Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn được thiết kế dung nạp khoảng 186 hộ dự phòng phát triển 16 hộ và chia thành ba điểm tái định cư TĐC bao gồm điểm TĐC Thảm Tôn, điểm
Trang 1TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2 CÔNG TY TNHH MTV THỦY ĐIỆN TRUNG SƠN
-o0o -
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ SỐ 4
THUỘC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TRUNG SƠN
(Đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng Khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn” phiên họp
ngày 10/12/2013)
Năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 9
1 Xuất xứ của dự án: 9
1.1 Sự cần thiết đầu tư 9
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 10
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển 10
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 12
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 12
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM 16
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM 17
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM 17
3.1 Các phương pháp ĐTM 17
3.2 Các phương pháp khác: 18
4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 18
4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM 18
4.2 Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo 19
CHƯƠNG 1 21
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 21
1.1 Tên dự án 21
1.2 Chủ dự án 21
1.3 Vị trí địa lý của dự án 21
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 24
1.4.1 Mục tiêu của Dự án: 24
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 24
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công: 39
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành: 47
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị: 48
1.4.6 Tiến độ thực hiện: 48
1.4.7 Tổng mức đầu tư: 49
1.4.8 Tổ chức quản lý và vận hành: 50
CHƯƠNG 2 51
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 51
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 51
Trang 32.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất: 51
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 56
2.1.3 Điều kiện về thủy văn 59
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 69
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 74
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 77
2.2.1 Điều kiện kinh tế: 78
2.2.2 Điều kiện văn hóa, xã hội 80
CHƯƠNG 3 84
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 84
3.1 Đánh giá tác động 88
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị 88
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng 95
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động 124
3.1.4 Tác động do rủi ro, sự cố môi trường 134
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của đánh giá 136
CHƯƠNG 4 137
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 137
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 137
4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 137
4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng 140
4.1.3 Trong giai đoạn hoạt động 151
4.2 Các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 160
4.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 160
4.2.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố, rủi ro giai đoạn hoạt động 162
CHƯƠNG 5 163
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 163
5.1 Chương trình quản lý môi trường 163
5.2 Chương trình giám sát môi trường 173
5.2.1 Mục đích giám sát 173
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 173
5.2.3 Khái toán chi phí thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường 179
CHƯƠNG 6 181
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 181
6.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân xã Tân Xuân 181
Trang 46.2 Ý kiến của ban quản lý rừng đặc dụng Xuân Nha 182
6.3 Ý kiến của Đồn biên phòng 473 – Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La 182
6.4 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án 183
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 185
1 KẾT LUẬN: 185
2 KIẾN NGHỊ 189
3 CAM KẾT 189
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01: Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo 18
Bảng 1.1: Tổng hợp số hộ bị ảnh hưởng phải di dời thực hiện TĐC xã Tân Xuân 23
Bảng 1.2: Quy mô các điểm TĐC thuộc khu TĐC số 4 24
Bảng 1.3: Danh mục các hạng mục chính 24
Bảng 1.4: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống thủy lợi tại các điểm TĐC 26
Bảng 1.5: Bảng bình quân đất nông nghiệp chia cho các hộ TĐC 28
Bảng 1.6: Khối lượng công tác san ruộng bậc thang 28
Bảng 1.7: Danh mục các hạng mục phụ trợ 29
Bảng 1.8: Khối lượng công tác thi công xây dựng đường giao thông nội bộ 32
Bảng 1.9: Khối lượng công tác xây dựng đường tới khu sản xuất và nghĩa địa 32
Bảng 1.10: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp điện 33
Bảng 1.11: Dự báo dân số đến năm 2020 34
Bảng 1.12: Nhu cầu dùng nước tại các từng điểm TĐC 35
Bảng 1.13: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp nước 35
Bảng 1.14: Khối lượng công tác san nền 37
Bảng 1.15: Vật liệu xây dựng chủ yếu công trình giao thông 39
Bảng 1.16: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công giao thông 40
Bảng 1.17: Vật liệu chủ yếu xây dựng công trình cấp điện 41
Bảng 1.18: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp điện 42
Bảng 1.19: Vật liệu chủ yếu xây dựng hệ thống cấp nước 43
Bảng 1.20: Máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp nước 44
Bảng 1.21: Vật liệu chủ yếu phục vụ công tác san nền 46
Bảng 1.22: Máy móc, thiết bị thi công san nền, san ruộng bậc thang 46
Bảng 1.23: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công 47
Bảng 1.24: Tiến độ thực hiện các hạng mục dự án 47
Bảng 1.25: Tổng mức đầu tư của dự án 48
Bảng 2.1: Lượng mưa trong các tháng và năm (mm) 55
Bảng 2.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (%) 56
Bảng 2.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (0C) 57
Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 57
Bảng 2.5: Các đặc trưng khí tượng vùng dự án 58
Bảng 2.6: Đặc trưng lưu vực (đến hạng mục công trình) 59
Bảng 2.7: Lượng mưa năm ứng với các tần suất tính toán 59
Bảng 2.8: Kết quả tính phân phối lượng mưa năm thiết kế 95% 59
Bảng 2.9: Lượng mưa một ngày lớn nhất 60
Bảng 2.10: Tính toán bốc hơi vùng dự án 61
Bảng 2.11: Tiêu chuẩn dòng chảy năm 62
Bảng 2.12: Dòng chảy năm ứng với các tần suất 63
Bảng 2.13: Hệ số phân phối dòng chảy các tháng trong năm với tần suất P = 95% 63
Bảng 2.14: Kết quả tính mô đuyn dòng chảy theo tháng với P=95%, M95% (l/s/km2) 63
Bảng 2.15: Kết quả tính toán lưu lượng đập Co Nào 3, P=2% 64
Bảng 2.16: Kết quả tính toán lưu lượng cầu tràn, P=4% 64
Bảng 2.17: Tổng lượng lũ theo đơn vị diện tích 65
Bảng 2.18: Lưu lượng lũ thiết kế các tháng mùa thi công đập Co Nào 3 65
Bảng 2.19: Lưu lượng lũ thiết kế các tháng mùa thi công cầu tràn 65
Bảng 2.20: Lưu lượng kiệt nhất bình quân nhiều năm 66
Bảng 2.21: Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường không khí 68
Bảng 2.22: Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn 69
Bảng 2.23: Kết quả phân tích các hơi khí độc và bụi 69
Trang 6Bảng 2.24: Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường nước 70
Bảng 2.25: Kết quả phân tích chất lượng nước dùng cho cấp nước sinh hoạt 70
Bảng 2.26: Kết quả phân tích chất lượng nước dùng cho tưới tiêu thủy lợi 71
Bảng 2.27: Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường đất 72
Bảng 2.28: Hiện trạng chất lượng môi trường đất 72
Bảng 2.29: Một số chỉ tiêu về hiện trạng kinh tế của các hộ TĐC 78
Bảng 3.1: Tóm tắt đối tượng và qui mô các tác động môi trường 83
Bảng 3.2: Đặc điểm chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường phương án hạ tầng 88
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất tại khu quy hoạch mặt bằng điểm dân cư nông thôn .90
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp diện tích đất chiếm dụng vĩnh viễn phục vụ quy hoạch mặt bằng các điểm dân cư nông thôn 91
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp diện tích đất chiếm dụng vĩnh viễn để xây dựng các hạng mục nằm ngoài mặt bằng các điểm dân cư nông thôn 91
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp diện tích đất chiếm dụng tam thời 92
Bảng 3.7: Tổng hợp khối lượng đào đắp san nền 95
Bảng 3.8: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp san nền 95
Bảng 3.9: Khối lượng đào đắp xây dựng hạng mục cấp nước sinh hoạt 96
Bảng 3.10: Hệ số phát thải bụi và nồng độ bụi trung bình do hoạt động đào đắp xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt 96
Bảng 3.11: Lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đổ thải tại hạng mục cấp nước sinh hoạt 97
Bảng 3.12: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 98
Bảng 3.13: Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình vận chuyển đất đá thải thi công hệ thống cấp nước sinh hoạt 98
Bảng 3.14: Tổng hợp khối lượng đào đắp làm đường giao thông nội bộ 99
Bảng 3.15: Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp làm đường giao thông nội bộ 100
Bảng 3.16: Dự báo lưu lượng xe cần thiết vận chuyển đất đá thải tại hạng mục đường giao thông nội bộ 101
Bảng 3.17: Tổng hợp khối lượng đào đắp làm đường giao thông nội đồng 101
Bảng 3.18: Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp làm đường giao thông nội đồng 102
Bảng 3.19: Dự báo lưu lượng xe cần thiết vận chuyển đất đá thải tại hạng mục đường giao thông nội đồng 102
Bảng 3.20 : Khối lượng công tác thực hiện hạng mục cấp điện 103
Bảng 3.21: Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp thi công móng hệ thống điện 104
Bảng 3.22: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất san ruộng bậc thang 104
Bảng 3.23: Khối lượng đào đắp xây dựng công trình thủy lợi 105
Bảng 3.24: Hệ số phát thải bụi và nồng độ bụi trung bình do hoạt động đào đắp xây dựng công trình thủy lợi 105
Bảng 3.25: Tải lượng các chất từ nước thải sinh hoạt của hoạt động xây dựng từng hạng mục công trình 109
Bảng 3.26: Lượng nước mưa trung bình tại các điểm TĐC 110
Bảng 3.27: Độ ồn từ một số phương tiện thi công gây ra 115
Bảng 3.28: Mức độ gây rung của các xe, máy thi công 116
Bảng 3.29: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xin chuyển đổi mục đích 121
Bảng 3.30: Tổng hợp nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt 123
Bảng 3.31: Lưu lượng nước thải sinh hoạt tại từng điểm TĐC 124
Bảng 3.32: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 124
Bảng 3.33 Tổng hợp khối lượng chất thải rắn phát sinh 126
Bảng 3.34: Thành phần rác thải sinh hoạt 126
Trang 7Bảng 3.36: Một số chỉ tiêu chính trước và sau TĐC tại bản Tây Tà Lào 129
Bảng 5.1 Tóm tắt chương trình quản lý các hoạt động môi trường 165
Bảng 5.2: Vị trí giám sát môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 172
Bảng 5.3: Vị trí giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 175
Bảng 5.4 Tổng hợp kinh phí xây dựng các công trình xử lý môi trường 177
Bảng 5.5 Khái toán kinh phí giám sát môi trường 178
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ địa chất kiến tạo tỉnh Sơn La
Hình 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến trượt lở
Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng tai biến tỉnh Sơn La
Hình 3.1: Nguồn gốc phát sinh của nước thải sinh hoạt
Hình 4.1: Mô hình bể tự hoại cải tiến
Hình 4.2: Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt
DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT
Công ty TNHH MTV Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 8TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TĐC Tái định cư
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án:
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Thủy điện Trung Sơn là dự án thủy điện quy mô trung bình, được xây dựng trên dòng chính sông Mã thuộc khu vực Tây Bắc Việt Nam Vị trí công trình thuộc địa phận xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Nhà máy điện có công suất lắp đặt 260 MW, bao gồm 4 tổ máy (mỗi tổ máy 65 MW) hàng năm sẽ cung cấp điện lượng trung bình năm là 1056 GWh là nguồn bổ sung đáng kể cho lưới điện quốc gia Đây là một dự án đa mục tiêu, vừa cung cấp điện vừa giúp kiểm soát lũ, đồng thời góp phần vào chương trình biến đổi khí hậu ở Việt Nam bằng cách tránh được lượng khí phát thải CO2
Thuỷ điện Trung Sơn được thiết kế kỹ càng và có quá trình chuẩn bị dự án tuân theo các quy tắc thực hành tốt trên thế giới về khảo sát, thiết kế kỹ thuật, phân tích các phương án chọn lựa, giám sát, nghiên cứu, tính toán nhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe về môi trường, xã hội và an toàn đập Do vậy Dự án hạn chế tối thiểu nhất các tác động về môi trường, xã hội của tất cả các hoạt động thi công, vận hành liên quan Đặc biệt đời sống người dân bị ảnh hưởng bởi dự án sẽ được cải thiện đáng kể sau khi dự
án hoàn thành Thuỷ điện Trung Sơn là một ví dụ điển hình về cách thức thuỷ điện có thể hỗ trợ cho sự phát triển của đất nước một cách tiết kiệm, bền vững về môi trường
và xã hội Dự án được Ngân Hàng Thế Giới hỗ trợ tín dụng và thực hiện bởi chủ đầu
tư là Công ty TNHH MTV Thuỷ điện Trung Sơn (TSHP Co), một công ty con trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thủy điện Trung Sơn đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1257/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2008 Trong Báo cáo ĐTM này đã xác định 01 Khu tái định cư trên địa bàn tỉnh Sơn La là Khu TĐC số 4 bố trí TĐC tập trung cho 02 bản Đông Tà Lào và Tây Tà Lào, xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc Châu)
Ngày 24/11/2013, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã phát lệnh khởi công Dự án Thủy điện Trung Sơn Để tổ chức thực hiện tốt công tác di dân, tái định cư vùng lòng hồ Nhà máy thuỷ điện Trung Sơn đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả Cùng với 03 khu TĐC tại tỉnh Thanh Hóa, Khu tái định cư số 4 thuộc xã Tân Xuân, huyện huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La cần thiết được đầu tư xây dựng và hoàn thành trước khi tích nước hồ thủy điện Trung Sơn
Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn được thiết kế dung nạp
khoảng 186 hộ (dự phòng phát triển 16 hộ) và chia thành ba điểm tái định cư (TĐC)
bao gồm điểm TĐC Thảm Tôn, điểm TĐC Pom Hiến - suối Nón 1 và điểm TĐC Pom
Trang 10Hiến - Suối Nón 2 thuộc phân khu phục hồi sinh thái, vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha (KBTTN)
Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn (sau đây gọi là Dự án) là dự án mới, quá trình quy hoạch phải thu hồi khoảng 48,4 ha diện tích rừng và đất lâm nghiệp tại khu rừng Thảm Tôn thuộc phân khu phục hồi sinh thái của KBTTN Xuân Nha nên căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường thì dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Hạng mục đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc Dự án thủy điện Trung Sơn do Chủ đầu tư là Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn (TSHP Co) phê duyệt dự án đầu tư Cụ thể, ngày 20/3/2012 Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn đã ban hành Quyết định số 27/QĐ-TĐTS về việc phê duyệt thiết kế cơ sở - chi phí đầu tư khu tái định cư số 4, xã Tân Xuân, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án Thủy điện Trung Sơn được xây dựng dựa theo Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án Thủy điện Sơn La và đã được Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 137/QĐ-EVN ngày 02/4/2009 Dự án được thiết kế đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch tổng thể di dân tái định cư nêu trên
Diện tích đất bố trí cho dự án đã được địa phương xem xét, bố trí trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Cụ thể, UBND huyện Mộc Châu đã có tờ trình số 1189/TTr-UBND ngày 05/8/2013 về việc đề nghị thẩm định và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Mộc Châu, trong đó có diện tích đất của khu TĐC số 4 – thủy điện Trung Sơn; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La đã thẩm định và có tờ trình số 318/TTr-STNMT ngày 10/10/2013 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Mộc Châu Trên cơ sở đó, UBND tỉnh Sơn La đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 Tại xã Tân Xuân đã triển khai thực hiện công tác quy hoạch nông thôn mới Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa,
Trang 11hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp Theo đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tân Xuân đã được UBND huyện Mộc Châu phê duyệt tại Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 04/6/2013 thì dự án khu TĐC
số 4 đáp ứng được các nội dung quy hoạch như sau:
(i) Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có: Trong đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tân Xuân đã định hướng phân bổ hệ thống dân cư tại bản Đông Tà Lào sẽ gồm 02 điểm TĐC (Thảm Tôn và Suối Nón 1) với 569 người và 143 hộ; tại bản Tây Tà Lào (điểm TĐC xen ghép Suối Nón 2) có 582 người, 138 hộ Như vậy, phương án bố trí 03 điểm TĐC đã được đưa vào trong quy hoạch nông thôn mới
(ii) Quy hoạch phát triển không gian:
Chiều cao của các công trình TĐC: nhà ở, nhà văn hóa, lớp học, nhà ở giáo viên theo thiết kế đều đảm bảo yêu cầu về quy hoạch phát triển không gian trong đồ án quy hoạch nông thôn mới
(iii) Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích đất bố trí cho dự án đã nằm trong quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Vân Hồ được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tại QĐ số 2485/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 Quy hoạch nông thôn mới xã Tân Xuân cũng đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất này
(iv) Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường:
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng gồm hệ thống giao thông (đường giao thông nội bộ, đường giao thông nội vùng, bến đò, cầu treo) nhằm kết nối trong điểm TĐC, kết nối giữa khu TĐC số 4 với các trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội (Trung tâm huyện Mộc Châu, huyện Vân Hồ); hệ thống giao thông cũng là hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa Dự án đầu tư hệ thống nước sạch và công trình thủy lợi,
hệ thống cấp điện làm hạ tầng cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống văn minh cho người dân Các công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường của dự án như đầu tư nhà vệ sinh, bể tự hoại 3 ngăn cho mỗi hộ dân, hỗ trợ và hướng dẫn đào hố chôn lấp rác thải hợp vệ sinh, sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn, làm đường đến nghĩa địa là phù hợp với tiêu chí bảo vệ môi trường trong quy hoạch nông thôn mới
(v) Quy hoạch phát triển dân cư hiện theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp:
Thiết kế của dự án về nhà ở (kiểu nhà sàn), nhà văn hóa (kiểu nhà văn hóa của dân tộc Thái, Mường), nhà ở có vườn; thiết kế thủy lợi bản Cám, thủy lợi Co Nào phục
vụ trồng lúa nước, làm đường đến khu sản xuất cũ tại Lòng Đồn – Thung Ngúp, bản
Trang 12Pù Lầu…đảm bảo phù hợp với văn hóa phong tục, tập quán của người Thái, người Mường và lối canh tác, lao động truyền thống của người dân Nội dung này của dự án đáp ứng tiêu chí quy hoạch phát triển dân cư theo hướng bảo tồn được bản sắc văn hóa truyền thống
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng;
Trang 13- Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/03/2007 của Chính phủ về nguyên tắc
và phương pháp xác định giá các loại rừng;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về “Quy hoạch xây dựng”
- Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu vực biên giới đất liền
- Hiệp định về quy chế biên giới Quốc gia giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 1/3/1990 và Nghị định thư sửa đổi
và bổ sung hiệp định ngày 31/8/1997
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
Thông tư:
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng
hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ;
- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNN ngày 10/06/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư;
- Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Trang 14- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/05/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Bộ xây dựng quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 08 năm 2010 của Bộ xây dựng
về Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Bộ xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Bộ xây dựng ban hành quy chuẩn Quốc gia về xây dựng quy hoạch nông thôn
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm kê, thống kê đất đai
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định:
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 8/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 04 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư các dự án thủy điện, thủy lợi
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
Trang 15- Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La
- Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020
- Quyết định số 1195/QĐ – NLDK ngày 31/03/2005 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc quy hoạch bậc thang thủy điện sông Mã
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 và Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 1257/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án thủy điện Trung Sơn, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 595/QĐ - EVN ngày 10/10/2008 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Trung Sơn, tỉnh Thanh Hoá;
- Quyết định số 137/QĐ-EVN ngày 02/4/2009 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Thủy điện Trung Sơn
- Quyết định số 27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn – Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt thiết kế cơ sở - chi phí đầu tư khu tái định cư số 4, xã Tân Xuân, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La Hạng mục: Bồi thường, hỗ trợ và Tái định cư Công trình: Thủy điện Trung Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
Các văn bản pháp lý do địa phương ban hành
- Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Mộc Châu
- Quyết định số 2744/QĐ-UBND ngày 12/10/2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha – Mộc Châu;
- Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 04/6/2013 của UBND huyện Mộc Châu
về việc phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tân Xuân, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 – 2020;
- Công văn số 3087/UBND-KTN ngày 15/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc thống nhất nội dung báo cáo Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Thủy điện Trung Sơn;
Trang 16- Công văn số 1963/UBND-KTN ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Dự án Thủy điện Trung Sơn trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Thông báo số 139/TB-UBND ngày 15/9/2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc thông báo kết luận của đồng chí Bùi Đức Hải - phó Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La tại buổi làm việc với Ban QLDA thủy điện Trung Sơn;
- Văn bản số 6745/BQP-TM ngày 23/12/2008 của Bộ Quốc phòng về việc vị trí
dự kiến tái định cư dự án thuỷ điện Trung Sơn;
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM
+ QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt + QCVN 08: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt + QCVN 09: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm; + QCVN 05: 2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 03: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
+ QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rung động
+ QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống + QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về lĩnh vực khác:
- TCXD 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7957-2008: Tiêu chuẩn thoát nước- Mạng lưới thoát nước bên ngoài và công trình
- TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 261: 2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn –Tiêu chuẩn thiết kế
- QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
- QCVN 02:2009/BXD: Quy chuẩn Việt Nam về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- QCVN 14:2009/BXD: Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình
- QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
Trang 17- QCVN 08:2010/BCT: Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về điện hạ áp
- QCVN 01:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh
- QCVN 07:2010/BXD: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM
- Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ TĐC dự án Thủy điện Trung Sơn được Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 137/QĐ-EVN ngày 02/4/2009;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Thủy điện Trung Sơn, do Công ty
CP tư vấn xây dựng điện 4 lập, tháng 5/2008
- Hồ sơ thiết kế cơ sở Khu tái định cư số 4, do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Quốc tế -chi nhánh Tây Bắc lập tháng 3/2011
- Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí các hạng mục nhà ở, công trình hạ tầng, công trình dân sinh, khu vực khai hoang tại các điểm TĐC Thảm Tôn, Suối Nón 1, Suối Nón 2
- Báo cáo hiện trạng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp (diện tích 48,4ha) do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Quốc tế - chi nhánh Tây Bắc lập tháng 3/2012
- Bản vẽ tổng mặt bằng Khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn
- Bản đồ xin chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp tại điểm TĐC Thảm Tôn (diện tích 48,4ha)
- Bản đồ giao đất – giao rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha năm 2009
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM
Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn Chúng tôi sử dụng những phương pháp sau:
3.1 Các phương pháp ĐTM
a Phương pháp thống kê:
Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án
b Phương pháp đánh giá nhanh:
Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành (1993), thành phần, lưu lượng, tải lượng ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn
từ hoạt động của các thiết bị, máy móc thi công và hoạt động dân sinh được xác định
và dự báo định lượng
c Phương pháp ma trận:
Trang 18Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng, quá trình sử dụng và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động
a Phương pháp điều tra xã hội học:
Được sử dụng trong quá trình phỏng vấn, lấy ý kiến lãnh đạo UBND xã Tân Xuân, các Cơ quan có liên quan và cộng đồng dân cư khu vực dự án
b Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường :
Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã sẵn có, tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất, cũng như khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án
c Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm:
Được thực hiện theo quy định để phân tích các thông số môi trường phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án
d Nghiên cứu hệ sinh thái cạn:
- Thực vật cạn: Được thực hiện thông qua việc quan sát, phỏng vấn người dân
đã sống nhiều năm tại khu vực xung quanh dự án và tham khảo các tài liệu liên quan
- Động vật hoang dã: Được xác định qua quan sát, phỏng vấn người dân đã sống nhiều năm tại khu vực xung quanh dự án và tham khảo các tài liệu liên quan
e Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Được áp dụng trong đánh giá, tổng hợp tác động môi trường đến hệ sinh thái tại khu vực rừng Thảm Tôn
4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số
4 thuộc Dự án thủy điện Trung Sơn do TSHP Co làm chủ đầu và đã hợp đồng với Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc (nhà thầu tư vấn chính) và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và đầu tư NANO (nhà thầu tư vấn phụ) tại hợp đồng số 63/2013/PLHĐ-TĐTS-P2
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc là Công ty
đã thực hiện công tác khảo sát, thiết kế các hạng mục công trình của Khu TĐC số 4 thuộc dự
Trang 19lập ĐTM Quy mô, khối lượng thực hiện các hạng mục Khu TĐC số 4 sử dụng trong ĐTM
do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc tạo lập và cung cấp Thông tin về các đơn vị tư thực hiện lập ĐTM như sau:
1 Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc Giám đốc: (Ông) Nguyễn Văn Sơn
Địa chỉ: Số 17, đường 26/8, phường Chiềng Lề, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Điện thoại: 022.3857010
Fax: 022.3857010
Email: taybacincc@gmail.com
2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và đầu tư NANO
Giám đốc: (Ông) Bùi Việt Hải
Địa chỉ: Số 445, đường Trần Đăng Ninh, phường Quyết Tâm, Thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La
Điện thoại: 022.3855504
Fax: 022.3855504
Email: companynanosla@gmail.com
4.2 Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo:
Bảng 01: Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo
A Chủ dự án- Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn
GPMB thuộc BQLDA
3 Trần Minh Thông
Chuyên viên phòng Bồi thường –GPMB thuộc BQLDA
B Đơn vị tư vấn
Xây dựng – Giám đốc Chi nhánh Tây Bắc Công ty CP
TV ĐT & XD Quốc tế
Toán tin ứng dụng – Giám đốc Công ty TNHH TV&ĐT NANO
3 Trần Văn Dân Thạc sỹ Khoa học môi trường - Chủ trì
4 Nguyễn Văn Thiện Kỹ sư Nông nghiệp
Trang 205 Nguyễn Thị Thu Hà Cử nhân Hóa sinh
7 Nguyễn Thanh Sơn Kỹ sư Môi trường
8 Nguyễn Thị Thùy Dương Cử nhân Tài chính kế toán
10 Nguyễn Minh Ngọc Kỹ sư Thủy lợi
11 Nguyễn Văn Lực Kỹ sư Địa chất thăm dò
12 Nguyễn Văn Trì Kỹ sư Kỹ sư khảo sát
13 Nguyễn Thị Bạch Ngọc Thạc sỹ Thủy văn môi trường
14 Phan Văn Mạch Cử nhân Viện Sinh thái và tài nguyên
sinh vật
Trang 21CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc Dự án thủy điện Trung Sơn
1.2 Chủ dự án
Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VEAM, số 689 Lạc Long Quân - Phường Phú Thượng
- Quận Tây Hồ - Hà Nội
Điện thoại: 043.710.0596 - Fax: 043.710.0597
Email: thuydientrungson@gmail.com ; - Website: www.trungsonhp.vn
Đại diện: (Ông) Vũ Hữu Phúc - Chức vụ: Giám đốc công ty
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thuỷ điện Trung Sơn, nằm trên địa phận xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc Châu), tỉnh Sơn La Khu vực dự án có tọa độ địa lý trong khoảng 20039’00’’ vĩ độ Bắc; 104039’14’’ kinh độ Đông
Khu TĐC số 4 cách Quốc lộ 6 khoảng 30 km Vị trí giáp ranh của dự án được xác định như sau:
Phía Bắc giáp xã Chiềng Xuân và xã Xuân Nha – huyện Vân Hồ – tỉnh Sơn La Phía Tây giáp xã Trung Sơn - tỉnh Thanh Hoá
Phía Nam xã Trung Lý - tỉnh Thanh Hoá
Phía Đông giáp xã Chiềng Xuân và nước Cộng hoà dân chủ dân nhân Lào Khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn được thiết kế bao gồm ba điểm tái định cư là: điểm TĐC Suối Nón 1, điểm TĐC Suối Nón 2 và điểm TĐC Thảm Tôn Hai điểm TĐC Thảm Tôn và Suối Nón 1 được lựa chọn ở vị trí hoàn toàn mới so với các điểm dân cư hiện tại, điểm TĐC Suối Nón 2 được bố trí xen ghép vào với bản Tây Tà Lào – xã Tân Xuân do vậy cần phải xây dựng hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống cấp điện, san ủi mặt bằng khu dân cư và công trình công cộng, san ruộng sản xuất cho các điểm TĐC này để thuận tiện cho công tác di dân TĐC và ổn định cuộc sống lâu dài cho nhân dân
Điểm TĐC Thảm Tôn được bố trí tại khu đất trước đây giao cho Đồn Biên phòng 473 thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La Ngày 23/12/2008, Bộ Quốc phòng đã có Văn bản số 6745/BQP-TM đồng ý giao lại phần lớn diện tích này cho UBND tỉnh Sơn La bố trí điểm TĐC Thảm Tôn thuộc khu TĐC số 4 dự án Thủy điện Trung Sơn Điểm TĐC Thảm Tôn cách Trung tâm xã Tân Xuân khoảng 4,5km về phía Bắc Địa hình tương đối bằng phẳng, có tuyến đường nhựa từ Trung tâm xã Xuân Nha - Tân Xuân chạy qua, thuận lợi cho việc giao thông đi lại, giao lưu phát triển kinh
Trang 22tế, văn hóa, xã hội Đất đai tại điểm TĐC này phù hợp với phát triển cây công nghiệp hàng năm, cây lâu năm, trồng rừng kinh tế và chăn thả đại gia súc
Điểm TĐC Pom Hiến – Suối Nón 1 (Suối Nón 1) được bố trí tại bản Đông Tà Lào – xã Tân Xuân – huyện Vân Hồ Hiện tại chỉ có một tuyến đường đất từ Ngã 3 cây
đa đến điểm TĐC Suối Nón 1 dài khoảng 5km Khu vực có địa hình đồi núi chia cắt mạnh tương đối dốc, độ dốc tự nhiên nhiều đoạn lớn hơn 20%
Điểm TĐC Pom Hiến – Suối Nón 2 (Suối Nón 2) được bố trí xen ghép tại bản Tây Tà Lào – xã Tân Xuân – huyện Vân Hồ Đây là khu vực có địa hình đồi trung bình, khu dân cư đang sinh sống tại bản Tây Tà Lào địa hình khá bằng phẳng Có 3 tuyến đường đất chính: từ Ngã 3 cây đa vào khu TĐC, từ khu TĐC đi UBND xã Tân Xuân và từ khu dân cư đi khu sản xuất Khu vực điểm TĐC Suối Nón 2 có suối Tà Lào và mương dẫn nước chảy qua Ngoài ra, tại điểm TĐC còn có khoảng 11 ao nuôi
cá của các hộ dân
Khu vực dự án Khu TĐC số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn nằm trong vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha (KBTTN) và đều thuộc thuộc phân khu phục hồi sinh thái, trong 03 điểm TĐC thì TĐC Thảm Tôn có vị trí tại Khoảnh 1 - Tiểu khu 1008 là điểm có vị trí địa lý gần phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của KBTTN Xuân Nha nhất, khoảng cách từ Thảm Tôn đến phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khoảng 3km Điểm TĐC Suối Nón 1 có vị trí tại Khoảnh 2 - Tiểu khu 1008 và điểm TĐC Suối Nón 2 có vị trí tại Khoảnh 2 và Khoảnh 3 - Tiểu khu 1008
Về hệ thống sông suối: xung quanh khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn có 2 suối chính là suối Tà Lào ở phía Tây và suối Quanh ở phía Đông Bắc, cả 2 suối này nhập vào lòng hồ thủy điện Trung Sơn
Xung quanh khu vực dự án không có khu đô thị; không có các đối tượng sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung; không có các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử Tại điểm TĐC Suối Nón 2 là khu dân cư nông thôn tập trung của bản Tây Tà Lào với khoảng 119 hộ
Xã Tân Xuân – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La là xã biên giới đất liền giáp với nước CHDCND Lào Do đó, Khu TĐC số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn nằm trong khu vực biên giới, đường biên giới Quốc gia có vị trí ở phía Đông và cách khu vực dự án khoảng 14km Dự án không nằm trong vành đai biên giới và vùng cấm theo quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ và quy định vùng cấm biên giới của tỉnh Sơn La
Khu vực dự án thuộc xã biên giới Tân Xuân là nơi có ý nghĩa hết sức quan trọng
cả về mặt kinh tế cũng như quốc phòng – an ninh khu vực biên giới Đây là khu vực nối liền hai đường quốc lộ QL6 và QL43 đến tỉnh Thanh Hoá, là khu vực biên giới đất
Trang 23đường QL43 (Mộc Châu - Pa Háng) là tuyến đường chiến lược có ý nghĩa an ninh - quốc phòng khu vực biên giới huyện Mộc Châu và đường QL6 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của khu vực Tây Bắc Khu vực biên giới xã Tân Xuân và các xã lân cận như Chiềng Xuân, Chiềng Sơn trong nhiều năm trở lại đây là những điểm nóng về tình hình tội phạm ma túy, khai thác trái phép và buôn lậu gỗ từ bên kia biên giới về Việt Nam Về mặt xã hội, khu vực xã biên giới Tân Xuân và lân cận cũng là địa bàn phức tạp về tình hình truyền bá đạo trái phép và di dân tự do đặc biệt liên quan đến các bản đồng bào dân tộc Mông gây nên nhiều khó khăn trong các vấn đề dân tộc, tôn giáo và tín ngưỡng của các cấp chính quyền địa phương
Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng Dự án thủy điện Trung Sơn (báo cáo
ĐTM của dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1257/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2008), UBND tỉnh Sơn La đã có văn bản số 611/UBND
ngày 08/4/2006 về việc tham gia dự án đầu tư công trình thủy điện Trung Sơn, trong
đó UBND tỉnh Sơn La thống nhất nội dung hồ sơ quy hoạch tổng thể di dân tái định cư đối với các hộ bị ảnh hưởng thuộc huyện Mộc Châu (nay là huyệnVân Hồ) tỉnh Sơn
La Trong giai đoạn lập quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Trung Sơn, UBND tỉnh Sơn La cũng đã có văn bản số 1963/UBND-KTN ngày 19/8/2009 gửi
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Sơn La và các cơ quan, ban ngành liên quan về việc tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án thủy điện Trung Sơn trên địa bàn tỉnh Sơn La Như vậy, công tác quy hoạch dự án trong khu vực biên giới đã tuân thủ theo đúng các quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Xem Hình 1 – Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án)
Trang 241.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của Dự án:
Mục tiêu của quy hoạch tổng thể di dân, TĐC thủy điện Trung Sơn là đảm bảo rằng người dân bị ảnh hường bởi dự án được bồi thường đầy đủ cho những thiệt hại về đất và các tài sản khác và được cung cấp cơ hội để cải thiện hoặc ít nhất khôi phục thu nhập và mức sống Khu TĐC số 4 thuộc dự án thuỷ điện Trung Sơn nhằm cụ thể hoá các nội dung công việc đã được nêu trong quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Thủy điện Trung Sơn; khung chính sách bồi thường, hỗ trợ TĐC và phục hồi cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng do Công trình thủy điện Trung Sơn
Mục tiêu cụ thể: Đầu tư xây dựng khu TĐC phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La cũng như của huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc Châu), tạo được sự hài hoà bền vững và phù hợp với tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân;
Xác định chính xác các điểm TĐC về vị trí, ranh giới, quy mô, khả năng tiếp nhận các điểm TĐC làm cơ sở cho việc lập tổng giá trị đầu tư công tác tái định cư của công trình;
Xây dựng 3 điểm TĐC gồm nhà ở, các công trình công cộng, đất ở, đất vườn và
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu TĐC
Quy hoạch đất sản xuất, phương án sản xuất, phương án chia đất cho các hộ dân phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu khí tượng, phong tục tập quán
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Theo hồ sơ thiết kế cơ sở khu TĐC số 4 – dự án thủy điện Trung Sơn do Công
ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011 thì quy mô và khối lượng các hạng mục công trình TĐC như sau:
Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn phục vụ công tác tái định
cư của 02 bản thuộc xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La là: bản Đông Tà Lào phải di dời tái định cư 118 hộ, 489 khẩu; bản Tây Tà Lào phải di dời tái định cư 68 hộ,
284 khẩu Trong đó, tại khu vực bản Tây Tà Lào có 27 hộ (117 nhân khẩu) nằm ven đường viền lòng hồ (nằm trên cốt ngập); các hộ này bị cô lập do hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngập hoàn toàn do đó các hộ này thuộc diện phải di dời tái định cư
Bảng 1.1: Tổng hợp số hộ bị ảnh hưởng phải di dời thực hiện TĐC xã Tân Xuân
Dân số (khẩu) Số hộ (hộ) Dân số
Trang 25(Nguồn: Tập 1- Thuyết minh TKCS khu TĐC số 4, hồ sơ Thiết kế cơ sở khu TĐC số 4
do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)
Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn gồm 03 điểm TĐC là: Thảm Tôn, Pom Hiến – Suối Nón 1 (Suối Nón 1) và Pom Hiến – Suối Nón 2 (Suối Nón 2) Diện tích đất Khu TĐC số 4 gồm diện tích mặt bằng 03 điểm dân cư nông thôn (Thảm Tôn, Suối Nón 1, Suối Nón 2), diện tích đất xây dựng hạ tầng kết nối các điểm dân cư nông thôn và diện tích đất khai hoang cho người dân TĐC
Bảng 1.2: Quy mô các điểm TĐC thuộc khu TĐC số 4
bằng điểm dân cư (ha)
(Nguồn: Quyết định phê duyệt TKCS số 27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH thủy
điện Trung Sơn)
1.4.2.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính
Các hạng mục chính tại từng điểm TĐC được trình bày sau đây:
Bảng 1.3: Danh mục các hạng mục chính
mẫu cho cả 03 điểm TĐC
2 Công trình công cộng: nhà văn hóa, trường mẫu
giáo, trường tiểu học, nhà giáo viên
Thiết kế kiến trúc và kết cấu mẫu cho cả 03 điểm TĐC
- Loại nhà sàn diện tích 25m2: ứng với hộ có 1-2 khẩu;
- Loại nhà sàn diện tích 45m2: ứng với hộ có 3-5 khẩu;
- Loại nhà sàn diện tích 65m2: ứng với hộ có 6 khẩu trở lên
Về kết cấu nhà: móng đơn, BTCT M200 có giằng, cột BTCT M200, sàn BTCT M200 dày 8cm, tường chịu lực xây gạch đặc M75 vữa XM M50, mái: vì kèo, xà gồ, li
Trang 26tô bằng thép, mái lợp ngói đất nung Nền gầm sàn láng BT M150 dày 8cm, sàn tầng 2 lát gạch ceramic 300 x 300
Mỗi hộ được xây dựng khoảng 8m2 nhà bếp và 2m2 nhà vệ sinh Gầm sàn có thể sử dụng làm kho hoặc sử dụng vào mục đích khác
Nhà trẻ - mẫu giáo 02 phòng diện tích 120m2 có cổng rào, khu vệ sinh, thiết bị cho lớp học
Lớp tiểu học 03 phòng học diện tích 156m2, móng bằng đá hộc, tường xây gạch đặc M75, mái lợp tôn, sàn lát gạch ceramic 300x300; có cổng rào, khu vệ sinh, thiết bị cho lớp học
Nhà ở giáo viên 02 phòng diện tích 90m2 có sân, bếp, nhà vệ sinh khép kín
Gồm 02 công trình thủy lợi là thủy lợi bản Cám và thủy lợi đập Co Nào
Công trình thủy lợi bản Cám phục vụ tưới cho khoảng 4,15ha ruộng lúa nước 2
vụ khai hoang mới Vị trí: xây dựng đập đầu mối tại suối Hang Tăng Hạng mục: gồm đập dâng nước và đường ống dẫn nước về khu tưới
Công trình thủy lợi đập Co Nào: xây dựng đập đầu mối tại suối Co Nào, dẫn nước từ đập đầu mối cung cấp nước tưới cho 10 ha ruộng hiện đang sản xuất tại bản
Trang 27b Khối lượng
Tại điểm TĐC Thảm Tôn: không xây dựng công trình thủy lợi
Điểm TĐC Suối Nón 1 xây dựng công trình thủy lợi bản Cám:
Cụm đập đầu mối:
+ Đập tràn được xây với kết cấu BTCT M200, dày 20cm; tổng chiều dài L = 10 m; chiều rộng đập B = 5,5m; đập có chiều cao H = 3,55m; cao độ tính toán cao nhất tại đập tràn là 373,00m
+ Đập dâng: sử dụng kết cấu BT M150; tổng chiều dài đập L = 6,45 m; chiều cao đập H = 4m
Tuyến đường ống dẫn nước về khu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp: + Tuyến đường ống dẫn nước số 1: tổng chiều dài L = 643,25 m; sử dụng ống thép dày 1,9mm và đường kính ống thép 50mm
+ Tuyến đường ống dẫn nước số 2: tổng chiều dài L = 414,55 m; sử dụng ống thép dày 1,9mm và đường kính ống thép 76mm
Bể tiêu năng: xây dựng 03 bể tiêu năng với kết cấu BTCT M150; kích thước mỗi bể LxH = 3m0,5m
Tại điểm TĐC Suối Nón 2 xây dựng công trình thủy lợi đập Co Nào:
Cụm đập đầu mối:
+ Đập tràn được xây với kết cấu BTCT M200, dày 20cm; tổng chiều dài L = 10 m; chiều rộng đập B = 3m; đập có chiều cao H = 2,8m; cao độ tính toán cao nhất tại đập tràn là 183,50m
+ Đập dâng: sử dụng kết cấu BT M150; tổng chiều dài đập L = 5,8 m; chiều cao đập H = 3,3m
Hệ thống kênh dẫn nước: xây dựng mới 02 tuyến kênh dẫn nước về khu vục tưới tiêu cho 10 ha ruộng đang sản xuất, tuyến kênh số 1 dẫn từ đập đầu mối xây mới, tuyến kênh số 2 dẫn nước từ đập hiện có
+ Kênh dẫn số 1: có chiều dài L = 480 m, chiều rộng kênh dẫn B = 0,3 m; chiều cao H = 0,3 m
+ Kênh dẫn số 2: có chiều dài L= 255m, chiều rộng kênh dẫn B = 0,3 m; chiều cao H = 0,3 m
Bể tiêu năng: xây dựng 02 bể tiêu năng với kết cấu BTCT M150; kích thước mỗi bể LxH = 4m0,5m
Bảng 1.4: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống thủy lợi tại các điểm TĐC
vị
Khối lượng Thủy lợi bản Cám Thủy lợi Co Nào
Trang 28(Nguồn: Dự án Hệ thống thủy lợi bản Cám và bản Tây Tà Lào - khu TĐC số 4 – Công trình thủy điện Trung Sơn, do Công ty TNHH Tư vấn kỹ thuật Việt Nam – Canada lập 6/2012)
4 Khai hoang ruộng và bố trí đất sản xuất
a Phương án bố trí đất sản xuất:
Điểm TĐC Thảm Tôn:
Tại khu đất của Đồn biên phòng 473 (Bộ Quốc phòng đã đồng ý trao trả cho tỉnh Sơn La bố trí điểm TĐC Thảm Tôn) sẽ tiến hành khai hoang khoảng 51,29 ha đất sản xuất nông nghiệp để cấp cho các hộ TĐC Các hộ TĐC tại Thảm Tôn được cấp bổ sung đất sản xuất nông nghiệp là 0,8ha/hộ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cấp bổ sung tại Thảm Tôn là: 50 hộ x 0,8ha/hộ = 40 ha Phần còn lại 11,29 ha quy hoạch làm đất dự trữ Diện tích khai hoang tại Thảm Tôn cần làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ rừng và đất lâm nghiệp sang mục đích sản xuất nông nghiệp trước khi cấp cho các hộ dân Vị trí khu đất này ngay tại điểm dân cư Thảm Tôn, cách khoảng 465,9 m Đất sản xuất nông, lâm nghiệp người dân TĐC quay về địa bàn cũ (bản Đông
Tà Lào, bản Pù Lầu) để canh tác Khoảng cách từ điểm dân cư mới Thảm Tôn đến nơi canh tác xa nhất (khu Lòng Đồn và Thung Ngúp) khoảng 10 Km Dự án đầu tư đường giao thông từ nơi ở đến khu sản xuất đảm bảo điều kiện đi lại sản xuất, thu hoạch, vận chuyển hoa màu cho người dân TĐC
Điểm TĐC Suối Nón 1:
Đất sản xuất nông lâm nghiệp người dân TĐC canh tác trên diện tích đất còn lại không bị ảnh hưởng mà hiện đang canh tác (tại bản Đông Tà Lào và bản Pù Lầu) để canh tác Khoảng cách từ điểm dân cư đến khu sản xuất xa nhất (khu Lòng Đồn và Thung Ngúp khoảng 55ha) khoảng 5 Km Tại đây, các hộ TĐC sẽ trồng chủ yếu các cây hàng năm như ngô, lúa nương, sắn và cây luồng, tre Dự án đầu tư đường giao thông từ nơi ở đến khu sản xuất đảm bảo điều kiện đi lại sản xuất, thu hoạch, vận chuyển hoa màu cho người dân TĐC
Ngoài ra sẽ tiến hành khai hoang 4,15ha ruộng lúa nước tại bản Cám để cấp cho các hộ TĐC tại điểm TĐC Suối Nón 1 Khoảng cách từ điểm dân cư Suối Nón 1 đến khu khai hoang ruộng bản Cám khoảng 06 Km
Trang 29Đất sản xuất nông lâm nghiệp người dân TĐC canh tác trên diện tích đất còn lại không bị ảnh hưởng mà hiện đang canh tác (tại bản Đông Tà Lào, bản Tây Tà Lào và bản Pù Lầu) Khoảng cách từ điểm dân cư đến khu sản xuất xa nhất khoảng 3,2 Km
Bảng 1.5: Bảng bình quân đất nông nghiệp chia cho các hộ TĐC
Tên điểm TĐC Thảm Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2
+ Đất sản xuất nông nghiệp bình quân
+ Đất lâm nghiệp bình quân (ha/hộ) 6,09 6,09 5,36 Tại điểm TĐC Thảm Tôn và Suối Nón 1, trong số 1,68 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên mỗi hộ TĐC thì có 0,11 ha đất trồng lúa nước Tại điểm TĐC Suối Nón 2, trong số 2,34 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên mỗi hộ TĐC thì
Bề rộng của mỗi ruộng đảm bảo B =2,5m
Chênh cao tối đa giữa các ruộng thỏa mãn Hmax =1,5m
Kích thước của bờ đất rộng 30cm, cao 20cm
Đắp lớp màu phủ trên mặt ruộng dày 15cm để canh tác Nguồn lớp màu phủ lấy
từ quá trình bóc mặt bằng các hạng mục thi công đường, nhà ở, công trình thủy lợi
Khối lượng:
Bảng 1.6: Khối lượng công tác san ruộng bậc thang
1.4.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục phụ trợ
Các hạng mục phụ trợ tại từng điểm TĐC được trình bày sau đây:
Trang 305 San nền nhà ở và công trình công cộng
6 Công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường: bãi rác, nghĩa trang
xã hội của vùng Các tuyến đường giao thông nội bộ Khu TĐC số 4 xây dựng theo qui mô sau:
- Cấp đường: đường loại B nông thôn có châm chước
- Rãnh thoát nước hình thang kích thước 0,4*0,4*1,2m
- Rãnh gia cố đá hộc xây vữa XM M100 tại các vị trí độ dốc dọc i>=6%
- Cống BTCT đường kính 1000, đầu cống đá hộc xây vữa XM
Đường tới khu sản xuất và tới nghĩa địa (đường nội đồng):
Các tuyến đường tới khu sản xuất và đường tới nghĩa địa của Khu TĐC số 4 xây dựng theo qui mô sau:
- Chiều rộng nền đường: 2,5m
Trang 31- Kết cấu mặt đường: không làm kết cấu mặt, gia cố mặt đường bằng bê tông M200 khi i>15%
- Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn đường GTNT loại C (theo quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011 của Bộ Giao thông vận tải) có châm chước
- Dộ dốc dọc tối đa 14% Với địa hình miền núi tại khu vực dự án độ dốc lớn, không có khả năng thiết kế với độ dốc 14% mà phải châm trước với độ dốc tối đa 20%
- Rãnh thoát nước hình thang kích thước 0,3*0,3*0,9m, gia cố bằng đá xây VXM M100 tại những đoạn có độ dốc dọc i >15%
- Cống thoát nước tạm khẩu độ D100, 2D100, D150 và 2D150
+ Đường dẫn vào 02 đầu cầu được thiết kế theo tiêu chuẩn GTNT loại B
+ Hai bên đầu cầu thiết kế đoạn đợi, tránh xe với chiều rộng nền đường 6,5 m; chiều rộng mặt đường 5,5 m
- Bến đò:
Được xây dựng tại bản Pù Lầu, đường xuống bến gồm 2 nhánh bên trái bến và bên phải bến, bến đò được thiết kế để chuyên chở người và nông sản qua suối Quanh Thiết kế như sau:
+ Đường dẫn có bề rộng mặt đường 3,5 m;
+ Kết cấu BTXM M250 có gờ chắn bánh xe;
+ Mực nước làm việc thấp nhất 150,0 m; cao nhất 160,0 m
+ Áp mái đá hộc xây vữa XM M100 dày 25 cm để bảo vệ phần ngập nước của đường lên xuống bến
b Khối lượng
Hệ thống giao thông khu TĐC số 4 bao gồm 05 tuyến đường giao thông thiết kế theo tiêu chuẩn GTNT loại B; 01 bến đò và 01 cầu treo
Đường nội bộ:
Các tuyến đường cụ thể như sau:
- Nhánh 1: Nối từ vành đai biên giới vào điểm TĐC Suối Nón 2 (từ Ngã 3 đường đi bản Xa Lai -:- bản Tây Tà Lào) dài 3,32km
- Nhánh 2: Đường nội bộ điểm TĐC Suối Nón 2 dài 2,72 km Gồm 2 tuyến chính chạy dọc trong điểm TĐC và 8 đường nhánh từ 2 tuyến chính vào các nơi bố trí nhà dân
Trang 32- Nhánh 3: Từ ngã 3 cây Đa (thuộc đường vành đai biên giới) đến điểm TĐC Suối Nón 1 dài 5,25 km
- Nhánh 4: Từ ngã 3 giao với đường nhánh 3 đến điểm TĐC Suối Nón 2 (từ Ngã
3 đường rẽ đi dãy Pom Hiến đến bản Tây Tà Lào) dài 2,94 km
- Nhánh 5: Đường nội bộ điểm TĐC Thảm Tôn dài 0,31 km
Đường nội đồng:
Các tuyến đường cụ thể như sau:
- Tuyến chính đường nội đồng từ cầu treo đi khu sản xuất bản Cám dài 3,8 km
- Tuyến nhánh đường nội đồng từ cầu treo đi khu sản xuất bản Cám dài 2,3 km
- Tuyến đường từ cầu tràn đi khu sản xuất bản Tây Tà Lào dài 2,0 km
- Tuyến đường nội đồng từ bản Đông Tà Lào đi bản Pù Lầu dài 4,2 km
- Tuyến đường nội đồng từ điểm TĐC Suối Nón 2 đi cầu treo (tuyến đường nội đồng từ bản Tây Tà Lào đi bản Đông Tà Lào) dài 3,2 km
- Tuyến đường đi khu sản xuất TĐC Thảm Tôn dài 465,9 m
- Tuyến đường đi khu nghĩa địa điểm TĐC Suối Nón 1 dài 740,0 m
- Tuyến đường đi khu nghĩa địa điểm TĐC Thảm Tôn dài 155,3 m
(Xem Hình 2 – Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)
Trang 33Bảng 1.8: Khối lượng công tác thi công xây dựng đường giao thông nội bộ
Khối lượng Điểm TĐC
Thảm Tôn
Điểm TĐC Suối Nón 1
Điểm TĐC Suối Nón 2
Thảm Tôn
Điểm TĐC Suối Nón 1
Điểm TĐC Suối Nón 2
Trang 34Móng cột 8,5: MĐT-1; MT-1, MT-0
Dây: sử dụng cáp nhôm bọc PVC
Tiếp địa lặp lại: Cọc tia hỗn hợp
Bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch bằng áp tô mát đặt tại tủ điện hạ thế
Bảo vệ quá điện áp thiên nhiên bằng chống sét van hạ thế đặt tại tủ hạ thế
b Khối lượng
Điểm TĐC Thảm tôn: Xây mới Trạm biến áp (TBA) Thảm Tôn công suất 100kVA, cấp điện áp 35/0,4kV Xây dựng mới đường dây 35 kV từ Xuân Nha về điểm TĐC Thảm Tôn Đường dây 0,4kV được xây dựng gần các khu dân cư theo sơ đồ đường trục phân nhánh Đường trục 0,4kV xuất tuyến từ các trạm biến áp đi dọc theo đường giao thông nội bộ tại các điểm TĐC Các nhánh rẽ cấp điện sâu từ đường trục đến các nhóm hộ dân cư
Điểm TĐC Suối Nón 1: Xây mới TBA công suất 50kVA, cấp điện áp 35/0,4kV Xây dựng mới đường dây 35 kV từ Ngã ba cây đa về điểm TĐC Suối Nón 1 Lưới 0,4
kV đi nổi dùng cáp có bọc cách điện, bắt nổi trên cột điện bê tông vuông, tiết diện dây dẫn 70-35mm2 Cột điện sử dụng cột bê tông vuông bố trí dọc theo trục đường giao thông, khoảng cách trung bình giữa các cột từ 35m đến 40m
Điểm TĐC Suối Nón 2: Xây mới Trạm biến áp 75KVA, cấp điện áp 35/0,4kV Xây dựng mới đường dây 35 kV từ từ Ngã 3 đi điểm TĐC Suối Nón 1 về điểm TĐC; xây dựng mới 2,5km đường dây 0,4kV cấp điện cho các hộ dân TĐC
(Vị trí các TBA xem tại Hình 2- Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)
Bảng 1.10: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp điện
Khối lượng Điểm TĐC
Thảm Tôn
Điểm TĐC Suối Nón 1
Điểm TĐC Suối Nón 2
(Nguồn: Phụ lục số 4: Hệ thống cấp điện kèm theo Quyết định phê duyệt TKCS số
27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH thủy điện Trung Sơn)
3 Cấp nước
a Qui mô
- Nguồn cung cấp nước:
Trang 35+ Điểm TĐC Thảm Tôn lấy nước tại Mó Co Nào 1 cách khu dân cư 1,0km, lưu
lượng khoảng 0,15l/s (12m 3 /ngày đêm) là lưu lượng trung bình đạt được trong thời kỳ
mùa kiệt theo kết quả khảo sát; Mó Co Nào 2 cách khu dân cư 0,5km, lưu lượng khoảng
0,7l/s (60m 3 /ngày đêm)
+ Điểm TĐC Suối Nón 1 lấy nước tại 2 nguồn chính: Nguồn 1: lấy tại mó nước
khu Pom Hiến cách khu dân cư 3,0km, lưu lượng khoảng 0,8l/s (70m 3 /ngày đêm); nâng
cấp công trình nước sạch sinh hoạt hiện nay đã xuống cấp tại khu vực Pom Hiến; Nguồn 2: lấy nước tại mó nước khu Tà Lót, cách khu dân cư 1,5km, lưu lượng 0,3l/s
(26m 3 /ngày đêm);
+ Điểm TĐC Suối Nón 2: Nguồn nước được lấy mó Suối Pươi thuộc địa phận điểm TĐC Suối Nón 2 cách điểm TĐC 1,5 km, lưu lượng nước đạt khoảng 0,8 lít/s (70m3/ngày đêm)
(Xem Hình 2 – Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)
Chất lượng nước: Trong giai đoạn khảo sát đã lấy mẫu phân tích tại các mó
nước trên Theo kết quả thí nghiệm, chất lượng nước tại các mó trên đều đảm bảo an toàn vệ sinh, chỉ cần xử lý độ đục, màu của nước bằng hệ thống bể lắng lọc đáp ứng
yêu cầu phục vụ sinh hoạt của người dân (Kết quả phân tích kèm theo Phụ lục ĐTM)
- Nhu cầu dùng nước:
Tiêu chuẩn dùng nước căn cứ theo TCVN 33-2006
+ Lượng nước cấp cho một khẩu vùng nông thôn: 80 lít/ngày đêm
+ Nước dùng cho công cộng lấy bằng 15% tổng lượng nước sinh hoạt
+ Các nhu cầu khác và tổn thất nội lọc khu xử lý lấy bằng 20% tổng lượng nước sinh hoạt và công cộng
Vậy tổng lượng nước yêu cầu là:
Qyc = Qsh + Qcc + Qrr Trong đó:
Qsh : Lượng nước dùng trong sinh hoạt
Qcc : Lượng nước dùng cho công cộng
Qrr : Lượng nước rò rỉ và dự phòng
Dự báo dân số tại từng điểm TĐC đến năm 2020 như sau:
Bảng 1.11: Dự báo dân số đến năm 2020
Số hộ (hộ) Số dân (người)
Trang 36Suối Nón 1 68 283 1,2 320
Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước tại từng điểm TĐC như sau:
Bảng 1.12: Nhu cầu dùng nước tại từng điểm TĐC
cho từng điểm TĐC vào thời gian mùa khô (thời điểm từ tháng 11 đến tháng 1 năm
sau thường không có mưa) tư vấn thiết kế đã tính toán và đưa ra giải pháp thu nước,
trữ nước và cấp nước phù hợp
b Khối lượng:
Điểm TĐC Thảm tôn: Xây dựng 02 bể thu kết hợp bể chứa Co Nào 1 và Co Nào
2 có dung tích chứa lần lượt là 1080,0m3 và 645,0m3 cùng với 6 bể chứa nước sạch dung tích 10m3 và 35 bể chứa nước mưa dung tích 7m3; 15 bể chứa dung tích 10m3, xây dựng đập, giếng thu nước phục vụ tắm giặt cho các hộ TĐC
Điểm TĐC Suối Nón 1: Xây dựng đập đầu mối, bể lắng lọc, đường ống dẫn nước về bể chứa nước sạch; xây dựng đường ống cấp nước tự chảy cho các hộ dân TĐC và công trình công cộng; xây dựng mỗi hộ 01 bể chứa nước 2m3
Điểm TĐC Suối Nón 2: Xây dựng đập đầu mối, xây dựng đường ống lấy nước thô từ mó về bể lắng lọc, xây dựng đường ống dẫn nước về bể tập trung, đường ống dẫn nước đến bể hộ gia đình
Bảng 1.13: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp nước
Điểm TĐC Thảm Tôn
Điểm TĐC Suối Nón 1
Điểm TĐC Suối Nón 2
Trang 37Nhà dân được thiết kế, bố trí dọc 2 bên tuyến đường trục chính và tuyến đường nội
bộ khu dân cư Mỗi hộ gia đình được bố trí 20m mặt đường, trong đó diện tích san nền là 15m mặt tiền Diện tích san nền cho các hộ dân đảm bảo 250-300m2, tối thiểu là 250m2 Nền nhà công trình công cộng bao gồm: Nền nhà văn hoá và nền nhà lớp học cắm bản Mỗi điểm TĐC san nền 2 công trình với diện tích của mỗi nền là 1.000m2Nền nhà dân và nền công cộng được bố trí dọc theo theo đường nội bộ
Độ dốc san nền là i=0,5% để thoát nước mặt, xung quanh nền có rãnh kích thước 0,3x0,3x0,5m để thu nước mặt
Thiết kế các tấm đan BTCT M200 đúc sẵn, kích thước 1,0 x 1,5 x 0,1m để đặt qua rãnh đá xây vào nền nhà dân, đối với các đoạn đường không có rãnh đá xây thì gia
cố rãnh đất bằng đá hộc xây vữa XM M100 dài 1m để kê các tấm đan BTCT
Mỗi nền nhà dân được bố trí 1 tấm đan, nền nhà văn hóa bố trí 2 tấm đan, nền nhà lớp học bố trí 4 tấm đan
Một số nền nhà do địa hình tự nhiên quá dốc không thể đắp được, tại các nền này có thiết kế tường chắn đất có chiều cao trung bình từ H=1,5m đến H=2m
Trang 38Điểm TĐC Suối Nón 2 được thiết kế 68 nền nhà dân (đánh số từ nền N01 đến nền N68), nền nhà công cộng gồm 1 nền nhà văn hóa và 1 nền nhà lớp học
Bảng 1.14: Khối lượng công tác san nền
Điểm TĐC Thảm Tôn
Điểm TĐC Suối Nón 1
Điểm TĐC Suối Nón 2
vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)
6 Công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường
a Mồ mả và nghĩa trang
- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Thảm Tôn:
Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu đất giáp với Trạm biên phòng 473 thuộc xã Tân Xuân có tọa độ vị trí theo VN2000 (X= 2286741,71; Y= 475887,99) Cách điểm dân cư khoảng 155,35m (Xem Hình 2 – Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)
- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 1:
Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu rừng thuộc bản Đông Tà Lào, xã Tân Xuân
có tọa độ vị trí theo VN2000 (X= 2285275,51; Y= 480124,60) Cách điểm dân cư khoảng 740,00m
- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 2:
Tại điểm TĐC Suối Nón 2 sử dụng nghĩa địa cũ tại bản Tây Tà Lào có diện tích khoảng 1,5 ha Cách điểm dân cư khoảng 800m
Khi thủy điện Trung Sơn tích nước sẽ làm ngập và ảnh hưởng đến khoảng 200 ngôi mộ
Các nghi lễ để chuyển mộ đến các khu TĐC được khuyến khích dựa trên văn hóa của mỗi nhóm dân cư và chi phí sẽ được tài trợ Việc di chuyển mộ và nghĩa trang tôn trọng nền văn hóa của mỗi cộng đồng Chi phí làm lễ di chuyển sẽ được dự án chi trả Kinh phí hỗ trợ: 0,8 triệu đồng/mộ x 200 mộ = 160,0 triệu đồng
Công tác thi công xây dựng khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn không làm di dời hay ảnh hưởng đến bất kỳ ngôi mộ nào của nhân dân trong vùng dự án
b Bãi rác
Do đặc thù dự án bố trí, sắp xếp dân cư tại khu vực miền núi, vùng sâu của
Trang 39hành quyết định tháng 10/2013), hơn nữa khu vực 03 điểm TĐC cách Trung tâm huyện Vân Hồ khoảng hơn 30km do đó công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt về bãi chôn lấp tập trung của huyện là chưa khả thi
Đây là các điểm dân cư nông thôn miền núi, có đặc thù của người dân tộc trong sinh hoạt nên dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh không lớn như khu dân cư đô thị Xét trên thực tế sinh hoạt hiện tại ở các bản Đông Tà Lào và Tây Tà Lào thì rác thải sinh hoạt của các hộ không nhiều và biện pháp thu gom, xử lý là thu gom đốt hoặc đào hố chôn lấp Do đó, trong thiết kế dự án đề xuất phương án thu gom và đào hố chôn lấp hợp vệ sinh (cách xa nguồn nước, dùng vôi bột diệt khuẩn ) tại các điểm TĐC thay vì thiết kế riêng các bãi chôn lấp chất thải rắn Hơn nữa, trên địa bàn xã Tân Xuân đã được quy hoạch bãi rác tập trung tại bản Bướt với diện tích 1,0ha cách khu vực dự án từ 2,5 – 3,0 km, có đường giao thông đi lại Sau khi bãi rác tập trung này được đầu tư, người dân tại từng điểm TĐC có thể thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt đến bãi rác
c Hệ thống xử lý nước thải
Dự án tiến hành TĐC với các hộ dân đều là đồng bào dân tộc và thực hiện tại khu vực có địa hình chia cắt phức tạp nên việc xử lý nước thải sinh hoạt tại các hộ được thực hiện bằng bể tự hoại 3 ngăn
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công:
A CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1 Biện pháp thi công
Chuẩn bị các khu vực lán trại tạm, nhà điều hành thi công, các bãi thải, các bãi tập kết vật liệu, bãi đúc ống cống và tấm đan cống
Bố trí nhân lực: Nhân lực phục vụ cho công tác thi công là 80 người
Các biện pháp thi công hệ thống giao thông gồm:
Đo đạc xác định vị trí mặt bằng thi công trên tuyến
Thi công các hạng mục chính:
Thi công nền đường đào đắp thường: Sử dụng tổ hợp máy xúc 1,25m3, máy ủi 110CV để đào nền đường, dùng nhân công sửa sang nền đường và ô tô 7 tấn để vận chuyển đất ra khu vực bãi thải Trong trường hợp mái taluy đào cao để đảm bảo ổn định cho mái đào cần phải thi công giật cấp Đất đào ra một phần tận dụng cho đắp nền, phần dư thừa dùng ô tô vận chuyển ra bãi thải
Thi công nền đường bằng phương pháp nổ đá: Do khối lượng nổ phá nhỏ, mặt bằng thi công hẹp, nên thi công bằng phương pháp nổ mìn kết hợp khoan tay và phá đá bằng thủ công
Thi công nền đường đắp: Nền đắp được thi công hoàn toàn bằng máy, đất đắp
độ chặt đảm bảo K ≥ 0.95
Khuôn đường: Dùng máy thi công theo đúng kích thước và độ dốc ngang, chỉnh sửa lại bằng nhân công, tiến hành lu lèn đạt độ chặt rồi tiến hành thi công lớp mặt đường
Trang 40Thi công lớp mặt đường bê tông xi măng
Thi công công trình trên tuyến: bao gồm cống thoát nước ngang, rãnh gia cố đá hộc xây, cọc tiêu, biển báo Do khối lượng thi công nhỏ, mặt bằng thi công hẹp do đó toàn bộ được thi công bằng thủ công Riêng công tác đào đất hố móng được thi công bằng máy 80%
Thi công khác:
Thi công cầu treo: chuẩn bị mặt bằng 2 bên đầu tuyến; Giải phóng mặt bằng, san ủi mặt bằng lán trại và bãi tập kết vật liệu, thi công thủ công kết hợp với máy móc; Đào móng mố neo và đào móng cột cổng cầu thi công thủ công kết hợp với máy móc;
Đổ bê tông mố neo, bê tông móng cột cổng cầu và dựng cột cổng cầu; Khi BT mố neo
và BT cột cổng cầu đủ cường độ tiến hành đắp móng mố neo và móng cột cổng cầu với hệ số đầm nén K = 0,9
Thi công bến đò: giải phóng mặt bằng, san ủi mặt bằng lán trại và bãi tập kết vật liệu, thi công thủ công kết hợp với máy móc; Thi công phần đường lên xuống bến như thi công các tuyến đường giao thông; Thi công phần tường chắn và gia cố áp mái taluy tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
2 Các vật liệu xây dựng (VLXD):
- Vật liệu cát, đá, gạch, xi măng, sắt thép phải mua từ thị trấn Mộc Châu cách
vị trí công trình 35km và vận chuyển về vị trí công trình
- Vật liệu đất đắp sẽ tận dụng đất thừa tại phần giao thông và san nền
Phạm vi của Báo cáo đánh giá tác động môi trường không bao gồm nội dung đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động khai thác vật liệu xây dựng phục vụ
Dự án
Khối lượng VLXD xem bảng sau
Bảng 1.15: Vật liệu xây dựng chủ yếu công trình giao thông
Điểm TĐC Thảm Tôn
Điểm TĐC Suối Nón 1
Điểm TĐC Suối Nón 2