Luận văn tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌM HIỂU HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ CHO TỔ HỢP MÁY PHÁT, MÁY BIẾN ÁP CỦA NHÀ MÁY
Trang 1Luận văn tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ
CHO TỔ HỢP MÁY PHÁT, MÁY BIẾN ÁP CỦA NHÀ MÁY
NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Tháng 05/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
Cần Thơ, ngày 09 tháng 01 năm 2015
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
HỌC KỲ II , NĂM HỌC 2014-2015
1 Họ và tên sinh viên : Nguyễn Hoàng Minh Kha MSSV: 1111000
Ngành:Kỹ Thuật Điện Khoá: 37
2 Tên đề tài: Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp
của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
3 Địa điểm thực hiện:Nhà máy nhiệt điện Ô Môn
Địa chỉ: Số 01 Lê Hồng Phong, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, Thành Phố
Cần Thơ
4 Họ tên của người hướng dẫn khoa học (NHDKH) 1: Nguyễn Hào Nhán
Họ tên của người hướng dẫn khoa học 2: (nếu có)
5 Mục tiêu của đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống RơLe Bảo Vệ Cho Tổ Hợp Máy Phát,
Máy Biến Áp Của Nhà Máy Nhiệt Điện
6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài
CHƯƠNG I: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện ô môn thuộc Tổng công ty phát
điện 2
CHƯƠNG II: Sơ lược về máy phát và máy biến áp
CHƯƠNG III: Các sự cố và các loại bảo vệ trên máy phát và máy biến áp
CHƯƠNG IV: Tổ hợp máy phát, máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
CHƯƠNG V: Rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát máy biến áp của nhà máy nhiệt
điện Ô Môn
CHƯƠNG VI: Sơ đồ đấu nối và hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ tổ hợp
máy phát, máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
CHƯƠNG VII: Kết luận
Trang 3Luận văn tốt nghiệp
7 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài:Đƣợc bộ môn hỗ trợ khi gặp khó khăn trong lúc thực hiện đề tài
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: (dự trù chi tiết đính kèm, chỉ cần cho LVTN)
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 20
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 - 2015
1 Tên đề tài thực hiện: Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát,
máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
2 Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Minh Kha
3 Họ và tên người hướng dẫn khoa học:Nguyễn Hào Nhán
4 Đặt vấn đề:
Trong quá trình vận hành bình thường của hệ thống điện có thể xuất hiện sự
cố và chế độ làm việc không bình thường của các phần tử Phần lớn các sự cố thường kèm theo hiện tượng dòng điện tăng khá cao và điện áp giảm khá thấp Các thiết bị có dòng điện cao chạy qua có thể bị đốt nóng quá mức cho phép và bị hư hỏng khi điện áp giảm thấp Các hộ tiêu thụ không thể sử dụng điện bình thường khi
mà tính ổn định của các máy phát làm việc song song và của toàn hệ thống bị giảm Các chế độ làm việc không bình thường cũng làm cho áp, dòng điện và tần số lệch khỏi giới hạn cho phép và nếu để kéo dài tình trạng này có thể dẫn tới giảm tuổi thọ của máy móc và thiết bị
Muốn duy trì hoạt động bình thường của hệ thống và các hộ tiêu thụ thì khi xuất hiện sự cố cần phát hiện càng nhanh càng tốt chổ sự cố để cách ly phần tử bị sự
cố khỏi phần tử không bị sự cố Có như vậy thì phần tử còn lại mới hoạt động bình thường, đồng thời giảm thiểu hư hại đối với phần tử bị sự cố Như vậy, chỉ có các thiết bị tự động bảo vệ mới thực hiện tốt được yêu cầu trên Các thiết bị này hợp thành hệ thống bảo vệ
Các mạng điện hiện đại không thể làm việc mà thiếu hệ thống bảo vệ vì chúng theo dõi liên tục tình trạng làm việc của các phần tử trong hệ thống điện
Trang 5Luận văn tốt nghiệp
Khi xuất hiện sự cố, hệ thống bảo vệ phát hiện và cho tín hiệu đi cắt các phần
tử hư hỏng thông qua máy cắt điện Khi xuất hiện chế độ làm việc không bình thường, hệ thống bảo vệ phát hiện và tùy thuộc theo yêu cầu có thể tác động để khôi phục chế độ làm việc bình thường hoặc báo hiệu cho nhân viên trực Hệ thống bảo
vệ là tổ hợp của các phần tử cơ bản là các Rơle
5 Mục đích, yêu cầu:
Mục đích: Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp của
nhà máy nhiệt điện
6 Địa điểm, thời gian thực hiện:
- Địa điểm: Tổng công ty phát điện 2 Số 01 Lê Hồng Phong, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 2 tháng 3 năm 2015 đến ngày 12 tháng 4 năm 2015
7 Giới thiệu về thực trạng có liên quan tới vấn đề trong đề tài:
Muốn duy trì hoạt động bình thường của hệ thống và các hộ tiêu thụ thì khi xuất hiện sự cố cần phát hiện càng nhanh càng tốt chổ sự cố để cách ly phần tử bị sự
cố khỏi phần tử không bị sự cố Có như vậy thì phần tử còn lại mới hoạt động bình thường, đồng thời giảm thiểu hư hại đối với phần tử bị sự cố.Như vậy, chỉ có các thiết bị tự động bảo vệ mới thực hiện tốt được yêu cầu trên Các thiết bị này hợp thành hệ thống bảo vệ
Các mạng điện hiện đại không thể làm việc mà thiếu hệ thống bảo vệ vì chúng theo dõi liên tục tình trạng làm việc của các phần tử trong hệ thống điện
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
Trang 6- CHƯƠNG III: Các sự cố và các loại bảo vệ trên máy phát và máy biến áp
- CHƯƠNG IV: Tổ hợp máy phát máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
- CHƯƠNG V: Rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
- CHƯƠNG VI: Hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ tổ hợp máy phát máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
- CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN
Phạm vi đề tài:
Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp của tổng công ty phát điện 2 tại nhà máy nhiệt điện trà ô môn, Số 01 Lê Hồng Phong, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ
9 Phương pháp thực hiện đề tài: Đi thực tế tại nhà máy
Tuần 4,5,6 (Từ 19-1 đến 8-2)
Tuần 7 (Từ 9-2 đến 15-2)
Tuần 8 đến tuần 13 (Từ 2-3đến 12-4)
Tuần 14 và
15 (Từ 13-4 đến 26-4)
Thực hiện Chương 2
và Chương
3 của Luận văn Báo cáo tiến độ Chương 2,3
Chuẩn bị kế hoạch đi thực tế tại nhà máy
Báo cáo kế hoạch đi thực tế
Đi thực tế tại nhà máy
Thực hiện Chương 1,4,5,6 của Luận Văn
Báo Cáo tiến độ
Tổng hợp lại các chương của luận văn Thực hiện chương 7 của Luận Văn Nộp luận văn hoàn chỉnh
Trang 7Luận văn tốt nghiệp
SINH VIÊN THỰC HIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
DUYỆT CỦA BỘ MÔN DUYỆT CỦA HĐ LV&TLTN
Trang 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Hào Nhán
2 Tên đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống RơLe Bảo Vệ Cho Tổ Hợp Máy Phát, Máy
Biến Áp Của Nhà Máy Nhiệt Điện Ô Môn
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Minh Kha MSSV: 1111000
Lớp: Kỹ Thuật Điện 2 – Khoá 37
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
b Nhận xét về bản vẽ( nếu có):
c Nhận xét về nội dung của luận văn:
- Các công việc đã đạt được:
- Những vấn đề còn hạn chế:
d Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1
1 Cán bộ phản biện 1:
2 Tên đề tài: Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp
của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Minh Kha MSSV: 1111000
Lớp: Kỹ Thuật Điện 2 – Khoá 37
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
b Nhận xét về bản vẽ( nếu có):
c Nhận xét về nội dung của luận văn:
- Các công việc đã đạt được:
- Những vấn đề còn hạn chế:
d Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
Trang 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
1 Cán bộ phản biện 2:
2 Tên đề tài: Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp
của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Minh Kha MSSV: 1111000
Lớp: Kỹ Thuật Điện 2 – Khoá 37
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
b Nhận xét về bản vẽ( nếu có):
c Nhận xét về nội dung của luận văn:
- Các công việc đã đạt được:
- Những vấn đề còn hạn chế:
d Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp
ơn chân thành sâu sắc nhất đến:
Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ
Ban chủ nhiệm Khoa Công Nghệ
Tất cả các thầy trong bộ môn Kỹ thuật điện và đặc biệt là ThS.Nguyễn Hào
Nhán, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy em rất nhiều trong quá
trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này Ngoài ra em cũng cảm ơn thầy cố vấn học tập
của lớp Kỹ thuật điện 2 thầy Nguyễn Thái Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ cho em và các
bạn trong lớp
Sau thời gian sáu tuần ở nhà máy và hơn ba tháng làm luận văn em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía ban lãnh đạo nhà máy nhiệt điện Ô Môn và đặc biệt
nhất là sự giúp đỡ hết sức quý báu của các anh trong tổ thí nghiệm điện nhà máy nhiệt
điện Ô Môn Các anh đã tạo cho em một môi trường học tập rất tốt và đã hết lòng chỉ dạy cho em mặc dù công việc của các anh hết sức bận rộn Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo nhà máy nhiệt điện Ô Môn cùng các anh trong tổ thí nghiệm điện Em xin chúc các cô, chú và anh, chị trong nhà máy nhiệt điện Ô Môn luôn làm việc an toàn, nhiều sức khoẻ
Cần Thơ, ngày tháng… năm 2015
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, yêu cầu về chất lượng và
độ tin cậy cung cấp điện ngày càng nghiêm ngặt, điều đó đòi hỏi hệ thống bảo vệ rơle phải luôn được cải tiến và hoàn thiện Những thành tựu to lớn của khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực khác nhau như vật liệu điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật vi xử lý, công nghệ thông tin….cho phép chế tạo các loại thiết bị bảo vệ rơle hiện đại với nhiều tính năng siêu việt, đảm bảo cho hệ thống bảo vệ rơle tác động nhanh, nhạy, tin cậy và chọn lọc Mặc dù có những tính năng ưu việt và hiện đại với những đặc điểm khác biệt nhưng các loại sơ đồ bảo vệ rơle thế hệ mới về cơ bản vẫn hoạt động theo nguyên lý của các bảo vệ cổ điển Việc thay thế các loại rơle điện từ bằng rơle kỹ thuật số đang được thực hiện dần dần từng bước trong thực tế Sự đan chen giữa các thiết bị bảo vệ
cũ và mới làm phức tạp hoá quá trình tính toán thiết kế hệ thống bảo vệ rơle Sự kết nối giữa những kiến thức cơ sở với việc áp dụng các phương tiện tiên tiến cần phải được chú ý
Muốn duy trì hoạt động bình thường của hệ thống và các hộ tiêu thụ thì khi xuất hiện sự cố cần phát hiện càng nhanh càng tốt chổ sự cố để cách ly phần tử bị sự cố khỏi phần tử không bị sự cố Đặc biệt hiện nay, các mạng điện hiện đại không thể làm việc
mà thiếu hệ thống bảo vệ vì chúng theo dõi liên tục tình trạng làm việc của các phần tử trong hệ thống điện Chính vì tầm quan trọng của hệ thống rơle trong hệ thống điện cũng như trong các nhà máy điện nên em đã quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “ Tìm hiểu hệ thống rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn” để hiểu rõ hơn về vấn đề này Cụ thể luận văn tốt nghiệp của em gồm các phần như sau:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc Tổng công ty phát
điện 2 được trình bày thành 1 chương
Trang 13Luận văn tốt nghiệp
- Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc Tổng công ty phát điện 2
Phần II: Giới thiệu sơ lược về máy phát, máy biến áp cũng như các sự cố trên máy
phát, máy biến áp và các loại bảo vệ của các thiết bị này Nó được trình bày thành 2 chương
- Chương 2 : Sơ lược về máy phát và máy biến áp
- Chương 3: Các sự cố và các loại bảo vệ trên máy phát, máy biến áp
Phần III: Giới thiệu về máy phát, máy biến áp và rơle của nhà máy được trình bày
thành 2 chương
- Chương 4: Tổ hợp máy phát và máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
- Chương 5: Rơle bảo vệ cho tổ hợp máy phát, máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
Phần IV: Giới thiệu về hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ tổ hợp máy phát, máy biến
áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn được trình bày thành 1 chương
- Chương 6: Hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ tổ hợp máy phát, máy biến áp của nhà máy nhiệt điện Ô Môn
Phần V: Kết luận được trình bày thành 1 chương
- Chương 7: Kết luận
Trang 14MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN THUỘC TỔNG
CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2
1.1Tổng quan về Tổng công ty phát điện 2 1
1.1.1 Sơ lược về Tổng công ty phát điện 2 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty 3
1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của tổng công ty, các công ty con, đơn vị trực thuộc 4
1.1.4 Sơ lược về quá trình hình thành nhà máy nhiệt điện Ô Môn 4
1.1.5 Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện Ô Môn 6
1.2 Tổ máy phát S1 của nhà máy nhiệt điện Ô Môn 6
1.2.1 Máy phát S1 6
1.2.2 Lò hơi của tổ máy phát S1 7
1.2.3 Turbine tổ máy S1 8
1.3 Hệ thống một số các thiết bị phụ của nhà máy 9
1.3.1 Hệ thống xử lý nước 9
1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải 10
1.3.3 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) 11
1.3.4 Hệ thống thu hồi khí lưu huỳnh (FGD) 12
1.3.5 Hệ thống sản xuất khí hidro 13
CHƯƠNG 2 SƠ LƯỢC VỀ MÁY PHÁT VÀ MÁY BIẾN ÁP 2.1 Máy phát 14
2.1.1 Khái niệm về máy phát điện 14
2.1.2 Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ 14
2.1.2.1 Các thành phần chính 14
2.1.2.2 Hệ thống vành trượt và chổi than 15
2.2 Máy biến áp 16
2.2.1 Khái niệm về máy biến áp 16
2.2.2 Các giá trị định mức của máy biến áp 17
2.2.2.1 Điện áp định mức 17
2.2.2.2 Dòng điện định mức 17
2.2.2.3 Công suất định mức 17
2.2.3 Cấu tạo máy biến áp 17
Trang 15Mục lục
2.2.3.1 Lõi thép 17
2.2.3.2 Dây quấn máy biến áp 18
2.2.3.3 Vỏ máy biến áp 18
CHƯƠNG 3 CÁC SỰ CỐ VÀ CÁC LOẠI BẢO VỆ TRÊN MÁY PHÁT VÀ MÁY BIẾN ÁP 3.1 Sự cố trên máy phát điện 20
3.1.1 Các dạng hư hỏng của máy phát điện 20
3.1.2 Các dạng làm việc không bình thường của máy phát 20
3.2 Các loại bảo vệ rơle trên máy phát điện 20
3.2.1 Mục đích của bảo vệ 20
3.2.2 Các loại bảo vệ trên máy phát 21
3.2.2.1 Bảo vệ so lệch dọc (87G) 21
3.2.2.2 Bảo vệ so lệch ngang (87G) 21
3.2.2.3 Bảo vệ so lệch có hãm 21
3.2.2.4 Bảo vệ khoảng cách(21) 22
3.2.2.5 Bảo vệ chống chạm đất cho cuộn dây stator (50/51N) 22
3.2.2.6 Bảo vệ chống chạm đất mạch kích từ của máy phát điện (64) 22
3.2.2.7 Bảo vệ chống mất đồng bộ 23
3.2.2.8 Bảo vệ chống mất kích từ (37) 23
3.2.2.9 Bảo vệ chống quá nhiệt rotor do dòng máy phát không cân bằng.23 3.2.2.10 Bảo vệ chống luồng công suất ngược 24
3.2.2.11 Bảo vệ chống quá điện áp (59) 24
3.2.2.12 Bảo vệ quá tốc 25
3.2.2.13 Bảo vệ chống vận hành như động cơ 25
3.3 Các sự cố xảy ra trên máy biến áp 26
3.3.1 Sự cố bên trong máy biến áp 26
3.3.2 Sự cố bên ngoài máy biến áp 26
3.4 Các loại bảo vệ trên máy biến áp 26
3.4.1 Mục đích đặt bảo vệ 26
3.4.2Bảo vệ chống sự cố trực tiếp bên trong máy biến áp 27
3.4.2.1 Bảo vệ quá dòng điện 27
3.4.2.2 Bảo vệ so lệch dọc (87T) 27
3.4.2.3 Bảo vệ chống chạm đất cuộn dây máy biến áp 27
3.4.2.4 Bảo vệ hai máy biến áp làm việc song song 28
3.4.2.5 Bảo vệ máy biến áp tự ngẫu 28
3.4.2.6 Bảo vệ so lệch dùng rơle dòng điện 28
3.4.3 Bảo vệ chống sự cố gián tiếp bên trong máy biến áp 28
3.4.3.1 Bảo vệ quá nhiệt cuộn dây máy biến áp 29
3.4.3.2 Bảo vệ bằng rơle hơi Buchholz (96B) 29
Trang 163.4.3.3 Rơle đo nhiệt độ dầu 29
CHƯƠNG 4 TỔ HỢP MÁY PHÁT, MÁY BIẾN ÁP CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN 4.1 Thông số kĩ thuật của máy phát S1 31
4.2 Cấu tạo máy phát S1 32
4.2.1 Phần quay rotor 32
4.2.2 Phần đứng yên stator 33
4.3 Hệ thống kích từ của máy phát S1 35
4.3.1 Máy biến áp kích từ 35
4.3.2 Bộ điều khiển điện áp kích từ AVR 35
4.3.3 Bộ chỉnh lưu có điều khiển SES (Static Excitation System) 36
4.3.4 Cuộn dây kích từ 36
4.4 Hệ thống làm mát máy phát s1 bằng khí H2 36
4.5 Hệ thống bảo vệ máy phát S1 37
4.5.1 Rơle kỹ thuật số M-3425A 37
4.5.2 Bộ biến dòng 38
4.5.3 Bộ biến áp đo lường 38
4.6 Hệ thống nối đất của máy phát S1 38
4.6.1 Máy biến áp nối đất 38
4.6.2 Bộ điện trở 39
4.6.3 Dao cách ly 39
4.7 Thông số kĩ thuật của máy biến áp chính T1 39
4.8 Cấu tạo sơ lược của máy biến áp chính T1 40
4.8.1 Cấu tạo bên ngoài cùa máy biến áp 40
4.8.2 Các bộ phận điều khiển và làm mát máy biến áp 41
4.9 Hệ thống làm mát máy biến áp chính T1 42
4.10 Hệ thống bảo vệ máy biến áp chính T1 43
4.10.1 Bộ rơle kỹ thuật số M-3310 43
4.10.2 Bộ biến dòng 43
4.11 Khởi động tổ máy 45
4.12 Khi máy phát S1 phát 45
4.13 Khi có sự cố khẩn cấp 46
CHƯƠNG 5 RƠLE BẢO VỆ CHO TỔ HỢP MÁY PHÁT, MÁY BIẾN ÁP CỦA NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN
Trang 17Mục lục
5.1 Sơ lược về rơle kỹ thuật số 47
5.1.1 Khái niệm về rơ le kỹ thuật số 47
5.1.2 Nguyên lý làm việc của rơle kỹ thuật số 48
5.2 Rơle kỹ thuật số m-3425a bảo vệ máy phát S1 48
5.2.1 Thông số kỹ thuật của rơle M – 3425A 48
5.2.2 Tính năng kỹ thuật của rơle M-3425A 49
5.2.3 Bộ phận cung cấp thông tin và đấu nối của rơle 49
5.2.3.1 Bộ phận cung cấp thông tin rơle 50
5.2.3.2 Bộ phận đấu nối của rơle M-3425A 50
5.2.4 Các chức năng của rơle M-3425A bảo vệ cho máy phát S1 51
5.2.5 Sơ đồ lấy tín hiệu bảo vệ của rơle M-3425A 52
5.3 Rơle kỹ thuật số M-3310 bảo vệ máy biến áp chính T1 53
5.3.1 Thông số kỹ thuật của rơle M-3310 53
5.3.2 Tính năng kỹ thuật của rơle M-3310 54
5.3.3 Bộ phận cung cấp thông tin và đấu nối của rơle M-3310 54
5.3.3.1 Bộ phận cung cấp thông tin rơle 54
5.3.3.2 Bộ phận đấu nối của rơle M-3310 55
5.3.4 Các chức năng của rơle M-3310 bảo vệ cho máy biến áp chính T1 56 5.3.5 Sơ đồ lấy tín hiệu bảo vệ của rơle M-3310 56
CHƯƠNG 6 SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ TỔ HỢP MÁY PHÁT, MÁY BIẾN ÁP CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN 6.1 Sơ đồ đơn tuyến của hệ thống rơle bảo vệ máy phát, máy biến áp chính của nhà máy nhiệt điện Ô Môn (bản vẽ JEK65944) 58
6.1.1 Rơle M-3425A bảo vệ máy phát S1 58
6.1.2 Rơle M-3310 bảo vệ máy biến áp chính T1 58
6.2 Sơ đồ sơ đồ đấu dây bảo vệ cho máy phát S1 của Rơle M-3425A( bản vẽ GS021, GS023, GS024, PS505) 59
6.3 Sơ đồ sơ đồ đấu dây bảo vệ cho máy biến áp chính T1 của rơle M-3310( bản vẽ GS025, PS507) 60
6.4 Hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ máy phát, máy biến áp chính của nhà máy nhiệt điện Ô Môn 61
6.4.1 Các thiết bị rơle M-3425A có thể tác động (ngắt hoặc gởi tín hiệu sự cố) khi có sự cố từ máy phát S1 61
6.4.2 Một số tín hiệu lấy từ hệ thống khác để kết hợp với tín hiệu rơle M-3425A đi tác động các thiết bị 61
6.4.3 Các thiết bị rơle M-3310 có thể tác động (ngắt hoặc gởi tín hiệu sự cố) khi có sự cố từ máy biến áp chính 62
Trang 186.4.4 Một số tín hiệu lấy từ hệ thống khác để kết hợp với tín hiệu rơle 3425A đi tác động các thiết bị 62
6.5 Sơ đồ logic bảo vệ tồ máy S1(bản vẽ JEK65945) 62
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
7.1 Kết luận 637.2 Kiến nghị 64
Trang 19Mục lục
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FO: Dầu Mazut hay còn gọi là dầu nhiên liệu
ESP: Hệ thống lọc bụi tĩnh điện
FGD: Hệ thống thu hồi khí lưu huỳnh
T11, T12: Thanh cái T11, T12 của tram biến áp 110kV
T21,T22: Thanh cái T21, T22 của trạm biến áp 220kV
UNIT: Tên thanh cái 6,6kV
ATS: Bộ chuyển đổi nguồn tự động
AT3, AT4: máy biến áp tự ngẫu
Trang 20DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số cơ bản của máy phát S1 7 Bảng 5.1 Các chức năng của rơle M-3425A bảo vệ cho máy phát S1 51 Bảng 5.2 Các chức năng của rơle M-3310 bảo vệ cho máy biến áp chính T1 56
Trang 21Mục lục
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tổng công ty phát điện 2 1
Hình 1.2 Nhà máy nhiệt điện Ô Môn 5
Hình 1.3 Máy phát S1 của nhà máy nhiệt điện Ô Môn 7
Hình 1.4 Lò hơi của tổ máy S1 8
Hình 1.5 Turbine tổ máy phát S1 9
Hình 1.6 Hệ thống xử lý nước của tổ máy S1 10
Hình 1.7 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP của nhà máy 12
Hình 2.1 Rotor cực lồi 14
Hình 2.2 Rotor cực ẩn 15
Hình 2.3 Stator máy phát 15
Hình 2.4 Máy Biến Áp 16
Hình 2.5 Cấu tạo máy biến áp 18
Hình 4.1 Máy phát S1 31
Hình 4.2 Cấu tạo máy phát S1 32
Hình 4.3 Rotor máy phát S1 33
Hình 4.4 Stator máy phát S1 34
Hình 4.5 Chổi than máy phát S1 34
Hình 4.6 Vành trượt máy phát 35
Hình 4.7 Tủ AVR của nhà máy nhiệt điện Ô Môn 36
Hình 4.8 Hệ thống làm mát bằng khí Hiđro 37
Hình 4.9 Hệ thống Rơle bảo vệ cho máy phát S1 38
Hình 4.10 Máy biến áp chính cùa nhà máy nhiệt điện Ô Môn 40
Hình 4.11 Cấu tạo bên ngoài của máy biến áp 41
Hình 4.12 Các bộ phận điều khiển và làm mát máy biến áp 42
Hình 4.13 Hệ thống làm mát máy biến áp chính 43
Hình 4.14 Rơle M-3310 bảo vệ máy biến áp chính 44
Hình 5.1 Rơ le M-3425A 49
Hình 5.2 Bộ phận theo dõi rơle 50
Hình 5.3 Bộ phận đấu nối của rơle M-3425A 50
Hình 5.4 Sơ đồ lấy tín hiệu bảo vệ của rơle M-3425A 53
Hình 5.5 Rơle M-3310 bảo vệ cho máy biến áp chính 54
Hình 5.6 Bộ phận theo dõi rơle 55
Hình 5.7 Bộ phận đấu nối của rơle M-3310 55
Hình 5.8 Sơ đồ lấy tín hiệu bảo vệ của rơle M-3310……… ………… 58
Trang 22AUXILARY SERVICE Tủ thiết bị phụ
RIVER WATER FIRE PUMP
CONTROLER
Tủ điều khiển bơm chữa cháy từ nước sông
COMMON Tên thanh cái
GAS GENERATING UNIT 200kVA Máy sinh gas tự dùng công suất 200kVA
GCP Tủ điều khiển máy phát
IPB Thanh cái đặt trong ống
STC Bộ điều khiển tuabine
EXC Bộ chỉnh lưu điều khiển dòng kích từ
AVR Tủ điều chỉnh tự động điện áp máy phát
GPR Rơle bảo vệ máy phát
ATS
SPARE
Trang 23MAT Máy biến áp chính
UAT Máy biến áp tự dùng
49G Bảo vệ quá tải cuộn dây stator
50/51T Bảo vệ quá dòng cắt nhanh kết hợp quá
dòng có thời gian trên máy biến áp chính
50/51U Bảo vệ quá dòng cắt nhanh kết hợp quá
dòng có thời gian trên máy biến áp tự dùng
50/51ET Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng
có thời gian của máy biến áp kích từ
51VG Bảo vệ quá dòng đặc tuyến phụ thuộc
thời gian có điện áp kiểm soát
51NT Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian
của máy biến áp chính
51NU Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian
của máy biến áp tự dùng
Trang 2459G Bảo vệ quá điện áp pha
60G Bảo vệ đứt cầu chì
64F Bảo vệ chạm đất cuộn kích từ
64G1 Bảo vệ chạm đất cuộn stator điểm 1
64G2 Bảo vệ chạm đất cuộn stator điểm 2
64MRF Phát hiện chạm đất máy biến áp chính
64URF Phát hiện chạm đất máy biến áp tự dùng
81OG Chức năng bảo vệ quá tần số
81UG Chức năng bảo vệ thấp tần số
84R Kiểm tra áp lúc đang chạy
84S Kiểm tra áp lúc khởi động
87G Chức năng bảo vệ so lệch máy phát
87T Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp
87ET Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp
EXC Bộ chỉnh lưu điều khiển dòng kích từ
TPR Rơle bảo vệ máy biến áp chính và máy
biến áp tự dùng
Trang 25BTC-BOX Hợp đấu dây biến dòng
GENERATOR CIRCUIT-1 Tên sơ đồ
1C Tên biến dòng
DPR4 Rơle M-3310
SPARE Tủ thiết bị dự phòng
SWY Thanh cái 220kV
MAIN TRANSFORMER CIRCUIT Tên sơ đồ
Tín hiệu kết hợp
Cổng logic AND Cổng logic OR Cổng logic đảo NOT Tín hiệu đèn phòng điều khiển Đèn báo
Trang 26PRP Tủ rơle bảo vệ máy phát, máy biến áp
PDS Hệ thống phân phối nguồn
STPR Tủ rơle bảo vệ máy biến áp khởi động
SWYD Trạm đóng, ngắt 220kV
SWGR Tủ đóng, ngắt 6,6kV
i1 Ngõ vào input 1
o1 Ngõ ra output 1
Trang 27Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN
THUỘC TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2
1.1 Tổng quan về Tổng công ty phát điện 2
1.1.1 Sơ lược về Tổng công ty phát điện 2
Hình 1.1 Tổng công ty phát điện 2 3/2/2012, thủ tướng chính phủ ban hành văn bản số 138/TTg – ĐMDN đồng ý thành lập Tổng công ty phát điện 1, 2, 3 trong đó giao bộ công thương quyết định thành lập công ty mẹ - Tổng công ty phát điện
Trang 281/6/2012 bộ công thương ra quyết định số 3024/QĐ – BCT thành lập công ty EVNGENCO 2
26/9/2013 chủ tịch EVNGENCO 2 ban hành quyết định số 737/QĐ – GENCO 2
về việc thành lập ban quản lý dự án trung tâm điện lực Ô Môn, hoạt động dưới hình thức chi nhánh của EVNGENCO 2
Hiện nay, sau gần 2 năm chính thức hoạt động Tổng công ty phát điện 2 có 13 đơn vị thành viên gồm:
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ tại thời điểm thành lập:
- Công ty thủy điện Quảng Trị
- Công ty thủy điện An Khê – KaNak
- Ban quản lý dự án thủy điện sông Bung 2
- Ban quản lý dự án thủy điện sông Bung 4
- Ban quản lý dự án thủy điện 7
- Ban quản lý dự án trung tâm điện lực Ô Môn
Các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhiệt điện Thủ Đức
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy điện Trung Sơn
Các công ty con do công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập
- Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
- Công ty cổ phần thủy điện Thác Mơ
- Công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng
- Công ty cổ phần thủy điện sông Ba Hạ
- Công ty cổ phần thủy điện A Vương
Trang 29Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty
Trang 301.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của tổng công ty, các công ty con, đơn vị trực thuộc
Ngành nghề kinh doanh chính
- Sản xuất và kinh doanh điện năng, cơ khí điện lực
- Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện
- Quản lý, vận hành, sữa chữa, bảo dưỡng, đại tu, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất điện, công trình điện, thí nghiệm điện
- Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi công lắp đặt công trình, tư vấn hoạt động chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy điện
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa thiết bị nhà máy điện
Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính
- Xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện
- Thi công xây lắp các công trình điện và công trình xây dựng
- Khai thác, chế biến, kinh doanh nhiên liệu, nguyên liệu phục vụ sản xuất điện
- Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu cách điện, vật liệu cách nhiệt, trang bị bảo
hộ lao động
1.1.4 Sơ lược về quá trình hình thành nhà máy nhiệt điện Ô Môn
Theo quyết định đầu tư số 588/QĐ-TTg ngày 11 -7-1998 của Thủ tướng chính phủ, nhà máy nhiệt điện Ô Môn 1 được xây dựng bao gồm 2 tổ máy với công suất thiết
kế của mỗi tổ máy là 300MW (sử dụng nhiên liệu dầu, khi có khí sẽ chuyển sang sử dụng khí), bằng nguồn vốn vay ODA của chính phủ Nhật Bản thông qua ngân hàng
hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC)
Trang 31Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
Năm 2003, JBIC thay đổi ý kiến, nâng công suất mỗi tổ máy lên 330MW và thực hiện thi công các tổ máy như những dự án độc lập, được chia thành 2 giai đoạn Nhà máy thuộc quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 -2020 có xét đến năm
2030, được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 và được Bộ Công Nghiệp phê duyệt quy hoạch tổng thể tại quyết định số
2523 QĐ/NLDK ngày 27/09/2004 Ngày 26/2/2006, tại Ô Môn, Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) đã tổ chức lễ khởi công xây dựng nhà máy nhiệt điện Ô Môn Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Tấn Dũng, bộ trưởng bộ công nghiệp Hoàng Trung Hải
và nhiều cán bộ lãnh đạo trung ương và địa phương đã tham dự
Tháng 3 năm 2008, các hạng mục nén thủy tĩnh lò hơi, lắp đặt thiết bị điện hoàn thành để vận hành phát điện, các hạng mục thi công như: văn phòng nhà máy, kho và bãi chứa thiết bị, xưởng gia công, hệ thống điện nước phục vụ thi công đã hoàn tất Các đơn vị lắp máy đang tiến hành lắp đặt thiết bị cơ khí, thiết bị lò hơi, hệ thống xử lý tro, bụi
Hình 1.2 Nhà máy nhiệt điện Ô Môn
Trang 321.1.5 Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện Ô Môn
Nhà máy nhiệt điện Ô Môn 1 với tổng công suất là 660 MW (gồm 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 330 MW), khởi công xây dựng vào ngày 26/2/2006, tọa lạc tại Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, Thành Phố Cần Thơ, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 20km và cách thành phố Hồ Chí Minh 185km Nhà máy được đấu nối
vào trạm 110/220kV Ô Môn để kết nối với lưới điện Quốc Gia
Nhà máy do Tập đoàn điện lực Việt Nam – EVN làm chủ đầu tư, công ty nhiệt điện Cần Thơ làm đại diện, công ty tư vấn điện lực Tokyo (TEPSCO) tư vấn thiết kế, liên doanh Mitsubishi Heavy Industries và Mitsubishi Coporation trúng thầu xây dựng, với tổng vốn đầu tư 6,666 tỷ đồng (85% vốn do ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
tài trợ thông qua nguồn vốn vay ưu đãi ODA của Chính phủ Nhật Bản)
Vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 9/10/2008, tổ máy số 1 nhà máy nhiệt điện Ô Môn 1 thuộc trung tâm điện lực Ô Môn đã chính thức hòa điện lên lưới điện quốc gia dưới sự chứng kiến của lãnh đạo TP Cần Thơ, đại diện chủ đầu tư và các đơn vị thi công, giám sát Nhà máy sử dụng dầu FO để đốt lò hơi, hơi sinh ra được đưa vào để quay turbine phát điện
Trang 33Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
Hình 1.3 Máy phát S1 của nhà máy nhiệt điện Ô Môn Các thông số cơ bản của máy phát S1 trong nhà máy :
Bảng 1.1 Các thông số cơ bản của máy phát S1
Thông số Giá trị Đơn vị
Trang 34Hình 1.4 Lò hơi của tổ máy S1 Trong nhà máy nhiệt điện lò hơi là thiết bị chuyển hóa năng lượng hóa học của nhiên liệu thành nhiệt năng Sau đó nhiệt năng được chuyển thành cơ năng nhờ turbine , cơ năng lại chuyển hóa thành điện năng nhờ máy phát điện
Lò hơi của tổ máy nhiệt điện S1 nhà máy nhiệt điện Ô Môn I là loại sử dụng dầu hoặc khí đốt, tuần hoàn cưỡng bức, tái sấy, gió cưỡng bức, lưu lượng hơi định mức
1180 tấn/giờ ở áp suất 17,3 MPa & nhiệt độ 5410C tương ứng với nhiệt độ nước cấp là
293oC Lò hơi là một tổ hợp rất phức tạp đắt tiền có vai trò quyết định trong vận hành
an toàn, liên tục và kinh tế của nhà máy Nó lại làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao,
áp suất cao, dễ hư hỏng nên cần phải có sự hiểu biết sâu sắc, nắm vững quy trình khi vận hành lò để bảo đảm tuổi thọ của lò, kinh tế trong vận hành
1.2.3 Turbine tổ máy S1
Trang 35Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
Hình 1.5 Turbine tổ máy phát S1 Các thông số cơ bản của turbine
- Kiểu turbine TC2F - 34,5”: Hai xy lanh liên kết kép, hai cửa thoát, ngưng hơi kiểu tái sấy, độ dài cánh tầng cuối turbine hạ áp là 34,5 inch
- Công suất định mức: 330MW ở nhiệt độ nước làm mát 300C và chân không bình ngưng 704,5 mmHg
- Turbine có 2 van chặn chính (MSV) và 4 governor van (GV) để điều khiển hơi cung cấp cho turbine cao áp Hai van chặn hơi tái sấy (RSV) và 2 van điều tiết (ICV) cung cấp hơi cho turbine trung áp Hơi từ cửa thoát turbine trung áp qua turbine hạ áp xuống bình ngưng
- Số đường hơi trích: 8
1.3 Hệ thống một số các thiết bị phụ của nhà máy
1.3.1 Hệ thống xử lý nước
Trang 36Hệ thống xử lý nước của tổ máy S1 được thiết kế để cung cấp nước uống, nước gia dụng và nước loại khoáng với yêu cầu đảm bảo về số lượng và chất lượng nước để vận hành tổ máy liên tục
Hình 1.6 Hệ thống xử lý nước của tổ máy S1
1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải của tổ máy S1 được thiết kế để xử lý nước thải sinh hoạt và các nước thải khác của hệ thống đạt được tiêu chuẩn để xả ra môi trường Đảm bảo môi trường trong sạch trong và ngoài nhà máy
Hệ thống xử lý nước thải nhận nước thải từ hai nguồn:
Nguồn nước thải thường xuyên
Nguồn nước thải không thường xuyên
Nước thải sẽ được chứa ở bể nước thải thường xuyên số 1, bể nước thải thường xuyên số 2 và bể nước thải không thường xuyên Trong mỗi bể chứa nước thải, không
Trang 37Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
khí được đưa vào dàn ống đặt dưới đáy của bồn thông qua quạt thổi khí để trộn đều nước thải
Trong điều kiện vận hành bình thường của nhà máy, lượng nước thải nhỏ và được thu gom vào bể nước thải thường xuyên số 1 Trong trường hợp lượng nước thải lớn như nước xả lò, nước thải này được chứa trong bể nước thải thường xuyên số 2 Trường hợp chất lượng nước sau khi xử lý không đạt, nước này sẽ được tuần hoàn trở
về bể nước thải thường xuyên số 2 hoặc bể nước thải không thường xuyên tùy thuộc vào điều kiện của bồn chứa
Nước thải được thu gom đến bể nước thải không thường xuyên và được chuyển vào hố oxi hóa cho xử lý sắt Trong hố này, sự thổi khí và điều chỉnh độ pH được thực hiện Độ pH của nước thải không thường xuyên sẽ được điều chỉnh ở mức trung hoà bằng NaOH Định lượng NaOH được điều khiển bằng thời gian mở của van phun NaOH và thời gian phun được giới hạn bởi độ pH của nước thải Nước thải sẽ được thổi oxi để oxi hóa Fe2+
thành Fe3+ kết tủa
Nước thải không thường xuyên sau khi được xử lý sắt ở hố oxi hóa cho xử lý sắt hoặc nước thải thường xuyên sẽ được lần lượt chuyển đến hố oxi hóa và điều khiển pH,
hố pha trộn rồi đến bồn đông tụ và lắng
1.3.3 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP)
Hệ thống khử bụi tĩnh điện được thiết kế để khử bụi tĩnh điện từ khói lò, bao gồm 02 bộ khử bụi tĩnh điện 1A và 1B Mỗi bộ ESP bao gồm các thiết bị chính như: máy biến áp chỉnh lưu và hệ thống điều khiển, điện cực phóng và điện cực thu được lắp đặt bên trong buồng kim loại và thiết bị phụ như các búa gõ, các phễu thu tro, các động
cơ rung, công tắc mực phễu, đường ống hơi sấy các phễu, quạt gió chèn, bộ sấy gió bằng hơi và hệ thống liên động và bảo vệ
Trang 38Hình 1.7 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP của nhà máy
Hệ thống bốc hơi và phun NH3 được cung cấp cho ESP để tránh ăn mòn các thiết bị bằng thép cacbon trên vỏ và bên trong ESP
1.3.4 Hệ thống thu hồi khí lưu huỳnh (FGD)
Trong thành phần của dầu FO thường có lượng lưu huỳnh khá lớn, nồng độ của
nó thay đổi tuỳ theo loại Khi bị đốt cháy lưu huỳnh sẽ chuyển thành SO2, khí này cùng với khói thải sẽ được thoát ra ngoài, trong thời gian này chúng có thể phản ứng với oxy
để chuyển một phần thành khí SO3 Khi nhiệt độ của dòng khí thải xuống thấp thì các khí này sẽ kết hợp với hơi nước để tạo thành các axit tương ứng, đó chính là các axit vô
cơ có độ ăn mòn các kim loại rất lớn Để giảm thiểu tác hại của SO3 và SO2 với môi
trường, trước khi được thải ra chúng được xử lý rất kỹ càng Hệ thống phun NH3 được cung cấp cho ESP để SO3 được phản ứng với amoniac, sản phẩm thu được ở dạng bụi (Amonia Sulfat (NH4)2SO4), qua bộ lọc tĩnh điện ESP và thải ra ngoài
SO3+2NH3+H2O→(NH4)2SO4(dạng bụi)
Trang 39Chương 1: Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Ô Môn thuộc tổng công ty phát điện 2
Hệ thống FGD dùng vữa đá vôi để khử SO2 trong khói thoát sinh ra trong lò hơi đốt dầu của tổ máy S1 Khói thoát ra khỏi ESP đi qua GGH để giảm nhiệt độ khói chưa
xử lý trước khi đi vào bộ hấp thụ Vữa đá vôi được phun từ trên xuống tiếp xúc với khói thải đi từ dưới lên để hấp thụ SO2 Khói thoát tiếp tục đi lên qua 2 tầng của bộ tách ẩm để tách nước và sau đó thoát ra khỏi bộ hấp thụ được tái sấy bởi GGH và được thải ra ngoài qua ống khói
SO4 được tác dụng với một oxit kim loại (CaCO3), để tạo ra hợp chất không ăn mòn (CaSO4 – thạch cao)
1.3.5 Hệ thống sản xuất khí hidro
Nhà máy sản xuất khí H2 gồm có module điện phân, hệ thống điều khiển áp suất khí, hệ thống sấy khô và hệ thống nạp khí tự động cho máy phát điện Vận hành và giám sát trong quá trình sản xuất khí H2 tại tủ điều khiển nhà máy sản xuất khí H2 thông qua PLC (tủ điều khiển chính) Đồng thờibơm nước loại khoáng và bơm nước tuần hoàn cũng được điều khiển bởi PLC Nguồn điện AC cung cấp cho mạch điềukhiển và nguồn DC từ tủ chỉnh lưu cung cấp cho module điện phân
Khí H2 được sử dụng để làm mát máy phát và được cung cấp từ nhà máy sản xuất khí H2 Khí H2 được sản xuất ra với độ tinh khiết cao bằng cách điện phân nước loại khoáng Khí O2 được thải ra ngoài, còn khí H2 được nén và chứa trong các bình chứa
Trang 40CHƯƠNG II
SƠ LƯỢC VỀ MÁY PHÁT VÀ MÁY BIẾN ÁP
2.1.Máy phát
2.1.1 Khái niệm về máy phát điện
Máy phát điện đồng bộ hay máy phát điện xoay chiều là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng Máy phát điện xoay chiều được chế tạo theo loại một pha hay ba pha, là thành phần chủ yếu trong hệ thống truyền tải và cung cấp điện năng
2.1.2 Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ
2.1.2.1 Các thành phần chính:
Máy phát điện đồng bộ gồm hai thành phần chính :
• Phần quay (rotor): Rotor máy điện đồng bộ bao gồm lõi thép, cực từ và dây
quấn kích từ Dây quấn kích từ được cấp bởi nguồn điện một chiều để tạo ra từ trường cho máy Có 2 loại rotor:
- Rotor cực từ lồi: Dùng ở máy có tốc độ thấp có nhiều đôi cực, dây quấn trên
các cực từ được quấn tập trung (Hình 2.1)
Hình 2.1 Rotor cực lồi
- Rotor cực từ ẩn: Thường dùng ở máy có tốc độ cao 3000v/ph có một đôi cực,
dây quấn trên rotor thực hiện theo dạng dây quấn phân bố không tập trung