Nguyên nhân xã hội của sự tất yếu ra đời HTKTXH CSCN: Mâu thuẫn thể hiện trên lĩnh vực... Điều kiện ra đời của HTKTXH CSCN.Thứ nhất: Tiền đề vật chất được tạo ra từ sự phát triển của tư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 311/21/2023 Made by group 3 3
I Xu hướng tất yếu của sự ra đời hình thái
kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa.
1 Khái niệm:
a Hình thái kinh tế xã hội là gì?
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất
lực lượng sản xuất, với một
kiểu kiến trúc thượng tầng
tương ứng
Trang 4Công
xã nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Xã hội phong kiến
Tư bản chủ nghĩa Cộng sản
chủ nghĩa.
Các hình thái kinh tế-xã hội trong quá trình phát triền của lịch sử .
Trang 5b Thế nào là HT KT-XH Cộng sản chủ nghĩa?
CSCN
HTKTXH phát triển cao
nhất
KTTT tương ứng thực sự của nhân dân và vì dân.
LLSX phát triển cao
QHSX: sự công hữu về
TLSX
Trang 62 Xu hướng tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế xã hội CSCN:
Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế:
LLSX và QHSX
Thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp và thúc đẩy LLSX phát
triển.
Trang 711/21/2023 Made by group 3 7
2 Nguyên nhân xã hội của sự tất yếu ra đời HTKTXH CSCN:
Mâu thuẫn thể hiện trên lĩnh vực
Trang 83 Điều kiện ra đời của HTKTXH CSCN.
Thứ nhất: Tiền đề vật chất được tạo ra từ sự phát
triển của tư bản chủ nghĩa: nền đại công nghiệp, cơ khí ngày càng hiện đại, xuất hiện một giai cấp lao
động mới: GCCN
Thứ hai: Những nhân tố dẫn tới sự phủ định
HTKT-XH TBCN: mâu thuẫn giữa LLSX mang tính xã hội hóa cao với QHSX tư nhân tư bản, mâu thuẫn giữa
GC CN và GC TS ngày càng gay gắt
a Tại các nước tư bản phát
triển
Trang 911/21/2023 Made by group 3 9
3 Điều kiện ra đời của HTKTXH CSCN
b Với các nước TBCN phát triển trung bình và các nước thuộc địa:
Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn chủ nghĩa đế quốc làm xuất hiện những mâu thuẫn mới: mâu thuẫn giữa các nước đế quốc
và dân tộc thuộc địa, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với nhau
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân thế giới, GCCN các nước tiên tiến giúp đỡ các nước lạc hậu
Các nước lạc hậu phải có ĐCS lãnh đạo để giữ vững định hướng
sự phát triển của đất nước theo con đường XHCN
Trang 10II Các giai đoạn phát triển của HTKT XH CSCN.
1.Quan niệm của Mác- Ăng ghen về sự phân kì HTKTXH
CSCN:
Tư bản chủ
nghĩa
Xã hội chủ nghĩa.
(Giai đoạn thấp).
Cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn cao)
Quá trình phát triển từ thấp lên cao!!!
Thời kì quá độ
Trang 1111/21/2023 Made by group 3 11
Theo V.I.Lenin dựa trên tư tưởng của C.Mác trong tác phẩm
“Chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước” chia thành các thời kì:
Những cơn đau đẻ kéo dài(thời kì quá độ từ CNTB lên
CNXH.
Giai đoạn cao của CSCN
Trang 122 Thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
a Tính tất yếu của thời kì quá
độ lên chủ nghĩa xã hội:
Trang 13Trên lĩnh vực kinh tế: tồn tại nền kinh tế nhiều
thành phần trong một nền kinh tế quốc dân thống
nhất.
Trang 14Trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa.
Tư tưởng xã hội chủ
nghĩa
Tư tưởng tư sản, tiểu
tư sản, tâm lý tiểu
Trang 15Tầng lớp tri thức
Những người sản xuất nhỏ.
Tầng lớp
tư sản.
Vừa đấu tranh
Vừa thống nhất
Trang 16c Nội dung của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trên lĩnh vực kinh tế:
Đối với các nước đang phát triển phải tiến hành hiện đại hóa
công nghiệp hóa
3
Cải tạo QHSX cũ, xây dựng QHSX mới theo hướng tạo sự phát triển tương đối của nền kinh tế
2
Sắp xếp, bố trí lại các
LLSX hiện
có của xã hội
1
Trang 17Trên lĩnh vực chính trị.
Nội dung cơ bản của thời kì này là:
• Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại các thế lực thù địch,
chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
• Tiến hành xây dựng, củng cố Nhà nước và nền dân chủ
ngày càng vững mạnh
• Bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân lao động trong tất
cả các lĩnh vực đời sống, chính trị, xã hội
Trang 18Trên lĩnh vực tư tưởng văn
hóa:
• Tuyên truyền, phổ biến tư tưởng khoa học và cách mạng của giai cấp công
nhân trong toàn xã hội
• Khắc phục tâm lý có ảnh hưởng tiêu cực tới tiến trình xây dựng CNXH
• Xây dựng nền văn hóa mới, tiếp thu giá trị tinh hoa văn hóa nước ngoài
Nội dung trên lĩnh vực xã hội:
Trang 193 Xã hội xã hội chủ nghĩa:
- Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản Nó có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: cơ sở vật chất kĩ thuật của XHCN
là nền đại công nghiệp đi lên từ những tiền đề vật chất-kĩ thuật của nền đại công nghiệp
TBCN.
Trang 203 Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai: CNXH xóa bỏ chế độ tư
hữu TBCN thiết lập chế độ công
hữu về TLSX
TLSX:
Sở hữu toàn dân
Sở hữu tập thể
Không còn tình trạng
người bóc lột người.
Trang 2111/21/2023 Made by group 3 21
3 Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Thứ 3: XHCN là một chế độ xã hội tạo ra được cách tổ chức lao động
và kỷ luật lao động mới:
Lao động có kế hoạch Lao động dựa trên tinh thần tự giác tự nguyện, có kỷ luật lao động chặt chẽ trong từng khâu.
Thứ tư: XH XHCN là một chế độ xã hội thực hiện nguyên tắc phân
phối theo lao động, coi đó là nguyên tắc cơ bản nhất.
Trang 223 Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Thứ năm: XH XHCN là một xã hội mà tại đó Nhà nước mang bản chất của GCCN, có
tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc.
Có bản chất của GCCN: do ĐCS lãnh đạo.
Tính nhân dân rộng rãi: là Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Tính dân tộc sâu sắc: tạo sự đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc, đấu tranh bảo vệ các
lợi ích chân chính của dân tộc, không ngừng phát huy các giá trị của dân tộc, nâng
chúng lên ngang tầm yêu cầu của thời đại.
Thứ 6: XH XHCN là một xã hội đã thực hiện được sự giải phóng con người khỏi ách áp
bức bóc lột; thực hiện bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
Trang 234 Giai đoạn cao của HTKT-XH CSCN.
Trang 244 Giai đoạn cao của HTKT-XH CSCN.
b Về lĩnh vực xã hội:
Đến giai đoạn cao của XH CSCN Nhà
nước trở thành không cần thiết nữa, và
nhà nước tự tiêu vong.
Nông thôn Thành thị.
Trang 25Phân tích của C.Mac, Ăng ghen,
Lenin về giai đoạn cao của HTKTXH
CSCN:
Chỉ có thể đạt tới giai đoạn cao của XH CSCN khi trong thực
tế khách quan của sự phát triển xã hội đã có những điều kiện tiền đề phù hợp.
Sự xuất hiện giai đoạn cao của XH CSCN là một quá trình lâu dài bằng việc không ngừng phát triển mạnh mẽ
LLSX……
Quá trình xuất hiện giai đoạn cao của CNCS ở các nước khác nhau diễn ra với các quá trình khác nhau tùy thuộc vào sự nỗ lực phấn đấu về mọi phương diện.
Trang 26III Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
1 Quá trình quá độ lên CNXH của nước ta, bỏ qua chế độ
TBCN là một tất yếu:
Toàn thế giới đã bước vào thời
đại quá độ từ CNTB sang CNXH
CMVN phát triển theo con đường độc lập gắn liền với CNXH.
Điều đó cho thấy:
• Sự lựa chọn của chính lịch sử dân tộc phù hợp
với xu thế của lịch sử.
• Thể hiện được sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế
độ TBCN ở nước ta là một tất yếu của lịch sử
Trang 272 Khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam.
Nhân tố khách quan: NHÂN TỐ THỜI ĐẠI
Trang 28Nhân tố chủ quan:
Dân số đông.
Nguồn nhân lực dồi dào
Tài nguyên thiên nhiên phong phú đa
dạng.
Trang 2911/21/2023 29
Nhà nước dưới sự lãnh đạo của ĐCS là một đảng:
Có tinh thần cách mạng, sáng tạo,khoa học, trí tuệ.
Có đường lối đúng đắn và gắn với quần chúng nhân dân.
Đây là nhân tố chủ quan quan trọng đảm bảo cho sự thắng lợi của
công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ TQVN XHCN.
Trang 30Những thành tựu của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
Từ sau đại hội VI công
cuộc đổi mới để tiến lên
trường hợp tác đầu tư, thực
hiện tốt công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước.
Trang 31Phương hướng mục tiêu xây dựng CNXH:
Các dân tộc trong nước đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
Trang 32Xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trang 33Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kì quá độ:
Phát triển LLSX, thực hiện CNH, HĐH đất nước.
Xây dựng QHSX mới theo định hướng XHCN.
Mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Trang 34Thành tựu 30 năm đổi mới, nhìn lại và tự
hào!!!
Bạn nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân với đất nước với sự nghiệp xây dựng đất
nước xã hội chủ nghĩa??????
“Bản lĩnh và trí tuệ của con người Việt Nam không cho phép chúng ta dừng
lại mà luôn hướng tới phía trước!”
Trang 35CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG:
1,LƯƠNG CÔNG THANH 2.NÔNG THỊ NGA
3 TẠ THỊ THOA 4.LƯU TUẤN HƯNG 5.VŨ HỒNG QUÂN
6 HOÀNG THỊ HÒA
7 NGUYỄN THỊ DUYÊN
8 NGUYỄN THỊ HẢI 9.NGUYỄN THỊ AN 10.PHẠM Thị HỒNG NHUNG
11 Nguyễn THỊ HIỀN 12.NGUYỄN THỊ THANH NHÀN 13.LÊ HUY KHÁNH
14 TRƯƠNG MINH HUẤN
15 NGUYỄN VĂN HIẾU 16.NGUYỄN THÀNH ĐẠT
17 VĂN QUỐC KHÁNH VIỆT
18 PHẠM THU HƯƠNG.
19 Nguyễn Thị Duyên
20 Lê Huy Khánh.