Sau đó công ty nhận được hồi báo của công ty Phú An sốhàng gởi đi bán có 1.000 sản phẩm sai qui cách, công ty đã được công ty Toàn Thắng chấpnhận giảm giá cho số hàng này 10% trên giá bá
Trang 1BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TC 02
9.200 kg5.080 m3.000 lít
10.000 đ/kg20.000 đ/m10.000 đ/l50.000 đ/kg200.000 đ/c
±60 kg 0
±30 lít
±20 kg0
Ngày 31/12, tài sản thừa, thiếu khi kiểm kê chưa xử lý
Ngày 15/1, ban giám đốc quyết định xử lý kết quả kiểm kê:
- Vật liệu thiếu trên định mức thủ kho phải bồi thường theo giá ghi sổ
- Vật liệu thừa, thiếu trong định mức ghi giảm hoặc ghi tăng chi phí kinh doanh (Giá vốn hàng bán)
- Cơng cụ E thừa do quên ghi sổ, biết số cơng cụ này được biếu tặng cĩ trị giá tương đươngvới cơng cụ cùng loại đang ghi sổ Kê tốn điều chỉnh sổ
Bài 2
Cĩ các dữ liệu về tình hình hàng hĩa tồn kho cuối niên độ như sau:
Hàng tồn kho SL theo sổ sách Đơn giá gốc
(đ/kg)
Giá bán ước tính(đ/kg)
Chi phí bán hàngước tính (đ/kg)
- Tính giá trị thuần cĩ thể thực hiện được
- Định khoản dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm Biết TK159 khơng cĩ số dư đầu kỳ
Bài 3
Công ty thương mại Toàn Thắng trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ như sau:
1/ Mua 2.000 sản phẩm B của công ty Phú An, giá mua chưa thuế 120.000 đ/SP, thuếGTGT khấu trừ 10%, thanh toán ngay bằng tiền gởi ngân hàng Số hàng này đến cuối thángvẫn chưa về kho công ty
2/ Trong 1.000 sản phẩm A đã mua từ tháng trước nhưng chưa về nhập kho với giámua 100.000 đ/SP, thuế GTGT 10%, tháng này công ty chuyển bán thẳng cho công ty Hoàng
An 500 sản phẩm, số còn lại về nhập kho đủ
Bài 4
Trang 2Công ty thương mại Trung Tín áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng có tình hình như sau:
1/ Mua 5.000 sản phẩm Y của công ty Toàn Thắng, giá mua chưa thuế 100.000 đ/SP,thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Số hàng trên được nhập kho 3.000 sản phẩm, số cònlại gởi đi bán cho công ty Phú An Sau đó công ty nhận được hồi báo của công ty Phú An sốhàng gởi đi bán có 1.000 sản phẩm sai qui cách, công ty đã được công ty Toàn Thắng chấpnhận giảm giá cho số hàng này 10% trên giá bán chưa thuế Công ty đã chi tiền gởi ngânhàng trả nợ cho người bán sau khi trừ đi khoản giảm giá
2/ Mua 10.000 sản phẩm của công ty A&A nhập kho, giá mua chưa thuế 90.000 đ/SP,thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Sau đó công ty chi tiền gởi ngân hàng thanh toán chongười bán sau khi trừ đi chiết khấu thương mại 2% trên giá bán chưa thuế
3/ Nhận được 2.000 sản phẩm mua từ tháng trước của công ty Thanh An, giá mua chưathuế 100.000 đ/SP, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Theo biên bản nhập kho có 100sản phẩm kém phẩm chất công ty đã không nhập kho mà trả lại ngay số hàng trên cho công
ty Thanh An và đã chi tiền gởi ngân hàng thanh toán toàn bộ số nợ này và được hưởng chiếtkhấu thanh toán 1% trên tổng số tiền thanh toán
Bài 5
Công ty thương mại Trường Sơn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ xuất 2.000 sản phẩm gởi đi bán cho công tyABC, giá xuất kho 80.000 đ/SP, giá bán chưa thuế 120.000 đ/SP, thuế GTGT khấu trừ 10%.Số hàng trên được giao đến kho công ty ABC, công ty ABC chỉ chấp nhận thanh toán 1.800sản phẩm số còn lại thu hồi nhập kho
Bài 6
Nhận được báo cáo bán hàng của cửa hàng bán lẽ trực thuộc công ty Số hàng bán ra1.200 sản phẩm, giá bán chưa thuế 150.000 đ/SP, thuế GTGT khấu trừ 10% Mậu dịch viênđã nộp số tiền mặt 195.000.000 đ, số tiền còn thiếu doanh nghiệp buộc mậu dịch viên phảibồi thường, số tiền này chưa thu Giá vốn của số hàng này là 110.000 đ/sản phẩm
Bài 7
1/ Ngày 10/7 xuất kho lô hàng hóa trị giá 12.000.000 đ chuyển ra bến cảng để chuẩn
bị xuất khẩu với giá bán FOB là 1.000 USD, chưa thu tiền, thuế xuất khẩu 2%/ trị giá hàngxuất khẩu, tỷ giá giao dịch thực tế 19.000 VNĐ/USD Ngay trong ngày 10/7 đã hoàn thànhviệc giao hàng
2/ Chi phí chuyển hàng ra cảng 800.000 đ chưa bao gồm thuế GTGT, thuế GTGT10%, chi bằng tiền mặt, công ty nộp thuế xuất khẩu bằng tiền gởi ngân hàng
3/ Ngày 20/7, nhận được báo có ngân hàng bằng ngoại tệ về lô hàng đã xuất khẩungày 10/7, tỷ giá giao dịch thực tế 19.200 VNĐ/USD
Bài 8
Trang 31/ Ngày 5/8, nhập khẩu lô hàng trị giá CIF 2.000 USD, chưa trả tiền, thuế suất nhậpkhẩu 3%/ trị giá hàng nhập khẩu, thuế GTGT 10%, tỷ giá giao dịch thực tế 19.300VNĐ/USD Ngay trong ngày 5/8 đã hoàn thành thủ tục và nhập kho.
2/ Chi phí chứng từ 400.000 đ, phí vận chuyển cont 1.000.000 đ, chưa bao gồm thuếGTGT 10% được chi bằng tiền mặt, công ty nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT bằng tiền gởingân hàng
3/ Ngày 20/8, thanh toán tiền mua hàng trên và nhận được giấy báo nợ của ngânhàng, tỷ giá xuất ngoại tệ 19.400 VNĐ/USD
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ trên
Bài 9
Tình hình bán hàng tại một doanh nghiệp trong tháng 12, doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, thuế suất thuế GTGT 10%
1 Ngày 2 : Xuất bán hàng A, giá xuất kho 1.050.000, giá bán chưa thuế 7.200.000, chiphí bốc dỡ do doanh nghiệp chịu, đã chi bằng tiền mặt 50.000 Giả sử :
a Khách hàng đến nhận hàng tại kho doanh nghiệp và thanh toán bằng tiền mặt
b Doanh nghiệp xuất chuyển hàng hoá gởi đi cho khách hàng Ngày 9, doanhnghiệp được khách hàng thông báo đã nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán
2 Ngày 4 : Nhân viên mua hàng của doanh nghiệp đã nhận hàng B tại kho người bán,giá mua chưa thuế trên hoá đơn người bán là 4.000.000, giá bán 4.800.000, tiền hàngchưa thanh toán Giả sử :
a Nhân viên mua hàng của DN tiến hành nhận hàng do người bán giao, đồngthời tiến hành giao hàng ngay cho khách hàng tại kho người bán ( Giao tay
ba ), tiền bán hàng chưa thanh toán
b Nhân viên mua hàng của DN sau khi nhận hàng do người bán giao, khôngchuyển hàng về kho của DN, mà vận chuyển thẳng gởi đi cho khách hàng.Đến ngày 11, DN nhận được thông báo khách hàng đã nhận đủ hàng và chấpnhận thanh toán
c Như TH b, nhưng được ngân hàng thông báo đã thu được số tiền về hàng gởi
đi do khách hàng chuyển trả vào tài khoản tiền gởi ngân hàng của DN
d Như TH c, nhưng ngân hàng trừ vào khoản tiền vay ngắn hạn của DN
3 Ngày 6 : Xuất kho gởi lô hàng C chuyển đi cho khách hàng, giá xuất kho hàng hoá2.000.000, giá bán chưa thuế 2.400.000 Giả sử :
a Đến ngày 13, nhận được thông báo của khách hàng đã nhận hàng, nhưng thiếumột số hàng theo giá xuất kho 200.000, giá bán chưa thuế 240.000, kháchhàng chỉ chấp nhận thanh toán theo số thực nhận Số hàng thiếu chưa xác địnhnguyên nhân, DN theo dõi chờ xử lý Đến ngày 20, xác định nguyên nhânhàng thiếu do bộ phận vận chuyển gây ra xử lý bắt bồi thường
b Như TH a, nhưng số hàng thiếu do DN xuất thiếu ( số hàng này còn nằm trongkho của DN ), kế toán điều chỉnh sự nhầm lẫn này trên tài khoản tồn kho Sauđó DN tiến hành xuất hàng để giao bổ sung thêm cho khách hàng, khách hàngđã nhận hàng và chấp nhận thanh toán
Trang 4c Như TH a, nhưng thừa hàng chưa rõ nguyên nhân, KH chỉ chấp nhận thanhtoán số hàng mua theo hoá đơn của DN, hàng thừa được khách hàng bảo quảnhộ, DN theo dõi chờ xử lý Đến ngày 20, xác định nguyên nhân hàng thừa do
DN xuất thừa ( kiểm kê hàng tồn kho phát hiện thiếu số hàng này ), kế toánđiều chỉnh sự nhầm lẫn trên TK tồn kho Sau đó DN tiến hành nhận lại hàngthừa do khách hàng xuất trả và chuyển về nhập kho
d Như TH c, nhưng số hàng thừa được hai bên thỏa thuận mua bán bổ sung và đã
ra hoá đơn ghi thêm nợ phải thu khách hàng về số hàng này
4 Ngày 8 : Xuất bán hàng D theo hình thức chuyển hàng, giá xuất 8.000.000, giá bánchưa thuế 9.600.000, khi hàng chuyển đến vào ngày 15 khách hàng kiểm nhận nhậpkho phát hiện hàng không đúng chủng loại Giả sử :
a Khách hàng từ chối hàng mua, nhập kho bảo quản hộ cho DN Đến ngày 22
DN nhận lại hàng do khách hàng xuất trả và chuyển về nhập kho, chi phí vậnchuyển bốc dỡ bằng tiền mặt 200.000
b KH lập phiếu nhập kho hàng mua, lập biên bản gởi DN đề nghị giảm giá 20%trên giá thanh toán Đến ngày 22, DN đồng ý giảm giá cho khách hàng
c Như TH b, nhưng hai bên không thỏa thuận được mức giảm giá, bên mua xuấthàng trả lại bên bán
5 Ngày 10 : Xuất bán hàng E theo hình thức nhận hàng, giá xuất kho 10.000.000, giábán chưa thuế 12.000.000, KH được trả chậm sau 3 tháng, nếu thanh toán trứơc hạn 1tháng được hưỡng chiết khấu thanh toán 1%, trước hạn 2 tháng 2% trên tổng số tiềnthanh toán Giả sử :
a Ngày 10/1 năm sau được KH thanh toán tiền hàng bằngtiền mặt
b Ngày 10/2 năm sau được KH thanh toán tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng
c Ngày 10/3 năm sau được KH thanh toán tiền hàng bằng ngân phiếu thanh toán
6 Ngày 12 : Xuất bán 1 lô hàng F cho KH trả góp trong 6 tháng, giá xuất kho 5.000.000,giá bán chưa thuế trả tiền ngay một lần 6.000.000, giá bán trả góp chưa thuế7.300.000 KH đã nhận hàng và trả bằng tiền mặt kỳ đầu tiên
7 Ngày 14 : Xuất hàng G gởi đại lý bán, giá xuất kho 30.000.000, giá bán chưa thuế36.000.000, hoa hồng đại lý 5% trên gia thanh toán Ngày 21 đại lý đã bán hết hàngvà nộp tiền bán hàng bằng TM Thuế GTGT hoa hồng 10%
8 Ngày 14 : Xuất một số hàng H trả thay tiền thưởng cho CNV, giá xuất hàng hoá6.000.000, giá bán chưa thuế 7.200.000
1 Ngày 1 : Mua hàng A do người bán chuyển đến, kiểm nhận nhập kho đủ, giá muachưa thuế phải trả theo hoá đơn người bán 1.000.000, tiền chưa thanh toán, chi phí bốcdỡ chi bằng tiền mặt 50.000
Trang 52 Ngày 8 : Vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người bán, đã nhận giấybáo nợ ngân hàng
3 Ngày 9 : Nhân viên thu mua chuyển hàng B về nhập kho, giá chưa thuế nhập kho theothực tế 3.800.000, giá trị hàng hoá chưa thuế theo hoá đơn là 4.000.000, tiền hàngchưa thanh toán Giả sử :
a Hao hụt 2% trong định mức, phần còn lại nhân viên mua hàng phải bồi thường
b Hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân lập biên bản chờ xử lý Đến ngày 10xác định nguyên nhân do người bán giao thiếu, xử lý ghi giảm nợ
c Như TH b, nhưng được người bán giao bổ sung thêm số hàng thiếu, hàng đãđược nhập kho
4 Ngày 5 : Nhận được lô hàng C do người bán chuyển đến Giá trị hàng hoá chưa thuếtheo hoá đơn là 2.000.000, giá thực tế kiểm nhận 2.500.000 Giả sử :
a Lập phiếunhập kho số hàng mua 2.000.000, hàng thừa nhập kho bảo quản hộ.Đến ngày 12 xuất trả lại số hàng thừa cho người bán
b Như TH a, nhưng số hàng thừa được hai bên thỏa thuận mua bán bổ sung, bênbán xuất hoá đơn và bên mua lập thêm phiếu nhập kho số hàng này
c Hàng thừa chưa rõ nguyên nhân, lập phiếu nhập kho theo số thực tế 2.500.000.Đến ngày 12, xuất trả lại số hàng thừa cho người bán
d Như TH c, nhưng số hàng thừa được hai bên thỏa thuận mua bán bổ sung, bênbán xuất hoá đơn và bên mua ghi thêm nợ phải trả
5 Ngày 7 : Mua hàng D, giá chưa thuế trên HĐ 8.000.000, khi chuyển đến kiểm nhậnhàng không đúng chủng loại Giả sử :
a DN từ chối mua hàng, nhập kho bảo quản hộ Đến ngày 14 xuất trả lại chongười bán
b Lập phiếu nhập kho hàng mua, lập biên bản gởi người bán đề nghị giảm giá.Đến ngày 14 được người bán giảm giá 20% trên giá thanh toán
c Như TH b, nhưng 2 bên không thỏa thuận được mức giảm giá, bên mua xuấthàng trả lại bên bán
6 Ngày 9 : Mua hàng E có giá mua 10.000.000, trả chậm sau 3 tháng, nếu thanh toántrước hạn 1 tháng được hưỡng chiết khấu 1% trên tổng số tiền thanh toán, trước hạn 2tháng 2% Giảsử :
a Ngày 9/1 năm sau chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền hàng cho ngườibán
b Ngày 9/2 năm sau chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền hàng cho ngườibán
c Ngày 9/3 năm sau chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền hàng cho ngườibán
7 Ngày 23 : Nhận hoá đơn về lô hàng G, gía trị hàng hoá chưa thuế 3.000.000, giá trịbao bì luân chuyển tính riêng 200.000 Giả sử :
a Ngày 30 nhận được hàng, kiểm nhận nhập kho đủ
b Ngày 4 tháng 1 năm sau nhận được hàng
Yêu cầu :
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 11
Trang 6Tại một công ty thương mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau ( Thuế GTGT khấu trừ10% cho cả mua và bán hàng hoá ) Đơn vị tính : 1.000 đ
1/ Mua một lô hàng hoá có giá mua chưa thuế 50.000, hàng về nhập kho đủ Tiền mua hàngchưa thanh toán, chi phí vận chuyển 110 trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10
2/ Nhận được giấy báo bên mua đã nhận được lô hàng mà công ty gởi đi vào tháng trước,hàng này có giá xuất kho 30.000, giá bán chưa thuế 35.000, kèm theo biên bản thiếu một sốhàng có giá xuất kho 300, giá bán chưa thuế 350, bên mua chấp nhận thanh toán theo số thựcnhận
3/ Xuất kho hàng hoá ra bán, giá xuất kho 40.000, giá bán chưa thuế 48.000, tiền bán hàngthu 50% bằng tiền gửi ngân hàng
4/ Nhập kho lô hàng bán ra tháng trước nay bị trả lại, lô hàng này có giá trị xuất kho 20.000,giá bán chưa thuế 25.000, tiền bán hàng tháng trước chưa thu
5/ Mua hàng của công ty M bán thẳng cho công ty N, hàng có giá mua chưa thuế 60.000, giábán chưa thuế 70.000, tiền mua và bán chưa thanh toán, bên mua đã nhận được hàng
6/ Xuất kho hàng hoá để biếu tặng, hàng có giá xuất kho 200 giá bán chưa thuế 250
7/ Xuất kho hàng hoá gởi cho công ty X, hàng hoá có giá thực tế xuất kho 25.000, giá bánchưa thuế 30.000, chi phí vận cuyển hàng hoá 120 trả bằng tiền mặt Bên mua thanh toántrước hạn thì được hưỡng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số tiền thanh toán Bên muachưa nhận hàng
7/ Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền bán hàng của công ty X trả sau khi trừchiết khấu thanh toán Đồng thời nhận được giấy đề nghị giảm giá của công ty N vì hàngkém chất lượng Công ty N đề nghị giảm giá chưa thuế 2.000, công ty đã đồng ý trừ nợ
Yêu cầu :
1/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2/ Xác định doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
Bài 12
Tại một công ty thương mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Cho số dư đầu kỳ TK 157 : 50.000.000 Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, công ty tính thuế GTGT khấu trừ cho cả hàng hoá mua và bán
1/ Mua một lô hàng có giá mua chưa thuế 60.000.000, hàng mua về nhập kho phát hiện thiếumột số theo giá mua 1.000.000 chưa rõ nguyên nhân do bên mua chịu trách nhiệm Công tycho nhập kho số thực nhận, tiền chưa thanh toán
2/ Xuất kho hàng gởi cho công ty M, hàng có giá thực tế xuất kho 30.000.000, gía bán chưathuế 40.000.000, bên mua chưa nhận hàng
3/ Trong tháng công ty xuất kho hàng hoá cho các đại lý, giá bán qui định 1.100.000, trong đóthuế GTGT 100.000 Hoa hồng 5% trên giá bán chưa thuế, giá vốn: 900.000
4/ Nhận được giấy báo đơn vị mua nhận được lô hàng gởi đi bán tháng trước, giá chưa thuế60.000.000, kèm theo biên bản thừa một số hàng theo giá mua chưa rõ nguyên nhân 500.000,bên mua chưa thanh toán, hàng thừa bên mua giữ hộ
5/ Đổi một lô hàng A có giá thực tế xuất kho 10.000.000, giá bán chưa thuế 12.000.000 đểlấy một lô hàng B Hàng đã giao nhận xong tại công ty
Trang 76/ Công ty tìm ra nguyên nhân số hàng thừa ở nghiệp vụ 4 là do xuất nhầm Công ty điềuchỉnh lại sổ sách và đem số hàng thừa về nhập kho
7/ Đồng ý cho người mua trả lại số hàng đã bán ra ở tháng trước Lô hàng này có giá trị xuấtkho 15.000.000, giá bán chưa thuế 18.000.000, bên mua đã trả tiền Hàng trả lại còn gởi tạikho bên mua, tiền chưa trả lại bên mua
8/ Xuất bán hàng hoá tại kho, giá thực tế xuất kho 20.000.000, giá bán chưa thuế 25.000.000,bên mua đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản
9/ Xuất kho hàng hoá gởi cho công ty N Lô hàng có giá xuất kho 32.000.000, giá bán chưathuế 40.000.000 Chi phí vận chuyển hàng hoá đi bán 200.000, trả bằng tiền mặt Bên muachưa nhận hàng
10/ Nhận được giấy báo ngân hàng do công ty N trả tiền lô hàng đã gởi đi ở nghiệp vụ 9 saukhi trừ chiết khấu thanh toán 300.000
11/ Trong ngày công ty còn chuyển 1 số hàng đi góp vốn liên doanh dài hạn, giá trị hàng hoáxuất kho 8.000.000, hội đồng liên doanh chấp nhận giá trị vốn góp là 7.500.000
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
1 Mua TSCĐ giá chưa thuế 20.000.000, chi phí chạy thử 500.000, tất cả trả bằng tiềngửi ngân hàng lấy từ vốn đầu tư phát triển, thời gian sử dụng 10 năm TSCĐ sử dụng
ở bộ phận QLDN
2 Thanh lý TSCĐ ở bộ phận QLDN, nguyên giá 5.000.000, khấu hao lũy kế 4.800.000,tỷ lệ khấu hao 8%/năm, phế liệu bán thu ngay bằng tiền mặt 100.000
3 Xuất kho bao bì trị giá 200.000 cho bộ phận bán hàng, phân bổ một lần
4 Phòngkinh doanh báo hỏng tủ đựng hồ sơ có giá ban đầu 1.600.000, đã phân bổ1.200.000 Giá trị phế liệu nhập kho ước tính 50.000 Mua một tủ mới cho phòng kinhdoanh giá chưa thuế 2.000.000, chưa thanh toán, phân bổ 4 lần trong 1 năm Chi tiềnmặt 200.000 trả tiền lãi vay
5 Xuất hàng bán trả góp, giá bán thu ngay bằng tiền mặt một lần chưa thuế 20.000.000,trả góp 23.000.000 thu ngay 20% bằng tiền mặt, số còn lại trả góp trong 1 năm, giáxuất kho 18.000.000 Chi tiền mặt 100.000 chi phí bán hàng & nộp phạt 500.000
6 Nhận giấy báo nợ ngân hàng trả tiền hàng giá mua chưa thuế 25.000.000, hàng chưavề nhập kho Nhập lại một số bao bì đang sử dụng trong năm giá trị xuất dùng banđầu 2.000.000, đã phân bổ 1.200.000
7 Mua hàng của DN SX có giá chưa thuế 40.000.000, chở thẳng bán cho HTX giá chưathuế 45.000.000 tiền mua & bán chưa thanh toán Chi phí vận chuyển phải trả theohoá đơn là 110.000 ( Đã bao gồm thuế GTGT 10% )
8 Hàng mua ở nghiệp vụ 6 đã nhập kho.Thực tế thiếu hàng so với hoá đơn giá mua chưathuế 5.000.000, chưa rõ nguyên nhân Chi tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán ngắnhạn, mệnh giá 10.000.000, giá mua thực tế 12.000.000 Chi tiền mặt trả tiền môi giớichứng khoán 100.000
Trang 89 Hàng gởi bán tháng trước giá xuất kho 80.000.000, giá bán chưa thuế 90.000.000 nayđã bán được chưa thu tiền Mua hàng nông sản nhập kho trực tiếp từ nông dân đã trảbằng tiền mặt 100.000.000.
10 Đồng ý giảm giá bán 1.000.000 cho hàng đã bán tháng trước , thuế GTGT 10%
11 Hàng bán ở nghiệp vụ 9 nay bên mua trả lại một số hàng không đúng chất lượng cógiá xuất kho 4.000.000, giá bán chưa thuế 4.500.000 Hàng trả lại nhờ bên mua giữhộ Số tiền còn lại bên mua trả ngay bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấuthanh toán 200.000
12 Chi phí phát sinh cuối tháng Phải trả lương nhân viên bán hàng 4.000.000, nhân viênQLDN 3.000.000 Trích các khoản theo lương theo đúng chế độ qui định Khấu haoTSCĐ theo qui định Hóa đơn điện nước điện thoại giá chưa thuế 2.000.000, thuế suất10%, tính cho QLDN
Yêu cầu
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Khấu trừ thuế GTGT cuối tháng
2 Kẻ tài khoản chữ T và tính kết qủa kinh doanh Cho biết thuế suất thuế thu nhập DN25%
Bài 14
Công ty thương mại Đại Toàn Thắng áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp FIFO Phân bổ chi phímua hàng cho hàng bán ra theo số lượng sản phẩm.Trong tháng 4 năm 2009 có tình hình nhưsau :
A- Số dư đầu tháng của một số tài khoản :
- TK 1561 : 190.000.000đ ( 2.000 x 95.000 )
- TK 1562 : 8.000.000đ
- TK 151 : 90.000.000đ ( 1.000 x 90.000 )
B – Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1/ Ngày 1 : Công ty mua 2.000 sản phẩm của công ty Phú An, giá chưa thuế 100.000đ/SP,thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Sau đó công ty đã chi tiền gởi ngân hàngthanh toán nợ cho người bán sau khi trừ chiết khấu thương mại 2% Chi phí vận chuyển baogồm thuế GTGT 5% 3.150.000đ, thanh toán bằng khoản tạm ứng
2/ Ngày 2 : Xuất 3.000 sản phẩm gởi đại lý ( đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng ) Giá bánchưa thuế qui định cho đại lý là 140.000đ/SP, thuế GTGT 10%, hoa hồng được hưởng 5% trêngiá chưa thuế
3/ Ngày 4 : Công ty mua 5.000 SP của công ty Trường Thịnh, giá chưa thuế 96.000đ/SP, thuếGTGT 10% chưa thanh toán cho người bán Số SP trên được xuất thẳng gởi đi bán 1.500 SPcho công ty Phan Anh, số còn lại nhập kho công ty Tuy nhiên số hàng nhập kho có 50 sảnphẩm kém phẩm chất, công ty xuất kho trả cho người bán Giá bán cho công ty Phan Anh145.000đ/SP, thuế GTGT 10%
4/ Ngày 6 : Số hàng gởi đi bán nhận được hồi báo của công ty Phan Anh có 100 SP sai quicách, công ty Phan Anh chỉ chấp nhận 1.400 SP, số còn lại thu hồi về kho công ty trong ngày6/4
5/ Ngày 10 : Xuất bán trực tiếp tại kho công ty 2.500 SP, giá bán chưa thuế 140.000đ/SP,thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán Theo thỏa thuận khách hàng thanh toán trongvòng 10 ngày kể từ ngày mua hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng nợ
Trang 96/ Ngày 13 : Nhập số hàng mua tháng trước, số thực nhập 1.100 SP, hàng thừa chưa rõnguyên nhân Công ty nhập kho luôn số hàng thừa
7/ Ngày 18 : Được biết số hàng thừa mua ngày 13 là do người bán xuất nhầm và đồng ý bánluôn cho DN, tiền chưa thanh toán
8/ Ngày 24 : Mua 4.000 SP, giá chưa thuế 94.000 đ/SP, thuế GTGT 10% chưa thanh toán chongười bán Chi phí vận chuyển số hàng trên về kho là 4.200.000đ, đã bao gồm thuế GTGT5% thanh toán bằng tiền tạm ứng
9/ Ngày 28 : Xuất bán trả chậm 3.500 SP, giá bán trả ngay chưa thuế 140.000 đ/SP, thuếGTGT 10%, thời gian trả chậm 6 tháng, lãi trả chậm 1%/tháng trên tổng nợ ban đầu
10/ Ngày 30 : Được hồi báo số hàng gởi đại lý tiêu thụ được 2.500 SP Đại lý đã nộp tiền vàotài khoản công ty sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 15
Công ty thương mại Toàn Thắng áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, hạchtoán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưsau :
1/ Ngày 5/11 : Chi tiền gởi ngân hàng 30.000.000đ cho công ty A&A để ứng trước tiền muahàng hóa X
2/ Ngày 10/11 : Số hàng hoá thực nhập của công ty A&A là 1.000 SP X, giá chưa thuế200.000đ/SP, thuế GTGT 10% Bao bì luân chuyển đi kèm tính giá riêng chưa thuế2.000đ/SP, thuế GTGT 10% Công ty được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% tổng giá thanhtoán, công ty đã thanh toán phần còn lại sau khi trừ đi khoản đã ứng trước và khoản chiếtkhấu cho người bán bằng tiền gởi ngân hàng
3/ Ngày 11/11 : Nhận hoá đơn mua 2.500 SP X của công ty thương mại B&B, giá mua chưathuế 190.000đ/SP, thuế GTGT 10% Kiểm nghiệm thấy 200 SP không đúng qui cách như hợpđồng, doanh nghiệp trả lại số hàng này cho người bán Hai công ty thống nhất dùng tiền kýquỹ dài hạn của công ty B&B 100.000.000đ trừ vào tiền hàng, số còn lại thanh toán bằngtiền gởi ngân hàng Hàng hoá trên được xuất thẳng gởi đi bán 1.000 SP, bán trực tiếp giaotay ba 1.000 SP, số còn lại nhập kho hàng hóa công ty, giá bán 250.000 đ/SP, tiền chưa thanhtoán
4/ Ngày 15/11 : Nhận được hóa đơn mua 2.000 SP X của công ty C&C, giá mua chưa thuế195.000đ/SP, thuế GTGT khấu trừ 10%, thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng Số hàng nàyđến cuối tháng vẫn chưa về kho công ty
5/ Ngày 9/12 : Nhận được 1.000 SP X đã mua từ ngày 15/11 nhưng chưa về nhập kho, thángnày công ty chuyển thẳng bán cho công ty Hoàng An, giá chưa thuế 195.000đ/SP, thuếGTGT khấu trừ 10%, công ty Hoàng An chưa nhận hàng
6/ Ngày 12/12 : Nhập kho 1.000 SP X đã mua từ ngày 15/11 còn lại của tháng trước, pháthiện thiếu 25 SP chưa rõ nguyên nhân
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 16
Tại một DN thương mại bán buôn kiêm bán lẻ, hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, đánh giá hàng xuất bán theo FIFO có các tài liệu sau :
Đầu tháng tồn kho hàng hóa trên TK 1561:
- Hàng A : 3.000 m, đơn giá thực tế 10.000 đ/m
Trang 10- Hàng B : 500 cái, đơn giá thực tế 20.000 đ/cái
- Hàng C : 500 kg, trị giá thực tế 7.500.000 đ
TK 1562 có số dư: 1.500.000 đ, phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra theo tiêuthức giá trị
Có tình hình phát sinh trong tháng như sau:
1/ Nhập kho 2.000 m hàng A, giá mua chưa thuế 10.500 đ/m, thuế GTGT 10%, tiền bao bìkèm theo tính giá riêng là 1.800.000đ Tiền mua hàng chưa thanh toán, khi nhập kho pháthiện thiếu 100m chưa xác định nguyên nhân Chi phí vận chuyển số hàng trên đã thanh toánbằng tiền mặt 3.800.000đ
2/ Nhập kho 1.500 cái hàng hóa B Giá mua chưa thuế 22.000đ/cái, thuế GTGT 10% Chi phívận chuyển phải thanh toán cho bên bán là 3.060.000đ, tiền hàng chưa thanh toán Khi nhậpkho phát hiện thừa 30 cái, nhập kho luôn, số hàng thừa chưa phát hiện nguyên nhân
3/ DN đi vay ngân hàng để thanh toán tiền mua hai loại hàng A,B nói trên và đã nhận đượcgiấy báo nợ của ngân hàng
4/ Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên thu mua 32.000.000đ Nhân viên đã mua 2.500 kghàng C, đơn giá mua chưa thuế 12.000đ/kg, thuế GTGT 5% Chi phí vận chuyển 200.000đ.Số hàng này đã được nhập kho đầy đủ
5/ Xuất kho 1.800 cái hàng B gửi đi bán, DN nhận chứng từ chấp nhận thanh toán của đơn vịmua chỉ là 1.600 cái, 200 cái kém phẩm chất đơn vị mua đang giữ hộ Giá bán chưa thuế27.500đ/cái, thuế GTGT 10%
6/Xuất kho tiêu thụ trực tiếp 4.000 m hàng A, bán chịu, giá bán 15.000đ/m chưa thuế, thuếGTGT 10%
7/ DN đã nhận giấy báo có ngân hàng số tiền bán 2 loại hàng nói trên
8/ Tổng hợp các chứng từ số hàng C bán lẻ được 2.000kg, giá chưa thuế 19.000đ/kg, thuếGTGT 5% Tiền bán hàng thu bằng tiền mặt là 80% và 20% bằng chuyển khoản
9/ Mua hàng D gồm 3.000 SP, giá mua chưa thuế 50.000 đ/SP, thuế GTGT 10%, tiền chưathanh toán Khi hàng về kho theo biên bản giao nhận số thực nhập 2.800 SP, số hàng thiếuchưa rõ nguyên nhận Biết rằng hao hụt trong định mức 1%
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 17
Một doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng thuộc đối tượng tính VAT theophương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Có cáctài liệu sau:
Số dư đầu kỳ một số tài khoản :
- TK 1561 : 9.819.000 ( Chi tiết 1.000 đơn vị hàng A )
- TK 1562 : 130.000
- TK 131 : 5.500.000 ( Phải thu khách hàng M )
- TK 331 : 5.000.000 ( Phải trả người bán H )
Trong kỳ phát sinh các số liệu như sau :
1/ Bảng kê nhập kho hàng hóa A trong kỳ :
Trang 112/ Bảng kê xuất kho hàng hóa A trong kỳ
b Khách hàng B đã thanh toán toàn bộ HĐ 12, ngân hàng đã báo có
c Khách hàng D thanh toán HĐ 14 bằng tiền mặt và được hưởng chiết khấuthanh toán 0.2% trên giá thanh toán
d Chuyển tiền gửi ngân hàng 10.000.000 ứng trước cho người bán P, ngân hàngđã báo nợ
d- Hàng hóa xuất kho tình theo PP bình quân gia quyền
Yêu cầu : Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK và xác định kết qủa kinh doanh trong kỳ
Bài 18
Số dư ngày 31/8 TK 1112: 99.700.000 đ( Chi tiết : 5,000 USD )
1/ Ngày 5/9 – Mua chịu hàng hóa giá hóa đơn chưa thuế 3,000 USD, thuế khấu trừ 10%.2/ Ngày 6/9 – Xuất bán chịu cho công ty X 200SP, giá chưa thuế 30 USD/SP, thuế 10% Giá vốn 180.000 đ/SP
3/ Ngày 15/9 – Nhập quỹ 5,000 USD do công ty X trả
4/ Ngày 25/9 – Chi tiền mặt 2,300 USD thanh toán tiền mua hàng ngày 5/9
Cho tỷ giá bình quân liên ngân hàng:
Trang 122/ Ngày 12, nhập khẩu một lô hàng B có trị giá 10.000 USD/CIF, thuế suất thuế nhập khẩu20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50% và thuế suất thuế GTGT là 10% Lệ phí hảiquan đã trả bằng tiền mặt là 4.400.000 đ, đã bao gồm thuế GTGT khấu trừ 10% Doanhnghiệp đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản và do thanh toán sớm nên đượchưởng chiết khấu thanh toán 5%/trị giá hàng Biết TGTT : 19.150 VND/USD và DN chưanộp thuế vào kho bạc.
3/ Ngày 14, thanh toán cho người bán ở nghiệp vụ 1 bằng ngoại tệ chuyển khoản
4/ Ngày 15, nộp toàn bộ tiền thuế liên quan đến hàng nhập khẩu vào kho bạc nhà nước bằngtiền mặt
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, biết công ty nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ, số dư đầu kỳ của TK 1122 = 100.000 USD ( với tỷ giá là 19.400 VND/USD )và công ty sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ theo FIFO
3/ Ngày 13/8 : Nhận báo có ngân hàng do khách hàng A trả với số tiền 19.950 USD ( Đã trừthủ tục phí NH 50USD ) TGTT : 19.500
4/ Ngày 14/8 : Bán toàn bộ số USD thu được ở nghiệp vụ 3 về nhập qũy tiền mặt TGTT19.600 và số dư đầu kỳ TK 1122 bằng 0
5/ Ngày 15/8 : Xuất khẩu một lô hàng Z có giá mua 150.000.000, giá bán 15.000USD/FOBcho khách hàng B, thuế xuất khẩu 5% công ty chưa nộp TGTT 19.700, khách hàng chưathanh toán
6/ Ngày 20/8 : Trong lô hàng Z ở nghiệp vụ 5 có 10% sản phẩm không đạt chất lượng yêucầu và DN buộc phải nhập khẩu trở lại số SP này ( Kế toán đã điều chỉnh lại thuế XK )
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết rằng công ty nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ là FIFO
Trang 13Bài 21
Tại công ty xuất nhập khẩu XYZ trong tháng 11/2008 có các nghiệp vụ sau :
1/ Ngày 7 : Xuất khẩu một lô hàng hóa theo giá mua 250.000.000 VNĐ, giá bán 25.000USD/FOB Biết rằng hàng đang còn chờ làm thủ tục hải quan tại cảng TGTT : 19.500
2/ Ngày 10 : Lô hàng trên hoàn thành thủ tục hải quan, xếp dỡ lên tàu đúng hạn và tàu rờibến Thuế xuất khẩu 5% đã nộp bằng chuyển khoản Chi phí kiểm nghiệm bốc dỡ là2.200.000 đ ( đã bao gồm 10% thuế GTGT ) trả ngay bằng tiền mặt, tiền hàng chưa thu.TGTT : 19.600
3/ Ngày 15 : Người mua thanh toán tiền qua ngân hàng trong thời hạn được hưỡng chiết khấuthanh toán 1% theo hợp đồng Biết lệ phí ngân hàng 50USD TGTT : 19.700
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết rằng công ty nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ là FIFO
2/ Ngày 5 : Nhập khẩu một lô hàng hóa A trị giá 10.000 USD/CIF, đã trả tiền cho người bán
X bằng chuyển khoản VNĐ Hàng đã giao nhận tại cảng.Thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT10% Chi phí vận chuyển bốc dỡ về kho là 1.100.000 trả bằng tiền mặt đã bao gồm thuếGTGT 10%, công ty chưa nộp tiền thuế TGTT 19.500
3/ Ngày 7 : Nhập khẩu một lô hàng B có trị giá 20.000USD/CIF, chưa trả tiền cho người bán
Y, thuế nhập khẩu 5%, thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, thuế GTGT 10% Chi phí bốc dỡ trả bằngtiền mặt là 5.000.000 DN kiểm tra và phát hiện một số kiện hàng không đúng qui cách, DNđã thông báo với bên bán và thông qua đàm phán bên bán đồng ý giảm giá 1% trên tổng trịgiá lô hàng cho DN, công ty chưa nộp tiền thuế TGTT : 19.550 ( Công ty chưa điều chỉnhcác khoản thuế nhập khẩu liên quan đến lô hàng giảm giá )
4/ Ngày 10 : Công ty nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu vào kho bạc nhànước bằng chuyển khoản
5/ Ngày 12 : Công ty dùng tiền mặt mua 40.000USD và gởi tại ngân hàng ACB, TGTT :19.600
6/ Ngày 15 : Công ty thanh toán tiền cho người bán Z và người bán Y bằng ngoại tệ chuyểnkhoản
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết rằng công ty nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ là FIFO, biết số dư đầu kỳ
TK 1122 = 0
Bài 23
Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có các nghiệp vụ phát sinh nhưsau :
1/ Công ty A xuất khẩu trực tiếp hàng, giá xuất kho 10.000.000 đ, giá bán 1.200USD/FOB.HCM, hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu TGTT : 19.100VND/USD
Trang 142/ Công ty A gởi hàng nhờ công ty B xuất ủy thác, giá xuất kho 30.000.000đ, giá bán 7.000USD/FOB.HCM, hoa hồng ủy thác 1%, hàng còn chờ tại cảng, công ty B đã nhận hàng.TGTT : 19.050VND/USD
3/ Công ty A nhận được giấy báo có của ngân hàng với nội dung :
- Thu tiền khách hàng 1.200USD
- Trừ phí ngân hàng 12USD
- Ghi tăng tiền gởi ngân hàng công ty A : 1.188 USD TGTT : 19.080 VND/USD4/ Công ty B chi tiền mặt 2.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu, rút tiền gởi ngân hàng1.500.000đ để nộp thuế xuất khẩu thay công ty A Hàng đã giao cho khách, tiền chưa thu.TGTT : 19.000 VND/USD
5/ Công ty B nhận được giấy báo ngân hàng tiền hàng xuất khẩu ủy thác 7.000 USD TGTT :19.090 VND/USD
6/ Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng :
- Công ty B chuyển ngoại tệ 7.000 USD tiền gởi ngân hàng cho công ty A
- Công ty A thanh toán lại tiền chi phí xuất khẩu cho công ty B là 3.500.000 đ vàtiền hoa hồng ủy thác 77USD ( đã gồm thuế GTGT 10% ).Tất cả đã chuyển xongbằng tiền gởi ngân hàng TGTT : 19.020 VND/USD
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho cả hai công ty A và B
Bài 24
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ theo phương pháp tỷ giá thực tế,xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO Đầu kỳ tồn ngoại tệ 2.000 USD gởi ở TK tiền gởingân hàng với TGTT : 19.000 VND/USD Các số dư tài khoản khác hợp lý Tình hình kinhdoanh của DN trong tháng 09 như sau :
1/ Mua một số bao bì luân chuyển có giá mua chưa thuế 4.000.000 đ, thuế GTGT 10%, tiềnmua chưa thanh toán Xuất kho ra sử dụng ở bộ phận bán hàng một công cụ lao động giá4.000.000 đ, loại phân bổ 20 tháng
2/ Nhập khẩu một TSCĐHH giá 2.000 USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%, tiền muachưa thanh toán Chi phí vận chuyển 220.000đ, đã trả bằng tiền mặt, trong đó đã gồm thuếGTGT 20.000đ TGTT : 19.020VND/USD
3/ Bán một số hàng hóa đã gởi đi tháng trước, giá xuất kho 80.000.000đ, giá bán chưa thuế120.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền bán chưa thu, chiết khấu thanh toán tính 1% trên tổngthanh toán nếu trả nợ trước thời hạn
4/ Bên bán giao hàng hóa tại kho công ty, trị giá chưa thuế theo hóa đơn 50.000.000đ, thuếGTGT 10%, hàng nhập kho thực tế 45.000.000đ, chưa thanh toán tiền, hàng thiếu chưa rõnguyên nhân Bán 1.000USD chuyển khoản lấy tiền gởi ngân hàng VNĐ, TGTT : 15.970VND/USD
5/ Nhận nhập khẩu ủy thác cho DN X một số hàng trị giá 2.000USD, hàng đã nhận và giaothẳng cho khách hàng, thuế nhập khẩu 2% và thuế GTGT 10% chưa nộp TGTT :19.050VND/USD Nhận TGNH bán hàng ở nghiệp vụ 3 và đã trừ chiết khấu thanh toán.6/ Xuất khẩu trực tiếp lô hàng trị giá xuất kho 40.000.000đ, giá bán 5.000USD/FOB, thuếxuất khẩu 3%, hàng còn nằm tại cảng chờ kiểm nghiệm Trong ngày còn nhận xuất ủy tháccho doanh nghiệp Y lô hàng trị giá bán 2.000 USD, hàng đã bán nhưng tiền chưa thu, thuế