1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ

98 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tính năng của website đánh giá công chức viên chức khoa Công Nghệ mang lại nhiều thuận tiện cho người dùng trong việc thực hiện đánh giá cũng như nhiều công việc khác.. Website cun

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KỸ THUẬT PHẦN MỀM

Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC KHOA CÔNG NGHỆ

Sinh viên: Phạm Thị Thúy Ngọc

MSSV: 1111317 Khóa: 37

Cần Thơ, 05/2015

Trang 2

Cần Thơ, 05/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua với những kiến thứ ấy đã hỗ trợ rất nhiều trong thời gian làm luận văn

Để hoàn thành Luận văn “Xây dựng Website Đánh Giá Công Chức Viên Chức Khoa Công Nghệ” trong học kì này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Trương Thị Thanh Tuyền, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Bên canh đó em cũng cảm ơn bạn Phạm Trung Tính, người làm chung đề tài với

em, đã hỗ trợ xậy dựng đề tài và cùng giải quyết những vấn đề phát sinh trong đề tài

Dù đã cố gắng hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, Tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thúy Ngọc

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH 4

CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 5

TÓM TẮT 6

ABSTRACT 7

PHẦN 1 GIỚI THIỆU 8

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT 9

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 9

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

1.6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 12

1.7 BỐ CỤC QUYỂN LUẬN VĂN 12

PHẦN 2 NỘI DUNG 13

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 13

2.1.1 Mô tả chi tiết bài toán 13

2.1.1.1 Mô tả 13

2.1.1.2 Dữ liệu lưu trữ 14

2.1.1.3 Yêu cầu chức năng 16

2.1.1.4 Yêu cầu phi chức năng 23

2.1.2 Phân tích đánh giá các giải pháp 23

2.1.3 Tiếp cận giải quyết vấn đề, chọn lựa giải pháp 24

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT 25

2.2.1 Tổng quan hệ thống 25

2.2.2 Thiết kế kiến trúc 26

Trang 7

2.2.2.1 Kiến trúc hệ thống 26

2.2.2.2 Mô tả sự phân rã 28

2.2.2.3 Cơ sở thiết kế 30

2.2.3 Thiết kế dữ liệu 31

2.2.3.1 Mô tả dữ liệu 31

2.2.3.2 Từ điển dữ liệu 32

2.2.4 Thiết kế theo chức năng 45

2.2.4.1 Đăng nhập 45

2.2.4.2 Đổi mật khẩu 47

2.2.4.3 Quản lý người dùng 49

2.2.4.4 Hoạt động trong năm 58

2.2.4.5 Tìm kiếm 62

2.2.4.6 Thống kê điểm 65

2.2.4.7 Thống kê hoạt động trong năm 67

CHƯƠNG 3 KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ 69

2.3.1 Trường hợp kiểm thử 1: Đổi mật khẩu 69

2.3.1.1 Mục tiêu: 69

2.3.1.2 Kết nhập (Kịch bản) 69

2.3.1.3 Mảng các giá trị 69

2.3.2 Trường hợp kiểm thử 2: Thêm mới cán bộ 71

2.3.2.1 Mục tiêu 71

2.3.2.2 Kết nhập(Kịch bản) 71

2.3.2.3 Mảng các giá trị 72

2.3.3 Trường hợp kiểm thử 3: Tìm kiếm 74

2.3.3.1 Mục tiêu 74

2.3.3.2 Kết nhập (Kịch bản) 74

2.3.3.3 Mảng các giá trị 74

PHẦN 3 KẾT LUẬN 75

CHƯƠNG 1 Kết quả đạt được 75

Trang 8

3.1.1 Kỹ năng mềm 75

3.1.2 Sản phẩm 75

3.1.3 Lý thuyết 75

3.1.4 Kỹ năng 75

CHƯƠNG 2 Hướng phát triển 76

3.2.1 Hạn chế 76

3.2.2 Hướng phát triển 76

PHẦN 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHẦN 5 PHỤ LỤC 78

PHỤ LỤC 1 78

PHỤ LỤC 2 79

Mẫu 1 Dùng cho CBGD và CBNC 79

Mẫu 2 Dùng cho CBHCQL và PVGD 87

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.1: Mô hình Use – Case tổng quan chức năng của người dùng là CCVC 16

Hình 2.1.2 : Mô hình Use – Case chức năng cập nhật hoạt động trong năm 16

Hình 2.1.3: Mô hình Use - Case quản lý người dùng 17

Hình 2.2.1: Mô hình tổng quan hệ thống 25

Hình 2.2.2: Mô hình kiến trúc hệ thống – Mô hình MVC 26

Hình 2.2.3: Mô hình tương tác của Controller (ASP.Net MVC) 28

Hình 2.2.5: Giao diện đăng nhập 45

Hình 2.2.6: Lưu xử lý cho chức năng đăng nhập 46

Hình 2.2.7: Giao diện đổi mật khẩu 47

Hình 2.2.8: Lưu đồi giải thuật cho chức năng đổi mật khẩu 48

Hình 2.2.9: Giao diện quản lý người dùng 49

Hình 10: Giao diện thêm mới người dùng 50

Hình 2.2.10: Giao diện thêm mới người dùng 50

Hình 2.2.23 Giao diện thêm mới người dùng 50

Hình 2.2.11: Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm mới 1 52

Hình 2.2.12 : Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm mới 2 53

Hình 2.2.13: Giao diện chỉnh sửa thông tin người dùng 54

Hình 2.2.14: Lưu đồ xử lý cho chức năng chỉnh sửa người dùng 55

Hình 2.2.15: Lưu đồ xử lý cho chức năng kiểm tra đơn vị công tác hợp lệ 56

Hình 2.2.16: Luu đồ xử lý cho chức năng kiểm tra chức vụ duy nhất 57

Hình 2.2.17: Giao diện danh sách đề tài NCKH của người dùng 58

Hình 2.2.18: Giao diện thêm mới NCKH 59

Hình 2.2.18: Giao diện các đề NCKH khác 60

Hình 2.2.19: Luu đồ giải thuật cho chức năng cập nhật NCKH 61

Hình 2.2.20 : Giao diện chức năng tìm kiếm 62

Hình 2.2.21: Giao diện chức năng kết quả tìm kiếm 62

Hình 2.2.22: Lưu đồ giải thuật cho chức năng tìm kiếm 64

Hình 2.2.23 Giao diện thống kê điểm 65

Hình 2.2.24: Giao diện thống kê NCKH 67

Trang 11

họ nhất nhằm khai thác tối đa tiềm năng của trang web để phục vụ cho người sử dụng Website Đánh giá công chức viên chức Khoa Công Nghệ được xây dựng bằng công nghệ Asp.Net MVC Những tính năng của website đánh giá công chức viên chức khoa Công Nghệ mang lại nhiều thuận tiện cho người dùng trong việc thực hiện đánh giá cũng như nhiều công việc khác Website cung cấp những chức năng hướng theo 3 nhóm người dùng như sau: Nhóm người dùng đầu tiên là công chức viên chức, nhóm người dùng dùng này sẽ thực hiện đánh giá thông qua việc thêm minh chứng vào phiếu đánh giá hoặc dưới hình thức cập nhật các hoạt động đã tham gia trong năm Nhóm người dùng tiếp theo là những công chức viên chức giữ chức vụ là Trưởng khoa hoặc Trưởng đơn vị ngoài việc thực hiện những chức năng giống với nhóm người dùng thứ nhất thì họ có thêm chức năng duyệt các phiếu đánh giá của công chức viên chức thuộc đơn vị của mình Nhóm người dùng cuối cùng có vai trò

vô cùng quan trọng mà ở bắt cứ website nào cũng có là nhóm người dùng quản trị, quản trị viên sẽ quản trị thông tin, tài khoản, chức vụ của tất cả người dùng trong website, quản lý thời gian cập nhật phiếu đánh, quản lý nội dung phiếu đánh giá Kết quả của đề tài phát triển tương đối hoàn thành website đánh giá công chức viên chức Khoa Công Nghệ Cho thấy được việc áp dụng thành công công nghệ Asp.Net MVC vào xây dưng website theo hướng tác nghiệp Website này hứa hẹn là một công cụ hữu ích đối với công chức viên chức trong việc thực hiện đánh giá

Trang 12

ABSTRACT

Website isn’t strange term for everyone They are applied in many field from E – Commerce, education, pharmacy to services At the same time, Web technologies were developed to support developer built website quickly, conveniently, effectively and ensure user’s demands Among them, Microsoft’s corporation published some different technologies which is necessary to develop website as: Asp.Net WebForm, Asp.Net MVC, Asp.Net API Depending content of web which developer can choose suitable technology for them It’s so useful for developer who can exploit potential

of website to serve users

Website Evaluation Civil Servant and Official in College of Engineering

Technology is built via using Asp.Net MVC Functions of website bring more convenience for user in implementing the evaluation as well as many other activities Website offers 3 functions oriented user groups as follows: First user group is Civil Servants and Officials, this user group will implement evaluate themselves by adding demonstration in evaluation paper or update activities which they participated in years.Next group user is staff member who is head of department or college They also have function like first user group Moreover, they can examine evaluation papers of members in their department Last group user have important role and every website also have this group user, that is administrators, they will manage all users in website about: personal information, account, office They also manage updating evaluation ballot time

The result of this development is Website Civil servants and Officials in College

of Engineering Technology is relatively complete and applying Asp.Net MVC successfully to develop operation oriented Website will promise is useful tool for staff members to in implement the evaluation

Trang 13

PHẦN 1 GIỚI THIỆU

Hoạt động đánh giá công chức viên chức được diễn ra hàng năm ở Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Công Nghệ nói riêng Quy trình đánh giá công chức viên chức viên chức Khoa Công Nghệ được diễn tra như sau:

 Khoa cung cấp hai mẫu đánh giá CCVC, một mẫu dành cho Cán bộ giảng dạy, một mẫu dành cho cán bộ khác dưới dạng File Excel Phiếu đánh giá gồm nhiều mục(Mục lớn, mục nhỏ) Tương ứng mỗi mục sẽ có những câu hỏi và ở mỗi câu hỏi sẽ có điểm và minh chứng

 CCVC thực hiện đánh giá thông qua việc trả lời câu hỏi trong phiếu đánh giá

và tự tính điểm

 Gửi lại phiếu đánh giá đến trưởng đơn vị

 Trưởng đơn vị kiểm tra và duyệt lại phiếu đánh giá của CCVC thuộc đơn vị của họ Trưởng khoa sẽ kiểm tra và duyệt phiếu đánh giá của Trưởng đơn vị

 Thống kê và sắp xếp điểm từ cao xuống thấp

Với quy trình đánh giá như trên thì tồn tại một số hạn chế như sau:

 Không linh hoạt trong việc tạo một mẫu phiếu đánh giá Khi muốn thay đổi nội dung hoặc mẫu phiếu đánh giá Thì phải gửi lại mẫu mới cho Cán bộ và cũng có thể xảy ra trường hợp CCVC sử dụng mẫu cũ để thực hiện đánh giá

 Trường hợp lạc mất phiếu đánh giá do sự cố phần cứng, hệ điều hành

 CCVC có thể tính tổng điểm trong phiếu đánh giá không chính xác Đặc biệt

ở một số câu hỏi tính điểm dựa vào số lượng minh chứng

 Ở giai đoạn duyệt phiếu đánh giá cũng có thể tính lại điểm không chính xác

 Minh chứng trong phiếu đánh giá không đa dạng chỉ ở dạng văn bản

 Những câu hỏi trong phiếu đánh giá liên quan đến tất cả hoạt động của CCVC trong năm Nhưng thường thì CCVC thực hiện đánh giá vào khoảng cuối năm CCVC phải nhớ lại những hoạt động mà mình đã tham gia trong một năm, có thể CCVC sẽ nhớ không chính xác và bỏ sót một số hoạt động

 Đối với những hoạt động có nhiều người tham gia, mỗi người đều điền thông tin hoạt động đó trong phiếu đánh giá Thông tin có thể sẽ không nhất quán

 Trưởng đơn vị chỉ có xét duyệt phiếu đánh giá khi CCVC gửi phiếu đánh giá hoàn thành Vì vậy, thời gian duyệt phiếu đánh giá không linh động

 Rất khó trong việc thống kê điểm

Từ những khó khăn đã đề cập ở trên, Website Đánh Giá Công Chức Viên Chức Khoa Công Nghệ được xây dựng nhằm để giải quyết các khó khăn và phát triển thêm một số chức năng giúp CCVC thuận tiên trong việc thực hiện phiếu đánh giá

Trang 14

 Phân quyền người dùng chính xác

 CCVC có thể thực hiện đánh giá, xét duyệt phiếu đánh giá (đối với CCVC có chức vụ là Trưởng khoa, Trưởng đơn vị)

 Lưu trữ những hoạt động trong năm như: hướng dẫn luận văn, nghiên cứu khoa học, sáng kiến trong quá trình công tác, hợp tác quốc tế và lao động sản xuất, viết báo đăng trên tạp chí trong nước hoặc ngoài nước

 Đóng mở thời gian cho phép thực hiện đánh giá

 Có thể tìm kiếm, thống kê theo yêu cầu và hỗ trợ người dùng trong việc duyệt phiếu đánh giá nhanh chóng

Đối tượng nghiên cứu

 Website hướng đến người dùng là tất cả CCVC thuộc Khoa Công Nghệ

 Website được xây dựng dựa vào 2 mẫu phiếu đánh phiếu đánh giá của Cán bộ giảng dạy và Cán bộ khác

Phạm vi nghiên cứu

 Phương pháp thu thập thông tin

o 2 mẫu phiếu đánh phiếu đánh giá của Cán bộ giảng dạy và Cán bộ khác khoa Công Nghệ

o Liên hệ trực tiếp, trao đổi và tham khảo ý kiến với giáo viên hướng dẫn

o Thu thập thông tin trực tiếp từ người dùng (Những CCVC thuộc khoa Công Nghệ)

o Tài liệu luận văn của khóa trước

o Internet

 Về lý thuyết

o Nắm vững phương pháp tổ chức, phân tích và thiết kế CSDL

o Quy trình phát triển phần mềm: thu thập yêu cầu, đặc tả yêu cầu phần mềm, thiết kế và kiểm thử phần mềm

o Có kiến thức về lập trình Web, lập trình hướng đối tượng

Trang 15

o Front – End Framework: Bootstrap

 Về kỹ thuật

o Dùng công cụ PowerDesigner 16.0 phân tích và thiết kế mô hình CMD

o Sử dụng thành thạo môi trường phát triển thích hơp (IDE) Visual Studio trong cài đặt, phát hiện lổi (debug) và kiểm thử

o Dùng công cụ StarUML 2.1 vẽ các mô hình use – case, sequence

o Hệ quản trị CSDL: MySQL

o Ngôn ngữ xây dựng web

 Giao diện: Bootstrap, Razor

 Client : JavaScript, Jquery, Ajax

 Server: Asp.Net MVC5

 Dữ liệu: MySql connector – ADO.NET Entity Framework

Trang 16

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1

 Liên hệ với GVHD nhận đề tài

 Tìm hiểu đề tài: Đọc phân tích mẫu phiếu đánh giá CCVC Khoa Công Nghệ

Phạm Trung Tính Phạm Thị Thúy Ngọc

2 -4

- Tiếp tục tìm hiểu mẫu phiếu đánh giá CCVC Khoa Công Nghệ

- Thiết kế mô hình dữ liệu CMD

- Lựa chọn công nghệ xây dựng Website

Phạm Trung Tính Phạm Thị Thúy Ngọc

5-7

- Hoàn thiện mô hình CMD

- Phân tích yêu cầu và xây dựng tài liệu đặc tả

Phạm Trung Tính Phạm Thị Thúy Ngọc 8-9 - Nghỉ tết

Tiến hành phát triển các chức năng website

Trang 17

20 - Báo cáo luận văn chính thức Phạm Trung Tính

Đối với người dùng là Ban lãnh đạo khoa việc duyệt phiếu đánh giá trở nên đơn giản và chính xác hơn

Phần giới thiệu: Đặt vấn đề, tóm tắt lịch sử giải quyết vấn đề, mục tiêu đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, những đóng góp chính của đề tài

 Kiểm thử và đánh giá: Các trường hợp kiểm thử

Phần kết luận: Kết quả đạt được, hướng phát triển

Trang 18

PHẦN 2 NỘI DUNG

2.1.1 Mô tả chi tiết bài toán

2.1.1.1 Mô tả

Quản lý người dùng: là chức năng cần phải có cho phần mềm phát triển theo

hướng tác nghiệp Đối với website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ thì việc quản lý người dùng đòi hỏi phải quản lý một cách chặt chẽ Vì quản lý người dùng ở đây không chỉ đơn thuần là quản lý: Tên đăng nhập, mật khẩu, quyền người dùng, thông tin cá nhân Mà ở đây việc quản lý trở nên phức tạp hơn, khi mà hệ thống vừa quản lý thông tin, tài khoản, hơn thế nữa hệ thống quản lý thêm về quá trình công tác cũng như là thời gian giữ chức vụ của người dùng ở một đơn vị Vì hệ thống phân quyền người dùng dựa vào thời gian công tác và giữ chức vụ ở một đơn vị Như vậy, việc quản lý người dùng sẽ chặt chẽ, nhất quán và chính xác hơn Đối với người dùng

là quản trị viên thì công việc phân quyền và cập quyền cũng trở nên đơn giản Bởi vì, quyền người dùng phụ thuộc vào thời gian người đó giữ chức vụ, nên khi thay đổi chức vụ, hiển nhiên quyền cũng sẽ được thay đổi theo Với giải pháp có sự liên quan giữa quyền và chức vụ giúp cho quản trị viên cùng một lúc có thể vừa cập nhật chức

vụ vừa cập nhật quyền mà không cần phải thực hiện từng thao tác.Bên cạnh đó, quản

lý quá trình công tác và giữ chức vụ ở một đơn vị cần phải được quản lý một cách rất chặt chẽ thời gian vì nó liên quan đến quyền người dùng Thời gian giữ chức vụ phải phụ thuộc vào thời gian công tác Và những khoảng thời gian phải phù hợp với thực

tế

Chức năng cập nhật hoạt động trong năm: Cũng đóng vai trò quan trọng không

kém trong Website Đánh Giá Công Chức Viên Chức Khoa Công Nghệ Trong một năm người dùng tham gia rất nhiều hoạt động như là: nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, tham gia hội thảo, hướng dẫn luận văn, … Khi chưa xây dựng website thì hình thức đánh giá trước đó là người dùng sẽ thao tác trên một file Excel gồm nhiều câu hỏi có liên quan đến hoạt động tham gia trong năm, ở mỗi câu hỏi theo sau đó là minh chứng, ở đây người dùng sẽ điền thông tin của những hoạt động mà mình đã tham gia Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là thông thường người dùng thực hiện đánh giá vào cuối năm, như vậy người dùng phải nhớ lại những hoạt động mà mình đã tham gia trong một năm và việc không nhớ đầy đủ và chính xác các hoạt động đã tham gia

là điều không thể tránh khỏi Thêm vào đó, đối với một số hoạt động có thể có nhiều người dùng cùng tham gia với những vai trò khác nhau, nếu thực hiện theo cách đánh giá trước đó, thì mỗi người dùng phải tự trả lời những câu hỏi liên quan Chức năng cập nhật hoạt động trong năm sẽ giải quyết những vấn đề trên Chẳng hạn, nếu người dùng tham gia nghiên cứu khoa học, có thể thực thêm mới một đề tài nghiên cứu

Trang 19

khoa học rồi điền đầy đủ thông tin liên quan đến đề tài Những thông tin này sẽ tự động thêm vào minh chứng cho những câu hỏi liên quan đến nghiên cứu khoa học, các hoạt động khác cũng tương tự Và người dùng cũng có thể chỉnh sửa hoặc xóa đề tài, kết quả sẽ cập nhật lại ở bảng câu hỏi Để giải quyết vấn đề một hoạt động có nhiều người tham gia, người dùng có thể xem những hoạt động khác mà người dùng không tham gia, sau đó chọn thêm và chọn vai trò trong hoạt động, hệ thống cũng sẽ

tự thêm người dùng tham gia vào hoạt động đó, tương tự cũng sẽ tự thêm minh chứng trong phiếu đánh giá ở những câu hỏi có liên quan đến hoạt động

Chức năng tìm kiếm: Tìm kiếm dựa vào tiêu chí tìm kiếm và từ khóa mà người

dùng gõ vào Kết quả tìm kiếm được hiển thị dựa vào từ khóa người đã gõ

Chức năng thống kê:

- Thống kê điểm: Người dùng có thể xem điểm của tất cả thành viên trong hệ

thống, sau khi kết thúc thời gian kiểm duyệt phiếu đánh giá, người dùng có thể xem danh sách điểm của tất cả CCVC trong hệ thống Bên cạnh đó, để tiện cho việc xem điểm, người dùng cũng có thể xem điểm theo từng đơn vị Điểm phiếu đánh giá của các người dùng sẽ được hiển thị dưới dạng bảng, có hỗ trợ chức năng xuất file Excel Muốn xem chi tiết phiếu đánh giá của CCVC, người dùng chỉ việc chọn link xem chi tiết, hệ thống sẽ chuyển đến phiếu đánh giá của CCVC đó

- Thống kê hoạt động trong năm: Hiển thị danh sách cá hoạt động dựa trên

các mục hoạt động trong năm như: NCKH, Biên soạn sách, Bài báo, … Ở mỗi danh sách hiển thị người dùng có thể chọn lựa thêm tiêu chí thống kê Chẳng hạn ở mục thống kê hoạt động NCKH, kết quả hiển thị người cũng chọn thêm một số tiêu chí thống kê như: Cấp đề tài, trạng thái đề tài,…

2.1.1.2 Dữ liệu lưu trữ

Đối với chức năng quản lý người dùng dữ liệu sẽ được lưu trữ như sau:

 Thông tin người dùng(CCVC): Mã, tên, email, hệ số lương, ngạch, đối tượng đánh giá

 Đơn vị công tác: Mã đơn vị, tên đơn vị, thời gian bắt đầu công tác, thời gian kết thúc công tác

 Chức vụ: Mã chức vụ, tên chức vụ, loại chức vụ, thời gian bắt đầu giữ chức

vụ, thời gian bắt đầu công tác

Đối với chức năng cập nhật hoạt động trong năm dữ liệu được lưu trữ

ở mỗi hoạt động sẽ có cách lưu trữ khác nhau nhưng chủ yếu sẽ lưu trữ: Mã số, tên, vai trò, năm thực hiện, người tham gia

Trang 20

Một hoạt động cụ thể, Hoạt động NCKH sẽ lưu trữ các dữ liệu: Mã số NCKH, Tên, năm thực hiện, tình trạng đề tài, tính ứng dụng của đề tài, mã cấp đề tài, mã số người dùng tham gia và vai trò của người dùng trong đề tài

Trang 21

2.1.1.3 Yêu cầu chức năng

2.1.1.3.1 Mô hình Use – case

- Cập nhật hoạt động trong năm

Hình 2.1.1: Mô hình Use – Case tổng quan chức năng của người dùng là CCVC

Hình 2.1.2 : Mô hình Use – Case chức năng cập nhật hoạt động trong năm

Trang 22

- Quản lý người dùng

Hình 2.1.3: Mô hình Use - Case quản lý người dùng

Trang 23

2.1.1.3.2 Chức năng quản lý người dùng

- Thêm mới người dùng

2 Chọn chức năng thêm mới

 Thời gian bắt đầu công tác ở đơn vị

 Thời gian kết thúc công tác ở đơn vi

Trang 24

- Quản lý công tác

Tên Use – case Quản lý công tác

5 Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập vào

6 Hệ thống thông báo chỉnh sửa thành công

5 Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập vào

6 Hệ thống thông báo thêm mới thành công

TH3: Xóa chức vụ

1 Chọn chức vụ cần xóa và chọn [Xóa]

2 Hiển thị thông báo xác nhận xóa

3 Chọn [Xóa]

TH4: Thêm mới quá trình công tác

1 Chọn thêm mới quá trình công tác

2 Hiển thị form thêm mới quá trình công tác bao gồm: Tên đơn vị, ngày bắt đầu công tác, ngày kết thúc công tác, chức vụ, ngày bắt đầu giữ chức vụ, ngày kết thúc giữ chức vụ

3 Nhập dữ liệu

4 Chọn [Chọn Thêm]

5 Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập vào

6 Hệ thống thông báo thêm mới quá trình công tác thành công

Dòng sự kiện thay thế TH1, 2, 4: Chỉnh sửa chức vụ, thêm mới chức vụ, thêm

mới quá trình công tác 5.1 Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập vào không hợp lệ Quay về bước 2

4.1 Chọn [Hủy] Kết thúc

Trang 25

TH3: Xóa chức vụ 4.1 Chọn [Không] Kết thúc Tiền điều kiện 1 Đăng nhập thành công

2 Chọn chỉnh sửa người dùng

2.1.1.3.3 Cập nhật thông tin cá nhân

Cập nhật trình độ học vấn Cập nhật trình độ ngoại ngữ

Dòng sự kiện chính

Dòng sự kiện thay

2.1.1.3.4 Cập nhật hoạt động trong năm

 Cập nhật nghiên cứu khoa học

dùng có thể thêm đề tài nghiên cứu khóa học thông qua những đề tài đã có trong hệ thống

Trang 26

2 Hệ thống hiển thị chức năng tìm kiến gồm( TextBox tìm kiếm và tiêu chí tìm kiếm)

3 Chọn tiêu chí và gõ từ khóa vào

Trang 27

2.1.1.3.6 Thống kê

Thống kê hoạt động: Danh sách hoạt động CCVC tham gia trong năm

1 Chọn Thống kê điểm

2 Hiển thị danh mục các đơn vị và danh sách điểm phiếu đánh giá của tất cả CCVC trong khoa gồm: Tên CCVC, điểm, đơn vị, link đến phiếu đánh giá

3 Chọn đơn vị ở danh mục các đơn vị

4 Hiển thị danh sách điểm phiếu đánh giá của tất cả cán bộ thuộc đơn vị đã chọn gồm: Tên CCVC, điểm, đơn vị, Link chi tiết phiếu đánh giá.(Hiển thị giống bước 2, nhưng danh sách hiển thị phụ thuộc vào đơn

vị đã chọn)

5 Xuất file excel

6 File excel được tải về máy

7 Chọn Link[Chi tiết] (Để xem chi tiết phiếu đánh giá của cán bộ nào đó)

8 Hiển thị phiếu đánh giá của cán bộ mà người dùng

đã chọn Link trước đó

Thống kê hoạt động tham gia trong năm:

1 Chọn thống kê hoạt động trọng năm

2 Hiển thị danh mục các hoạt động( NCKH, bài báo, Hội thảo, … ) , danh sách các hoạt động mặc định là NCKH, danh mục các tiêu chí thống kê : Cấp đề tài, trạng thái đề tài,

3 Chọn mục khác trong danh mục các hoạt động

4 Hiển thị tương tự Bước 2

Dòng sự kiện thay

thế

Trang 28

2.1.1.4 Yêu cầu phi chức năng

Yêu cầu thực thi:

 Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác

 Thời gian đáp ứng trung bình tính từ lúc yêu cầu trang đến hiển thị trang không quá 5s

 Có thể chạy trên nhiều trình duyệt: IE8, Moliza Firefox, Chorme, Opera

 Hạn chế vỡ Layout khi thay đổi kích thước kích thước màn hình hiển thị

 Nếu có lỗi phát sinh trong quá trình thực thi, hệ thống phải thông báo kịp thời đến người dùng Các thông báo phải đưa ra cụ thể chi tiết nhằm giúp người dùng có thể dễ dàng khắc phục lỗi

Yêu cầu an toàn:

 Về phía Admin: Dữ liệu cần được sao lưu dự phòng ở một nơi khác( ổ đĩa, dịch vụ lưu trữ trực tuyến) để tránh thất thoát thông tin do hỏng hóc phần cứng

 Phòng ngừa SQL Injection để tránh bị đánh cắp dữ liệu

Yêu cầu bảo mật

 Mật khẩu người dùng phải được bảo mật thông qua việc mã hóa mật khẩu

 Phân quyền người dùng theo chức năng Mỗi người dùng có nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng, đảm bảo người dùng không có trách nhiệm không thể truy cập vào công việc của người dùng khác

2.1.2 Phân tích đánh giá các giải pháp

Joomla Framework: là một hệ quản trị nội dung (CMS), trong Joomla gồm nhiều

Module, Extention giúp người phát triển có tạo một website một cách nhanh chóng thông qua việc PlugIn các module, việc này không đòi hỏi về khả năng lập tình của người phát triển Tuy nhiên Joomla còn tồn tại nhiều mặt hạn chế, vì website được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các module, extention sẵn có Vì vậy, người phát triển rất khó để chỉnh sửa mã nguồn bên trong (code website) Joomla phù hợp cho xây dựng website theo hướng thương mại điện tử Đề tài là phát triển một Website Đánh giá Công Chức Viên Chức Khoa Công Nghệ Nên việc lựa chọn Joomla để phát triển đề tài là không phù hợp

ASP.NET MVC5 – Entity Framework 6: Được phát triển bởi tập đoàn

Microsoft với cộng đồng mạng hỗ trợ rộng lớn

- ASP.NET và Entity Framework hoàn toàn miễn phí

- Công cụ lập trình mạng mẽ Visual Studio thuận tiện cho việc thẩm định rõ ràng Controller chạy như thế nào và hỗ trợ Object-Relational Mapping

- Hỗ trợ caching trong Partial page

Trang 29

- Có tích hợp Bootstrap

- Chứng thực người dùng Authentication Filter được tuỳ chỉnh hoặc chứng thực

từ hãng thứ 3 cung cấp

- Thuộc tính Routing được tích hợp vào MVC5

- Hạn chế: Gói cài đặt hơi năng so với một số Framework khác

2.1.3 Tiếp cận giải quyết vấn đề, chọn lựa giải pháp

Thông qua việc phân tích những điểm mạnh và những hạn chế của các giải pháp, ASP.Net được chọn để xây dựng để giải quyết bài toán đặt ra ở trên Thêm vào đó ASP.Net MVC5 là phiên bản mới nhất, nó sẽ kế thừa những điểm mạnh và khắc phục hạn chế của các phiên bản trước đó Góp phần cho việc xây dựng hệ thống sau này trở nên tốt hơn

Trang 30

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT

2.2.1 Tổng quan hệ thống

Hình 2.2.1: Mô hình tổng quan hệ thống

Trang 31

2.2.2 Thiết kế kiến trúc

2.2.2.1 Kiến trúc hệ thống

HTML REPONSE HTML REQUEST

Trang 32

Thành phần của kiến trúc hệ thống

Models

- Chứa data mà ứng dụng sử dụng

- Nhận yêu cầu từ Views

- Thực hiên các yêu cầu liên quan đến DB

- Trả về các giá trị tính toán cho Views

- Kiểm tra tính hợp lệ của data

Views

- Hiển thị giao diện người dùng

- Được tạo ra từ dữ liệu của Models

Controllers

- Xử lý các yêu cầu của user

- Chọn Views thích hợp hiển thị cho người dùng

- Đồng bộ hóa giữa khung nhìn và mô hìnhCài đặt

Trang 33

Bước 3: Controller thực hiện tương tác với Model và đưa ra View thích hợp

Flase Bad request

Lookup

HTML REQUEST (CRUD)

Trang 34

Model – Database

ADO.NET Entity Framwork là nền tảng được Microsoft phát triển nhằm hỗ trợ người dùng trong việc truy cập dữ liệu Entity Framework như giản đồ của các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và trình bày giản đồ khái niệm ứng dụng của nó Như vậy, một lớp được sẽ được ánh xạ đến một table, theo đó một property sẽ được dùng để ánh xạ cho column của table Việc ánh xạ này được gọi là ORM (object-relational mapping) chính là đặc điểm cơ bản của LINQ to SQL

Model

MySQL server Hình 2.2.4: Mapping giữa mô hình đối tượng và cấu trúc lưu trữ

Trang 35

Bảng sau đây cho thấy các ánh xạ tương ứng của các đối tượng database vào các đối tượng lập trình:

ADO.NET provider cung cấp một cách thức chung để tương tác với nguồn dữ liệu Qua đó chúng ta dể dàng truy vấn hay cập nhật CSDL

2.2.2.3 Cơ sở thiết kế

Tách rõ ràng các mối liên quan, mở khả năng test TDD ( Test Driven Developer)

Có thể test unit trong ứng dụng mà không cần phải chạy Controllers cùng với tiến trình của ASP.net và có thể dùng bất kỳ một unit testing framework như NUnit, MBUnit, MS Test…

Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế dễ dàng thay thế/ tùy biến (ví dụ có thể lựa chọn engine view riêng routing policy, parameter serialization) Bao gồm ánh xạ URL mạnh mẽ, cho phép xây dựng ứng dụng với những URL sạch, các URL không cần cs mở rộng (ví dụ có thể ánh xạ địa chỉ /Products/Edit/4 để thực hiện hành động edit của lớp điều khiển ProductControllers hoặc ánh xạ địa chỉ phieudanhgia/details để thực hiện hành động “Display Phiếu đánh giá” của lớp điều khiển PhieuDanhGiaController )

ASP.net MVC Framework cũng hỗ trợ file ASP.net như .CSHTML .CS và Master đánh dấu các tập tin này như một “view template” (có thể dễ dàng sử dụng

các tính năng của ASP.net như lồng các trang Layout, @{} snippets, mô tả server

controls, template, data-binding, localization…) Tuy nhiên sẽ không còn postback

và interactive back server và thay vào đó là interactive end-user với một controller class (không còn viewstate, page lifecycle)

ASP.net MVC Framework hỗ trợ đầy đủ các tính năng bảo mật của ASP.net như Form/ Windows authenticate, URL authorization, membership/roles, output và data caching, section/ profile state, configuration system, provider architecture, …

Trang 36

Relationship_2 Relationship_3

Relationship_5 Relationship_6

Relationship_16

Relationship_18 Relationship_19

CB_Password CB_Ten CB_Mail CB_HSLuong CB_QuyenCoBan

<pi> Characters (10) Variable characters (125) Variable characters (125) Variable characters (125) Float

Boolean Identifier_1 <pi>

QuaTrinhCongTac QTCT_NBatDau

<pi> Date & Time Date & Time

QuyenHeThong Q_MaSo

Q_Ten

<pi> Characters (25) Variable characters (125)

<M>

Identifier_1 <pi>

ChucVu CV_MaSo

CV_Ten CV_DuyNhat

<pi> Characters (25) Variable characters (125) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

DonVi DV_MaSo

DV_Ten

<pi> Characters (25) Variable characters (125)

<M>

Identifier_1 <pi>

NCKHDeTai NCKHDT_MaSo

NCKHDT_Ten NCKHDT_UngDung NCKHDT_DuyetDeTai NCKHDT_NamBatDau NCKHDT_TinhTrang

<pi> Variable characters (125) Variable characters (1000) Variable characters (300) Boolean

Date & Time Variable characters (125)

<M>

Identifier_1 <pi>

CongTacNghiepVu CTNV_Nam <pi> Date & Time <M>

Identifier_1 <pi>

HDBienSoanSach HDBS_VaiTro

HDBS_TuDo

Variable characters (125) Boolean

Identifier_1 <pi>

LuanVan LV_MaSo

LV_Ten LV_TuDo LV_NBatDau

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Boolean

Date & Time

LCV_Ten

<pi> Characters (25) Variable characters (125)

<M>

Identifier_1 <pi>

NoiCongBo NCB_MaSo

NCB_Ten NCB_DiaDiem

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Variable characters (200) Identifier_1 <pi>

HDHopTacQuocTe HDHT_VaiTro

HDHT_TuDo

Variable characters (300) Boolean

HopTacQuocTe HTQT_MaSo

HTQT_Ten HTQT_Nam

<pi> Variable characters (125) Variable characters (300) Date & Time

<M>

Identifier_1 <pi>

TrinhDo TD_MaSo

LLV_MoTa LLV_SoTiet

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

ChuyenNganh CN_MaSo

N_SoGio N_DienGiai

<pi> Characters (25) Float Variable characters (125)

<M>

Identifier_1 <pi>

BangCap BC_NamHoanThanh BC_HinhAnh

Date & Time Variable characters (200) ThanhTuuTrongCongTac

TTCT_MaSo TTCT_Ten TTCT_NBatDau

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Date & Time

<M>

Identifier_1 <pi>

SangKien SK_VaiTro SK_TuDo Variable characters (125) Boolean

Identifier_1 <pi>

TieuChiDanhGia TCDG_MaSo

TCDG_Ten TCDG_Diem

<pi> Characters (25) Variable characters (125) Float

Identifier_1 <pi>

MucTieuChiDanhGia MTCDG_MaSo

MTCDG_Ten MTCDG_MoTa

<pi> Characters (25) Variable characters (125) Variable characters (255)

<M>

Identifier_1 <pi>

ChiTietTieuChiDanhGia CTTC_MaSo

CTTC_MinhChung CTTC_HinhAnh

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Variable characters (125) Identifier_1 <pi>

PhieuDanhGia PDG_MaSo

PDG_TongDiem PDG_LastTime

<pi> Characters (25) Float Date & Time

<M>

Identifier_1 <pi>

DoiTuongDanhGia DTDG_MaSo

NV_Ten

<pi> Characters (25) Variable characters (200)

<M>

Identifier_1 <pi>

BaiBao BB_MaSo

BB_Ten BB_GhiChu BB_NBatDau

<pi> Characters (25) Variable characters (125) Variable characters (200) Date & Time

<M>

Identifier_1 <pi>

HoiThaoSeminar HTS_MaSo

HTS_Ten HTS_Nam

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Date & Time

<M>

Identifier_1 <pi>

LoaiHoiThaoSeminer LHTS_MaSo

LHTS_Ten

<pi> Characters (25) Variable characters (200)

<M>

Identifier_1 <pi>

ThamGiaBaiBao TGBB_VaiTro

TGBB_TuDo

Variable characters (125) Boolean

ThamGiaHoiThaoSeminar TGHTS_HinhThuc

TGHTS_DienGiai TGHTS_TuDo

Variable characters (125) Variable characters (200) Boolean

KQCongTac KQCT_MaSo

KQCT_Ten KQCT_GhiChu

<pi> Characters (25) Variable characters (200) Variable characters (200)

<M>

Identifier_1 <pi>

NCKHThamGia NCKHTG_VaiTro NCKHTG_TuDo

Variable characters (125) Boolean

LoaiHoatDong LHD_MASO

LHD_TEN

<pi> Characters (25) Variable characters (125)

<M>

Identifier_1 <pi>

DuyetPhieuDanhGia DPDG_ThoiGian DPDG_Diem

Date & Time Float

HTQTNhom HTQTN_MaSo

PDGTG_BATDAU PDGTG_KETTHUC

<pi> Variable characters (25) Variable characters (125) Date & Time

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 37

2.2.3.2 Từ điển dữ liệu

Bảng bài báo (BaiBao)

giá

Trang 38

Bảng Cấp đề tài(CapDeTai)

Bảng Chi tiết tiêu chí đánh giá (ChiTietTieuChiDanhGia)

3 CTTC_TGCapNhat Datetime Thời gian cập nhật

Chức vụ (ChucVu)

Chuyên ngành(ChuyenNganh)

Trang 39

Công tác nghiệp vụ(CongTacNghiepVu)

vụ

Đối tượng đánh giá(DoiTuongDanhGia)

Đơn vị(DonVi)

Duyệt phiếu đánh giá(DuyetPhieuDanhGia)

giá

3 DPDG_ThoiGian Datetime Thời gian duyệt phiếu

đánh giá

Trang 40

Giữ chức vụ(GiuChucVu)

Hoạt động biên soạn sách(HDBienSoanSach)

Vai trò khi tham gia biên soạn sách – giáo trình

Hoạt động hợp tác quốc tế(HopTacQuocTe)

quốc tế

Ngày đăng: 05/06/2016, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TS. Huỳnh Xuân Hiệp, Th.S Phan Phương Lan. 2011, Giáo trình Nhập Môn Công Nghệ Phần Mềm, Khoa CNTT &amp; TT, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập Môn Công Nghệ Phần Mềm
[3] Th.S Võ Huỳnh Trâm, Bài giảng Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm, Khoa CNTT &amp; TT, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm
[4] PGS.TS. Huỳnh Xuân Hiệp, ThS. Trương Minh Thái, Giáo trình Thiết Kế Phần Mềm, Khoa CNTT &amp; TT, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết Kế Phần Mềm
[5] PGS.TS Trần Cao Đệ, TS Đỗ Thanh Nghị. 2012, Giáo trình Kiểm Thử Phần Mềm, Khoa CNTT &amp; TT, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm Thử Phần Mềm
[6] Th.S Trương Văn Chí Công. 2003, Giáo trình Lập Trình Hướng Đối Tượng và C++, Khoa CNTT &amp; TT, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập Trình Hướng Đối Tượng và C++
[7] Ks Hồ Quang Thái, Bài giảng chuyên đề ngôn ngữ lập trình 1, Khoa CNTT &amp; TT, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề ngôn ngữ lập trình 1
[11] website: http://www.entityframeworktutorial.net/ Link
[12] Website: http://www.c-sharpcorner.com/ Link
[13] Website: http://www.codeproject.com/ Link
[15] Website: http://getbootstrap.com/ Link
[1] Mẫu phiếu đánh giá công chức viên chức Khoa Công Nghệ Khác
[8] Jon Galloway, Brad Wilson, K. Scott Allen, David Matson, Professional Asp.Net MVC 5 Khác
[9] Tom Dykstra, Rick Anderson, Getting Started with Entity Framework6 Code First using MVC5 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.2 : Mô hình Use – Case chức năng cập nhật hoạt động trong năm - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.1.2 Mô hình Use – Case chức năng cập nhật hoạt động trong năm (Trang 21)
Hình 2.1.3: Mô hình Use - Case quản lý người dùng - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.1.3 Mô hình Use - Case quản lý người dùng (Trang 22)
Hình 2.2.1: Mô hình tổng quan hệ thống - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.1 Mô hình tổng quan hệ thống (Trang 30)
Hình 2.2.6: Lưu xử lý cho chức năng đăng nhập - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.6 Lưu xử lý cho chức năng đăng nhập (Trang 51)
Hình 2.2.7: Giao diện đổi mật khẩu - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.7 Giao diện đổi mật khẩu (Trang 52)
Hình 2.2.8: Lưu đồi giải thuật cho chức năng đổi mật khẩu - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.8 Lưu đồi giải thuật cho chức năng đổi mật khẩu (Trang 53)
Hình 2.2.11:  Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm mới 1 - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.11 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm mới 1 (Trang 57)
Hình 2.2.12 : Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm mới 2 - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.12 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm mới 2 (Trang 58)
Hình 2.2.13:  Giao diện chỉnh sửa thông tin người dùng - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.13 Giao diện chỉnh sửa thông tin người dùng (Trang 59)
Hình 2.2.14: Lưu đồ xử lý cho chức năng chỉnh sửa người dùng - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.14 Lưu đồ xử lý cho chức năng chỉnh sửa người dùng (Trang 60)
Hình 2.2.15: Lưu đồ xử lý cho chức năng kiểm tra đơn vị công tác hợp lệ - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.15 Lưu đồ xử lý cho chức năng kiểm tra đơn vị công tác hợp lệ (Trang 61)
Hình 2.2.16: Luu đồ xử lý cho chức năng kiểm tra chức vụ duy nhất - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.16 Luu đồ xử lý cho chức năng kiểm tra chức vụ duy nhất (Trang 62)
Hình 2.2.18: Giao diện các đề NCKH khác - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.18 Giao diện các đề NCKH khác (Trang 65)
Hình 2.2.19: Luu đồ giải thuật cho chức năng cập nhật NCKH - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.19 Luu đồ giải thuật cho chức năng cập nhật NCKH (Trang 66)
Hình 2.2.22: Lưu đồ giải thuật cho chức năng tìm kiếm - xây dựng website đánh giá công chức viên chức khoa công nghệ
Hình 2.2.22 Lưu đồ giải thuật cho chức năng tìm kiếm (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w