
Sang năm 2008 ngành giấy Việt Nam có nhiều biến động do ảnh hưởng của suythoái kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2007
Sự suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động đáng kể đến ngành công nghiệp giấy vàbột giấy thế giới Sau nhiều năm giá bột, giá giấy tăng vùn vụt ở mức cao chưa từng có
Từ tháng 6/2008, giá giấy ở khu vực đã bắt đầu giảm và giá bột giảm theo từ tháng7/2008 Mức giảm tháng sau cao hơn tháng trước Giá nhiều loại bột trong tháng11/2008 đã ở mức mà mọi người cho rằng đã chạm đáy
Hàng loạt nhà máy đóng cửa Nhiều công ty lớn, siêu thị lớn cũng ngừng sảnxuất, giảm sản lượng, đóng cửa bớt nhà máy, dây chuyền Phần lớn các nhà máy cònhoạt động, hàng tháng đều ngừng sản xuất 5-7 ngày Tuy nhiên, lượng bột giấy và giấytồn kho trên thế giới đã ở mức cao kỷ lục, trong đó Trung Quốc là nước có lượng giấytồn kho lớn nhất thế giới, theo một nhà phân tích, lượng giấy tồn này khoảng gần 20triệu tấn [13]
Giá giấy trên toàn thế giới cũng giảm mạnh, thậm chí giá giấy nhập khẩu ở nhiềunước thấp hơn giá giấy sản xuất nội địa, tệ hơn nữa là bán với giá do người mua địnhđoạt Một nhà phân tích cho biết “Do không thể tiêu thụ thêm được giấy ở thị trường
Trang 28trong nước dù có giảm giá đến mức nào, nên các nhà sản xuất phải đổ hàng thừa tồnđọng của mình ra thị trường ngoài nước và bán với mục đích thu hồi vốn”.
Nhu cầu giấy trong 6 tháng đầu năm 2008 lớn do kim ngạch xuất khẩu và tiêudùng cao cho dù chỉ số giá cả tăng hơn năm trước Dù đã chạy hết công suất, nhiềucông ty không đủ khả năng thoả mãn khách hàng Muốn mua được giấy nhiều ngườiphải trả tiền trước hoặc chịu thêm phụ phí
Xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2008 đạt 84.000 tấn (trong đó chủ yếu là giấy vàng
mã đạt 50.000 tấn, giấy in và viết là 10.000 tấn, còn lại là giấy tissue) Như vậy tiêudùng biểu kiến trong 6 tháng đầu năm 2008 đạt 1.185.913 tấn Sản xuất trong nước đápứng được 54% tiêu dùng trong cả nước [13]
Sản xuất giấy trong 6 tháng cuối năm 2008 chỉ bằng 75% sản xuất trong 6 thángtrước đó Tuy nhiên tốc độ sụt giảm là cực nhanh So với tháng 7/2008, sản xuất giấycủa các tháng 8-11 lần lượt là 90%, 69% và 31% Dự báo sản xuất tháng 12 chỉ bằng26% so với tháng 7/2008 Như vậy sản xuất tháng 12/2008 chỉ bằng 25% khả năng sảnxuất, làm cho 22.500 lao động không có việc làm
Xuất khẩu giấy trong nửa cuối năm 2008 giảm từ 12.000-15.000 tấn/tháng (trongnửa đầu năm 2008) xuống còn 1.000 tấn/tháng [13]
Trong 19 dự án đầu tư vào sản xuất bột giấy và giấy chỉ còn dự án bột An Hoà vàGiấy kraft Vina (Thái Lan) là vẫn tiếp tục hoàn thiện, nhưng sẽ chậm so với kế hoạch 1năm, các dự án khác đã tuyên bố ngừng không hạn định
Theo Tổng Thư ký Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), năm 2009ngành giấy cũng gặp nhiều khó khăn, không chỉ doanh nghiệp giấy Việt Nam mà
cả doanh nghiệp các nước trong khu vực như Nhật Bản, Trung Quốc Tuy nhiên,việc tạm ngừng sản xuất giấy đã mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất nhằm cânbằng lại cung-cầu
Diễn biến thị trường trong năm 2009, làm cho nhiều doanh nghiệp lỡ nhịp trongviệc ra các quyết định sản xuất, quyết định tăng giá Thị trường giấy in viết và giấy làmbao bì có nhiều biến động mạnh hơn so với các loại giấy khác Thị trường giấy làm bao
bì sau khi “sáng sủa” trong vài tháng giữa năm thì cũng “âm u” trở lại trong nhữngtháng cuối năm Năm 2009, hầu hết các doanh nghiệp đều có lãi, tiêu dùng giấynăm 2009 cao hơn năm 2008 chút ít (gần 2%) Sản lượng toàn ngành đạt được cao
Trang 29hơn năm 2008 đạt 2,14%, bao bì 6% Đây là một kết quả khá khả quan, bởi năm
2009 có 7 tháng sản xuất cật lực còn 5 tháng, trong đó có 2 tháng khó khăn và 3tháng cực kỳ khó khăn [6]
Thị trường giấy châu Á tăng trưởng vững chắc trong năm 2010, đạt 6 – 7% Thịtrường giấy báo, giấy in, giấy viết đều phát triển thuận lợi theo sau sự tăng trưởng trởlại của nền kinh tế, do sự phục hồi của các thị trường in ấn, quảng cáo và tiêu dùnggiấy trong kinh doanh Sự đảo chiều của hàng tồn kho phần nào cũng góp phần phụchồi nhu cầu tiêu dùng giấy Sự tăng trưởng thể hiện ở nhu cầu giấy in báo tăng thêm780.000 tấn, nhu cầu giấy in/viết tăng 2,9 triệu tấn (trong đó 1,2 triệu tấn giấy từ bộthóa không tráng phủ và 1,35 triệu tấn giấy tráng phủ) [7]
Sự phục hồi rộng khắp trong khu vực, dẫn đầu là Ấn Độ và Trung Quốc với tổngnhu cầu giấy báo tăng thêm 550.000 tấn và giấy in/viết tăng 2,1 triệu tấn Nhu cầu giấycủa các nước trong khu vực hầu hết đều tăng trở lại sau sự sụt giảm năm 2009 Ngoại
lệ có Nhật bản, nhu cầu giấy báo giảm nhưng nhu cầu giấy in/viết tăng tương ứng sựgiảm sút nhu cầu của giấy báo [7]
Trong 4 chủng loại giấy in/viết chính, giấy làm từ bột cơ phát triển nhanh hơn,nhưng phần lớn sản lượng là giấy làm từ bột hóa Nhu cầu giấy tráng phủ năm 2010tăng 6% (trong khi năm 2009 giảm 7%), bù trừ tăng 710.000 tấn so với năm 2009 Nhucầu giấy không tráng phủ tăng 5%, bù trừ tăng 1% so với năm 2009 Nhu cầu giấytráng phủ từ bột cơ tăng 19%, do sự tăng trưởng mạnh ở Trung Quốc [7]
Sau một năm 2009 ảm đạm, năm 2010 ngành giấy Việt Nam cũng có sự phục hồivượt bậc Trong năm 2010, một số nhà máy sản xuất giấy đi vào hoạt động, góp phầntăng sản lượng giấy sản xuất trong nước, ước sản lượng giấy sản xuất cả năm đạt 1,85 triệutấn, tăng 9,7% so với năm 2009, chủ yếu là giấy in, giấy viết và giấy làm bao bì Năm
2010, nhập khẩu giấy ở Việt Nam giảm dần ở tất cả các loại giấy kể cả giấy tráng phấn, dokhả năng sản xuất của các công ty giấy ở Việt Nam đã tăng lên, chất lượng giấy ngày càngđược cải thiện Những mặt hàng lâu nay Việt Nam phải nhập khẩu (giấy làm bao bì côngnghiệp, giấy tissue) đã dần được thay thế bằng sản phẩm nội địa [7]
Hiện nay ngành công nghiệp giấy đang phát triển mạnh mẽ không chỉ trên thếgiới mà ngay cả với các công ty, doanh nghiệp trong nước cũng có sự cạnh tranh khốc
Trang 30liệt Một mặt để giành thị trường cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ mặt hàng, mặt khácgây tầm ảnh hưởng lên nền phát triển công nghiệp giấy của nước nhà.
Năm 2011, tình hình sản xuất của ngành giấy Việt Nam tương đối ổn định, sản lượnggiấy, bìa các loại ước đạt 925,7 nghìn tấn, tăng 11,2% so với năm 2010 [6]
Sản lượng giấy sản xuất tháng 7/2011 ước đạt 181 nghìn tấn, tăng 10% so vớitháng 6 và tăng 11% so với tháng 7/2010 Nhờ chủ động sản xuất, đảm bảo nguồn cung
và phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý thị trường nên giá giấy trong tháng khá ổnđịnh, đặc biệt là mặt hàng giấy in, giấy viết [6]
Trong năm 2012, sản lượng bột giấy cả nước đạt tới 484.300 tấn, cao hơn 30% sovới năm 2011 nhưng vẫn chỉ đáp ứng gần một nửa nhu cầu cho ngành sản xuất giấy.Trong 5 tháng đầu năm 2013, toàn ngành giấy sản xuất được trên 860.000 tấngiấy, tăng 4,68% so với cùng kỳ năm 2012, riêng giấy sản xuất bao bì tăng tới 8,17%.Xuất khẩu gần 70.000 tấn, tăng 15,38% so với cùng kỳ Trong cả năm 2013, sản xuấtgiấy và sản phẩm từ giấy tăng 27,6% [6]
Dự báo trong trung hạn, tổng cầu giấy in/viết Châu Á sẽ tăng trung bình 4,2% /năm,nâng tổng sản lượng lên 53 triệu tấn vào năm 2015, tức tăng thêm 10 triệu tấn so với năm
2010 Trung Quốc sẽ thống lĩnh sự tăng trưởng trong khu vực, chiếm 67% lượng tăngthêm do nhu cầu sẽ tăng 6,7 triệu tấn tính từ năm 2010 đến năm 2015 Ấn Độ đứng thứhai trong khu vực về sản lượng tăng thêm do có dân số khổng lồ, chiếm 15% sự tăngtrưởng của khu vực, tức 1,5 triệu tấn [6]
Theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), dự báo năm 2015 tiêu dùnggiấy ở Việt Nam lên tới 6 triệu tấn, tiêu dùng tính theo đầu người tăng so với trungbình hiện nay từ 20 kg/người/năm lên 60kg/người/năm Như vậy, có thể thấy tiềm năng
và cơ hội phát triển ngành giấy ở nước ta là rất lớn, đồng thời cũng phản ánh sự pháttriển của đất nước trong thời gian không xa [13]
1.1.3.2.2 Một số công nghệ sản xuất giấy và bột giấy
Hiện nay, có rất nhiều công nghệ sản xuất giấy và bột giấy, tùy theo từng loạinguyên liệu, loại sản phẩm sẽ có nhiều công nghệ sản xuất khác nhau Hai sơ đồ côngnghệ sản xuất giấy điển hình với hai nguồn nguyên liệu đầu vào khác nhau (từ nguyênliệu thô - tre, nứa, gỗ và từ giấy phế liệu) được mô tả trên hình 1.1 và hình 1.2
Trang 31Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
Xeo giấy Nước thải có SS, BOD5,
Cô đặc - đốt –xút hóa
Dung dịch kiềm tuần hoàn
Nước ngưng
Nước ngưngHóa chất nấu
Nước thải có độ màu,BOD5, COD cao
Gia công nguyên liệu thô
Nguyên liệu thô(tre, nứa, gỗ )
Nước rửa
Nước thải chứa tạp chất
Chất độn, phụ gia
Trang 32Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
gi ấy phế liệu
Nước thải có độ màu,BOD5, COD cao
Nước thải có SS,BOD5, COD cao
Hơi nước
Cắt, cuộn
Sản phẩmSấy
Bể chứatổng hợp
Xeo giấy
Tẩy trắng
Nước thải có SS,BOD5, COD caoMáy nghiền
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động sản xuất của nhà máy giấy và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm tới môitrường và cộng đồng dân cư xung quanh
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý TùngHương và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến môi trường nước, môi trường đất, môitrường không khí (phạm vi ảnh hưởng cách nhà máy 100m)
- Thời gian nghiên cứu:
+ Thời gian bắt đầu: Tháng 01/2014
+ Thời gian kết thúc: Tháng 08/2014
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã hội tại xã Tuấn Đạo
- Tình hình hoạt động của nhà máy giấy Quý Tùng Hương, huyện Sơn Động, tỉnhBắc Giang
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường khu vực nhà máy giấy Quý Tùng Hương
- Đánh giá ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến cộng đồng dân cư xung quanh
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, nghiên cứu tất cả các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của xã Tuấn Đạo; quy trình công nghệ, hệ thống xử lý chất thải, cơ chế hoạtđộng của nhà máy giấy Quý Tùng Hương; các văn bản pháp lý, các tiêu chuẩn môitrường liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các số liệu: Dựa trên các tài liệu, số liệu thu thậpđược tiến hành tổng hợp, lựa chọn và phân tích dữ liệu có liên quan đến đề tài Với
Trang 34những số liệu về ô nhiễm môi trường do các chất gây ô nhiễm phát sinh trong quá trìnhhoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương, việc phân tích, đánh giá kèmtheo so sánh với tiêu chuẩn môi trường tương ứng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tính toán và xử lý thống kê trên máytính bằng phần mềm Word, Exel (2003)
2.3 2 Phương pháp lấy mẫu nước thải
2.3.2.1 Xác định địa điểm và vị trí quan trắc
Vị trí quan trắc phải đại diện cho dòng nước thải cần quan trắc và thỏa mãn cácyêu cầu sau:
- Cuối dòng thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận;
- Dòng chảy tại vị trí quan trắc phải hòa trộn đều, độ đồng nhất cao;
Trường hợp không có dòng chảy hòa trộn đều thì có thể tạo dòng chảy hòa trộnđều bằng cách thu hẹp dòng chảy nhưng phải bảo đảm không xảy ra sự lắng cặn ở phíatrước chỗ thu hẹp Vị trí quan trắc phải ở phía sau của chỗ thu hẹp, cách chỗ thu hẹp ítnhất một khoảng bằng 3 lần bề rộng chỗ thu hẹp
Trong trường hợp không thể tạo dòng chảy hòa trộn đều thì phải áp dụng phươngpháp lấy mẫu tổ hợp
- Dễ tiếp cận dòng thải để tiến hành lấy mẫu và đo lưu lượng;
- An toàn và không gây nguy hiểm đến sức khoẻ và tính mạng quan trắc viên
2.3.2.2 Xác định thông số quan trắc
- Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), mùi, độ màu
- Thông số quan trắc khác: chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5)tại 20oC, nhu cầu oxi hóa học (COD), asen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), cadimi (Cd),crom VI (Cr6+), crom III (Cr3+), đồng (Cu), kẽm (Zn), niken (Ni), mangan (Mn), sắt(Fe), thiếc (Zn), xianua (CN-), phenol, dầu mỡ khoáng, dầu động thực vật, clo dư, PCB,hoá chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ, hoá chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ, sunfua,florua, clorua, amoni (tính theo nitơ), tổng nitơ, tổng phôtpho, coliform, tổng hoạt độphóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ
Trang 35Việc lựa chọn thông số quan trắc nước thải sản xuất của Nhà máy Quý tùng Hươngcăn cứ vào đặc trưng các chất gây ô nhiễm trong hoạt động sản xuất giấy theo đúng quyđịnh tại QCVN 12:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp giấy và bột giấy.
2.3.2.3 Xác định thời gian và tần suất quan trắc
Thời điểm lấy mẫu: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất ổn định của
cơ sở sản xuất là tốt nhất Trường hợp các cơ sở sản xuất hoạt động không ổn định thìtiến hành lấy mẫu khi hiệu suất sản xuất đạt công suất tối đa và vận hành ổn định trongquá trình lấy mẫu
2.3.2.4 Lấy mẫu
2.3.2.4.1 Đo lưu lượng dòng thải
Lưu lượng dòng thải phải đo trong cả ca sản xuất và tối thiểu đo 8 lần tại ví trí lấymẫu Khoảng cách giữa hai lần đo cách nhau tối đa là 1 giờ Tổng thể tích nước thải vàlưu lượng trung bình được tính như sau:
V = Qi.ti
QTB= V/ti
Trong đó:
V - Tổng thể tích nước thải, m3;
Qi- Lưu lượng tức thời tại thời điểm ti, m3/h;
ti- Khoảng thời gian giữa 2 lần đo lưu lượng tức thời, giờ (h);
QTB- Lưu lượng trung bình, m3/h
Lấy các mẫu đơn có thể tích không đổi ở các khoảng thời gian khác nhau;
Lấy thể tích mẫu khác nhau ở các khoảng thời gian không đổi Trong trường hợpnày, thể tích của mẫu đơn để trộn thành mẫu tổ hợp tỷ lệ với lưu lượng tại thời điểmlấy mẫu và được tính như sau:
Trang 362.3.2.4 Lập bản mô tả vị trí địa lý và ký hiệu các vị trí quan trắc
Mẫu nước thải được lấy thành 2 đợt, đợt 1 vào ngày 8/11/2013 và đợt 2 vào ngày4/3/2014 Trên cơ sở nguồn thải và quy mô hoạt động của Nhà máy giấy Quý TùngHương, tiến hành lấy mẫu tại các vị trí cụ thể:
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu và các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường nước
1 Chất lượng nước thải sản xuất
1.1 Nước thải trước khi đưa vào
hệ thống xử lý chung NT - 01 NT - 03
pH, nhiệt độ, DO, Độ màu,TSS, COD, BOD5, Fe, Cu,
Cd, Pb, As, Hg, Sunfua,Tổng P, Tổng N, Coliform,Dầu mỡ khoáng
1.2 Nước thải sau khi xử lý,
trước khi xả ra môi trường NT - 02 NT - 04
2 Chất lượng nước mặt trên sông An Châu
2.1
Trước điểm tiếp nhận nước
thải của Nhà máy giấy Quý
Tùng Hương
NM - 01 NM - 03 pH, nhiệt độ, DO, Độ màu,
TSS, COD, BOD5, Fe, Cu,
Cd, Pb, As, Hg, Sunfua,Tổng P, Tổng N, Coliform,Dầu mỡ khoáng
2.2
Sau điểm tiếp nhận nước
thải của Nhà máy giấy Quý
Trang 372.3 3 Phương pháp lấy mẫu không khí
2.3.3.1 Xác định địa điểm và vị trí quan trắc
Việc lựa chọn các địa điểm quan trắc và lấy mẫu cần phải tuân thủ các nguyên tắcsau: Địa điểm phải phản ánh được chất lượng không khí từ hoạt động sản xuất giấy.Muốn vậy, cần phải xét đến 2 yếu tố là không gian và thời gian:
+ Với yếu tố không gian: sử dụng mạng lưới đối xứng với nguồn nằm ở trungtâm, xem xét vị trí của các nguồn phát sinh các chất ô nhiễm trong cơ sở sản để chọnđịa điểm đặt mẫu, đồng thời phải chú ý đến địa hình để tránh các tác động của địa hình(tức là tìm hiểu cả các điều kiện phát tán)
+ Với yếu tố thời gian: quan trắc theo mùa và các ốp như thế nào đó để có thể phánánh đúng nhất ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến chất lượng không khí
Chiều cao lấy mẫu không khí và chiều cao điểm đo được chọn ngẫu nhiên hoặc
hệ thống so với một chiều cao qui chiếu đã được chọn ngẫu nhiên Nói chung tại cácđiểm lấy mẫu, các điểm đo phải cao trên mặt đất 2 mét
Độ cao điểm đo và chiều cao lấy mẫu phải phản ánh được tác động của ô nhiễmkhông khí do hoạt động sản xuất đến chất lượng không khí phải thoả mãn các điều kiệnsau: không gần nguồn thải, không bị ảnh hưởng của địa hình và phản ánh đúng nồng độnền của khu vực
2.3.3.2 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu khí và bụi cần phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn pháp quy,mỗi địa điểm nên lấy hai mẫu song song cách nhau 20 cm Chẳng hạn việc thu các mẫubụi và khí nên thực hiện theo TCVN 5973-1995 và ISO 9359- 1998
Đồng thời với việc thu mẫu, nhóm nghiên cứu cần phải quan trắc và đo đạc cácyếu tố vi khí hậu Việc lấy mẫu và phân tích được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 6152-1996, tiêu chuẩn của Bộ Y tế - 52 TCN 354- 89 và các tiêu chuẩnphân tích khí của Nhật Bản JIS Z-8808, K-0095, K-0096
2.3.3.3 Vận chuyển và bảo quản mẫu
Trang 38Khi lấy mẫu bằng dụng cụ chứa, dụng cụ này phải được giữ trong các hộp gỗ cólót xốp để tránh đổ vỡ Nên bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyển và thời gian đithu gom trong các thiết bị làm mát hoặc trong nước đá và tránh những tác động làm sailệch hàm lượng độc tố có mặt trong mẫu (ví dụ, tránh ánh sáng mặt trời khi thu mẫu đểphân tích ozôn).
Khi lấy mẫu bằng ống hấp thụ xong cần phải chứa mẫu vào trong các bình chứamẫu bằng thủy tinh, có nút nhám, dung tích từ 25-50 ml Việc vận chuyển phải đảmbảo an toàn cho mẫu, tránh đổ vỡ, làm lẫn lộn và mẫu bị trộng lẫn vào nhau; đồng thờicũng cần phải bảo quản lạnh mẫu trong quá trình di chuyển Mẫu nên chuyển về phòngthí nghiệm càng sớm càng tốt và bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh Tiến hành phântích ngay (nếu có thể)
2.3.3.4 Lập bản mô tả vị trí địa lý và ký hiệu các vị trí quan trắc
Mẫu không khí được lấy thành 2 đợt, đợt 1 vào ngày 8/11/2013 và đợt 2 vào ngày4/3/2014 Trên cơ sở nguồn thải và quy mô hoạt động của Nhà máy giấy Quý TùngHương, tiến hành lấy mẫu tại các vị trí cụ thể:
Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu và các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường không khí
quan trắc
Đợt 1 Đợt 2
1 Khu vực sản xuất của nhà máy
1.1 Khu vực giữa xưởng cuộn giấy
Nhiệt độ, Độ ẩm, tốc độgió, Bụi, tiếng ồn, khí
CO, khí NO2, khí SO2,khí NH3, khí H2S, Cl2
1.2 Khu vực ngâm, nghiền nguyên
2 Khu vực xung quanh Nhà máy
2.1
Tại khu vực dân cư cách nhà
máy 100m về phía Tây Nam
(Cuối hướng gió)
KK - 03 KK - 06
Nhiệt độ, Độ ẩm, tốc độgió, Bụi, tiếng ồn, khí CO,khí NO2, khí SO2, khí
NH3, khí H2S, Cl2
Trang 392.3 4 Phương pháp phân tích mẫu
2.3.4.1 Phương pháp phân tích mẫu nước thải
Bảng 2.3 Phương pháp phân tích mẫu nước thải
2.3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu khí thải, bụi, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn
Phương pháp phân tích mẫu nước thải được thể hiện qua bảng 2.4
Trang 40Bảng 2.4 Phương pháp phân tích khí thải, bụi, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn
- Phương pháp so sánh: Từ những số liệu thu thập được trong quá trình nghiêncứu so sánh với TCVN và tiêu chuẩn của nhiều ngành khác để đưa ra những nhận xétđánh giá
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia: Các thầy cô, những người có liên quan,các Cán bộ môi trường địa phương, lãnh đạo các sở, ban, ngành…