1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm

85 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chất lượng dinh dưỡng một số loại thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi lợn được bán trên địa bàn huyện...36 3.2.4.. Đánh giá ô nhiễm vi sinh vật, nấm mốc, kim loại nặng và đ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



-NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN GIA LÂM

Chuyên ngành : Chăn nuôi

Mã số : 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Kim Đăng

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Kim Đăng ngườithầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn Phòng chăn nuôi Sở Nông nghiệp & PTNT HàNội Phòng kinh tế & PTNT, Phòng Thống kê, Trạm Thú y Huyện Gia Lâm Các

hộ, các cửa hàng kinh doanh TĂCN tại khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp

đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiêp người thân đã động viên đã động viên giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn

Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii

THESIS ABSTRACT x

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 5

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI LỢN 8

2.2.1 Thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp 8

2.2.2 Vai trò của thức ăn công nghiệp 11

2.2.3 Đặc điểm của một số nguyên liệu chính dùng để phối trộn thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn 13

2.2.4 Các chỉ tiêu chất lượng thức ăn công nghiệp 19

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI 29

2.3.1 Phương pháp thử cảm quan 29

2.3.2 Phương pháp hóa học 30

2.3.3 Phương pháp sinh học 31

2.4 CÁC CÔNG ĐOẠN THANH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI 31

2.4.1 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu 31

2.4.2 Kiểm tra trong giai đoạn phối trộn 32

2.4.3 Kiểm tra chất lượng thành phẩm 32

2.4.4 Kiểm tra chất lượng thức ăn trên cơ thể vật nuôi 33

2.4.5 Quản lý chất lượng sản phẩm 33

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 36

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36

3.2.1 Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội 36

3.2.2 Tình hình sử dụng, kinh doanh và hệ thống quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện 36

3.2.3 Đánh giá chất lượng dinh dưỡng một số loại thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi lợn được bán trên địa bàn huyện 36

3.2.4 Đánh giá ô nhiễm vi sinh vật, nấm mốc, kim loại nặng và định lượng một số loại kháng sinh, hormone trong thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn được bán trên địa bàn huyện Gia Lâm 36

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.3.1 Phương pháp phân vùng nghiên cứu 36

3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 37

3.3.3 Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi 38

Trang 6

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 39

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 40

4.1.1 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện 40

4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Gia Lâm 41

4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 43

4.2.1 Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp 43

4.2.2 Hệ thống phân phối và kinh doanh thức ăn chăn nuôi 44

4.2.3 Thực trạng quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện 46

4.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DINH DƯỠNG MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 51

4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT, NẤM MỐC VÀ KIM LOẠI NẶNG VÀ KHÁNG SINH TRONG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 56

4.4.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc 56

4.4.2 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng 59

4.4.3 Kết quả phân tích hàm lượng kháng sinh 60

4.4.4 Kết quả phân tích hormone Clenbuteron và Salbutamol trong thức ăn chăn nuôi lợn 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 KẾT LUẬN 65

5.2 KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 7

TTCL : Thanh tra chất lượng

UBND : Ủy ban nhân dân

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng số Vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh

cho lợn

Bảng 2.2 Qui định hàm lượng Aflatoxin B1 và hàm lượng Aflatoxin tổng số tối đa cho phép trong thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh cho lợn

Bảng 2.3 Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn

Bảng 3.1 Dung lượng mẫu thức ăn được lấy trên địa các xã và các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng

Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi huyện giai đoạn 2010- 2015

Bảng 4.2 Tình hình phát triển và biến động cơ cấu đàn lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2010 - 2015

Bảng 4.3 Lượng tiêu thụ thức ăn công nghiệp dùng trong

chăn nuôi lợn ở huyện Gia Lâm

Bảng 4.4 So sánh kết quả phân tích về giá trị dinh dưỡng và công bố trên bao bì theo địa phương lấy mẫu

Bảng 4.5 Kết quả phân tích mẫu sai phạm liên quan đến một số chỉ tiêu dinh dưỡng quan tâm

Bảng 4.6 Tỷ lệ mẫu vi phạm về một số chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc

Bảng 4.7 Kết quả phân tích về vi sinh vật và độc tố nấm mốc

Bảng 4.8 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng

Bảng 4.9 Tỷ lệ mẫu vi phạm về hàm lượng một số loại kháng sinh

được phân tích

Bảng 4.10 Kết quả phân tích một số kháng sinh thức ăn chăn nuôi lợn

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 4.1 Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương

Tên luận văn: Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi

lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm

Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng sử dụng kinh doanh, và quản lý chất lượng thức ăn chănnuôi trên địa bàn huyện Gia Lâm

Phương pháp nghiên cứu

Thực trạng chăn nuôi lợn, tình hình kinh doanh, sử dụng và chất lượngthức ăn được tiến hành thông qua khảo sát đánh giá trên ba xã đại diện (KimSơn, Dương Quang và Văn Đức) thuộc địa bàn huyện Gia Lâm từ tháng7năm 2015 đến tháng 5 năm 2016

Kết quả được tổng hợp từ số liệu thứ cấp do các cơ quan ban ngànhquản lý cung cấp, kết quả phỏng vấn trực tiếp và kết quả phân tích mẫu trongphòng thí nghiệm Về chất lượng thức ăn, nghiên cứu này chỉ quan tâm đến 5chỉ tiêu dinh dưỡng (Độ ẩm, Protein thô, Xơ thô, Ca và), 4 chỉ tiêu vi sinh(Vi khuẩn hiếu khí tổng số, Salmonella, E.coli và Aflatoxin B1), 5 loạikháng sinh (Tylosin, Colistin, Oxytetracycline, Chlotetracycline vàChloramphenicol) và hai loại hormone nhó Beta-Agonist (clenbuteron vàSalbutamol) P

Kết quả chính và kết luận

Chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đìnhvới quy mô nhỏ lẻ

- Đại đa số hộ chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp, chỉ một số

ít hộ kết hợp TĂCN với nguyên liệu sẵn có của địa phương

- TĂCN được phân phối đến hộ chăn nuôi chủ yếu qua hệ thống đại lý cấp

1 hoặc cấp 2 Hiện xuất hiện một số trang trại qui mô lớn trực tiếp ký hợp đồngmua TĂCN từ các công ty sản xuất

Trang 11

- Công tác kiểm tra, thanh tra được thực hiện thường xuyên nhưng do điềukiện hạn chế về nhân, vật lực nên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.

- Tỷ lệ mẫu thức ăn chăn nuôi không đạt yêu cầu tương đối cao không chỉkhông đạt các chỉ tiêu dinh dưỡng, một số mẫu còn ô nhiễm vi sinh, kim loại vàhàm lượng kháng sinh vượt giới hạn cho phép Cụ thể 6/44 mẫu (13,63%) khôngđạt yêu cầu về chỉ tiêu liên quan đến dinh dưỡng (chủ yếu liên quan đến hai chỉtiêu Protein và xơ thô của cám lợn dùng cho lợn choai và lợn thịt giai đoạn xuấtchuồng) Ba mẫu ô nhiễm vi sinh vượt giới hạn, trong đó 2 mẫu vượt giới hạn visinh tổng số và một mẫu nhiễm độc tố nấm mốc Đặc biệt, có 6/11 mẫu (54,5%)

có chứa một trong 5 kháng sinh vượt giới hạn qui định Không phát hiệnChloramphenicol (kháng sinh cấm) và hormone Salbutamol và Clenbuteron(hormone cấm)

Trang 12

THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Thu Huong

Thesis title: Management of food quality used in pig production in the Gia

Lam district

Major: Animal Seience Code: 6062.0105

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

(VNUA)

Research Objectives: To evaluate the status of business, using and quality

management of animal feed in Gia Lam district, Ha Noi

Research contents:

- Status of pig prodution in Gia Lam district, Ha Noi

- Business and management of livestock feed quality in Gia Lam district,

Ha Noi

- Evaluation in quality of nutrition, microbial, mold, heavy metals and sometypes of antibiotics contaminations in pig feed in Gia Lam district, Ha Noi

Materials and Methods:

The research was conducted at the Kim Sơn, Dương Quang and Văn Đứccommuns, the Gia Lam district of Hanoi in the period from 7/2015 to 5/2016 toevaluate the status of pig production, business, using and quality managements ofanimal feed The statistical data of functional units in the district were used Anumber of business and pig farms in the district were investigated Animal feedsamples were analyzed in the laboratory The research interested in feed quality(dry matter, crude protein, fibre, Ca and P), 4 microbiological indicators (4microbiological indicators (total aerobic bacteria, Salmonella, e coli and AflatoxinB1), 5 types of antibiotics (Tylosin, Colistin, Oxytetracycline, Chlotetracycline,and Chloramphenicol) and two types of hormones of Beta-Agonist group(Salbutamol and Clenbuteron)

Main findings and conclusions:

Pig production in Gia Lam district was mainly at households with smallscale The majority of livestock households used industrial feeds, only a few

Trang 13

households combined industrial feeds with the local availability of raw materials.The industry feeds were distributed mainly through the dealer network level 1 orlevel 2.

The inspection was done frequently but less effective due to limitedmanpower and means

The rate of feed samples that did not meet the standard demands wasrelatively high, not only did not meet the nutritional norms, some even micro-organisation, metals contaminations and antibiotic concentrations exceeded theallowable limit Specifically 6/44 (13.63%) samples unsatisfied nutrition-relatedindicators (mainly related to crude protein and crude fiber for growing andfatterning pigs) Three samples for microbiological contamination beyond thelimit, including 2 for total microorganisation and a for mold toxic form Inparticular, 6/11 (54.5%) samples contained one of 5 antibiotics beyond the limitsdefined Not detected Chloramphenicol (antibiotic banned) and Salbutamol andClenbuteron (hormone banned)

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Trước sức ép của người tiêu dùng và đòi hỏi của sự hội nhập về chấtlượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi nói chung và thịt lợn nóiriêng, buộc ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải thay đổi

cả về tư duy và phương thức sản xuất Thực tế, trong những năm gần đây chănnuôi lợn đã và đang phát triển cả về qui mô và tính chuyên hóa Từ sản xuất nông

hộ, phân tán, nhỏ lẻ và tận dụng, xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở chăn nuôi sảnxuất theo hướng hàng hóa, tập trung và quy mô lớn

Theo số liệu của Maps of Word, Việt Nam là một trong năm nước sảnlượng thịt lợn lớn nhất Thế Giới Định hướng phát triển đến năm 2020 chăn nuôi

cơ bản chuyển sang phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thựcphẩm cho tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu Tỷ trọng chăn nuôi trongnông nghiệp đến năm 2020 đạt 42% Chăn nuôi lợn tăng bình quân 2% và đếnnăm 2020 đạt 35 triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi tại các trang trại chiếm37%

Sự phát triển chăn nuôi lợn trong thời gian qua ngoài tác động do nhu cầu thịtrường, định hướng và chính sách hỗ trợ của Chính phủ khuyến khích người chănnuôi đầu tư sản xuất phát triển từ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo hướng sảnxuất hàng hóa còn có sự đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcchăn nuôi Từ cung cấp vật tư, thức ăn, con giống và các dịch vụ chăn nuôi

Thực tế nghiên cứu và sản xuất đã cho thấy chất lượng thức ăn, thuốc thú y,hóa chất và các chế phẩm sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảmbảo hiệu quả chăn nuôi, chất lượng và sự an toàn của sản phẩm chăn nuôi Chính

vì vậy, thị trường thức ăn và các sản phẩm đầu vào khác ở nước ta trong thờigian qua phát triển mạnh và sôi động đã và đang thu hút được nhiều hãng vàcông ty sản xuất thức ăn trong và ngoài nước tham gia Đây chính là động lựcthúc đẩy sự cạnh tranh, thúc đẩy các công ty tích cực tìm các giải pháp nâng caochất lượng sản phẩm qua đó thúc đẩy phát triển chăn nuôi Tuy nhiên, do sự pháttriển quá nhanh trong bối cảnh hệ thống giám sát quản lý chất lượng ở nước tacòn nhiều hạn chế cả về nguồn nhân lực và vật lực, đặc biệt hệ thống cơ sở cònyếu nên thực tế còn nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng không chỉảnh hưởng đến vật nuôi, người chăn nuôi mà còn ảnh hưởng đến môi trường và

Trang 15

người tiêu dùng

Với vị trí thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học

-kỹ thuật với các huyện trong Thành phố và các tỉnh khác trong vùng, cùng vớinguồn nhân lực, đất đai dồi dào đã thúc đẩy huyện Gia Lâm trở thành khu đô thị

vệ tinh của Thành Phố Trong đó, tỉ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngànhnông nghiệp đạt cao hơn so với bình quân chung của Thành phố và cả nước.Chăn nuôi theo phương thức công nghiệp với quy mô lớn đang ngày càng quantâm đầu tư kéo theo sự gia tăng các dịch vụ, sử dụng và kinh doanh thức ăn côngnghiệp Mặc dù chủ trương của UBND Thành phố cũng như huyện Gia Lâm làđịnh hướng qui hoạch phát triển vùng chăn nuôi trọng điểm, bền vững, tạothương hiệu sản phẩm sạch và an toàn cho người tiêu dùng nhưng việc kiểm soátđầu vào đang gặp khó khăn Đặc biệt, cho đến nay vẫn chưa có dẫn liệu một cáchkhoa học và hệ thống về tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng thức ăn côngnghiệp, thuốc thú y trong chăn nuôi trên địa bàn huyện Công tác quản lý Nhànước về chất lượng, hoạt động kinh doanh, buôn bán thức ăn công nghiệp, thuốcthú y có đáp ứng được đòi hỏi và yêu cầu định hướng phát triển chăn nuôi tậptrung, hàng hóa hay không? Chất lượng thức ăn chăn nuôi có đảm bảo so với yêucầu hay chưa? Các chỉ tiêu chất lượng và an toàn có đúng như công bố haykhông? Đặc biệt các chỉ tiêu liên quan đến kháng sinh, chất cấm còn rất ít báocáo đánh giá… Chính vì vậy, đây vẫn là vấn đề khó khăn đặt ra cho lãnh đạo vàphòng ban liên quan của huyện Trước yêu cầu của thành phố về việc lập quihoạch phát triển vùng trọng điểm về chăn nuôi hàng hóa, cạnh tranh của huyện,đặc biệt để có cơ sở cho việc xây dựng chuỗi sản xuất hàng hóa có truy xuất

nguồn gốc việc thực hiện đề tài “Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng

trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm” là rất cần thiết.

Mục tiêu: Nắm bắt được hiện trạng chăn nuôi lợn, thực trạng cung cấp kinhdoanh thức ăn chăn nuôi, công tác giám sát và thực trạng chất lượng thức ăn chănnuôi trên địa bàn huyện

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng hệ thốnggiám sát nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ngày càng pháttriển theo hướng hàng hóa, cạnh tranh, an toàn và bền vững

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thànhphố Hà Nội: phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên; phía Tây giáp huyện Đông Anh,quận Long Biên và quận Hoàng Mai; phía Nam giáp huyện Thanh Trì và tỉnhHưng Yên, phía Bắc giáp huyện Đông Anh và tỉnh Bắc Ninh

Gia Lâm nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như Quốc lộ 5,Quốc lộ 1, tuyến đường sắt Hà Nội-Hải Phòng, các tuyến đường thủy trên sôngHồng, sông Đuống Khi 2 tuyến giao thông huyết mạch là tuyến đường cao tốc

Hà Nội - Hải Phòng và tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên chạy qua huyện đượchoàn thành đưa vào sử dụng thì Gia Lâm càng thuận lợi hơn trong phát triển kinh

tế và giao lưu thương mại

Huyện Gia Lâm có vị trí địa lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế-xãhội và giao lưu thương mại Khu vực nông thôn huyện Gia Lâm là địa bàn hấpdẫn các nhà đầu tư do có những lợi thế về địa lý kinh tế Chính vì vậy, Gia Lâmđược nhận định là một trong những địa phương cấp huyện phát triển nhanh vànăng động trong tương lai

1.1.12 Diện tích tự nhiên và đặc điểm địa hình

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 11.472,99 ha, Huyện Gia Lâm thuộcvùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam theo hướng chung của địa hình và theo hướng dòng chảy của sông Hồng.Tuy vậy, địa hình của huyện cũng khá đa dạng, làm nền tảng cho cảnh quan tựnhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dândụng và khu công nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện

1.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Huyện Gia Lâm mang các đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùngđồng bằng châu thổ sông Hồng:

- Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đếntháng 10, mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùanóng ẩm và mùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí

Trang 18

hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,5oC, mùa nóng nhiệt độ trungbình tháng đạt 27,4oC

- Lượng mưa trung bình năm 1400-1600 mm Mưa tập trung vào mùanóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8

- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, caonhất 1.970 giờ Mùa hạ có số giờ nắng cao nhất và cường độ nắng cũng cao hơncác mùa khác Bình quân số giờ nắng/ngày trong năm khoảng 4,5 giờ, tối đa 6,5giờ (mùa hạ), thấp nhất 1,6 giờ/ngày (mùa Đông) Tổng lượng bức xạ cao, trungbình khoảng 4.272 Kcal/m2/tháng Từ tháng 5 đến tháng 10 mặt đất có thể thunhận hàng tháng 4.696-5.788 Kcal/m2 Từ tháng 11 đến tháng 4 lượng bức xạtháng không dưới 2.877 Kcal/m2

- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Giómùa Đông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơinước từ biển vào gây nên những trận mưa rào, đôi khi bị ảnh hưởng của gió bão,

áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống Giómùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường gây ra lạnh và khô ởnhững tháng đầu mùa, lạnh và ẩm ướt vào tháng 2, tháng 3 do có mưa phùn Đôikhi có sương mù, rét đậm trong các tháng 12 và tháng 1 gây ra những thiệt hạicho sản xuất, chăn nuôi

Các đặc điểm khí hậu, thời tiết cho phép huyện Gia Lâm phát triển mộtnền nông nghiệp đa dạng: Nông sản Nhiệt đới, Cận nhiệt đới có thể sản xuất vàomùa Hạ, nông sản Á nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa Xuân, mùa Thu, nông sản

Ôn đới có thể sản xuất vào mùa Đông, mùa Xuân song cũng gây ra những thiệthại đáng kể cho sản xuất và đời sống khi thời tiết bất thuận

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Tình hình kinh tế

Huyện Gia Lâm sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định số132/2003/NĐ-CP có 22 đơn vị hành chính cấp xã gồm 2 thị trấn: và 20 xã Trongnhững năm qua, kinh tế huyện Gia Lâm có những bước phát triển mạnh mẽ Bộmặt nông thôn có những bước phát triển khởi sắc: Chất lượng cuộc sống ngườidân ngày càng được nâng lên; các ngành kinh tế tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tếnông thôn chuyển dịch tích cực; cơ giới hóa có bước tiến bộ; kết cấu hạ tầng kinh

Trang 19

tế-xã hội nông thôn ngày càng hoàn thiện; đời sống vật chất và tinh thần củangười dân nông thôn được cải thiện nhanh; hệ thống chính trị cơ sở được tăngcường, quyền dân chủ được phát huy, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nôngthôn được giữ vững Các mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế cơ bản đã hoànthành, giá trị các ngành kinh tế tăng bình quân hàng năm 10,08%, Công nghiệpthương mại , dịch vụ tăng 34,6% Nông, lâm nghiệp – thủy sản tăng 13,59%.

Phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Thànhphố Hà Nội, đang được Thành ủy, HĐND, UBND thành phố đặc biệt quan tâm.Ngày 25/05/2010 UBND thành phố đã phê duyệt đề án “Xây dựng nông thônmới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030 Do vậy,việc nghiên cứu lập đề án “Xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm, thành phố

Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030” là công việc quan trọng và mangtính cấp bách.Đến nay đã có 7 xã được công nhận xã đạt chuẩn Nông thôn mới, 9

xã cơ bản đạt 15-18 tiêu trí, 4 xã đạt 10-14 tiêu trí Thu nhập bình quân đầungười trên đại bàn đạt 32,7 triệu đồng/ năm ( chỉ tiêu 27 triệu đồng) tăng 5,7 triệuđồng so vớ mục tiêu đề ra

1.1.2.2 Điều kiện về xã hội.

Dân số toàn huyện đến 31/12/2010 là 237.970 người Tốc độ tăng bìnhquân giai đoạn 2006-2010 là 2,05%/ năm Lực lượng lao động khá dồi dào, chấtlượng nguồn lao động tương đối khá

Thực hiện Chương trình Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đến năm 2010,

tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơcấp nghề là 17% Nếu tính cả các lao động nông thôn được qua đào tạo ngắn hạn quacác lớp tập huấn kỹ thuật (được cấp chứng chỉ) thì tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạttrên 40% Lao động trẻ ở nông thôn có xu hướng thoát ly nông nghiệp ngày càngnhiều là tín hiệu tốt cho tiến trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn song cũnggây ra những khó khăn đáng kể cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa do lao độngnông nghiệp chủ yếu là lao độn cao tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế nênviệc ứng dụng khoa học kỹ thuật gặp nhiều khó khăn

* Cơ sở hạ tầng

Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được gắn kết chặt chẽ với nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới và đầu tư theo hướng đô thị Tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện là 11.472,99 ha, trong đó 20 xã nông thôn có tổng diện tích tự nhiên

Trang 20

là 10.646,54 ha, chiếm 92,8% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

Nông thôn huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng rất mạnh của quá trình côngnghiệp hóa và đô thị hóa nên đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh làm cho một

bộ phận người dân nông thôn bị mất đất sản xuất Trong điều kiện đất chưa sửdụng không còn nhiều, việc tìm kiếm các giải pháp tạo việc làm cho người dânnông thôn và thúc đẩy chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực phinông nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp bách

* Tài nguyên nước

* Nước mặt: Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sôngĐuống Đây là 2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứngyêu cầu về nguồn nước ngọt phục vụ phát triển sản xuất và đời sống dân sinh

* Nước ngầm: Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hộihuyện Gia Lâm, nguồn nước ngầm ở Gia Lâm có 3 tầng: Tầng chứa nước không

áp có chiều dày chứa nước thay đổi từ 7,5m-19,5m, trung bình 12,5m nguồn chủyếu là nước mưa, nước thoát ở ruộng ngấm xuống Hàm lượng chất sắt khá cao

từ 5-10mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ và khả năng nhiễm khuẩn cao Tầngnước không áp hoặc áp yếu, đây là tầng chứa nước nằm giữa hai tầng qh và qp1

có diện tích phân bố rộng khắp đồng bằng Bắc bộ thuộc lưu vực sông Hồng.Chiều dày chứa nước từ 2,5-22,5m thường gặp ở độ sâu 15-20m Hàm lượng sắtkhá cao có nơi đến 20mg/l Tầng chứa nước áp lực là tầng chứa nước chính hiệnđang được khai thác rộng rãi phục vụ cho huyện và Hà Nội nói chung Tầng này

có chiều dày thay đổi trong phạm vi khá rộng từ 28,6m-84,6m, trung bình 42,2m

Độ nhiễm khuẩn rất thấp, có nơi không nhiễm khuẩn

- Giao thông

Nhìn chung, hệ thống giao thông của huyện Gia Lâm hiện nay đã cơ bảnđáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội hiện tại nhưng với tốc độ đô thị hóanhanh thì hệ thống giao thông nông thôn sẽ trở nên bất cập, cần tiếp tục được đầu

tư xây dựng và cải tạo nâng cấp

- Thủy lợi

Hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất do các xã, đã kiên cố hóa Hệthống kênh tiêu thoát nước, nhất là hệ thống kênh tiêu thoát nước tiểu vùng NamĐuống như các tuyến kênh tiêu vào sông Cầu Bây ra cống Xuân Thụy; các tuyếnkênh tiêu vào sông Kiên Thành ra cống Tân Quang; các tuyến kênh tiêu ra cống

Trang 21

Hoàng Xá

+ Số trạm bơm do xã quản lý tại 20 xã hiện có 47 trạm bơm tưới, 3 trạm bơmtiêu, kết hợp với các công trình thủy lợi do Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi đãđảm bảo tiêu chủ động cho 3.023,2 ha gieo trồng

- Mạng lưới điện: Hệ thống lưới điện đã từng bước được đầu tư xây dựng

mới và cải tạo, nâng cấp nên đã phát huy hiệu quả trong truyền tải và phân phối,

cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh và quản lý Đến nay có 100% số xã sửdụng điện lưới, 100% số hộ được sử dụng điện thường xuyên, an toàn

- Văn hóa- xã hội

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được triểnkhai có hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng Thực hiện các quy ước, quychế các mô hình văn hóa được triển khia tích cực Công tác quản lý lễ hội đượctăng cường chặt chẽ, các hoạt động lễ hỗi diễn ra vui tươi, an toàn có tác dụnggiáo dục truyền thống văn hóa sâu sắc Công tác quản lý trùng, tu tôn tạo di tíchlịch sử văn hóa được đầu tư và tăng cường Đặc biệt Lễ hội Gióng đượcUNESCO công nhận là văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và di tích đềnGióng được công nhận là cụm di tích quốc gia đặc biệt

+Y tế: Bệnh viện đa khoa Gia Lâm mới được xây dựng đầu tư trang thiết

bị hiện đại với tiêu chuẩn là bệnh viện của khu vực,cùng với sự có mặt của baPhòng khám đa khoa khu vực, 22 xã đều có trạm y tế xã , 43 cơ sở tư nhânkhám chữa bệnh cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dântrong huyện

+ Giáo dục: Trong những năm qua huyện và nhân dân đã không ngừng xâydựng đầu tư mới nhiều trường học nhiều trường học khang trang sạch sẽ, phầnlớn các trường đều đạt trường chuẩn quốc gia Tổng số có 22 trường mầm non,

22 trường tiểu học, 20 trường trung học cơ sở, 6 trường Trung học phổ thông, 1trường Trung học bổ túc, 1 trường Đại học, 1 Học Viện, 1 Trung tâm dạy nghề

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI LỢN 2.2.1 Thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp

- Thức ăn chăn nuôi

Đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về thức ăn chăn nuôi theo Pond et

al ( 1995) đã đưa ra khái niệm về chất dinh dưỡng như sau: chất dinh dưỡng là

Trang 22

một nguyên tố hay một hợp chất hóa học mà có thể giữ được sự sinh trưởng, sinhsản, cho sữa một cách bình thường hoặc duy trì sự sống nói chung Theo đó thức

ăn được định nghĩa là: một vật liệu có thể ăn được nhằm cung cấp chất dinhdưỡng Có định nghĩa cho rằng tất cả những gì mà con gia súc ăn vào hoặc có thể

ăn vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá trình trao đổi chất thì gọi là thức

ăn gia súc Một định nghĩa khác cũng được nhiều người chấp nhận đó là “ Thức

ăn là sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợp khác, màđộng vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu để duy trì sự sống, phát triển và tạo ra sảnphẩm (dẫn theo Lê Đức Ngoan và cs 2004)

Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động vật,

vi sinh vật và hóa học mà nó có chứa các chất dinh dưỡng ở dạng cơ thể hấp thụđược và không gây ra những tác động có hại đến sức khỏe vật nuôi, chất lượngsản phẩm của chúng Những nguyên liệu này phải chứa các chất dinh dưỡng ởdạng có thể hấp thu để trong quá trình tiêu hóa sẽ được vật nuôi sử dụng cho nhucầu duy trì, xây dựng các mô, cơ quan và điều hòa trao đổi chất Những nguyênliệu có chứa các chất độc, các chất có hại cũng có thể được sử dụng làm thức ănchăn nuôi sau khi đã khử hoặc làm vô hoạt hoàn toàn các yếu tố gây độc, gây hạicho sức khoẻ vật nuôi, cho thế hệ sau và cho sản phẩm của chúng (Bùi QuangTuấn, 2010)

Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 5 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ thì thức

ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đãqua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn,thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ănchăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang

Theo Qui chuẩn Việt Nam (QCVN 01-104: 2012/BNNPTNT) thì thức ănchăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã quachế biến, bảo quản Bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn,thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và phụ gia thức ănchăn nuôi

- Thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Thức ăn chăn nuôi công nghiệp (TĂCN) là thức ăn chăn nuôi được chế biến

và sản xuất bằng các phương pháp công nghiệp Thuật ngữ “công nghiệp” nhằm

ám chỉ phương pháp sản xuất công nghiệp có liên quan đến máy móc, thiết bị,

Trang 23

dây chuyền sản xuất theo quy mô công nghiệp

Thức ăn công nghiệp chủ yếu là thức ăn hỗn hợp, là loại thức ăn đã đượcchế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau tạo thành Thức ăn hỗnhợp hoặc có đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn nhu cầu của con vật,hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật Thức ănhỗn hợp gồm có 2 loại chính: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợpđậm đặc và ngoài ra còn có thức ăn hỗn hợp bổ sung (Lê Hồng Mận và Bùi ĐứcLũng, 2003)

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn,được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duytrì khả năng sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinhtrưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kì loại thức ăn nào khácngoài nước uống Loại thức ăn này có 2 dạng là dạng bột hoặc dạng viên

Vũ Duy Giảng và cs (1997) cho rằng “ Khi gia súc, gia cầm sử dụng thức

ăn hỗn hợp dạng viên sẽ có nhiều ưu thế hơn khi sử dụng thức ăn hỗn hợp dạngbột Thứ nhất, khi ăn thức ăn dạng viên sẽ giảm được lượng thức ăn rơi vãi tới10-15% so với thức ăn hỗn hợp dạng bột Thứ hai là giảm được thời gian cho ăn,

dễ cho ăn Thứ ba thức ăn viên còn tránh được sự lựa chọn thức ăn ép con vật ăntheo nhu cầu dinh dưỡng đã định Thứ tư thức ăn viên còn làm giảm được khônggian dự trữ, giảm dung tích máng ăn, dễ bao gói, dễ vận chuyển và bảo quản lâukhông hỏng Thứ năm thức ăn viên khi cho gia súc ăn không bụi, tránh đượcnhững triệu chứng bụi mắt, bệnh đường hô hấp Thứ sáu dưới tác dụng cơ giớinhiệt độ và áp suất trong khi ép viên kết cấu ligin và cellulosen có trong thức ăn

sẽ bị phá vỡ, từ đó làm tăng khả năng tiêu hóa tinh bột và chất sơ ở vật nuôi Épviên còn làm chậm khả năng oxy hóa của các Vitamin tan trong dầu mỡ và tiêudiệt phần lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh…”

Theo Denixov (1971) cho rằng “ Thức ăn hỗn hợp dạng viên có lợi cả về quytrình chế biến và hiệu qủa kinh tế Thức ăn hỗn hợp dạng viên dễ bảo quản hơn,dùng bể vỗ béo cho gia súc, gia cầm thì khả năng khối lượng cơ thể cũng cao hơn”Chính nhờ những ưu điểm trên mà hiện nay trên thế giới thức ăn hỗn hợp dạngviên chiếm 60-70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp (Vũ Duy Giảng và cs 1997)

Bên cạnh những ưu điểm trên thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có cácnhược điểm mà chúng ta cấn lưu ý khi sử dụng: Thứ nhất là giá thành của thức

Trang 24

ăn dạng viên cao hơn thức ăn dạng bột do phải tốn chi phí cho quá trình ép viên.Thứ hai nhiệt trong quá trình ép viên cao cũng làm phân hủy một số Vitamin từnguyên liệu” (Vũ Duy Giảng và cs 1997) Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp cácnguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhucầu vật nuôi và để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợphoàn chỉnh

Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp thức ăn giàu dinh dưỡng, đặc biệt là protein,khoáng chất và các vitamin Ngoài ra thức ăn còn được bổ sung thêm kháng sinh,thuốc phòng bệnh Nồng độ các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗ hợp đậm đặcthường cao hơn so với nhu cầu vật nuôi Khi sử dụng thức ăn hỗ hợp đậm đặcphải tuân theo hướng dẫn ghi trên nhãn mác hàng hóa Người chăn nuôi khi muathức ăn hỗn hợp đậm đặc về đem trộn với các nguồn thức ăn tinh bột như ngô,cám gạo, tấm… để tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp đậmđặc rất tiện lợi cho việc chế biến thủ công, chăn nuôi gia đình với quy mô nhỏ,tận dụng các nguồn nguyên liệu phế phụ phẩm sẵn có tại địa phương để giảm chiphí về thức ăn

2.2.2 Vai trò của thức ăn công nghiệp

Thức ăn là vật chất chứa đựng chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn vàhấp thu được các chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơthể Thức ăn là cơ sở để cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất củađộng vật Nếu không có thức ăn thì không có trao đổi chất, khi đó động vật sẽchết Thức ăn có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu quả của nghềchăn nuôi (Trịnh Khắc Vịnh, 2010)

TĂCN ra đời đã tạo bước ngoặt lớn, góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽtrong công cuộc nâng cao hiệu quả năng suất cho ngành chăn nuôi Vai trò của

nó đã được thể hiện ở các điểm sau:

TĂCN dù là dạng bột hay dạng viên đều đã mang lại hiệu quả rõ rệt chongười chăn nuôi, nhất là đối với các trang trại có quy mô chăn nuôi trung bình

và lớn Ngay cả các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ khi sử dụng TĂCN cũng đã mang lạihiệu quả kinh tế cao hơn Bởi vì thức ăn này không những được phối trộn và cânđối đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và chất khoáng, thích hợp cho từng giaiđoạn phát triển của con lợn mà còn được bổ sung các chất hấp phụ độc tố nấmmốc, các chất chống oxy hóa, các men tiêu hóa và các chất phòng bệnh (Nguyễn Thiện và cs 2005) Kết quả thu được trong chăn nuôi trên thế giới và

Trang 25

trong nước đã cho thấy việc sử dụng TĂCN hoàn chỉnh và thức ăn bổ sung đãtăng năng suất các sản phẩm chăn nuôi đồng thời hạ mức chi phí thức ăn trênmột đơn vị sản phẩm Chăn nuôi bằng TĂCN sản xuất theo các công thức đượctính toán có căn cứ khoa học là đưa các thành tựu phát minh về dinh dưỡngđộng vật vào thực tiễn sản xuất một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất (Lê HồngMận và Bùi Đức Lũng, 2003)

- Góp phần thay đổi tập quán chăn nuôi: từ khi TĂCN ra đời đã làm cho

hình thức chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ (tận dụng các nguồn thức ăn sẵn có, phếphẩm nông nghiệp, chế biến, sinh hoạt…để chăn nuôi) đã giảm xuống đáng kể.Thay vào đó là hình thành ngày càng nhiều hơn các trang trại, gia trại, các hộchăn nuôi có quy mô lớn, đảm bảo được đúng quy trình kỹ thuật mang lại hiệuquả cao nhất trong chăn nuôi

- Thúc đẩy năng suất trong chăn nuôi: Trước đây, chăn nuôi nông hộ truyềnthống, phân tán, nhỏ lẻ, thủ công chủ yếu tận dụng nguồn thức ăn sẵn có từ phụphẩm nông nghiệp, chế biến hoặc trong sinh hoạt… nên sự phát triển vật nuôikhông ổn định, năng suất chăn nuôi thấp Ngày nay, trên cơ sở các nghiên cứuchuyên sâu về dinh dưỡng không chỉ cho từng loại vật nuôi và còn có các thôngtin về nhu cầu từng giai đoạn phát triển phục vụ thiết kế, phối hợp khẩu phần phùhợp, chính xác giúp nâng cao năng suất chăn nuôi tạo một bước chuyển biến độtphá cho sự phát triển của ngành chăn nuôi

Sử dụng TĂCN thuận tiện, giảm chi phí sản xuất trong các khâu cho ăn,chế biến, bảo quản và giảm lao động, sử dụng ít thức ăn nhưng mà cho năngsuất cao đem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi

Ngoài việc góp phần thúc đẩy tăng trưởng của vật nuôi mà nó còn đóng vai tròquan trọng trong việc làm tăng hiệu quả cho ngành chăn nuôi, cụ thể là giảmcông lao động chăn nuôi trên một khối lượng sản phẩm chăn nuôi nhất định Vìtheo phương thức chăn nuôi truyền thống thì nguồn thức ăn của vật nuôi phảiđược nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều nên mất nhiều thời gian cho việcphục vụ chăn nuôi Thay vào đó, ngày nay khi sử dụng TĂCN thì các côngđoạn đó đã được loại bỏ cho nên lượng lao động được sử dụng ít hơn Như vậy,năng suất lao động đã tăng lên cả về số lượng sản phẩm tạo ra và hiệu quả củaviệc sử dụng lao động

TĂCN có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi gia súc, phù hợp với hướng

Trang 26

sản xuất của gia súc, gia cầm thỏa mãn các yêu cầu về quản lý và kinh tế chănnuôi góp phần thay đổi cơ cấu nông nghiệp, hiện đại hóa nền sản xuất nôngnghiệp (Lê Đức Ngoan và cs 2004)

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nhờ có TĂCN mà lượng lao độngđược sử dụng trong ngành chăn nuôi đã giảm đi rất nhiều, từ đây đã tạo ra mộtnguồn lực lớn cho các ngành khác Như đã biết, ngành nông nghiệp nói chung

có tính đặc thù là phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, nó chiếm một diệntích rộng cho nên khả năng gặp rủi ro là rất lớn và đây chính là nguyên nhân dẫnđến lao động chỉ mang tính thời vụ và không đảm bảo ổn định Cho nên việcphát triển chăn nuôi có vai trò rất lớn để đảm bảo ổn định lao động, tránh đượcthời gian nông nhàn và nâng cao mức thu nhập cho người lao động

- Giảm sức nặng cung cầu: Trước đây, khi còn trong giai đoạn chăn nuôinhỏ lẻ thì hàng hoá là các sản phẩm chăn nuôi luôn ở mức cung không đủ cầunên giá cả trong sử dụng là không phù hợp và thường xuyên biến động chưa cótính ổn định Ngày nay, khi chăn nuôi đã có định hướng quy hoạch và đang trên

đà phát triển thì sản phẩm chăn nuôi có nhiều hơn, phong phú và đa dạng hơntrên thị trường giúp cho người tiêu dùng sử dụng thoải mái, luôn có nhiều sự lựachọn hơn nữa người chăn nuôi đã tập trung đầu tư sản xuất loại sản phẩm mà thịtrường có nhu cầu, Nhưng cơ bản nhất, là nó thúc đẩy phát triển chăn nuôi mạnh

để tạo ra năng suất của sản phẩm, nhằm mục đích làm giảm sức nặng cung cầucho thị trường

2.2.3 Đặc điểm của một số nguyên liệu chính dùng để phối trộn thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn

Dinh dưỡng thức ăn công nghiệp là một trong những yếu tố quyết địnhtới năng suất chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Muốn thức ăn cóchất lượng tốt thì cần phải có các loại nguyên liệu đảm bảo các chỉ tiêu dinhdưỡng theo quy định Trong phạm vi của đề tài này chúng tôi chỉ đề cập tới một

số nguyên liệu chính sử dụng phối trộn thức ăn chăn nuôi lợn là nhóm cácnguyên liệu giàu năng lượng và nhóm các nguyên liệu giàu Protein

Nhóm thức ăn giàu năng lượng

Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới18% được xếp vào nhóm thức ăn giàu năng lượng (Irma, 1983; Kellem andChurch, 1998) Nhóm thức ăn giàu năng lượng bao gồm các loại hạt ngũ cốcnhư ngô, lúa mỳ, cao lương , các phụ phẩm của ngành xay xát như: tấm, cám,

Trang 27

gạo, , các loại thức ăn củ như sắn, khoai lang, khoai tây và các chất dầu mỡ.Dưới đây là một số nguyên liệu chính:

Hàm lượng Lipit của ngô có từ 3 - 6%, chủ yếu là các loại axit béo chưa

no, ngoài ra ngô còn chứa một hàm lượng đáng kể carotene (tiền vitamin A) vàsắc tố màu xantophyll

Nhược điểm chính khi dùng ngô là nguy cơ nhiễm aflatoxin từ nấm mốc

Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus, nhất là với ngô tại các vùng được thu

hoạch trong mùa mưa không đủ điều kiện phơi hoặc sấy khô đúng mức Theonghiên cứu của Nguyễn Chí Hanh (1996) thì khi bắt đầu đưa ngô vào bảo quản,ngô đã bị nhiễm nấm mốc (100.003 khuẩn lạc/gam) nhưng chưa xuất hiệnaflatoxin Sau 2 tháng bảo quản đã xuất hiện aflatoxin ở mức thấp (40mg/kg).Mức độ nhiễm nấm mốc, độc tố tăng dần và đạt mức cao sau 5 tháng bảo quản(200.103 khuẩn lạc/gam và 553,2 mg aflatoxin/1 kg hạt) Trong vụ hè thu, khibảo quản ngô hạt thì sự biến đổi thành phần hóa học và sự sản sinh aflatoxin thấphơn khi bảo quản trong vụ đông xuân Bên cạnh đó, trong ngô còn chứa hàmlượng bột đường và mỡ cao nên ngô rất dễ bị mọt phá hoại Mọt xuất hiện nhiềunhất trong ngô ở giai đoạn chuyển từ khô hanh sang nóng ẩm Trong 10 -15 ngày,mọt có thể ăn hỏng toàn bộ kho ngô hàng chục tấn (Đào Văn Huyên, 1995)

Với những đặc tính như trên, nếu ngô không bị nhiễm nẫm mốc thì có thểđược sử dụng tối đa làm nguồn cung cấp năng lượng trong khẩu phần thức ăncho lợn cho đến khi nào giá cả còn chấp nhận được

* Cám gạo

Cám gạo là ngành thực phẩm của ngành xay xát gạo Lượng cám thu được

Trang 28

bình quân là 10% khối lượng lúa (Dương Thanh Liêm, 2005) Việt Nam hiện có sảnlượng gạo xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới nên nguồn cám gạo rất dồi dào.

Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong cám gạo có chứakhoảng 10 - 13% protein thô, 10 - 15% lipit thô, 8 - 9% xơ thô và 9 - 10%khoáng tổng số Ngoài ra trong cám gạo còn rất giàu vitamin nhóm B1 Trong1kg cám gạo có 22,2 mg vitamin B1; 13,1 mg vitamin B6 và 0,43 mg Biotin (VũDuy Giảng, 1996)

Cám gạo chứa khoảng 14 - 18% là dầu Vì vậy cám gạo có mùi thơmngon và lợn rất thích ăn Nhưng đây cũng chính là nhược điểm của cám, bởi vìtrong dầu cám có men Lipaza làm phân giải các axit béo không no nên dễ làmcho mỡ bị ôi thiu, giảm chất lượng của cám, khi đó cám sẽ trở nên đắng và khét.Trong cám gạo hàm lượng photpho cao hơn hàm lượng canxi gấp 10 lần nhưnglại có tới 70% photpho ở dạng phytin không hấp thu được

* Hạt mì và cám mì

Lúa mì là loại cây lương thực trồng phổ biến ở các vùng ôn đới Tùy theomàu sắc của hạt có các màu đỏ nâu, trắng và tía Các loại hạt hoặc cám của hạtlúa mì có thể dùng trong thức ăn chăn nuôi Hạt mì và cám mì có hàm lượng đạmthô khoảng 14 - 16% (Dương Thanh Liêm, 2005) Hạt mì và cám mì có hàmlượng NSP cao nên khó tiêu hóa, nhất là với gà Khi sử dụng cần kèm theo cácenzyme tiêu hóa NSP để làm tăng giá trị dinh dưỡng

Nhóm thức ăn giàu protein

Theo Irma (1983), Kellems and Church (1998), thức ăn giàu protein là tất

cả các loại thức ăn có hàm lượng protein trên 20%, xơ thô dưới 18% Thức ăngiàu protein gồm hai loại là thức ăn giàu protein có nguồn gốc động vật như: bột

cá, bột thịt xương, bột máu…và thức ăn giàu protein có nguồn gốc từ thực vậtnhư: hạt đỗ tương, hạt lạc, hạt vừng, hạt đậu xanh, khô dầu đỗ tương, khô dầulạc, khô dầu dừa, khô dầu hướng dương…

a, Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc động vật

Thức ăn giàu protein có nguồn gốc động vật thường có giá trị sinh học cao,khả năng tiêu hóa và hấp thu tốt hơn so với thức ăn protein có nguồn gốc thực vật.Phần lớn chúng là những nguồn protein khá cân đối các axit amin cần thiết

Trang 29

Bột cá rất giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa trên50% protein, tỷ lệ axit amin cân đối, có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh.

Trong 1kg bột cá có chứa 52g Lys, 15 - 20g Met, 8- 10g Cys, giàu canxi,photpho với tỷ lệ tương đối cân đối (canxi khoảng 6 - 7%, photpho khoảng 4%),giàu vitamin B12, B1 ngoài ra còn có cả vitamin A và D

Từ nhiều kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học nhận định protein trongbột cá có giá trị sinh học cao Trong bột cá có đủ các axit amin không thay thế,

dễ tiêu hóa như Met, Cys, Lys, Thre, Trp Theo Fin (2000), hàm lượng Lystrong bột cá trích (herring) là 6,1%, gần gấp đôi so với hàm lượng Lys có trongbột đỗ tương (3,1%) và gần gấp ba so với hàm lượng Lys có trong bột sữa(2,5%) Tác giả cũng cho biết hàm lượng Met và Cys trong bột cá (2,6 - 2,9%)cao hơn trong đỗ tương (1,5%) Sự có mặt của bột cá trong khẩu phần sẽ khắcphục được sự thiếu hụt các axit amin này khi sử dụng khẩu phần có nguồn gốcprotein thực vật là chính

Khi so sánh protein bột cá với một số nguồn protein khác, Fin (2000) chobiết: hàm lượng protein thô của bột cá cao hơn hẳn các loại thức ăn khác, bột cáChile có hàm lượng protein thô là 73%, bột cá trích là 77%; trong khi đỗ tươngchỉ ở mức 35% protein thô, bột sữa là 37% protein thô Không chỉ có thế, hàmlượng protein dễ tiêu hóa ở bột cá cũng tương đối cao (69 - 72%), đỗ tương là32%, bột sữa là 33% Như vậy cả về lượng và chất, protein của bột cá đều hơnhẳn protein của các loại thức ăn khác

Chất lượng bột cá phụ thuộc rất nhiều vào loại cá và các bộ phận của cáđem chế biến Nếu bột cá chế biến từ loại cá nhỏ hoặc đầu cá, vây cá thì hàmlượng protein rất thấp (20 - 25%), trong khi đó bột cá được chế biến từ cá lớn thìhàm lượng protein trên 50% Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, 2005 vềTACN) thì bột cá loại 1 phải đạt trên 50% protein, loại 2: 40 - 50% protein vàloại 3: 35 - 40% protein

Trang 30

Ở nước ta chất lượng của bột cá đang là vấn đề cần được quan tâm Dophương tiện đánh bắt cá khác nhau nên chất lượng bột cá cũng bị ảnh hưởng Vớinhững tàu thuyền nhỏ không có hầm lạnh bảo quản cá trong thời gian dài đánhbắt cá ngoài khơi nên ngư dân phải bảo quản bằng cách ướp muối Điều này làmcho hàm lượng muối ăn trong các loại bột cá này thường rất cao, có khi lên đến

20 -30% Do đó nếu cho lợn sử dụng loại bột cá này thì không những không cólợi mà còn làm cho chúng bị ngộ độc Vì vậy trước khi dùng bột cá để xây dựngkhẩu phần cần phải tiến hành phân tích thành phần dinh dưỡng của nó, nhất làhàm lượng muối

* Bột thịt, bột thịt xương

Đây là sản phẩm từ lò mổ gia súc bao gồm tất cả phần còn lại của động vậtkhông dùng làm thức ăn cho người được như: phổi, ruột già, gân, móng, lông và cóthể cả xương Nếu có cả xương thì được gọi là bột thịt xương (Dương Thanh Liêm,2005) Bột thịt và bột thịt xương có thể sản xuất ở hai dạng là khô và ẩm Ở dạngkhô, các nguyên liệu được đun nóng trong một bếp hơi để tách mỡ, phần còn lại là

bã Ở dạng ẩm, các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước có dòng điện chạyqua, sau đó rút nước, ép để tách mỡ và sấy khô

Bột thịt chứa 60 - 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 - 55% proteinthô Chất lượng protein của hai loại này đều cao, axit amin hạn chế là Met vàTrp Hàm lượng lipit dao động trong khoảng 3 - 13%, trung bình là 9%, bột thịtxương giàu khoáng hơn bột thịt, đặc biệt là hàm lượng Ca, P, Mg Tuy nhiên cảhai loại này đều rất giàu vitamin B1

Hai loại thức ăn này thường được bổ sung vào khẩu phần ăn của gia súc,gia cầm để làm cân bằng axit amin Điểm lưu ý khi sử dụng là phải bảo quản bộtthịt và bột thịt xương trong điều kiện thích hợp để tránh làm thất thoát vitamin

và mỡ khỏi bị ôi thiu Và điều quan trọng cần nhớ là bột thịt cũng như cácloại sản phẩm chế biến từ động vật cần phải xử lý nhiệt kỹ lưỡng để tránh cácmầm bệnh còn hiện diện Trước đây mầm bệnh được quan tâm nhiều làSalmonella, nhưng ngày nay vi khuẩn gây thương hàn đã trở thành mối quan tâmthứ hai sau bệnh bò điên vốn rất dễ lây lan qua các sản phẩm động vật, nhất là từthức ăn gia súc có nguồn gốc động vật Vì vậy hiện nay xu hướng các nước châu

Âu hạn chế hoặc ngưng hẳn việc sử dụng bột thịt, bột thịt xương trong khẩu phần

Trang 31

ăn động vật, nhất là trên gia súc nhai lại.

Trang 32

b, Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật

*Đỗ tương

Nếu như ngô được xem là loại hạt chủ lực trong thức ăn cho lợn để cungcấp năng lượng thì đỗ tương là loại hạt chủ lực được sử dụng để cung cấp proteintrong thức ăn chăn nuôi Trong đỗ tương có khoảng 38 - 42% protein thô, 18 -22% dầu Protein của đỗ tương có chứa đầy đủ các axitamin cần thiết như Cys,Lys, nhưng Met là axit amin hạn chế thứ nhất trong hạt đỗ tương Trong đỗtương có chất ức chế men trypsin, chymotrysin Sự có mặt của các chất này đãlàm giảm đi giá trị sinh học protein của đỗ tương, giảm khả năng tiêu hóa củapeptit, nhưng các chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt độ Vì vậy cần phải có biệnpháp xử lý nhiệt độ thích hợp như rang, hấp, luộc chín hoặc dùng tia hồng ngoại

để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và khử các chất độc có trong hạt đỗ tương

*Khô dầu và đỗ tương

Khô dầu đỗ tương là phụ phẩm của ngành ép dầu đỗ tương Đây là mộttrong những nguồn thức ăn protein thực vật có giá trị nhất Thành phần cơ cấuaxit amin của nó có thể ngang với protein động vật, trừ Met Bởi vì trong khô dầu

đỗ tương có hàm lượng protein cao (42 - 44,7%) nhưng năng lượng chỉ ở mứcthấp 2400 - 2530 kcal/kg ở thể khô không khí (Smith, 1991) Hàng năm nước tanhập trên 400.000 tấn cả đỗ tương nguyên dầu Chúng ta cần chú ý rằng, côngnghệ ép dầu (ép máy hoặc ép thủ công) có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng củakhô dầu đỗ tương

2.2.4 Các chỉ tiêu chất lượng thức ăn công nghiệp

Bên cạnh các yếu tố chất lượng dinh dưỡng chất lượng thức ăn chăn nuôicòn được xem xét các yếu tố an toàn như chất ô nhiễm (kim loại nặng, độc tố nấmmốc …), các loại kháng sinh, hóa dược, hormone …

2.2.4.1 Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi

Nước ta nằm trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, đặc biệt là miền Bắc vàomùa xuân và những ngày mưa ngâu của mùa hè - thu độ ẩm không khí đôi khi lênđến 90-98% đây là môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển là nguyênnhân gây ô nhiễm thức ăn chăn nuôi Vi sinh vật có thể dễ dàng xâm nhập vào thức

ăn chăn nuôi bởi chúng có mặt ở khắp mọi nơi trong đất, nước, không khí… lànguyên nhân gây ra sự dối loạn tiêu hóa, thậm chí gây bệnh cho vật nuôi, gây thiệthại lớn về kinh tế đối với người chăn nuôi

Trang 33

Vì vậy, việc bảo quản thức ăn chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việcgiảm thiểu những tác hại đối với vật nuôi Các hãng sản xuất thức ăn chăn nuôi côngnghệp đã sử dụng nhiều biện pháp, giải pháp khác nhau để có nguồn nguyên liệusạch, an toàn mà còn kết hợp các giải pháp bảo quản đóng gói hoặc sử dụng các chấtkháng khuẩn.

Các cơ quan quản lý nhà nước đã đưa ra các tiêu chuẩn về số lượng vi sinhvật tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi để bảo vệ đàn vật nuôi và người chănnuôi Đối với thức ăn chăn nuôi lợn, chỉ tiêu vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôiđược quy định trong Bảng 2 của QCVN 01-12:2009 (Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia

về thức ăn chăn nuôi- Hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặngtối đa cho phép trong thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh cho lợn) Bảng 2.1

Bảng 2.1 Tổng số Vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗ hợp hoàn

chỉnh cho lợn

TT Loại Vi khuẩn Tổng số vi khuẩn (CFU/g) tối đa cho phép

Lợn con 1-60 ngày tuổi Nhóm lợn còn lại

1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí 1x 105 1x 106

lợi cho nấm mốc phát triển (Cockerell I, et al 1971) Nấm mốc phân hủy chất

dinh dưỡng trong thức ăn tạo ra nhiệt năng, nước và CO2, Do đó càng làm cho

độ ẩm và nhiệt độ của nguyên liệu cũng như thức ăn hỗn hợp tăng lên, kích thíchnấm mốc phát triển mạnh mẽ hơn Độc tố nấm mốc có độc lực mạnh nhất thuộcnhóm Aflatoxin (Dương Thanh Liêm, 2003) , chúng không chỉ làm suy giảmmiễn dịch mà còn phá hủy tế bào gan và là nguyên nhân gây ra ung thư cho giasúc, gia cầm làm cho vật nuôi chậm lớn và gây sảy thai ở lợn nái, do đó làmgiảm rõ rệt năng suất chăn nuôi, gây thiệt hại lớn về kinh tế nhưng lại khó nhận

ra (Miller, 1991) Người ta ví độc tố nấm mốc như một tên “kẻ cắp” vô hình và

Trang 34

là kẻ thù số một của thức ăn chăn nuôi (Dương Thanh Liêm, 2003) Nhiềunghiên cứu ở Châu Á đã nhận định rằng phần lớn nguyên liệu thức ăn ở vùngnóng ẩm này đều ít nhiều bị nhiễm độc tố nấm mốc (Dawson, 1991) Do đó việckiểm soát và khống chế tác hại của Aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp là một vấn

đề rất cần được quan tâm Người ta cũng sử dụng một số chế phẩm trộn vào thức

ăn hỗn hợp để chúng có thể hấp thụ Aflatoxin tạo thành các phần tử có kíchthước lớn không thể đi qua thành ruột non theo cơ chế hấp thụ và sau ñó chúngđược thải ra cùng với phân (Edwards , 2002) Ngoài tác hại nêu ở trên, nấm mốccòn làm giảm giá trị dinh dưỡng của thức ăn và gây ra vị đắng, làm giảm tính ngonmiệng khi chúng phân hủy chất béo trong thức ăn Rõ ràng nấm mốc là một tácnhân có hại, do đó các biện pháp kiểm tra độ ẩm của thức ăn và đảm bảo các điềukiện tốt của kho tàng, cũng như thực hiện tốt các quy trình bảo quản và thời gian

dự trữ nguyên liệu hợp lý là những vấn đề cực kỳ quan trọng

Bảng 2.2 Qui định hàm lượng Aflatoxin B1 và hàm lượng Aflatoxin tổng số

tối đa cho phép trong thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh cho lợn.

Hàm lượng Aflatoxin tối đa cho

phép (ppb)

Lợn con từ 1-28ngày tuổi

Nhóm lợncòn lại

Tổng số các aflatoxin B1+B2+G1+G2 30 100

2.2.4.3 Kháng sinh và chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi

Việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

Kháng sinh trong chăn nuôi thường được sử dụng cho 3 mục đích chính:điều trị, phòng các bệnh nhiễm trùng và kích thích tăng trọng

- Sử dụng kháng sinh trong điều trị

Dùng kháng sinh để điều trị thường là cho cá thể bị bệnh hơn là đàn Đôi khitrong chăn nuôi tập trung, kháng sinh có thể cho vào thức ăn hoặc nước uống để điềutrị cho cả đàn hoặc tất cả động vật nuôi trong một ô chuồng (Barton, 2000) Khángsinh được sử dụng trong thời gian ngắn ở liều cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu đốivới vi khuẩn gây bệnh Chương trình điều trị dựa vào sự nhạy cảm của vi khuẩn đốivới kháng sinh và nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh (Friedship , 2000)

Nhiều nước và các hiệp hội nghề đã đưa ra các hướng dẫn sử dụng khángsinh Các hướng dẫn này bắt buộc phải có các chẩn đoán chính xác và có liệu trình

Trang 35

điều trị cụ thể Ở một số nước, kháng sinh dùng điều trị cho vật nuôi được đăng kýrất giới hạn Chẳng hạn ở Úc, fluoroquinolone, chloramphenicol, colistin vàgentamicin không được đăng ký sử dụng cho vật nuôi làm thực phẩm Các khángsinh thế hệ thứ ba như cephalosporin cũng bị giới hạn nghiêm ngặt (FSIS, 2007).

Kháng sinh điều trị cho vật nuôi thường được cấp qua đường miệng bằngcách trộn vào thức ăn hoặc nước uống Tuy nhiên, đường tiêm thường có đápứng tốt nhất, đặc biệt là trong trường hợp bị bệnh hô hấp cấp hoặc nhiễm trùng(Friedship , 2000) Cấp kháng sinh qua đường miệng bằng cách trộn vào thức ănhoặc nước uống ít gây căng thẳng cho gia súc hơn, dễ hơn khi áp dụng cho toànđàn Tuy nhiên cách này bị nghi ngờ là kém hiệu quả, vì động vật bị bệnh thường

bỏ ăn và uống (Friedship, 2000) (Barton , 2000)

- Sử dụng kháng sinh với mục đích phòng bệnh:

Để phòng bệnh, kháng sinh được trộn vào thức ăn, nước uống cho cả đànvới liều từ trung bình đến liều cao Điều quan trọng là liều sử dụng, thời gian sửdụng phải được áp dụng đúng theo khuyến cáo Sử dụng kháng sinh phòng bệnhkhông đúng liệu trình và lạm dụng kháng sinh sẽ gây tồn dư kháng sinh trong môđộng vật (Berwal , 1999) Chẳn hạn ở Úc, bằng chứng từ việc giám sát dư lượngtetracycline trong nước tiểu cho thấy đôi khi kháng sinh được sử dụng liều caohơn trong thời gian dài hơn so với mục đích phòng bệnh đường hô hấp trongchăn nuôi lợn thịt (Barton , 2000)

- Sử dụng kháng sinh với mục đích tăng trọng:

Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi không chỉ ở các nước đang phát triển

mà còn được sử dụng ở các nước phát triển không chỉ nhằm để phòng bệnh, trịbệnh mà còn dùng để kích thích sinh trưởng (Phạm Kim Đăng và cs 2012)

Sử dụng kháng sinh với mục đích kích thích tăng trọng đã xuất hiện từlâu Hiệu quả của việc sử dụng kháng sinh ở liều thấp trong thức ăn cho động vậtđược mô tả đầu tiên vào cuối những năm 1940 khi gà ăn thức ăn từ chất thải củaquá trình lên men tetracycline Người ta nhận thấy gà phát triển nhanh hơn so với

gà đối chứng Sự cải thiện về tốc độ tăng trưởng và chỉ số tiêu tốn thức ăn ở lợncon là 9,3% và 6,12%; ở gà là 3,9% và 2,9% (Barton, 2000)

Ngày nay, người ta cũng thấy được vai trò của các kháng sinh ngoài mụcđích dùng như chất kích thích tăng trọng còn có vai trò kiểm soát một số bệnh

Trang 36

mãn tính thường xảy ra ở vật nuôi Kiểm soát bệnh không chỉ cải thiện đượcnăng suất sản xuất và có lợi về kinh tế mà còn đảm bảo tốt cho sức khỏe đàn vậtnuôi (Nguyễn Hữu Hồng và cs.1996) Các kháng sinh như avoparcin,virginiamycin, zincbacitracin, lincomycin và avilamycin kiểm soát tốt bệnh mãntính do Clostridium perfringens trên gà, lợn (Barton, 2000)

Kháng sinh sử dụng dưới dạng chất kích thích tăng trưởng cho vật nuôi đãđược sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, Mỹ và Úc lần lượt là 15%, 40% và 55,8%(Barton, 2000) Kháng sinh dùng cho mục đích tăng trọng thường không dùngtrong điều trị, được dùng liên tục trong thức ăn với nồng độ thấp (1 – 50g/tấn thứcăn) và sử dụng trong một thời gian dài cho cả đàn (Đậu Ngọc Hào, 1996) Cácloại kháng sinh khác nhau cho những kết quả kích thích tăng trọng khác nhau

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên hệ giữa việc sử dụng kháng sinhvới mục đích kích thích tăng trưởng với sự phát triển tính đề kháng của vi khuẩn,nhất là sự đề kháng chéo với vancomycin, loại kháng sinh dự phòng trong nhân y,của các chủng Enterococcus spp phân lập từ gia súc, gia cầm nuôi với avoparcin(Bradley, 2003) Tại một số nước thuộc Châu Âu, bacitracin, carbadox, olaquindox,tylosin và virginiamycin đã bị cấm sử dụng như chất kích thích tăng trưởng ở vậtnuôi từ năm 2001 Đến năm 2006, avilamycin, flavophospholipol, lasalosid,monensin và salinomycin cũng bị cấm (Võ Thị Trà An, 2007)

- Ở Việt nam việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi cũng đang trở lênphổ biến Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Kim Đăng và cộng sự cho thấy có

ít nhất 45 loại kháng sinh thuộc hơn 10 nhóm khác nhau được sử dụng trongchăn nuôi lợn gà ở Đồng bằng sông Hồng (Phạm Kim Đăng và cs., 2013) Tồn

dư kháng sinh trong thực phẩm

Trong chăn nuôi hiện nay, vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh là rất phổbiến và được coi là một tiến bộ của công nghệ sinh học, nhằm phòng trị bệnh vàlàm vật nuôi mau lớn Thế nhưng, việc tùy tiện sử dụng thuốc kháng sinh dễ dẫnđến hậu quả: lượng thuốc kháng sinh tồn dư trong sản phẩm vượt ngưỡng chophép, người sử dụng loại thực phẩm này trong thời gian dài có thể gây nguy hạicho sức khỏe

Sử dụng thuốc thú y với liều lượng nhỏ tuy không gây ngộ độc cấp tínhnhưng nếu tích lũy lâu trong cơ thể sẽ gây ngộ độc mãn tính Nếu loại bỏ hoàn

Trang 37

toàn kháng sinh trong điều trị, trong thức ăn thì chắc chắn sẽ làm tăng chi phí chonhà sản xuất và người tiêu dùng Một minh chứng là kết quả của việc cấm sửdụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi ở Đan Mạch và Thụy Điển đã làm tăngvòng đời nuôi ở lợn thịt lên từ 2 - 3 ngày, giảm trọng khoảng 3 - 4%, tăng lượngthức ăn tiêu thụ khoảng 2kg/con, tăng tỷ lệ chết từ 7 - 10% và giảm 10% lợinhuận của nhà chăn nuôi Chính vì vậy, cho đến nay, chưa ai dám phủ nhận hiệuquả của việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi Song, một trong nhữngnguyên nhân gây ra sức đề kháng ngày càng mạnh của vi khuẩn gây bệnh trênngười lại chính là việc sử dụng kháng sinh một cách không khoa học trong việcphòng và trị bệnh cho gia súc Kháng sinh sử dụng trong thức ăn, điều trị gia súc

và những tồn dư của nó trong thực phẩm chăn nuôi sẽ làm tăng nguy cơ nhiễmbệnh của con người khi sử dụng các sản phẩm này Xa hơn nữa, sẽ tạo ra sựkháng thuốc của các dòng vi khuẩn gây bệnh ở động vật và chúng có khả nănglan truyền sang cho con người Kết quả là khi con người bị nhiễm bệnh sẽ làmkhả năng chữa trị trở lên khó, lâu dài và phức tạp hơn Chính vì những lý do trên

mà lượng kháng sinh tồn dư trong thực phẩm sẽ là yếu tố chính để dùng làm căn

cứ cho phép loại kháng sinh đó có được lưu hành trên thị trường hay không, cũngnhư liều tối đa cho phép trong thức ăn gia súc, đường đưa vào cơ thể và thời gianngưng thuốc trước khi giết mổ

Theo kết quả điều tra sơ bộ của Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp ViệtNam, có tới 75% số mẫu thịt và 66,7 số mẫu gan của gia súc, gia cầm bán tại cácchợ có mức tồn dư kháng sinh vượt ngưỡng cho phép

Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xétnghiệm các mẫu thịt được lấy trực tiếp tại các chợ cho thấy có 26 loại kháng sinhđược phát hiện Trong đó loại được sử dụng nhiều nhất chloramphenicol (chiếm15,35%), tylosin (15%), colistin (13,24%), norfloxacin (10%), gentamycin(8,35%), nhóm tetracylin (7,95%), ampicillin (7,24%) Trong đó,chloramphenicol là kháng sinh hiện đã bị cấm sử dụng Trong 149 mẫu thịt gàđược kiểm tra, phân tích có đến 44,96% số mẫu có dư kháng sinh vượt quá mứcquy định cho phép từ 2,5 đến 1.100 lần so với tiêu chuẩn ngành Trong đó, loạikháng sinh chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao nhất đến 87,50%, flumequin chiếm83,33%, chlortetracyline chiếm 62,50%, amoxillin chiếm 60%

Việc tồn dư kháng sinh trong thực phẩm không chỉ ảnh hưởng lâu dài tớingười sử dụng trong nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp việc xuất khẩu nông sản

Trang 38

Đặc biệt, khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thươngmại thế giới WTO, nhiều yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm theo hiệp định về

vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật phải được thực hiện Cácnước nhập khẩu cũng ngày càng yêu cầu khắt khe hơn đối với sản phẩm độngvật, nhất là chất tồn dư Một số nước đã buộc phải tái xuất các lô mật ong, tôm cókháng sinh tồn dư vượt quá giới hạn cho phép Vì vậy, việc sử dụng kháng sinhđúng loại, đúng chỉ định trong chăn nuôi có ý nghĩa quan trọng nhằm cung cấpthực phẩm sạch trong tiêu dùng và xuất khẩu

Bảng 2.3 Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn

y để điều trị bệnh đường hô hấp ở loài ngựa Nó bị cấm sử dụng trong chăn nuôigia súc để lấy thịt (bò , heo, dê, cừu…)

- Tại thị trường chợ đen Clenbuterol vẫn có chiều hướng phát triển agonists được chứng minh là chất chuyển đổi khá hiệu quả, làm giảm tỷ lệ mỡ, tỷ

Beta-lệ nạc ở gia súc, gia cầm Lợi dụng đặc tính này nên một số người đã sử dụng

Trang 39

beta-agonists như một chất bổ sung trong thức ăn để kích thích cho heo bung đùi,

nở vai, tạo nạc chỉ trong thời gian rất ngắn để bán giá cao hơn Để đạt được mụcđích kích thích tăng trưởng, tạo thịt nạc chủ nuôi thường dùng β-agonists gấp 5-

10 lần điều trị Đây chính là lý do của việc sử dụng trái phép chất β-agoniststrong thức ăn chăn nuôi (đặc biệt là chăn nuôi lợn) dẫn đến tồn dư chất này trongsản phẩm động vật Do β-agonists tồn dư trong sản phẩm động vật ảnh hưởngkhông tốt cho sức khỏe người tiêu dùng nên từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20 trên thếgiới không cho phép sử dụng chúng trong chăn nuôi

Hiện nay β-agonists là chất hóa học đượ xếp vào loại chất độc cấm sử dụngtrong chăn nuôi trên toàn thế giới, nhưng người chăn nuôi vẫn lén lút sử dụng cácchất cấm trong chăn nuôi Vì lợi nhuận trước mắt, người chăn nuôi đã và đang gâynên mối nguy hại khôn lường đối với sức khỏe cộng đồng và toàn xã hội Ví dụvới lợn siêu nạc giống tốt nhất trong nước hiện nay người dân phải mất 5 thángmới đạt trọng lượng 95-100 kg/con nhưng cho thêm 1 thìa ( bằng thìa cà phê) thầndược β-agonists vào thức ăn (cho 10 con lợn loại 70-80 kg/ con), thời gian xuấtchuồng rút ngắn chỉ còn 3 tháng (Phạm Nho và Huỳnh Hồng Quang, 2012)

Trong những năm của thập kỷ 80, Mỹ đã cấm sử dụng Clenbuterol và thức

ăn gia súc Cơ quan thuốc và thực phẩm FDA (Food and Drug Administration)

và FSIS (2007) thuộc bộ nông nghiệp Mỹ cho là Clenbuterol hoàn toàn có thểgây chết nếu người ăn phải thịt ngộ độc vốn nhạy cảm hay đang được điều trịbằng một loại thuốc có tác dụng tương tự FDA cũng công bố khả năng gây hạicho hệ tim mạch khi vào cơ thể bằng đường tiêu hóa hơn là đường hít Từ năm

2006 , Clenbuterol đã bị cơ quan thuốc và thực phẩm Mỹ cấm sử dụng kể cảtrong điều trị cho người

Ở Châu Âu đã cấm dùng Clenbuterol trong chăn nuôi từ năm 1988 Đến năm

1991, Cơ quan quản lý thực phẩm và Dược phẩm FDA) đã khuyến cáo người dânnên cảnh giác với Clenbuterol và tháng 3 năm 1996, cộng đồng Châu Âu chính thứccấm sử dụng các chất hormone kích thích tăng trưởng thuộc nhóm β-agonists (chỉthị 96/22/EC) Ngày 23 tháng 7 năm 2003, Ủy ban an toàn thực phẩm EU chínhthức khẳng định việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kích thích sinh trưởngtrong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này đã có hiệu lực từ ngày 1/1/2006

Năm 1992-1993 theo chương chình giám sát β-agonists của khối EU trêncác mẫu thịt gia súc được lấy một các ngẫu nhiên, với khoảng 30.000 con Kếtquả cho thấy có từ 0% đến 7% mẫu thịt thu thập từ trại heo hay từ cơ sở giết mổ

Trang 40

có tồn dư Clenbuterol (Kuiper et al, 1998)

Trên thế giới đã có nhiều báo cáo về tình hình ngộ độc Clenbuterol xảy ra

trên người (G Van Vyncht et al, 1996; Peter Natjoens et al, 1996) Năm 1990,

tại Tây ba Nha người ta nghi ngờ ăn phải gan bò bị nhiễm độc làm 135 ngườinhập viện Năm 1994, Hội người tiêu dùng châu Âu đã tiến hành phân tích thửnghiệm trên các mẫu gan heo thí phát hiện các mẫu dương tính với Clenbuterolrất cao tại một vài nước trong cộng đồng EU: Tây Ba Nha 36%, Thụy Sỹ 25% ỞItaly đã có 16 người ngộ độc thực phẩm ăn thịt bò Fillet và thịt mông bò có chứatrên 0,5 pmm Clenbuterol Tại Pháp, ngày 24/9/1990 có 22 bệnh nhân từ 8 giađình tại khác khu vực khác nhau sau khi ăn thịt bê bị nhiễm Clenbuterol bị các

triệu trứng như cơ bắp run, đau đầu, tim đập nhanh (Pulce et al, 1991)

Ở Tây Ba Nha vào năm 1994 có 140 người đã nhập viện sau khi ăn phảithịt heo nhiễm Clenbuterol Họ bị chóng mặt, tim đập nhanh, khó thở, run tay vànhức đầu (Lê Quốc Thịnh, 2012) 43 gia đình ở Tây Ba Nha đã bị nhiễmClenbuterol và Sulbutamol sau khi ăn gan heo Triệu chứng xảy ra trong vòng30- 360 phút Kết quả kiểm tra nước tiểu của các bệnh nhân cho thấy hàm lượngClenbuterol là 160- 291 ppb

Theo báo cáo đầu tháng 4/2012 của Cục Chăn nuôi, kết quả phân tích mẫuthức ăn chăn nuôi, nước tiểu lợn và mẫu thực phẩm chăn nuôi từ các tỉnh, thànhphố gửi về cho thấy có 13/168 mẫu thức ăn chăn nuôi dương tính với β - agonist(chiếm ,8%), 8/119 mẫu thịt, gan lợn dương tính (chiếm 6,7%), 7/58 mẫu nướctiểu được kiểm tra có β - agonist (chiếm 12,1%)

Một trường hợp ngộ độc Clenbuterol khác được ghi nhận tại Bồ Đào Nhagồm 4 người bị ngộ độc cấp tính trong số 50 người ăn thịt bò và cừu tồn dưClenbuterol Triệu chứng được ghi nhận ở bệnh viện này là run tứ chi, tim đậpnhanh, buồn nôn, đau đầu và choáng váng (Taylor and Francis Issue, 2005)

Vào năm 1990, Trung Quốc cũng đã cấm sử dụng Clenbuterol trong chănnuôi gia súc Tuy nhiên, theo báo Thanh Niên ngày 2/11/2005 ở Trung Quốchàng nghìn người dân đã bị ngộ độc do ăn thịt heo có tồn dư Clenbuterol Tháng5/1998, đã có 17 người Hồng Kông ăn thịt heo bị trúng độc, chân tay run rẩy, đauđầu, tim đập nhanh, miệng khô, mắt bị trợn Trung tâm khống chế và dự phòngTriết Giang đã lấy mẫu thịt tiến hành kiểm tra, phân tích phát hiện “ Shou rou

Ngày đăng: 05/06/2016, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Dương Thanh Liêm (2003),. “Ảnh hưởng của thời gian và cách bảo quản đến chất lượng một số nguyên liệu thức ăn cơ bản của gia súc, gia cầm.”, Tập san Thức ăn chăn nuôi., Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam., Hà Nội., tr.14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thời gian và cách bảo quản đến chấtlượng một số nguyên liệu thức ăn cơ bản của gia súc, gia cầm
Tác giả: Dương Thanh Liêm
Năm: 2003
22. Nguyễn Hữu Hồng, Lê Đăng Hà, Phạm Văn Ca, Lê Văn Phụng và cộng sự (1996)., Tì“Tình hình kháng sinh ở Việt Nam năm 1996.”, Một số công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc kháng sinh 1996, Nxb Y học., Hà Nội., tr. 4-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng sinh ở Việt Nam năm 1996
Tác giả: Nguyễn Hữu Hồng, Lê Đăng Hà, Phạm Văn Ca, Lê Văn Phụng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học.
Năm: 1996
61. Wiliam G. L và cs (1996). , “Các khẩu phần ăn của lợn.”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, Nhà xuất bản Bản đồ, Hà Nội, tr.203.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khẩu phần ăn của lợn
Tác giả: Wiliam G. L và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Bản đồ
Năm: 1996
13. Lê Quốc Thịnh ( 2012). Hiểu thêm về chất cấm trong chăn nuôi., truy cập ngày 21/1/2013 từtại http://suckhoedoisong.vn/20123210243p44c116/hieu-them-ve- Link
14. Lê Tấn Lam Anh ( 2012). kKinh hoàng thịt lợn tạo nạc bằng Clenbuterol. Truy cập ngày 13/12/2012 tạiừ http://vnxpress.net/gl/ban-doc-viet/2013/kinh- hoang-thit-lon- tao-nac-bang-clenbuterol Link
15. Lê Thanh Hà ( 2006). Dùng clenbuterol để tăng trọng heo, bò, gà: thịt chín thuốc vẫn còn., Truy cập ngày 22/4/2013 tại ừ http://www.vcn.vnn.vn Link
25. Phạm Nho và Huỳnh Hồng Quang ( 2012). Beta-agonist: Ứng dụng và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, Truy cập tạiừ http://www.impe-pn.org.vn Link
70. Berwal J. (1999). Interactive lesson page for Meat Science & Muscle Biology, developed by FAO, retrieved on 2004 May 16, at http://labs.ansci.uiuc.edu/meatscience/lessons/lesson1.html Link
71. Bradley G. (2003). High level of antibiotic recistance in bacteria that cause food poisoning”, Innovation report, serial on line, cited 2004 May 10, Screen Available from: URL: http://w.w.w.innovations-report.com/html/reports/medicine_health/report-23946.html Link
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002). Thông tư 57/2012/TT- BNN&PTNT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về quy định việc kiểm tra, giám sát các chất thuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi Khác
2. Bùi Quang Tuấn (2010)., Bài giảng Thức ăn chăn nuôi. Trường Đại học nông nghiệp I. Hà Nội Khác
3. Bùi Thị Phương Hòa (2008)., Thực trạng công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành chăn nuôi thú y và giải pháp khắc phục., Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y,.tập15 (2). tr XV, số 2-2008, tr.. 293-299 Khác
4. Bùi Thị Tho ( 2003). Giáo trình thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi .Trường Đại học nông nghiệp I. Hà Nội Khác
5. Chính Phủ (2010)., Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi., Hà Nội Khác
6. Denixov N.I (1971),. Sản xuất và sử dụng thức ăn hỗn hợp cho gia súc, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật., Hà Nội Khác
8. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và, Dương Duy Đồng (2005). , Thức ăn và dinh dưỡng động vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội Khác
9. Đào Văn Huyên (1995)., Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp., Hà Nội., tr. 4-170 Khác
12. Lê Hồng Mận và, Bùi Đức Lũng (2003),. Thức ăn và nuôi dưỡng lợn., Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
16. Lê Thị Ngọc Diệp ( 2003). Một số kết quả khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà và tồn dư kháng sinh trong thịt trứng gà trên địa bàn Hà Nội Khác
17. Nghị định của chính phủ số 15-CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 về việc quản lý thức ăn chăn nuôi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 2.3. Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn (Trang 38)
Bảng 4.2. Tình hình phát triển và biến động cơ cấu đàn lợn trên địa bàn - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.2. Tình hình phát triển và biến động cơ cấu đàn lợn trên địa bàn (Trang 55)
Bảng 4.4. So sánh kết quả phân tích về giá trị dinh dưỡng và công bố trên - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.4. So sánh kết quả phân tích về giá trị dinh dưỡng và công bố trên (Trang 65)
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mẫu sai phạm liên quan đến một số chỉ tiêu dinh dưỡng quan tâm - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mẫu sai phạm liên quan đến một số chỉ tiêu dinh dưỡng quan tâm (Trang 68)
Bảng 4.6. Tỷ lệ mẫu vi phạm về một số chỉ tiêu vi sinh vật - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.6. Tỷ lệ mẫu vi phạm về một số chỉ tiêu vi sinh vật (Trang 70)
Bảng 4.7. Kết quả phân tích về vi sinh vật và độc tố nấm mốc - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.7. Kết quả phân tích về vi sinh vật và độc tố nấm mốc (Trang 71)
Bảng 4.9. Tỷ lệ mẫu vi phạm về hàm lượng một số loại kháng sinh - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.9. Tỷ lệ mẫu vi phạm về hàm lượng một số loại kháng sinh (Trang 73)
Bảng 4.10.  Kết quả phân tích một số kháng sinh thức ăn chăn nuôi lợn - Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.10. Kết quả phân tích một số kháng sinh thức ăn chăn nuôi lợn (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w