LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI WAVELET CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN ThS... Tên đề tài LVTN: Xác định
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI
WAVELET
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
ThS Đỗ Anh Tùng Phạm Văn Lợi (MSSV: 1111011) ThS Nguyễn Đăng Khoa Ngành: Kỹ thuật điện 1 – Khóa 37
Tháng 04/2015
Trang 2Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 – 2015
1 Họ và tên sinh viên: Phạm Văn Lợi MSSV: 1111011
Ngành: Kỹ thuật điện Khoá: 37
2 Tên đề tài (LVTN): Xác định vị trí sự cố trên đường dây trên không
sử dụng phương pháp biến đổi Wavelet
3 Địa điểm thực hiện: Truyền tải điện Miền Tây 41 Đường 3 tháng 2 - Q.Ninh Kiều – TP Cần Thơ Số ĐT 0710 222 0239
4 Họ tên của người hướng dẫn khoa học (NHDKH) 1 và 2:
ThS Đỗ Anh Tùng và ThS.Nguyễn Đăng Khoa
5 Mục tiêu của đề tài: Áp dụng phép biến đổi Wavelet kết hợp với giải thuật lọc nhiễu để xác định tín hiệu và thời gian sóng truyền từ điểm ngắn mạch về hai đầu cuối của đường dây và sau đó tính toán được khoảng cách vị trí xảy ra ngắn mạch
6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
Nội dung chính:
Chương I: Tổng quan về sự cố trên đường dây truyền tải
Chương II: Giới thiệu về phương pháp biến đổi Wavelet
Chương III: Một số phương pháp xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải Chương IV: Khảo sát mô phỏng và xác định vị trí sự cố đường dây trên không
220kV tiêu biểu
Chương V: Khảo sát mô phỏng và xác định vị trí sự cố đường dây trên không
220kV thực tế
Chương VI: Kết luận và kiến nghị
Giới hạn đề tài: Có nhiều phương pháp xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải nhưng với đề tài này chỉ áp dụng phương pháp biến đổi Wavelet
7 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài:
Xin số liệu thực tế từ Công Ty Truyền tải điện Miền Tây
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài:
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Phạm Văn Lợi
Trang 4
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Cán bộ hướng dẫn 1 và 2: ThS Đỗ Anh Tùng và ThS Nguyễn Đăng Khoa
1 Tên đề tài: Xác định vị trí sự cố trên đường dây trên không
sử dụng phương pháp biến đổi Wavelet
2 Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Lợi
MSSV: 1111011 Lớp: Kỹ Thuật Điện 1– Khoá 37
3 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
b Nhận xét về bản vẽ:
c Nhận xét về nội dung của luận văn:
- Các công việc đã đạt được:
- Những vấn đề còn hạn chế:
d Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
e Kết luận và đề nghị:
Trang 5
a Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
b Nhận xét về bản vẽ:
c Nhận xét về nội dung của luận văn:
- Các công việc đã đạt được:
- Những vấn đề còn hạn chế:
d Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
e Kết luận và đề nghị:
5 Điểm đánh giá:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1
Trang 6NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1 Cán bộ phản biện:
2 Tên đề tài: Xác định vị trị sự cố trên đường dây trên không
Sử dụng phương pháp biến đổi Wavelet
3 Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Lợi
b Nhận xét về bản vẽ:
c Nhận xét về nội dung của luận văn:
- Các công việc đã đạt được:
- Những vấn đề còn hạn chế:
d Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
e Kết luận và đề nghị:
5 Điểm đánh giá:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
Trang 7Xin chân thành cảm ơn quý Công Ty Truyền Tải Điện Miền Tây đã cho phép
và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập
Xin cảm ơn cha mẹ đã động viên trong suốt quá trình học tập và làm luận văn, cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành tốt luận văn
Tuy nhiên, kinh nghiệm, kiến thức thực tế còn hạn chế và thời gian thực hiện
đề tài có phần hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Thêm nữa, vì Wavelet là một lĩnh vực còn mới nên rất mong quý thầy bỏ qua và góp ý để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Cuối lời em kính chúc quý Thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công Ty Truyền Tải Điện Miền Tây luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Lợi
Trang 8Hệ thống đường dây truyền tải điện là phần tử đặc biệt quan trọng trong việc truyền tải điện năng đi xa với công suất lớn Nói cách khác, nó được xem là các mạch máu của một hệ thống điện Khi có sự cố xảy ra trên đường dây, rơle bảo vệ cần xác định sự cố và gửi tín hiệu cắt đến các máy cắt tương ứng để bảo vệ an toàn
hệ thống Như vậy, việc xác định được vị trí sự cố xảy ra trên đường dây là công việc hết sức quan trọng vì nó sẽ rút ngắn đáng kể thời gian tìm kiếm và khắc phục
sự cố, tiết kiệm chi phí do sự gián đoạn cung cấp điện gây ra Chính vì những lý do trên, việc vận hành hệ thống đường dây truyền tải đảm bảo độ tin cậy cao, an toàn
và ổn định luôn là yêu cầu cấp thiết và là ưu tiên hàng đầu của các Công ty Truyền tải Điện
Xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện, là một vấn đề quan trọng
và phức tạp trong vận hành hệ thống điện Trong bài luận văn này, em nghiên cứu việc áp dụng phương pháp biến đổi Wavelet kết hợp lọc nhiễu cho việc xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải Khi sự cố xảy ra các thành phần của sóng quá độ truyền về hai đầu đường dây khảo sát được mô phỏng bởi phần mềm Matlab - Simulink Các tín hiệu sóng truyền này sẽ được phân tích thành các hệ số Wavelet bằng việc sử dụng biến đổi Wavelet rời rạc, dựa trên thời gian sóng truyền đến lần thứ nhất và lần thứ hai từ đó tính toán được vị trí sự cố Phương pháp kiến nghị có
ưu điểm là xác định nhanh chóng và chính xác sóng truyền do sự cố gây ra Nhằm đánh giá khả năng áp dụng và tính hiệu quả của phương pháp này, em đã áp dụng phương pháp kiến nghị trên so sánh kết quả với đường dây truyền tải tiêu biểu từ bài báo IEEE [7] và ứng dụng khảo sát các vị trí sự cố trên đường dây thực tế 220kV Rạch Giá – Trà Nóc
Nội dung của luận văn bao gồm 6 chương:
Chương I: Tổng quan về sự cố trên đường dây truyền tải
Chương II: Giới thiệu về phương pháp biến đổi Wavelet
Chương III: Một số phương pháp xác định vị trí sự cố
Chương IV: Khảo sát mô phỏng và xác định vị trí sự cố đường dây trên không 220kV tiêu biểu
Chương V: Khảo sát mô phỏng và xác định vị trí sự cố trên đường dây trên không 220kV Rạch Giá – Trà Nóc
Chương VI: Kết luận và kiến nghị
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Lợi
Trang 9GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI WAVELET 6
2.1 Sơ lược về biến đổi Wavelet 6
2.1.1 Lịch sử Wavelet 6
2.1.2 Ưu điểm của phân tích Wavelet 6
2.1.3 Thế nào là phân tích Wavelet 7
2.2 Cơ sở toán học 7
2.3 Biến đổi wavelet rời rạc (Discrete Wavelet Transform-DWT) [11],[12] 10
2.4 Kỹ thuật phân tích đa phân giải (Multi-Resolution Analysis-MRA) [11] 10
2.5 Biến đổi wavelet tĩnh (Stationary wavelet transform -SWT) [8] 12
2.6 Vài nét ứng dụng trong hệ thống điện (HTĐ) 13
2.6.1 Những ứng dụng chính của Wavelet trong HTĐ 13
2.6.2 Ứng dụng trong bảo vệ hệ thống điện 13
CHƯƠNG III 15
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ 15
3.1 Phương pháp giải tích dựa vào phương trình Telegrapher 15
3.1.1 Tổng quan phương pháp [7] 15
3.1.2 Ưu điểm và khuyết điểm chính của phương pháp 16
3.2 Phương pháp sử dụng thiết bị phát sóng kết hợp biến đổi Wavelet để xác định điểm sự cố 16
3.2.1 Tổng quan phương pháp 16
3.2.2 Ưu điểm và khuyết điểm chính của phương pháp 17
3.3 Phương pháp tính toán dựa trên trở kháng 17
3.3.1 Tổng quan về phương pháp 17
3.3.2 Ưu điểm và khuyết điểm chính của phương pháp 20
3.4 Áp dụng phương pháp biến đổi Wavelets 20
3.4.1 Phương pháp Wavelets trong việc xử lý tín hiệu số 21
3.4.2 Phương pháp [8] 21
CHƯƠNG IV 24
KHẢO SÁT MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG 220KV TIÊU BIỂU 24
4.1 Giới thiệu 24
4.2 Mô phỏng đường dây trên không từ bài báo IEEE 24
4.3 Kết quả mô phỏng 25
4.3.1 Các dạng sóng điện áp, dòng điện tại đầu phát và đầu nhận 25
Trang 104.3.2 Các dạng sóng điện áp đầu phát tại các vị trí khác nhau 27
4.3.3 Thực hiện biến đổi Wavelet 31
4.3.4 Minh họa kết quả tính toán 41
CHƯƠNG V 45
KHẢO SÁT MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG 220kV RẠCH GIÁ – TRÀ NÓC 45
5.1 Lý lịch đường dây 45
5.2 Các thông số vận hành 47
5.3 Mô hình mô phỏng đường dây trên không 220kV Rạch Giá – Trà Nóc 48
5.4 Kết quả mô phỏng 49
5.4.1 Các dạng sóng điện áp, dòng điện tại đầu phát và đầu nhận 49
5.4.2 Điện áp đầu phát khi xảy ra sự cố ngắn mạch tại các vị trí khác nhau 51 5.4.3 Ảnh hưởng của các loại ngắn mạch ở các vị trí ngắn mạch khác nhau 55 5.4.4 Ảnh hưởng của điện trở ngắn mạch khác nhau 56
5.5 Khảo sát các sự cố xảy ra trên đường dây 220kV Rạch Giá – Trà Nóc 57
5.5.1 Sự cố trên đường dây 220kV Rạch Giá-Trà Nóc 57
5.5.2 Công tác ứng trực xử lý sự cố trong quản lý vận hành 57
5.5.3 Kết quả kiểm tra truy tìm sự cố đường dây 220kV Rạch Giá-Trà Nóc 59 5.5.4 Thông số vận hành đường dây trước thời điểm xảy ra sự cố 62
5.6 Ứng dụng phương pháp biến đổi Wavelet tính toán vị trí sự cố 64
5.6.1 Kết quả tính toán vị trí sự cố theo phương pháp biến đổi Wavelet 64
5.6.2 So sánh khoảng cách vị trí sự cố: 64
5.6.3 So sánh khoảng trụ tương ứng vị trí sự cố ngắn mạch 65
CHƯƠNG VI 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Trang 11Bảng 5.2 Số liệu vận hành trước lúc xảy ra sự cố 49
Bảng 5.3 Ảnh hưởng của loại ngắn mạch ở các vị trí ngắn mạch khác nhau 55
Bảng 5.4 Ảnh hưởng của điện trở ngắn mạch khác nhau 56
Bảng 5.5 Sự cố trên đường dây Rạch Giá – Trà Nóc 57
Bảng 5.6 Khoảng cách hành lang an toàn 59
Bảng 5.7 Khoảng cách hành lang an toàn 59
Bảng 5.8 Kết quả truy tìm sự cố trên đường dây Rạch Giá – Trà Nóc 60
Bảng 5.9 Thông số vận hành đường dây trước thời điểm xảy ra sự cố 63
Bảng 5.10 Kết quả tính toán vị trí sự cố theo phương pháp biến đổi Wavelet 64
Bảng 5.11 So sánh vị trí sự cố trên đường dây truyền tải Rạch Giá – Trà Nóc 220kV 64
Bảng 5.12 So sánh khoảng trụ tương ứng vị trí sự cố ngắn mạch 65
Trang 12MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Các dạng ngắn mạch [1] 2
Hình 1.2 Đứt dây chạm đất trên đường dây “PTC 4” 4
Hình 1.3 Phóng điện trên chuỗi sứ “PTC 4” 3
Hình 1.4 Đứt dây trên đường dây truyền tải “NPT 4” 3
Hình 1.5 Hiện trường xảy ra sự cố trên đường dây 500kV 22/5/2013, Di Linh - Tân Định trong lúc đường dây này đang truyền tải công suất cao làm mất liên kết hệ thống điện 500kV Bắc – Nam “http://nangluongvietnam.vn/” 4
Hình 2.1 Miền phân tích [9, tr 27] 7
Hình 2.2 Họ Wavelet Haar (db1) và họ Wavelet Meyer 9
Hình 2.3 Họ Wavelet Daubechies 2 (db2) và Daubechies 3 (db3) 9
Hình 2.4 Họ Wavelet Daubechies 4 (db4) và Wavelet Daubechies 5 (db5) 9
Hình 2.5 Phân tích Wavelet được xem như hai bộ lọc tần số cao và thấp 10
Hình 2.6 Minh họa tín hiệu vào là dạng Sin chuẩn với nhiễu tần số cao [3] 11
Hình 2 7 Phân ly bậc 2 11
Hình 2.8 Minh họa cho phân ly bậc 3 12
Hình 2.9 Tỷ lệ ứng dụng về những lĩnh vực khác nhau trong HTĐ được xuất bản 13
Hình 3.1 Sơ đồ phương trình Telegrapher 15
Hình 3.2 Sơ đồ mạch của thiết bị phát sóng 17
Hình 3.3 Sơ đồ minh họa sự cố trên đường dây truyền tải sử dụng phương pháp điện kháng đơn 18
Hình 3.4 Minh họa phương pháp Takagi trên mạch điện một pha hai nguồn 19
Hình 3 5 Sơ đồ giải thuật [8] 22
Hình 3.6 Minh họa về sơ đồ sóng truyền [8] 23
Hình 4.1 Mô hình đường dây trên không bài báo IEEE 24
Hình 4.2 Mô phỏng đường dây trên không bài báo IEEE 25
Hình 4.3 Điện áp tại đầu phát 25
Hình 4.4 Điện áp tại đầu nhận 26
Hình 4.5 Dòng điện tại đầu phát 26
Hình 4.6 Dòng điện tại đầu nhận 27
Hình 4 7 Điện áp đầu phát tại x = 95km 28
Hình 4 8 Điện áp đầu phát tại x = 85km 28
Hình 4 9 Điện áp đầu phát tại x = 79.5km 29
Hình 4 10 Điện áp đầu phát tại x = 59.5km 29
Hình 4.11 Điện áp đầu phát tại x=34km 30
Hình 4.12.Điện áp đầu phát tại x = 17km 30
Hình 4.13 Điện áp đầu nhận x=4km 31
Hình 4.14 Tín hiệu điện áp đầu phát pha A 32
Trang 13Hình 4.25 Ma trận tương quan bậc 3 n = 1 37
Hình 4.26 Ma trận tương quan bậc 1 n = 2 38
Hình 4.27 Ma trận tương quan bậc 2 n = 2 38
Hình 4.28 Ma trận tương quan bậc 3 n = 2 39
Hình 4.29 Ma trận tương quan bậc 1 n = 7 39
Hình 4.30 Ma trận tương quan bậc 2 n = 7 40
Hình 4.31 Ma trận tương quan bậc 3 n = 7 40
Hình 4.32 Giá trị tuyệt đối của ma trận tương quan sau cùng 41
Hình 5.1 Trụ một mạch 46
Hình 5.2 Trụ hai mạch 47
Hình 5.3 Mô hình đường dây trên không 220kV Rạch Giá - Trà Nóc 48
Hình 5.4 Mô phỏng Matlab – Simulink đường dây trên không Rạch Giá – Trà Nóc 49
Hình 5.5 Điện áp đầu phát 49
Hình 5.6 Điện áp đầu nhận 50
Hình 5.7 Dòng điện đầu phát 50
Hình 5.8 Dòng điện đầu nhận 51
Hình 5.9 Điện áp đầu phát tại x = 67km 52
Hình 5.10 Điện áp đầu phát tại x = 60km 52
Hình 5.11 Điện áp đầu phát tại x = 51km 53
Hình 5.12 Điện áp đầu phát x = 45km 53
Hình 5.13 Điện áp đầu phát tại x = 39km 54
Hình 5.14 Điện áp đầu phát tại x = 25km 54
Hình 5.15 Điện áp đầu phát tại x = 5km 55
Hình 5.16 Phóng điện trên chuỗi sứ - “PTC 4” 61
Hình 5.17 Phóng điện trên sừng phóng điện “PTC 4” 61
Hình 5.18 Xáng cạp nạo vét kênh Lung Ngang vi phạm khoảng cách an toàn gây phóng điện điện “PTC 4” 62
Trang 14Biến đổi wavelet tĩnh
DWT (Discrete Wavelet Transform)
Biến đổi wavelet rời rạc MRA (Multi-Resolution Analysis)
Kỹ thuật phân tích đa phân giải
IEEE (Institute of Electrical and Electronics
SCADA
(Supervisory Control And Data Acquisition)
Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu
Trang 15
Đường dây truyền tải điện được sử dụng để truyền tải điện năng từ các nguồn điện xa xôi tới các trung tâm phụ tải lớn Sự tăng trưởng nhanh chóng của hệ thống điện theo đà phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, đã dẫn đến một sự gia tăng
số lượng các đường dây truyền tải, vận hành với nhiều cấp điện áp khác nhau và tổng chiều dài của nó Vì thế, sự cố xảy ra trên tuyến đường dây truyền tải là không thể tránh khỏi Ngắn mạch trên đường dây truyền tải chỉ hiện tượng các dây dẫn pha chạm nhau, chạm đất với hệ thống điện có dây trung tính nối đất hoặc chạm dây trung tính Lúc ngắn mạch xảy ra tổng trở của hệ thống giảm đi, điện áp, dòng điện
sẽ thay đổi và mạch trải qua quá trình quá độ
Ngắn mạch thường là ngắn mạch thoáng qua, là loại ngắn mạch có thể tự hết
và được loại trừ khi rơle tự đóng lại, tác động máy cắt đóng lại thì không xuất hiện
sự cố trở lại Ngắn mạch lâu dài khác với ngắn mạch thoáng qua, là loại ngắn mạch vẫn còn tồn tại sau khi rơle tự đóng lại tác động máy cắt đóng lại nhưng không thành công
Quá trình quá độ dòng ngắn mạch phụ thuộc vào thời điểm xảy ra ngắn mạch, nguồn có thể cung cấp dòng ngắn mạch, tình trạng tải, vị trí điểm ngắn mạch, thời gian ngắn mạch, cấu trúc hệ thống và đặc điểm của các phần tử trong hệ thống điện
Dòng điện tức thời chạy qua các phần tử trong hệ thống, ngay sau khi xảy ra
sự cố ngắn mạch thì không giống như sau đó vài chu kỳ trước khi máy cắt được mở
ở hai đầu đường dây sự cố Và dòng điện cả hai thời điểm trên cũng khác rất nhiều
so với dòng điện ngắn mạch duy trì nếu ngắn mạch không được cô lập bởi máy cắt Thời gian cô lập ngắn mạch sẽ ảnh hưởng đến sức chịu đựng của trang thiết bị có dòng điện ngắn mạch đi qua và tính ổn định của hệ thống [1],[2]
1.2 Các dạng sự cố
Có các dạng sự cố sau (hình 1.1):
- Ngắn mạch ba pha, tức ba pha chập nhau, ký hiệu N(3)
- Ngắn mạch hai pha, tức hai pha chập nhau, ký hiệu N(2)
- Ngắn mạch một pha, tức một pha chập đất hoặc chập dây trung tính, ký hiệu N(1)
- Ngắn mạch hai pha xuống đất, tức hai pha chập nhau đồng thời chập đất, ký hiệu
N(1,1)
Trang 16dạng ngắn mạch hình vẽ quy ước kí hiệu xác suất xảy ra %
Khả năng xảy ra ngắn mạch theo các dạng kể trên trong mạng điện thực tế không giống nhau Xác suất xảy ra lớn nhất đối với ngắn mạch một pha (65%), ít nhất đối với ngắn mạch ba pha (5%) Ngắn mạch ba pha tuy xảy ra ít nhưng lại được quan tâm nhiều nhất Đó là vì ngắn mạch ba pha thường nặng nề nhất, ảnh hưởng nhiều đến chế độ truyền tải[1]
1.3 Nguyên nhân và hậu quả
Có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố trên đường dây truyền tải, như kết quả của sét đánh trực tiếp hay gián tiếp vào đường dây, với điện áp cao được gây ra do sét giữa dây dẫn và cột gây ra sự ion hóa tạo một đường dẫn điện từ đất đến dây dẫn Xâm phạm hành lang an toàn đường dây do các hoạt động của con người như thả diều, điều khiển các vật thể đến gần công trình lưới điện, đào đất gây lún sụt công trình lưới điện hoặc do bão làm gẫy cây, đổ cột, dây dẫn chập nhau, quá tải và đường dây quá cũ
Một số hình ảnh sự cố xảy ra trên đường dây truyền tải:
Trang 17Hình 1.2 Phóng điện trên chuỗi sứ -“PTC 4”
Hình 1.3 Đứt dây trên đường dây truyền tải - “PTC 4”
Trang 18Hình 1.4 Đứt dây chạm đất trên đường dây -“PTC 4”
Hình 1.5 Hiện trường xảy ra sự cố trên đường dây 500kV 22/5/2013, Di Linh - Tân
Định trong lúc đường dây này đang truyền tải công suất cao làm mất liên kết hệ
thống điện 500kV Bắc – Nam “http://nangluongvietnam.vn/”
Trang 19Để xác định vị trí ngắn mạch trên đường dây truyền tải có thể chia làm hai trường phái chính như sau:
Phương pháp dựa trên việc đo trở kháng sau khi xảy ra ngắn mạch hay còn gọi là thuật toán dựa trên pha Phương pháp này chủ yếu dựa vào các tín hiệu
đo đạc được
Phương pháp dựa trên việc đo đạc sự truyền sóng Phương pháp này ngày càng được sử dụng để nghiên cứu và áp dụng nhiều hơn, do có nhiều ưu thế như: không bị ảnh hưởng nhiều bởi sai số thiết bị đo, thuật toán dựa trên những kỹ thuật tính toán hiện đại ngày càng mạnh mẽ và đáp ứng chính xác hơn, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ máy tính, vi xử lý
Sau đây giới thiệu phương pháp biến đổi Wavelet để xử lý tín hiệu sóng truyền thu được, một số phương pháp tiêu biểu để xác định vị trí điểm ngắn mạch trên đường dây truyền tải Sau đó đi vào mô phỏng và giới thiệu phương pháp xác định vị trí điểm ngắn mạch của một đường dây trên không
Trang 20CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI WAVELET
2.1 Sơ lược về biến đổi Wavelet
2.1.1 Lịch sử Wavelet
Từ góc độ lịch sử, phân tích Wavelet là một phương pháp mới, cho dù nền
tảng toán học của nó đã có từ những lí thuyết của Joseph Fourier vào thế kỷ 19
Fourier đã đặt nền tảng với lí thuyết phân tích tần số mà ý nghĩa to lớn và quan
trọng đã được chứng minh
Từ “Wavelet” lần đầu được sử dụng là vào năm 1909, trong một luận văn
của Alfred Haar Còn khái niệm Wavelet được dùng cho các sách lý thuyết đưa ra
bởi Jean Morlet và nhóm nghiên cứu Marseille thuộc Trung tâm Nghiên cứu Lý
thuyết Vật lý tại Pháp
Phương pháp phân tích Wavelet đã được phát triển chủ yếu bởi Y.Meyer và
các đồng nghiệp của ông, những người đã phổ biến rộng rãi phương pháp này
Thuật toán chính dựa vào các công trình trước đó của Stephane Mallat năm 1988
Từ đây, việc nghiên cứu Wavelet trở nên mang tính quốc tế Đặc biệt là những
nghiên cứu tại Mỹ, nơi có những nhà khoa học đi đầu về lĩnh vực này như Ingrid
Daubechies, Ronald Coifman, Victor Wickerhauser[9, tr.51]
2.1.2 Ưu điểm của phân tích Wavelet
Phân tích Wavelet đại diện cho sự tiến triển logic: kỹ thuật cửa sổ với miền
kích thước biến đổi Đối với phân tích Fourier, khoảng thời gian khảo sát là toàn bộ
chiều dài tín hiệu Đối với phân tích Fourier thời gian ngắn (Short - Time Fourier
Transform/STFT), chia tín hiệu thành nhiều khoảng thời gian xác định và các
khoảng thời gian này giống nhau Trong phân tích Wavelet, kích thước của cửa sổ
này sẽ thay đổi tương ứng với mỗi tần số Phân tích Wavelet cho phép sử dụng
khoảng thời gian dài khi ta cần thông tin tần số thấp chính xác hơn và miền ngắn
hơn đối với thông tin tần số cao Ở đây cho thấy sự tương phản với cách nhìn tín
hiệu dựa theo thời gian, tần số, STFT
Trang 21Hình 2.1 Miền phân tích [9, tr 27]
Ta thấy rằng phân tích Wavelet không dùng một miền thời gian – tần số, mà
là miền thời gian – tỉ lệ
Một trong những ưu điểm chính của phân tích Wavelet là khả năng thực hiện
phân tích cục bộ mà nhờ vậy có thể phân tích một vùng cục bộ trong cả tín hiệu lớn
Phân tích Wavelet có khả năng thực hiện đặc tính của dữ liệu mà các kỹ thuật phân
tích khác không có, các điểm bập bềnh, các điểm gãy, các điểm gián đoạn với độ
dốc lớn… Hơn nữa, vì đạt được cách nhìn khác với dữ liệu so với các kỹ thuật cổ
điển, phân tích Wavelet có thể thực hiện nén hoặc khử nhiễu tín hiệu mà không có
suy giảm, thực vậy, chỉ với lịch sử ngắn ngủi trong lĩnh vực xử lý tín hiệu, Wavelet
chứng tỏ rằng nó đã trở thành không thể thiếu trong bộ công cụ phân tích
2.1.3 Thế nào là phân tích Wavelet
Năm 1975, Jean Morlet phát triển phương pháp đa phân giải Trong đó, ông
sử dụng một xung dao động, được hiểu là một “Wavelet” (dịch theo từ gốc của nó
là một sóng nhỏ) cho phép thay đổi kích thước và so sánh với tín hiệu ở từng đoạn
riêng biệt Kỹ thuật này bắt đầu với sóng nhỏ Wavelet chứa các dao động tần số
thấp, sóng nhỏ này được so sánh với tín hiệu phân tích để có một bức tranh toàn cục
của tín hiệu ở độ phân giải thô Sau đó sóng nhỏ được nén lại để nâng cao dần tần
số dao động Quá trình này gọi là làm thay đổi tỉ lệ (scale) phân tích, khi thực hiện
tiếp bước so sánh, tín hiệu sẽ được nghiên cứu chi tiết ở các độ phân giải cao hơn,
giúp phát hiện các thành phần biến thiên còn ẩn bên trong tín hiệu
Wavelet là một dạng sóng có thời gian duy trì tới hạn với giá trị trung bình
bằng 0 So sánh Wavelet với sóng Sin (cơ sở của phân tích Fourier) Sóng sin không
có thời gian giới hạn, nó kéo từ âm vô cùng đến dương vô cùng Và trong khi sóng
sin là trơn tru và có thể dự đoán, Wavelet lại bất thường và bất đối xứng
2.2 Cơ sở toán học
Trang 22
Biến đổi wavelet ra đời chẳng những khắc phục được những bất lợi của biến
đổi Fourier truyền thống mà nó còn có những ưu điểm mới lạ, hấp dẫn, thu hút
nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng,
mang lại hiệu quả thiết thực Ưu điểm nổi bật của phân tích Wavelet là khả năng
phân tích cục bộ, tức phân tích một vùng nhỏ trong một tín hiệu lớn Khả năng này
đã khắc phục nhược điểm của biến đổi Fourier và biến đổi Fourier thời gian ngắn
Wavelet là hàm được tạo ra từ hàm (x) - được gọi là Wavelet mẹ Hàm
)
(x
được định nghĩa cho biến thực x và có thể mang giá trị phức Nói cách khác,
là một ánh xạ từ R vào C, có chuẩn giới hạn L2, được định nghĩa:
bằng cách chuẩn hóa hàm thông qua việc nhân hàm với hệ số
K
1, hàm wavelet mẫu phải thỏa mãn điều kiện tương thích:
| (2.2) Trong đó: là phép biến đổi Fourier của Từ điều kiện tương thích trên suy ra:
( dx x
(2.3) Hàm wavelet được tạo bằng cách dịch chuyển (translation) và co giãn
(dilation) hàm wavelet mẹ (x):
R b R a a
b x a
1 )
có chuẩn bằng 1 nếu như có chuẩn bằng 1
Đa số các lớp hàm đều có thể biểu diễn như một tổ hợp tuyến tính của các
hàm Wavelet mẹ Nghĩa là các hàm được biểu diễn như sự kết hợp tuyến tính hữu
hạn các phép dịch chuyển và co giãn của một hàm wavelet mẹ
Dưới đây là một số họ Wavelet thông dụng [3] :
Trang 23Hình 2.2 Wavelet Haar (db1) và Wavelet Meyer
Hình 2.3 Wavelet Daubechies 2 (db2) và Daubechies 3 (db3)
Hình 2.4 Wavelet Daubechies 4 (db4) và Wavelet Daubechies 5 (db5)
Trang 242.3 Biến đổi wavelet rời rạc (Discrete Wavelet Transform-DWT) [11],[12]
DWT là biến đổi tuyến tính tác động trên vector 2n chiều (vector trong không
gian Euclide 2n chiều) vào một vector trong không gian tương tự DWT là một biến
đổi trực giao Biến đổi trực giao có thể xem như là phép quay trong không gian
vector, chúng không thay đổi độ dài
Trong DWT một wavelet được dịch chuyển và mở rộng bởi những giá trị rời
rạc Thông thường ta sử dụng hệ số theo lũy thừa của 2
Một định nghĩa tổng quát của wavelet rời rạc:
Z k j k t
j k
,),2
(2)
(2.5) Biến đổi wavelet rời rạc:
dt t t f k j f DWT( )( , ) ( )j,k( ) (2.6) Với điều kiện trực giao chuẩn, ta có biến đổi ngược :
Z k j
k
j t k j f DWT C
t f
,
, ( ) ) , )(
(
1 ) ( (2.7) Phương trình (7) cũng được gọi là phân tích wavelet của f(t)
2.4 Kỹ thuật phân tích đa phân giải (Multi-Resolution Analysis-MRA) [11]
Kỹ thuật phân tích đa phân giải là một trong những đặc điểm quan trọng nhất
của kỹ thuật biến đổi Wavelet rời rạc
Phần lớn các tín hiệu thực tế, thành phần tần số thấp là thành phần thực sự
quan trọng và mang nét đặc trưng của tín hiệu Còn thành phần tần số cao được hiểu
như là các sắc thái khác nhau của tín hiệu Lấy giọng nói làm ví dụ, ta thấy khi lọc
bỏ thành phần tần số cao thì giọng nói có thể khác đi nhưng ta vẫn nghe và hiểu
được, nhưng khi lọc bỏ thành phần tần số thấp thì không nghe được gì cả
Phân tích đa phân giải là có khả năng như hai bộ lọc, tạo nên hai thành phần:
xấp xỉ và chi tiết của tín hiệu vào Thành phần xấp xỉ có hệ số tỷ lệ cao, tương ứng
với tần số thấp Thành phần chi tiết có hệ số tỷ lệ thấp, tương ứng với tần số cao
Hình 2.5 Phân tích Wavelet được xem như hai bộ lọc tần số cao và thấp
Trang 25Hình 2.6 Minh họa tín hiệu vào là dạng Sin chuẩn với nhiễu tần số cao [3]
Quá trình trên gọi là phân ly bậc một, quá trình có thể lập đi lập lại để tạo
4
Trang 26Hình 2.8 Minh họa cho phân ly bậc 3
2.5 Biến đổi wavelet tĩnh (Stationary wavelet transform -SWT) [8]
Biến đổi wavelet tĩnh được phát triển tiếp theo từ biến đổi wavelet rời rạc
như sau: Giả thiết một hàm f(x) được chia thành các tập con sau j bước chia là Vj
(…V3 V2 V1 V0) Sự phân chia này được xác định bởi việc nhân tỷ lệ cj,k
với f(x):
) ( ) ( ),
c j k j k j k (2.8)
)2
(2)(
k
j
(2.9) Với (x) là hàm tỷ lệ, như là một hàm lọc thấp cj,k còn được gọi là xấp xỉ
rời rạc tại độ phân giải 2j
Nếu hàm φ(x) là hàm wavelet, thì hệ số wavelet được tính toán bởi:
)2
(2),(
k
j
(2.10) Với ωj,k được gọi là tín hiệu rời rạc chi tiết tại độ phân giải 2j
2 2
1
(2.11) Với h(n) là bộ lọc băng thông thấp, thì cj+1,k có thể được tính trực tiếp từ cj,k
2 2
1
(2.12) Với g(n) là bộ lọc băng thông cao
Trang 27Chất lượng điện năng 32%
Đo lường 2%
Bảo vệ HT 36% Quá độ HT
11%
Khác 12% Thay đổi cục bộ
4%
Dự báo phụ tải 3%
l
jl k j k
j 1, g(l)c , 2
(2.15) Với l là chiều dài giới hạn
2.6 Vài nét ứng dụng trong hệ thống điện (HTĐ)
2.6.1 Những ứng dụng chính của Wavelet trong HTĐ
Biến đổi Wavelet là một công cụ xử lý tín hiệu kỹ thuật số mạnh mẽ hiện
nay, đang được áp dụng nhiều lĩnh vực của vật lý như thiên văn học, địa chấn
học, quang học, y học, xử lý hình ảnh, xử lý tín hiệu nói chung…
Wavelet được dùng trong hệ thống điện lần đầu vào năm 1994 bởi Robertson
và Ribeiro Những ứng dụng chính của biến đổi Wavelet trong hệ thống điện có thể
chia như sau:
- Đo lường trong hệ thống
2.6.2 Ứng dụng trong bảo vệ hệ thống điện
Lợi ích của việc áp dụng biến đổi Wavelet nâng cao khả năng hoạt động của
rơle được nhận ra trong vài năm gần đây Năm 1996, Chaariel giới thiệu wavelet
cho bảo vệ rơle trong mạng phân phối để phân tích tín hiệu ngắn mạch chạm đất ở
Hình 2.9 Tỷ lệ ứng dụng về những lĩnh vực khác nhau trong HTĐ được xuất bản
Trang 28cấp 20 kV nối đất lập lại, mô phỏng trong EMTP Trong cùng năm J.Monoh giới
thiệu thuật toán để đào tạo chính xác cho Hệ Trí tuệ Nhân tạo cũng sử dụng biến đổi
Wavelet Năm 1998 Magnago và Abur đã phát triển một kỹ năng mới để xác định vị
trí ngắn mạch trên đường dây cũng sử dụng Wavelet và mô phỏng trên EMTP để
kiểm định Đến năm 1999 các tác giả trên đã phát triển đề tài trên cho mạng phân
phối hình tia …
Và rất nhiều công trình khác đã được công bố trên thế giới về vấn đề bảo vệ
trong hệ thống điện như bảo vệ cho thanh cái, động cơ, máy phát, máy biến áp,
nhận dạng chất lượng điện năng, giải tích tín hiệu, lọc sóng hài …
Giới thiệu những vấn đề trên để cho thấy sử dụng biến đổi wavelet vào bài
toán trong Hệ thống điện nói chung hay Bảo vệ Hệ thống nói riêng đang là những
nhu cầu cũng như khuynh hướng chung của ngành điện trên toàn thế giới
Trang 293.1.1 Tổng quan phương pháp [7]
Phương pháp này dựa vào đặc tính điện áp và dòng điện là hàm theo khoảng cách của đường dây truyền tải và thời gian Những thông số này có quan hệ với thông số của đường dây do đó nên gọi là phương trình Telegrapher
Ri,
t
i l x
Hình 3.1 Sơ đồ phương trình Telegrapher
Có thể giải phương trình trên bằng các điều kiện biên như hình 3.1 với việc thay thế ZC = (R jl)/(G jC) và (R jl) (G jC), Vo=VR và I0=IR, cách giải là:
C
C
I
V x Z
x
x Z
x Ix
Vx
)cosh(
/)sinh(
)sinh(
)cosh(
C
C
I
V x L Z
x L
x L Z
x L Ix
Vx
))(cosh(
)/)(sinh(
)(sinh)
(cosh
Với việc ngắn mạch xảy ra tại điểm F, cách đầu nhận D km Đường dây do
đó được chia thành hai phần đồng nhất Phần đầu từ đầu phát đến F, SF với chiều dài (L-D) km Phần thứ hai từ đầu nhận đến F, RF với chiều dài D km Hai phần
Trang 30đường dây có thể coi như hai đường dây hoàn chỉnh Nghĩa là điện áp tại bất kỳ điểm nào trên đường dây cũng là hàm của điện áp và dòng điện tại cuối đường dây trong trạng thái bình thường Hơn nữa, tại điểm ngắn mạch F điện áp được diễn tả qua hai tập dữ liệu (VS, IS) và (VR, IR) là tương đương Do đó, từ phương trình (3.2) hoặc (3.3), điện áp tại điểm ngắn mạch cách đầu cuối D km có thể diễn tả như sau:
V F cosh(D)V RZ Csinh(D)I R
S C
S
V cosh(( )) sinh(( ) (3.4) Với VF là điện áp tại điểm F, giải phương trình (3.4) cho kết quả khoảng cách D như sau:
D 1tanh1(A/B)
(3.5)
Với: Acosh(L)V S Z C sinh(L)I S V R,
S C
S C
Mô phỏng và thí nghiệm thực tế, trực quan rõ ràng
Kết quả thực hiện mô phỏng tốt
Nhược điểm:
Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế, nên độ chính xác khó xác định
Sai số do thiết bị đo và mô hình so với thực tế, nên độ chính xác không cao
3.2 Phương pháp sử dụng thiết bị phát sóng kết hợp biến đổi Wavelet để xác định điểm sự cố
Trang 31Hình 3.2 Sơ đồ mạch của thiết bị phát sóng Với:
T1: Biến áp tự ngẫu; T2: Biến áp tăng áp;
D: Chỉnh lưu silicon cao áp;
R: Điện trở bảo vệ; C: Tụ tích lũy; G: Khe hở;
L: Biến dòng tuyến tính
Sử dụng phương pháp này về nguyên lý rất đơn giản nhưng thực tế sóng thu được có rất nhiều nhiễu Sử dụng phương pháp biến đổi Wavelet, ở đây chính là để giảm thiểu lượng nhiễu này Việc áp dụng cụ thể dựa trên việc phân tích cấu trúc sóng thành nhiều thành phần theo tần số và thời gian Thông qua việc sử dụng bộ lọc để đạt được kết quả mong muốn
3.2.2 Ưu điểm và khuyết điểm chính của phương pháp
Hạn chế chỉ chính xác với những trường hợp điện trở ngắn mạch cao
3.3 Phương pháp tính toán dựa trên trở kháng
3.3.1 Tổng quan về phương pháp
Phương pháp trở kháng được dùng phổ biến nhất trong các rơle khoảng cách
kỹ thuật số được đặt trong trạm biến áp để bảo vệ cho các đường dây Ngoài trở kháng, khi xảy ra sự cố rơle còn tính toán và ghi lại các thông số sự cố trong bản ghi của rơle như: dạng sự cố, vùng sự cố, vị trí sự cố, giá trị tức thời của điện áp và dòng điện xung quanh thời điểm sự cố Việc xác định vị trí sự cố bằng rơle khoảng cách trong thực tế còn gặp nhiều sai số do những nguyên nhân khác nhau như: ảnh
Trang 32hưởng của điện trở quá độ đến sự làm việc của bộ phận khoảng cách, ảnh hưởng của trạm trung gian, ảnh hưởng của tổ nối dây máy biến áp, ảnh hưởng của sai số máy biến dòng điện (BI) và máy biến điện áp (BU), sai số của rơle do thành phần tự
do gây ra khi tính toán các giá trị hiệu dụng, độ không lý tưởng của các bộ lọc số, sai số của các thiết bị đo góc pha, việc tính toán cài đặt và chỉnh định rơle cũng như
do việc đã loại bỏ các thành phần tín hiệu biến thiên nhanh dẫn tới mất đi một phần thông tin trong tín hiệu , từ đó dẫn đến việc xác định vị trí sự cố của rơle khoảng cách chưa được chính xác[5]
3.3.1.1 Phương pháp trở kháng đơn [5],[6]
Các giá trị điện áp, dòng điện đo lường được ở đầu đường dây sẽ được sử
dụng để tính toán trở kháng của đường dây đến vị trí điểm sự cố l sự cố và được biểu
diễn theo phương trình (3.7) Khi trở kháng đã được xác định trên mỗi chiều dài đường dây, khoảng cách sự cố có thể được tính theo các phương trình (3.8) và (3.9)
UA = lsự cố ZL.IA+Uf (3.7) Trong đó:
UA: Điện áp tại đầu nguồn A
ZL: Tổng trở của đường dây
IA: Dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A
lsự cố: khoảng cách đến vị trí sự cố tính từ đầu nguồn A
Uf: Điện áp sự cố
UA = lsự cố.ZL.IA + Rf.If (3.8) Trong đó:
Trang 33xuất hiện sự cố Phương pháp này cũng nâng cao được độ chính xác hơn so với phương pháp điện kháng đơn như giảm bớt ảnh hưởng của điện trở sự cố và làm giảm ảnh hưởng của dòng tải Sơ đồ minh họa như hình 3.4
Hình 3.4 Minh họa phương pháp Takagi trên mạch điện một pha hai nguồn Điện trở sự cố được tính toán theo biểu thức (3.10)
A
suco A
c A f
I l Z
U
l I
Z U R
tanh
tanh
UA: Điện áp đo lường đầu nguồn A
UA ’’: Điện áp xếp chồng , là sự chênh lệch giữa điện áp sự cố và điện
áp trước sự cố
ZL: Tổng trở của đường dây
IA: Dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A
A A L m
A A m suco
I I Z I
I U I
l
Trong đó:
Im : Phần ảo
Trang 34 ZL = ZC (3.12) Với ZC = 1/ωC
3.3.1.3 Phương pháp TAKAGI cải tiến [5],[6]
Phương pháp Takagi cải tiến này cũng còn được gọi là phương pháp dòng điện thứ tự không Phương pháp này không yêu cầu dữ liệu trước sự cố vì nó sử dụng dòng điện thứ tự không thay vì xếp chồng dòng điện của sự cố chạm đất Vị trí
sự cố trong phương pháp này được tính toán trong phương trình (3.13)
j R A L m
j R A m suco
e I I Z I
e I U I
* 1
*
(3.13)Trong đó:
Im : Phần ảo
IR: Dòng điện thứ tự không, IR* là liên hợp phức của dòng điện thứ tự không
: Góc dòng điện thứ tự không.
Z1L: Tổng trở thứ tự thuận của đường dây
UA: Điện áp đo lường đầu nguồn A
IA: Dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A
lsự cố: khoảng cách đến vị trí sự cố tính từ đầu nguồn A
3.3.2 Ưu điểm và khuyết điểm chính của phương pháp
Phương pháp Takagi ta cần phải biết chính xác được các thông số dòng điện pha của sự cố ngay trước thời điểm xuất hiện sự cố Dẫn đến sai số trong ước lượng sự cố
Phương pháp Takagi cải tiến ta không cần dùng giá trị của dòng điện trước sự cố nhưng lại phải xác định góc pha dòng điện của thứ tự không Đây cũng
là một nguồn sai số lớn của phương pháp
3.4 Áp dụng phương pháp biến đổi Wavelets
Trang 35Chính vì vậy, phương pháp được chọn cho đề tài là phương pháp biến đổi Wavelet, phương pháp này giải quyết hoàn toàn các nhược điểm của phương pháp Fourier Hiện nay, sử dụng phương pháp Wavelet để giải bài toán phân tích tín hiệu
số là xu hướng chủ đạo trong các nghiên cứu và ứng dụng thực tế
3.4.2 Phương pháp [8]
Điểm mạnh của phương pháp là tránh được những sai số do thiết bị và sự
đồng bộ thông tin từ hai đầu như trong phương pháp Phương trình Telegrapher
Việc lấy thông tin từ một đầu cuối sẽ xử lý dễ dàng và chính xác hơn
Tín hiệu quá độ bao giờ cũng có rất nhiều tín hiệu bất thường, những tín hiệu này có chứa rất nhiều thông tin hữu ích Tuy nhiên, đối với bài toán xác định vị trí ngắn mạch chỉ có thông tin quá độ tại một tần số nhất định là có ý nghĩa Do đó, trong bài toán này, ta xem những tín hiệu không cần thiết này là nhiễu Thuật toán mới để lọc nhiễu này sẽ được áp dụng, tín hiệu phản hồi từ vị trí ngắn mạch sẽ được xác định Từ đó, xác định vị trí ngắn mạch Giải thuật này dựa trên những hệ số tương quan có được qua phép biến đổi Wavelet với nhiều cấp phân giải
Sau khi biến đổi Wavelet, sóng được phân tích thành hai nhóm chính là nhóm các hệ số xấp xỉ và nhóm các hệ số chi tiết Thông thường, các hệ số xấp xỉ chứa đựng các thành phần tần số thấp; Các hệ số chi tiết chứa thông tin về các thành phần tần số cao Để nhận biết việc xảy ra ngắn mạch, các hệ số xấp xỉ thường được
sử dụng Còn trong việc xác định vị trí điểm ngắn mạch các hệ số chi tiết sẽ được sử dụng như giải thuật sẽ được sử dụng sau đây:
Sơ đồ giải thuật:
Trang 36Hình 3 5 Sơ đồ giải thuật [8]
Tính toán khoảng cách
Số tín hiệu đủ?
Biến đổi Wavelets Tính toán hệ số Dnj,
j=1,2,3,4
“Correlation 1”
Corr1=D1 x D2
If, abs(Corr_new1)<abs(D1) Corr_new1=0, D1=0
n=n+1
Lấy mẫu (Điện áp hoặc dòng trên pha a,b,c)
Trang 37quan, kết quả chưa đủ để xác định vị trí ngắn mạch, giá trị n tăng thêm 1
Từ đó, tính toán khoảng cách dựa trên thời gian phản hồi sóng truyền:
(3.14)
Với V là vận tốc của sóng truyền
Như minh họa hình 3.4: TP1 là thời điểm sóng truyền đến đầu nhận lần đầu tiên, sau đó sóng truyền đến điểm ngắn mạch rồi lại phản hồi truyền đến đầu nhận
lần thứ hai tại thời điểm T P2
Hình 3.6 Minh họa về sơ đồ sóng truyền [8]
2
) (T P1 T P2Vx
Trang 38CHƯƠNG IV
KHẢO SÁT MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY
TRÊN KHÔNG 220KV TIÊU BIỂU
4.1 Giới thiệu
Để khảo sát quá trình quá độ diễn ra trong môi trường đường dây trên không, chúng ta cần phải sử dụng công cụ phần mềm có khả năng mô phỏng những bài toán kỹ thuật điện Hiện nay có rất nhiều công cụ phần mềm được dùng để mô phỏng như: ATP-EMTP, MATLAB-SIMULINK
Trong luận văn này, sẽ áp dụng công cụ phần mềm Matlab-Simulink để mô phỏng khảo sát quá trình quá độ khi xảy ra ngắn mạch trong hệ thống đường dây trên không Ưu điểm của phần mềm Matlab là rất mạnh mẽ và linh động cho phép người sử dụng, nghiên cứu can thiệp được sâu vào hệ thống cần mô phỏng và tính toán
Từ mô hình đường dây trên không tham khảo bài báo IEEE[7] Áp dụng phương pháp biến đổi Wavelet tĩnh kết hợp giải thuật lọc nhiễu và thực hiện mô phỏng bằng phần mềm Matlab-Simulink, để xác định vị trí sự cố ngắn mạch, so sánh kết quả đạt được với bài báo
4.2 Mô phỏng đường dây trên không từ bài báo IEEE
Xem xét mô hình đường dây trên không đã được trình bày trong bài báo IEEE [7], với chiều dài 100km và các thông số như hình 4.1
Hình 4.1 Mô hình đường dây trên không bài báo IEEE
Mô phỏng trên Matlab-Simulink
Trang 39Hình 4.2 Mô phỏng đường dây trên không bài báo IEEE
4.3 Kết quả mô phỏng
4.3.1 Các dạng sóng điện áp, dòng điện tại đầu phát và đầu nhận
Minh họa cho chế độ ngắn mạch pha A chạm đất Rsuco=0.001 Ω, vị trí sự cố tính từ đầu nhận
Tại x = 96.5km
Hình 4.3 Điện áp tại đầu phát
Trang 40Hình 4.4 Điện áp tại đầu nhận