1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON

12 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 672,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp quý độc giả có thêm thông tin, Sở GDCK Tp.HCM xin giới thiệu một số nét chính về lịch sử thành lập, quá trình hoạt động và những kết quả kinh doanh đáng chú ý của Công Ty Cổ phần

Trang 1

MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ

CÔNG TRÌNH NGẦM FECON

Ngày 18/07/2012 Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã cấp Quyết định Niêm yết số 98/2012/QĐ-SGDHCM cho phép Công Ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON niêm yết cổ phiếu trên SGDCK Tp HCM Theo dự kiến ngày 24/07/2012 cổ phiếu Công Ty Cổ phần

Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON sẽ chính thức giao dịch với mã chứng khoán là FCN Để giúp quý độc giả có thêm thông tin, Sở GDCK Tp.HCM xin giới thiệu một số nét chính về lịch sử thành lập, quá trình hoạt động và những kết quả kinh doanh đáng chú ý của Công Ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON trong thời gian qua

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY:

FECON được thành lập dưới loại hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số

0103004661 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày 18/6/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 05 tỷ đồng Từ một nhóm các kỹ sư và chuyên gia chuyên ngành về xử lý và thi công nền móng công trình, có tâm huyết với nghề nghiệp, với sự năng động sáng tạo và kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, hệ thống thiết bị đồng bộ với những công nghệ hiện đại, đến nay Công ty CP Kỹ thuật Nền móng và Công trình ngầm FECON đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng kể

Qua bảy lần thay đổi, số vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 138 tỷ đồng

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

 Thi công xây dựng nền móng và công trình ngầm phục vụ xây dựng nhà cao tầng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi;

 Thi công hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị;

 Thí nghiệm khả năng chịu tải nền móng công trình bằng phương pháp nén tải trọng tĩnh

và thí nghiệm tải trọng động biến dạng lớn (PDA);

 Thí nghiệm kiểm tra tính nguyên dạng và tính đồng nhất của cọc móng và các cấu kiện bê tông cốt thép bằng phương pháp siêu âm (SONIC) và phương pháp va đập biến dạng nhỏ (PIT);

 Khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa hình, khảo sát địa chất thủy văn công trình;

 Thực hiện các thí nghiệm địa kỹ thuật phục vụ khảo sát thiết kế, quản lý chất lượng và quan trắc trong thi công nền móng và công trình ngầm (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

 Sản xuất và buôn bán các loại cấu kiện bê tông cốt thép, thép, phục vụ xây dựng nền móng và công trình ngầm;

 Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;

 Ứng dụng và chuyển giao công nghệ xây dựng nền móng và công trình ngầm mới vào thực tế xây dựng tại Việt Nam;

 Buôn bán: vật tư, vật liệu, thiết bị, công nghệ thuộc hai lĩnh vực xây dựng và công nghiệp;

 Vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách;

 Kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô;

 Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

 Dịch vụ kho vận;

 Tư vấn, môi giới và kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);

 Kinh doanh khách sạn, văn phòng (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ

Trang 2

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;

 Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;

 Mua bán, khai thác và chế biến các loại khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);

 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật;

 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

Về cơ cấu vốn cổ đông: Thời điểm 03/05/2012, Cổ đông trong nước chiếm 87,94% (cá nhân chiếm 64,87%) và cổ đông nước ngoài nắm giữ 12,06%

II VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH CỦA CÔNG TY

1 Thiết kế và thi công xử lý nền đất yếu

Thiết kế và thi công xử lý nền đất yếu là hoạt động mang lại chủ yếu nguồn thu cũng như lợi nhuận cho Công ty trong những năm qua, đồng thời cũng là hoạt động có sự tăng trưởng rất ấn tượng qua các năm

Hoạt động chính này của Công ty được đánh giá là lợi thế so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành So với các phương án xử lý nền bằng phương pháp truyền thống cũng như phương pháp khác đang thực hiện trên thị trường, việc sử dụng công nghệ xử lý nền bằng cố kết chân không mang đến lợi thế công nghệ vượt trội Nhờ khả năng kiểm soát được độ chặt của đất và bù tải, công nghệ này đo được chính xác tải trọng của đất phù hợp với từng yêu cầu kỹ thuật Ngoài ra, thời gian, thi công, xử lý nền bằng công nghệ này của FECON rút ngắn đáng kể so với sử dụng các biện pháp thi công khác, từ đó tiết kiệm hơn được chi phí cho Chính chủ đầu tư

Một số dự án xử lý nền đất yếu FECON đã và đang thực hiện

Dự án Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1

Chủ đầu tư: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)

Tổng thầu EPC: Tổng công ty cổ phần Dịch vụ

Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC)

Tổng vốn đầu tư: 1,2 tỷ USD

Công suất lắp đặt: 1.200MW

Diện tích xây dựng: 115ha

Địa điểm: xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh

Sóc Trăng

Hạng mục Công ty FECON tham gia thực hiện:

Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết chân

không

Diện tích nền đất yếu cần xử lý: 70ha

Tổng thời gian thi công xử lý nền đất yếu: 15

tháng, từ 03/2011

Giá trị hợp đồng: 1.000 tỷ đồng

Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đạt 14/17 mốc

(toàn bộ dự án thực hiện 17 mốc/15 tháng)

Trang 3

Dự án Kho chứa LPG lạnh Thị Vải

Chủ đầu tư:Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas)

Tổng thầu: EPC - Tổng công ty CP Xây lắp dầu

khí Việt Nam (PVC) - Công ty Daewoo

Engineering (DEC)

Tổng vốn đầu tư: 2.517,13 tỷ đồng

Tổng diện tích: 5,3ha

Địa điểm: Cụm công trình khí Thị Vải - KCN Cái

Mép, xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà

Rịa - Vũng Tàu

Công việc FECON thực hiện: Xử lý nền cho

Công trình bằng công nghệ Cố kết chân không

Thời gian thi công xử lý nền đất yếu: năm 2010

Giá trị hợp đồng xử lý nền đất yếu: 88 tỷ đồng

Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn thành

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình II

Chủ đầu tư: Tổng Công ty Điện lực Dầu khí (PV

Power)

Tổng thầu EPC: Tổng công ty Cổ phần Xây lắp

Dầu khí Việt Nam

Tổng vốn đầu tư: 1,6 tỷ USD

Công suất lắp đặt: 1.200MW

Diện tích: 254,22 ha

Địa điểm: Thái Thụy - Thái Bình

Hạng mục công việc Công ty FECON tham gia:

khảo sát địa chất bổ sung, thiết kế bản vẽ thi công

– lập dự toán, thi công xử lý nền

Thời gian thi công: từ tháng 7/2011

Giá trị hợp đồng: 230 tỷ đồng

Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đạt 2/4 mốc (toàn

bộ dự án thực hiện 4 mốc/14 tháng)

Lĩnh vực xây lắp hạ tầng và các công trình giao thông:

Lĩnh vực thi công điện, nước:

2 Sản xuất và thi công cọc bê tông ly tâm dự ứng lực PC/PHC

Hoạt động sản xuất và thi công cọc chủ yếu đáp ứng trong nội bộ dùng cho các hoạt động thi công xây dựng và xử lý các công trình ngầm, tham gia đáng kể vào việc mang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty

Nhận thấy nhu cầu tăng cao của thị trường về cọc bê tông cốt thép đúc sẵn nói chung và đặc biệt là loại cọc bê tông cốt thép ly tâm dự ứng lực với những tính năng vượt trội mà Việt Nam chưa

có tiêu chuẩn áp dụng, FECON đã tiến hành nghiên cứu tiêu chuẩn Nhật Bản cho loại cọc này (JIS A5335-1987, JIS A5373-2004) và mạnh dạn đầu tư, đưa vào ứng dụng thành công vào dây chuyền sản xuất cọc bê tông cốt thép ly tâm dự ứng lực đường kính từ 300 đến 700 mm theo công nghệ và

Trang 4

tiêu chuẩn Nhật Bản Từ tháng 7/2008, sản phẩm cọc bê tông chất lượng cao với thương hiệu FECON Pile đã được cung cấp ra thị trường xây dựng Việt Nam và ngay lập tức được nhiều khách hàng nước ngoài khó tính tin dùng và đánh giá cao như: Metro cash & carry (Đức); Big C (Pháp); Haskoning, Dutch lady, Wassenburg (Hà Lan); ABB (Thụy Sỹ); Shimizu, Obayashi, Zenitaka, Meiko (Nhật Bản); Hyundai, MDA (Hàn Quốc); Foxconn (Đài Loan)

FECON đã đầu tư nhiều máy đóng cọc bê tông búa diezen và máy ép cọc tự hành (Robot) Các loại máy đóng và ép cọc hiện đại này được nhập khẩu nguyên chiếc, thi công được các loại cọc bê tông có đường kính đến 700mm Máy ép cọc tự hành là bước đột phá về công nghệ thi công ép cọc

so với thiết bị thi công ép cọc thủ công sản xuất trong nước trước đây Máy ép cọc tự hành có ưu điểm là không gây chấn động nên dễ dàng thi công được các loại cọc bê tông đúc sẵn có sức chịu tải trên 500 tấn trong các khu dân cư, qua đó tiết kiệm được nhiều chi phí nền móng cho chủ đầu tư Đồng thời, loại máy ép này cũng giúp giảm thiểu tối đa tai nạn lao động mà loại máy ép thủ công trước đây hay gặp phải

Mặc dù, trên thị trường có không ít các đơn vị cùng sản xuất và thi công cọc bê tông dự ứng lực PC/PHC, tuy nhiên Công ty có uy tín và lợi thế cạnh tranh rõ rệt về kinh nghiệm Quản lý thi công với đội ngũ chuyên nghiệp Hầu hết các dự án đều đảm bảo tiến độ và chất lượng Năng lực sản xuất cọc của Công ty đạt mức công suất 4000m cọc/ngày Và là đơn vị đầu tiên sản xuất được loại cọc bê tong dự ứng lực mác 800 và có độ dài 27m/cọc

Một số dự án sản xuất và thi công cọc bê tông ly tâm dự ứng lực PC/PHC FECON đã và đang thực hiện

 Dự án Tòa nhà hỗn hợp Văn phòng,

Thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng

TASCO

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần TASCO

- Địa điểm: Ô đất HH1.III.12.2 khu đô thị mới

Pháp Vân – Tứ Hiệp, Quận Hoàng Mai, Hà

Nội

- Hạng mục Công ty FECON tham gia: cung

cấp, thi công và thí nghiệm cọc BTCT ly tâm

DƯL PHC D600

- Tổng khối lượng cọc PHC 600: 7.968 m dài

cọc

- Thời gian thực hiện: Tháng 02/2011

- Giá trị hợp đồng: 8,9 tỷ

- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

 Dự án Nhà máy nước giải khát PESICO

- Chủ đầu tư: Công ty PEPSICO Việt Nam

- Tổng vốn đầu tư: 75 triệu USD

- Công suất lắp đặt: 600MW

- Diện tích xây dựng: 12 ha

- Địa điểm: KCN VSIP Bắc Ninh

- Hạng mục Công ty FECON tham gia: Cung

cấp, thí nghiệm PDA và thi công cọc BTCT

DƯL

- Tổng khối lượng cọc thi công(PC D400, PC

D600 Class A): 64.000 m dài cọc

Trang 5

- Thời gian thực hiện: 2010 - 2011

- Giá trị hợp đồng: 54 tỷ đồng

- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

 Dự án Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

- Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Tổng thầu: Marubeni (Nhật Bản)

- Tổng vốn đầu tư: 22.260 tỷ VNĐ

- Công suất lắp đặt: 600 MW

- Diện tích xây dựng nhà máy: 350 ha

- Địa điểm xây dựng Nhà máy: xã Hải Hà, Hải

Thượng, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa

- Hạng mục công việc Công ty FECON tham

gia: Cung cấp và thi công cọc BTCT Ly tâm

DƯL D350 – D600

- Tổng khối lượng cọc cung cấp và thi công:

161,189 m

- Thời gian hoàn thành thi công cọc: từ tháng

1 đến tháng 9 năm 2011

- Giá trị hợp đồng: 150 tỷ đồng

- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

 Dự án Dây chuyền sản xuất Giấy tráng

phấn Cao cấp - Cty cổ phần Giấy An Hòa

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Giấy An Hòa

- Tổng vốn đầu tư: 4,500 tỷ VND

- Công suất lắp đặt: 140.000 tấn / năm

- Tổng diện tích: 226 ha

- Địa điểm: Xã Vĩnh Lợi, Huyện Sơn Dương,

Tỉnh Tuyên Quang

- Hạng mục công việc Công ty FECON

tham gia: Cung cấp và thi công Cọc bê

tông ly tâm dự ứng lực PHC D400 Class B

- Tổng khối lượng cọc thi công: 32.219 m

dài cọc

- Thời gian thi công: từ tháng 2 đến tháng 3

năm 2011

- Giá trị hợp đồng: 22 tỷ đồng

- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

3 Thí nghiệm nền móng và Tư vấn địa kỹ thuật công trình

Trang 6

Hoạt động thí nghiệm nền móng và Tư vấn địa kỹ thuật công trình là hoạt động mang tính chất

bổ trợ làm đồng bộ hóa gói hợp đồng về công trình ngầm mà FECON có thể mang lại cho khách hàng, góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty

Lợi thế cạnh tranh mảng tư vấn thiết kế địa kỹ thuật được đánh giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh khác do Công ty đã đầu tư Viện nghiên cứu riêng, có đầy đủ trang thiết bị hiện đại đạt chuẩn Bên cạnh đó, Công ty có Hội đồng khoa học gồm các Giáo sư, tiến sỹ có nghiên cứu và hiểu biết chuyên sâu về địa kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, chuyên nghiên cứu giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến kỹ thuật xử lý nền đất yếu, kết cấu công trình cũng như nghiên cứu công trình trong đất yếu

Hơn nữa công ty đã đầu tư thiết bị chuyên dụng: Máy xuyên tĩnh chuyên dụng lớn và hiện đại bậc nhất tại Việt Nam chuyên phục vụ cho công tác khảo sát địa chất và đo độ chặt của đất

FECON đã thực hiện khảo sát địa chất công trình cho các dự án lớn như: Khu công nghiệp Phú Giang (Bắc Giang), Khu công nghiệp Bình Xuyên (Vĩnh Phúc), Khu công nghiệp VSIP (Hải Phòng), Khu công nghiệp VSIP (Bắc Ninh), Khu công nghiệp Nomura (Hải Phòng) Công viên Yên Sở (Hà Nội), Nhà máy Bia Quảng Ngãi,…

Về công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi, FECON đã thực hiện cả công tác thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc, thí nghiệm siêu âm, thí nghiệm biến dạng lớn (PDA), thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT) cho nhiều dự án lớn như: Cầu Bãi Cháy, Cầu Thanh Trì, Cầu Vĩnh Tuy, Các cầu thuộc dự án Quốc lộ 18 đoạn Nội Bài - Bắc Ninh, Các cầu thuộc dự án Đường sắt Lim - Phả Lại, Các công trình nhà cao tầng trong các khu đô thị mới

Một số dự án khảo sát và thí nghiệm FECON đã và đang thực hiện:

 Dự án: Keangnam Hanoi Landmark Tower

Tổng vốn đầu tư: 1,05 tỷ USD

Chủ đầu tư: Tập đoàn Keangnam (Hàn Quốc)

Cầu Giấy, Hà Nội

Công việc FECON thực hiện: Thí nghiệm Loại thí nghiệm: Nén tĩnh cọc Khoan nhồi

Tải trọng thí nghiệm: Cọc khoan nhồi: D1200: 2.500 tấn - Cọc

khoan nhồi: D1500: 3.000 tấn

Giá trị hợp đồng: 540 triệu đồng Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

Trang 7

Dự án Xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại

giao mới

Vốn đầu tư: 3.500 tỷ VNĐ

Diện tích mặt bằng: 135.000m2

Chủ đầu tư: Bộ Ngoại Giao Việt Nam

Đơn vị thiết kế: Designer: Công ty tư

vấn thiết kế xây dựng và quy hoạch

Heerim (Hàn Quốc)

Địa điểm: Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Công việc của FECON: Thí nghiệm cọc

Loại thí nghiệm: Nén tĩnh có đo sensor

Thời gian: 2009

Giá trị hợp đồng: 3,3 tỷ đồng

Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

Dự án: Rạp Kim Đồng

Vốn đầu tư: 156 tỷ đồng

Tổng diện tích: 968,85m2

Chủ đầu tư: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt

Nam (PVN)

Tổng thầu: Tổng Công ty CP Xây lắp dầu khí

Việt Nam (PVC)

Nhà thầu xây lắp: Công ty CP Đầu tư và

thương mại dầu khí Sông Hồng

Địa điểm: 19 Hàng Bài - quận Hoàn Kiếm,

TP Hà Nội

Công việc FECON thực hiện: Thí nghiệm

cọc

Loại thí nghiệm: Thí nghiệm cọc bằng hộp

Osterberg

Tải trọng thí nghiệm: 10.000 tấn

Thời gian: tháng 8 – tháng 9/2009

Giá trị hợp đồng: 2,5 tỷ đồng

Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn

thành

Trang 8

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

Chỉ tiêu

Trị giá (VND)

Trị giá (VND)

Tăng trưởng (%)

Trị giá (VND)

Tổng giá trị tài sản 510.433.961.221 969.798.333.839 89,99% 1.007.936.802.776 Doanh thu thuần 358.750.564.677 913.908.275.200 154,75% 280.292.110.547 Lợi nhuận thuần HĐKD 53.411.946.759 117.528.431.982 120,04% 31.251.242.038

Lợi nhuận trước thuế 67.155.445.453 117.560.928.162 75,06% 32.781.885.051 Lợi nhuận sau thuế 51.635.469.143 96.310.126.572 86,52% 25.452.883.009

Tỷ lệ LN trả cổ tức/ Tổng LN sau

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong các năm qua có những bước phát triển vượt bậc, thể hiện qua các mức tăng trưởng cao của các chỉ tiêu về tài sản, doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua các năm Có được sự tăng trưởng vượt bậc như vậy là do trong năm 2011, Công ty đã ký và thực hiện được khá nhiều hợp đồng lớn như: Hợp đồng xử lý nền nhà máy Nhiệt điện Long Phú, Hợp đồng cung cấp và thi công cọc đại trà công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn

1 tại Thanh Hóa, Hợp đồng xử lý nền đất yếu Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải và một số hợp đồng

khác

Tổng tài sản của Công ty năm 2011 tăng gần gấp 2 lần năm 2010 lên mức 969,8 tỷ đồng, trong

đó phần lớn là do sự gia tăng của hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền, tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn Cụ thể, hàng tồn kho tăng chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án chưa hoàn thành như Long Phú I, Duyên Hải 1, Thái Bình II, Brother, Honda, Canon, Tài sản cố định tăng là do Công ty tập trung đầu tư mua sắm mới và thuê tài chính máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực thi công và hoạt động kinh doanh của Công ty

Doanh thu thuần năm 2011 của Công ty đã có mức tăng ấn tượng gấp hơn 2,5 lần so với năm

2010, đạt mức 913,9 tỷ đồng Điều này là do trong năm 2011 có sự gia tăng đột biến doanh thu thuần của mảng hoạt động xây dựng (cụ thể là hoạt động xây dựng nền móng công trình các nhà máy điện, nhiệt, ), tăng hơn 2,7 lần so với năm 2010 đạt mức 871,5 tỷ đồng

Mặc dù chi phí vốn vay và chi phí bán hàng gia tăng khá lớn so với năm 2010, tuy nhiên mức tăng trưởng của Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh đạt được trong năm 2011 vẫn rất ấn tượng, cụ thể tăng gấp 2,2 lần so với năm 2010 đạt mức 117,5 tỷ đồng Do năm 2011 Công ty không có hoạt động thanh lý tài sản cố định và thu khác, theo đó Lợi nhuận từ hoạt động khác không cao đột biến như năm 2010, làm cho tốc độ tăng trưởng của Lợi nhuận trước thuế của năm 2011 so với năm 2010 không cao tương ứng như Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh, tuy nhiên tăng trưởng vẫn đạt được ở mức rất cao là 75,06% Lợi nhuận sau thuế năm 2011 có tốc độ tăng trưởng đạt 86,52%, cao hơn Lợi nhuận trước thuế là do trong năm 2011 Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc Hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo dỡ khó khăng cho doanh nghiệp và cá nhân năm 2011

STT Tên sản phẩm,

dịch vụ

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Tăng trưởng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

1 Doanh thu bán hàng 34.147.286.390 9,52% 39.163.100.505 4,29% 14,69% - 0,00%

2 Doanh thu cung cấp

dịch vụ 2.894.432.000 0,81% 3.169.855.236 0,35% 9,52% - 0,00%

3 Doanh thu hợp đồng xây dựng 321.708.846.287 89,67% 871.575.319.459 95,37% 170,92% 280.292.110.547 100,00%

Tổng 358.750.564.677 100,00% 913.908.275.200 100,00% 154,75% 280.292.110.547 100,00%

Trang 9

(Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2008, 2009, 2010)

STT Tên sản phẩm,

dịch vụ

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Tăng trưởng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

1 LN gộp bán hàng 3.505.261.944 3,54% 2.310.000.365 1,05% -34,10% - 0,00%

2 LN gộp cung cấp

dịch vụ 1.490.862.125 1,51% 1.456.773.641 0,66% -2,29% - 0,00%

3 LN gộp hợp đồng

xây dựng 94.028.735.372 94,95% 216.918.257.599 98,29% 130,69% 45.023.913.457 100,00%

Tổng 99.024.859.441 100,00% 220.685.031.605 100,00% 122,86% 45.023.913.457 100,00%

Nguồn: BCTC kiểm toán hợp nhất năm 2010, 2011 và BCTC hợp nhất quý I/2012 của FECON

Nhìn chung, doanh thu thuần cũng như lợi nhuận gộp của Công ty qua các năm có xu hướng tăng trưởng cao (doanh thu thuần năm 2011 tăng 154,75% so với năm 2010, lợi nhuận gộp tăng 122,86%); đây là thành tích vượt trội thể hiện nỗ lực của Công ty trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn trong những năm qua Sang năm 2012, kết quả kinh doanh quý I/2012 đạt được khoảng 29,20%

kế hoạch doanh thu thuần Trong các hoạt động kinh doanh, hoạt động xây dựng vẫn là hoạt động chủ yếu mang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, chiếm tỷ trọng bình quân hai năm tới 92,5% Doanh thu và 96,6% Lợi nhuận gộp của Công ty Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận qua các năm của Công ty khá ổn định và có xu hướng tăng tỷ trọng của hoạt động xây dựng

Hoạt động xây dựng (cụ thể là hoạt động xây dựng nền móng công trình các nhà máy điện, nhiệt, ) chiếm tỷ trọng chủ yếu trong Doanh thu và Lợi nhuận gộp các năm qua và cũng là hoạt động

có tốc độ tăng trưởng cao ấn tượng; cụ thể: Doanh thu thuần trong năm 2011 của hoạt động này tăng 170,92%, và Lợi nhuận gộp tăng 130,69% mang lại tương ứng 95,3% Doanh thu thuần và 98,29% Lợi nhuận gộp cho Công ty Có được kết quả này là do FECON đã và đang tập trung vào mảng hoạt động chính của mình là xây dựng nền móng và công trình ngầm Một số dự án lớn mang lại doanh thu cho Công ty trong năm 2010 và 2011 cụ thể như:

Năm 2010:

- Dự án thiết kế và thi công hạng mục xử lý nền Kho lạnh LPG đóng góp 79,8 tỷ đồng;

- Dự án thi công bấc thấm nhà máy Nhiệt điện hỗn hợp Nhơn Trạch 2 là 60,3 tỷ đồng;

- Dự án thi công bấc thấm nhà máy Polyester Đình Vũ (Pvtech) là 29,7 tỷ đồng;

Năm 2011:

- Dự án thiết kế, thi công xử lý nền dự án Nhà máy Nhiệt điện Long Phú 1 là 488,4 tỷ đồng;

- Dự án cung cấp và thi công cọc đại trà Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 tại Thanh Hóa là 132,7 tỷ đồng;

- Dự án xử lý nền đất yếu Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 là 55,6 tỷ đồng;

- Dự án thi công, thí nghiệm cọc đại trà Nhà máy Pepsico là 46,6 tỷ đồng;

- Dự án Khảo sát địa chất thi công xử lý nền kho than Nhà máy nhiệt điện Thái Bình là 44,6 tỷ đồng

Ngoài ra một loạt các dự án thi công xây dựng nền móng công trình đang được triển khai và sẽ đem lại doanh thu lớn cho Công ty trong các năm tiếp theo như Dự án thiết kế, thi công xử lý nền dự

án Nhà máy Nhiệt điện Long Phú 1, Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải

1, Dự án KCN FORMOSA – Hà Tĩnh

Hoạt động bán hàng (cụ thể là hoạt động bán cọc bê tông ly tâm dự ứng lực) trong năm 2010,

2011 chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong Doanh thu và Lợi nhuận gộp; điều này là do phần lớn (chiếm tới khoảng 90%) mặt hàng sản xuất ra được cung cấp trong nội bộ cho FECON - Công ty mẹ, khoảng 10% được bán ra ngoài, theo đó trong Báo cáo Tài chính hợp nhất chỉ thể hiện giá trị được bán ra bên ngoài Cụ thể: năm 2010 hoạt động bán hàng chiếm 9,52% tổng Doanh thu thuần và chiếm 3,54% tổng Lợi nhuận gộp; đến năm 2011 chiếm lần lượt là 4,29% tổng Doanh thu thuần và 1,05% tổng Lợi nhuận gộp Năm 2011 Doanh thu hoạt động bán hàng tăng so với năm 2010 là 14,69%, tuy nhiên Lợi nhuận gộp lại giảm 34,10% Điều này là do từ năm 2011, Công ty bắt đầu thực hiện chính sách giảm giá bán nhằm mục đích mở rộng khách hàng và thị phần trên thị trường cung cấp cọc bê tông ly tâm

dự ứng lực; đồng thời giá vốn hàng bán tăng 20,27%, một phần do giá cả các chi phí đầu vào của hoạt động sản xuất cọc bê tông ly tâm dự ứng lực năm 2011 tăng

Trang 10

Hoạt động cung cấp dịch vụ của FECON (cụ thể là các hoạt động thí nghiệm, khảo sát địa chất

và một số dịch vụ khác) có doanh thu và lợi nhuận gộp chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu và lợi nhuận gộp của Công ty Tuy nhiên với biên lợi nhuận gộp lớn, hoạt động này được đánh giá rất hiệu quả, đồng thời bổ trợ tích cực cho các hoạt động khác của FECON

IV VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CÙNG NGÀNH:

Ba năm trở lại đây, tại Việt Nam, cọc bêtông ly tâm dự ứng lực cường độ cao đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu thay cho các loại cọc bêtông thông thường trong các công trình dân dụng dưới 15 tầng, công trình đường bộ cao tốc, công trình cầu cảng và các nhà máy, xưởng sản xuất…

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON (FECON) đã kịp thời nắm bắt

cơ hội thị trường bằng việc trở thành một trong những công ty đầu tiên tại Việt Nam sản xuất cọc bêtông ly tâm dự ứng lực cường độ cao

Tháng 6/2008, tại Hà Nam, cọc bêtông ly tâm dự ứng lực cường độ cao mang thương hiệu

"FECON Pile" ra đời, được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản với công suất trong thời gian đầu là 3.000 m dài cọc/ngày, tương đương 1 triệu m/năm Sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn đầu của FECON là các loại cọc có đường kính từ D300 - D700 mm với cường độ bê tông từ 600 - 800 KG/cm2

Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực cường độ cao đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ những năm 80 của thế kỷ trước Nhờ công nghệ quay ly tâm tốc độ cao và công nghệ dưỡng hộ bê tông bằng hơi nước trong điều kiện áp lực cao, loại cọc PC pile (Pre-tensioned concrete spun pile) có nhiều ưu điểm vượt trội như tiết kiệm tối đa vật liệu bê tông và thép, khả năng chịu tải và độ bền cao, rút ngắn thời gian sản xuất, thuận tiện trong vận chuyển và thi công và đặc biệt là giá thành hạ khoảng 15-20% so với cọc bê tông thường trong điều kiện khả năng chịu tải tương đương Loại cọc này đã được tiêu chuẩn hoá quốc tế nên ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới cũng có thể mua được cọc theo thiết kế điển hình của các tiêu chuẩn đã được phổ biến rộng rãi, như tiêu chuẩn ASTM của Mỹ, tiêu chuẩn BS của Anh, tiêu chuẩn JIS A5335-1979 và JIS A5337-1982 của Nhật Bản

FECON hiện là đơn vị đầu tiên và duy nhất của Việt Nam sản xuất thành công sản phẩm cọc

bê tông ly tâm dự ứng lực Mac 800 theo tiêu chuẩn quốc tế

Đến nay, tại Việt Nam, PC Pile được ứng dụng ở nhiều công trình lớn cấp quốc gia như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy Khí điện đạm Cà Mau, nhà máy khí điện Nhơn Trạch 1, khu đô thị Phú Mỹ Hưng - TP HCM, hệ thống siêu thị Metro trên toàn quốc và các cảng Cái Lân - Quảng Ninh, cảng Hải Phòng, cảng Tiên Sa - Đà Nẵng, cảng Sài Gòn - TP HCM

Sản phẩm FECON Pile ngoài việc được thiết kế và sản xuất dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, nó còn được FECON điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa chất tại Việt Nam

V KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH, LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC NĂM TIẾP THEO

2012

% tăng giảm so với năm 2011

Năm

2013

% tăng giảm so với năm 2012

2 Doanh thu thuần (tỷ đồng) 960 5,0% 1.000 4,2%

3 Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 125 6,8% 133 6,4%

4 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 94 (2,5%) 100 6,4%

5 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu

6 Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 49,7% 50,0%

Ngày đăng: 05/06/2016, 05:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w